TOÁN - TUẦN 7 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 08h:45' 16-09-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 242
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 08h:45' 16-09-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN: 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 16: DÃY SỐ LIỆU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết dãy số liệu; nhận biết cách thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu
theo các tiêu chỉ cho trước (tình huống đơn giản); ôn tập cách đọc số đo các dụng cụ
đo đại lượng khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ tranh.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất.
Các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu, nội dung trình chiếu PowerPoint: hình ảnh nội dung
Khởi động, Cùng học, bài Thực hành 1, 2, bài Luyện tập 1 và các bảng ghi chép
số liệu (nếu cần).
- HS: SHS, VBT, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học; ôn tập cách đọc số
đo các dụng cụ đo đại lượng, khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ
tranh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, làm việc cá nhân.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Ai tinh
mắt thế.
- GV lần lượt treo hoặc trình chiếu từng hình.
- HS quan sát, đọc thầm dữ
liệu, tìm số đo không phù hợp,
ghi lại kết quả đúng vào bảng
con → Giải thích tại sao.
2
- Sửa bài
- Nhận xét.
- Hướng dẫn sửa bài
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: HS nhận biết dãy số liệu; nhận biết cách thu thập, phân loại, sắp xếp
các số liệu theo các tiêu chỉ cho trước (tình huống đơn giản); ôn tập cách đọc số
đo các dụng cụ đo đại lượng khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ
tranh.…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm 4
* Thu thập, phân loại, kiểm đếm.
- GV treo (hoặc trình chiếu hình) cho HS quan - HS quan sát.
sát.
- HS (nhóm bốn) đọc số đo
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về khối lượng của khối lượng của mỗi con thỏ và
những con thỏ mà các tổ nuôi, người ta thu thập, ghi vào bảng con (mỗi
phân loại và kiểm đếm được như sau:
HS/thỏ).
- GV treo bảng phụ có vẽ bảng thống kê số liệu
- HS thi đua tiếp sức (hoặc
lên bảng lớp.
mỗi tổ ghi một số đo vào
3
bảng).
- GV nhận xét.
* Viết và sắp xếp dãy số liệu.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Viết các số đo khối lượng của
bốn con thỏ ta được dãy số liệu:
800 g; 1 kg 500 g; 1 kg; 1 kg 200 g.
- GV cho HS đọc số đo - GV viết lên bảng lớp.
Ví dụ: GV: “Con thỏ của tổ I* HS: “800g* GV
viết: 800 gr
- GV hỏi: Dãy này có mấy số liệu? Kể ra.
- HS (nhóm đôi) thảo luận,
- GV yêu cầu HS viết lại dãy số liệu theo thứ tự thực hiện các yêu cầu của GV
từ lớn đến bé (hoặc từ bé đến lớn). GV khuyến
khích giải thích cách sắp xếp dãy số liệu. Ví dụ: - HS thảo luận nhóm và trình
Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự từ lớn đến bé;
bày kết quả.
→ Xác định số lớn nhất: 1 kg 500 g.
1 kg 500 g; 1 kg 200 g: 800 g,
Xác định số bé nhất: 300g.
500 g.
Trong hai số còn lại, số lớn hơn: 1 kg 200
1 kg 500 g; 1 kg 200 g: 800 g, 500 g.
- GV hệ thống lại kiến thức:
