Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4 TIẾT TĂNG CƯỜNG (TOÁN KỲ 1)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 13h:59' 10-11-2023
Dung lượng: 906.2 KB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN - LỚP 4- CTST
Thời gian thực hiện: ngày tháng năm 2023
TUẦN 1
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 VÀ CÁC PHÉP TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc các số. Thực
hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính
viết) trong phạm vi 100000 (không nhớ và có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp); HS vận dụng được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ , phép nhân và phép chia trong thực
hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: bài tập
- HS: sách bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học
GV tổ chức cho HS thực hiện Trò chơi: “Đố bạn”
- - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo nhóm đôi - hai em đố
nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:
- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết số ( bảng con) hoặc
ngược lại.
2. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP
Bài 1:

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

 Mục tiêu: Học sinh lập được các số trong phạm vi 100000;
đọc được các số
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
1. Đọc các số sau:
13570:
……………………………………………………………………………
37568:
……………………………………………………………………………
24379:
……………………………………………………………………………
12430:
……………………………………………………………………………
94563:
……………………………………………………………………………
Bài 2: Tính
 Mục tiêu: HS thực hiện được phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 100000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và
không liên tiếp).
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
2537
7283
9214
3192
7
+

4819

-

x

1825

5

- GV đọc từng phép tính cho HS làm vở.
- 1 số HS làm bài vào bảng con dưới sự tổ chức của GV.
- HS chữa bài
Bài 3: Số
 Mục tiêu: HS tìm được thành phần chưa biết trong phép
cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia.
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm
vụ, thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp các em xác định tên
gọi của thành phần chưa biết cần tìm → Dùng sơ đồ tách gộp
số (hoặc cho các em nhắc lại quy tắc, ...).
2

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

a. ………….. - 12694 = 3702
b. ………….. + 53218 =
84197

c. ………….. x 5 = 14895
d. ………….. : 4 = 6724

- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày, em khác nhận xét.
4. Tính giá trị biểu thức
 Mục tiêu: HS biết tính giá trị biểu thức trong phép cộng,
phép trừ, phép nhân, phép chia.
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm
vụ, thảo luận tìm cách làm.
a. 24635 + 2518 + 427 =
………………………………………………..........
b. 15062 + 18 + 3906 =
………………………………………………………
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày, em khác nhận xét.
Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
...........................

3

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

Thời gian thực hiện: ngày

tháng

năm 2023

TUẦN 2
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 VÀ CÁC PHÉP TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc các số. Thực
hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính
viết) trong phạm vi 100000 (không nhớ và có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp); HS vận dụng được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ , phép nhân và phép chia trong thực
hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp số chẵn, số
lẻ qua các trường hợp cụ thể, nhận biết được các số chẵn chia
hết cho 2.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: bài tập
- HS: sách bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học
GV tổ chức cho HS thực hiện Trò chơi: “Đố bạn”
- - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo nhóm đôi - hai em đố
nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:
4

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết số ( bảng con) hoặc
ngược lại.
2. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện:
 Mục tiêu: Học sinh biết cách tình thuận tiện
 Cách thực hiện: học sinh làm việc cá nhân, nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
a. 14 x 4 + 36 x 4
b. 120 + 79 + 180 + 21
c. 5 x 27 + 73 x 5
d. 5 x 3 x 1800
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày, em khác nhận xét.
Bài 2: Số
 Mục tiêu: HS tìm được thành phần chưa biết trong phép
cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia.
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm
vụ, thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp các em xác định tên
gọi của thành phần chưa biết cần tìm → Dùng sơ đồ tách gộp
số (hoặc cho các em nhắc lại quy tắc, ...).
a. ………….. x 517 = 0
c. 3457 : ……… = 3457
b. ………….. x 623 = 623
d. ………….. : 9 = 234
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày, em khác nhận xét.
Bài 3: Trong các số: 23 ; 18 ; 425 ; 526 ; 742 ; 639 ;
740 ; 561 số nào là số chẵn, số nào là số lẻ
 Mục tiêu: HS HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp
xếp số chẵn, số lẻ qua các trường hợp cụ thể
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm
vụ, thảo luận tìm cách làm.
- Các số chẵn là:
………………………………………………………………
- Các số lẻ là:
……………………………………………………………………
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày, em khác nhận xét.
Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
5

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

- Cả lớp lắng nghe.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
...........................

6

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

Thời gian thực hiện: ngày

tháng

năm 2023

TUẦN 3
BÀI 6: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tóm tắt và giải bài toán liên quan tới rút về
đơn vị ở BT 1; 2 ; 3.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học, giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống của bài
học.
- HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán,
trao đổi hàng hoá; liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức
toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình huống thực
tiễn.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu
hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề trong các hoạt động của bài
học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu
hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình
huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm
vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: 18 nam châm nút dùng cho nội dung Cùng học,
hình ảnh bài Luyện tập 1 (nếu cần)
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp. 18 khối lập phương
(hoặc: cúc áo, hột me, ...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động1: Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố em”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
Lần 1: GV chiếu trên bảng bài toán.
GV viết bảng: 9 bạn: 18 quyển
1 bạn : ... quyển?
GV: Đố em, đố em. HS: HS: 1 bạn 2 quyển sách (18 : 9 = 2)
Đố gì? Đố gì? HS: Đố gì? Đố gì?
GV: 1 bạn được thưởng bao nhiêu quyển sách? HS: 6 quyển
sách (2 x 3 = 6).
GV: Đố em, đố em. HS: Đố gì? Đố gì?
7

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

GV: 3 bạn được thưởng bao nhiêu quyển sách?
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: HS có kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị, biết giải bài toán theo 2 cách (Viết và nói)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm 4, cả lớp
Bài 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân xác định các việc cần làm rồi chia sẻ với
bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
Thảo mua 5 quyển vở hết 40000 đồng. Hỏi nếu muốn mua 9
quyển vở như thế thì Thảo phải trả bao nhiêu tiền ?
Tóm tắt
Giải
5 quyển : 40000 đồng
…………………………………………………
9 quyển :
…………………………………………………
…………..đồng ?
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
Bài 2 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân xác định các việc cần làm rồi chia sẻ với
bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
Có 12000 đồng thì mua được 5 quả trứng. Hỏi nếu có 72000
đồng thì mua được bao nhiêu quả trứng như thế ?
Tóm tắt
Giải
12 đồng : 5 quả
…………………………………………………
trứng
…………………………………………………
72000 đồng……quả …………………………………………………
trứng ?
…………………………………………………
…………………………………………………
Bài 3 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân xác định các việc cần làm rồi chia sẻ với
bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
3. Một người đi bộ 15 km hết 3 giờ. Hỏi nếu người đó cứ đi
như thế trong 4 giờ thì được bao nhiêu ki lô mét ?
Tóm tắt
Giải
15 km : 3 giờ
…………………………………………………
8

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

 ?...km : 4 giờ

…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………

4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị
bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV thiết kế bài tập trắc nghiệm để HS chọn đáp án đúng.
- HS chọn chữ cái trước kết quả đúng và giải thích sự lựa chọn
của mình.
- Yêu cầu HS giải thích ý lựa chọn.
- Tổng kết, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
Thời gian thực hiện: ngày tháng năm 2023
TUẦN 4
BÀI 8: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với “Bài toán giải bằng ba bước tính”; ôn tập:
phương pháp (bốn bước) để giải bài toán có lời văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp
đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
9

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán (cho hoạt động
Khởi động); bảng phụ ghi bước giải của bài Thực hành 1
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp - GV cho HS chơi “Ai
nhanh hơn”.
- GV đính thẻ từ các bước giải chia lớp thành hai đội, bốn HS/
đội. Đội nào gắn xong trước và đúng thì thắng cuộc.
- HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các bước giải toán.
- GV trình chiếu đề bài cho HS đọc
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp → Giới
thiệu bài.
2.2 Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố lại các bước giải bằng ba bước tính, vận
dụng kiến thức vào bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Nhóm đôi, cả lớp
Bài 1: GV YC hs đọc đề bài.
- YC các nhóm tìm hiểu cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
- HS làm việc cá nhân, nhóm đôi rồi chữa bài
- Các nhóm nhận xét bổ sung.
1. Bạn Phước có 30000 đồng. Phước có ít hơn bạn Lộc 15000
đồng nhưng có nhiều hơn Thọ 5000 đồng. Hỏi ba bạn có tất cả
bao nhiêu tiền?
Bài 2: GV YC hs đọc đề bài.
- YC các nhóm tìm hiểu cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
- HS làm việc cá nhân, nhóm đôi rồi chữa bài
- Các nhóm nhận xét bổ sung.
2. Có 3 xe tải chở tổng cộng 38050 kg thóc. Xe thứ nhất chở
nhiều hơn xe thứ hai 250 kg thóc. Xe thứ hai chở 12340 kg thóc.
Hỏi xe thứ ba chở được bao nhiêu ki lô gam thóc?
Bài 3: GV YC hs đọc đề bài.
- YC các nhóm tìm hiểu cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
- HS làm việc cá nhân, nhóm đôi rồi chữa bài
10

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

- Các nhóm nhận xét bổ sung.
3. Có 378 kg đường được chia đều vào 9 bao. Nếu thêm vào mỗi
bao 8 kg đường thi 2 bao có bao nhiêu ki lô gam đường?
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị
bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
- Giáo viên nhận xét tiết dạy.
- Học sinh tự đánh giá tiết học
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
...........................

11

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

Thời gian thực hiện: ngày

tháng

năm 2023

TUẦN 5
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs quen với biểu thức một, hai, ba chữ ( trường hợp đơn
giản); làm quen với mẫu câu: Nếu ..... thì .....; tính được giá trị
của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ;
- Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có cơ hội phát triển các
năng lực tư duy và lập luận toán học, tự khai thác các dữ liệu
toán học để chinh phục tri thức
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: cùng bạn giao tiếp toán học,
cùng chia sẻ để giải quyết các vấn đề học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến
thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, các bảng dùng cho
bài Thực hành 2 và Luyện tập 2
- HS: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
-GV yêu cầu lớp hát một bài
-GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết
các bài tập liên quan.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
a. 645 + a Với a = 15 ; a = 48
b. 937 - b Với b = 38 ; b = 109
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
biểu thức.
- Yêu cầu HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này.
- HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này: Thay chữ bằng
số →Tính giá trị của biểu thức.
12

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
-Sửa bài: GV có thể cho HS viết lên bảng lớp rồi trình bày cách
làm, ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
(mỗi HS/câu).
-GV sửa bài và nhận xét.
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
a. a x b Với a = 2340 ; b = 5
b. m : n Với m = 5679 ; n = 9
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
biểu thức.
- Yêu cầu HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này.
- HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này: Thay chữ bằng
số →Tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
-Sửa bài: GV có thể cho HS viết lên bảng lớp rồi trình bày cách
làm, ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
(mỗi HS/câu).
-GV sửa bài và nhận xét.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức
a. a = 9400 ; b = 1024 ; c = 5216
b. a = 7219 ; b = 1845 ; c = 4526
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
biểu thức.
- Yêu cầu HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này.
- HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này: Thay chữ bằng
số →Tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
-Sửa bài: GV có thể cho HS viết lên bảng lớp rồi trình bày cách
làm, ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
(mỗi HS/câu).
-GV sửa bài và nhận xét.
Bài 4: Giá trị của biểu thức 5007 - a là 1975 với a là
bao nhiêu
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
biểu thức.
- Yêu cầu HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này.
- HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này: Thay chữ bằng
số →Tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
-GV sửa bài và nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
13

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị
bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, lớp
GV tổ chức trò chơi : Ai giỏi nhất?
- GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi liên quan đến bài như:
+ Nêu trình tự tính giá trị biểu thức.
+ Nêu công thức tính chu vi hình vuông.
+ Nếu có chu vu, làm sao để tìm canh của hình vuông?
-GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
...........................

14

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

Thời gian thực hiện: ngày

tháng

năm 2023

TUẦN 6
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP
CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs quen với biểu thức một, hai, ba chữ ( trường hợp đơn
giản); làm quen với mẫu câu: Nếu ..... thì .....; tính được giá trị
của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ;
- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của
phép cộng, phép nhân ; thể hiện các tính chất bằng biểu thức
chữ khái quát và phát biểu tính chất;
- Vận dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của
phép cộng, phép nhân trong thực hành tính, tính tổng của ba
số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với việc thực hiện tính
toán các số đo đại lượng.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh có khả năng tự làm bài
tập, nhận và sửa chữa sai sót trong bài làm của mình.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận nhóm, chia sẻ, cùng
nhau hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích bài tập,
đưa ra các biện pháp để hoàn thành bài tập.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, quí trọng thầy
cô.
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở
nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ học
tập, tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, hình ảnh cho hoạt động thực tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với bài học mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đo độ dài
YC HS làm BT: Điền vào dấu 3 chấm số thích hợp:
1674 + 230 = 230 + …
15

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

500 + … = 67 + 500
2. Hoạt động Luyện tập
Bài tập 1 . Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống
a. 57 + 75 = 75 + ………. b. 2467 + 3636 = ….........
+ 2467
c. 1023 + a = …......... +
d. m + 3078 = 3078 +
1023
……….
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán từ đó có thể so sánh
được 2 vế của bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, Nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần làm:
so sánh.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài (GV khuyến khích HS giải thích cách làm).
- Quan sát, lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
Bài tập 2 . Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a. 1470 + 3627 x 4 = 3627 x 4 + 1470 ☐
b. 1470 + 3627 x 4 = 4 x 3627 + 1470 ☐
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán từ đó có thể so sánh
được 2 vế của bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, Nhóm 2
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần làm:
so sánh.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài (GV khuyến khích HS giải thích cách làm).
- Quan sát, lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
Bài tập 3:
a. Mục tiêu: Vận dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân
để tính bằng cách thuận tiện nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: Tính
bằng cách thuận tiện.
16

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu),
khuyến khích HS nói cách làm.
a. 5 x 4 x 7
b. 9 x 4 x 10
c. 9 x 5 x 4
d. 18644 + 12874 + 1356 +
7126
- HS nêu cách làm Tính chất giao hoán và kết hợp của phép
cộng, phép nhân.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Bài tập 4: Tìm x
a. x + 13579 = 13579 + 4520
b. ( x – 567) + 20345 = 20345 + 1023
Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm bốn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày cách làm.
- HS trình bày, sửa bài.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS lắng nghe
4. Hoạt động thực tế:
a. Mục tiêu: Biết vận dụng tính chất giáo hoán, tính chất kết hợp
để giúp bà tính số tiền đi chợ một cách nhanh nhất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4
- YC HS đọc yêu cầu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................

17

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

Thời gian thực hiện: ngày

tháng

năm 2023

TUẦN 7
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ - TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH
CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép
nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; thể
hiện các tính chất bằng biểu thức chữ khái quát và phát biểu
tính chất; khái quát nhân một số với 1.
- Vận dụng được tính chất của phép tính trong thực hành tính và
giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên
và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các
nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho nội dung Cùng học, bài Luyện tập 2 và Vui
học (nếu cần).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh nội dung Khởi động (SGK),
cho HS quan sát và nêu câu hỏi: "Có bao nhiêu biển báo?”, “Có
bao nhiêu cái bánh mì"
- HS viết kết quả vào bảng con và giơ lên.
Tổ có tất cả HS đưa kết quả sớm và đúng thì thắng cuộc.

18

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

- GV gọi vài HS nói cách làm, có nhiều trường hợp xảy ra, chẳng
hạn: đếm, tính,... (khuyến khích HS thao tác trên hình) → Giới
thiệu bài.
2. Hoạt động kiến tạo tri thức mới:
2.1. Tính chất giao hoán của phép nhân
a. Mục tiêu: Nhận biết tính chất giao hoán của phép tính nhân,
thể hiện phép tính nhân bằng biểu thức chữ, khái quát và phát
biểu tính chất.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
3. Hoạt động Thực hành:
3.1. Hoạt động 1: Bài 1
1. Tính giá trị biểu thức: a x b - c
a. Với a = 2340 ; b = 5; c = 8500
b. Với a = 3456 ; b = 8 ; c = 12819
-Yêu cầu HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
biểu thức.
- Yêu cầu HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này.
- HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài tập này: Thay chữ bằng
số →Tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
-Sửa bài: GV có thể cho HS viết lên bảng lớp rồi trình bày cách
làm, ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức
(mỗi HS/câu).
-GV sửa bài và nhận xét.
2.2 Bài tập 2: . Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp
của phép cộng để làm bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: - HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: điền số
(hoặc chữ) thích hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Trình bày, sửa bài.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu),
khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) m x n = n x m
Vì khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
19

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

- Sau khi làm xong câu b. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số
với 1 thì kết quả bằng chính số đó. (2 HS lặp lại).
- Sau khi làm xong câu c. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số
với 0 thì kết quả bằng 0. (2 HS lặp lại).
- Lắng nghe, lặp lại.
a. m + n + 2021 = 2021 + n + ……
b. 1975 + (a + b) = (1975 +….) + b
c. ( 2023 + 19) + 315 = 19 + ( 315 + ……)
2.3 Bài tập 3: Tính bằng cách thuận tiện
a. Mục tiêu: Vận dụng tính chất giao hoán , tính chất kết hợp
của cộng, phép nhân để làm bài tập.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: - HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm: điền số
(hoặc chữ) thích hợp, sao cho hai biểu thức bằng nhau.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
- Trình bày, sửa bài.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/câu),
khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) m x n = n x m
Vì khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
- Sau khi làm xong câu b. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số
với 1 thì kết quả bằng chính số đó. (2 HS lặp lại).
- Sau khi làm xong câu c. GV rút ra kết luận: Khi nhân một số
với 0 thì kết quả bằng 0. (2 HS lặp lại).
- Lắng nghe, lặp lại.
a. 3151 + (2849 + 1650) =
b. 5 x 18 + 5 x 28 =
2.4 Bài 4. Hai đội xe chở hàng, đội thứ nhất có 5 xe, đội thứ hai
có 4 xe. Biết rằng mỗi xe đều chở được 5400 kg hàng. Hỏi cả
hai đội chở được bao nhiêu ki –lô - gam hàng?
- HS đọc yêu cầu BT4.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài toán, giải bài toán.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách làm.
3. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh
khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
20

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài
học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Cho học sinh chơi trò chơi chia lớp thành 3 tổ. GV cho 5 x 7 x 8
đại diện tổ lên làm trong 2 phút. Nhóm nào làm nhanh và chính
xác sẽ thắng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
...........................

21

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ- Đồng
Nai 0792999177

Thời gian thực hiện: ngày

tháng

năm 2023

TUẦN 8
DÃY SỐ LIỆU. BIỂU ĐỒ CỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết dãy số liệu; nhận biết cách thu thập, phân
loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chỉ cho trước (tình huống
đơn giản); ôn tập cách đọc...
No_avatar

cho mình xin kế hoạch bài dạy lớp 4 tiết tăng cường toán ở học kì 2,mình rất cám ơn

 

 
Gửi ý kiến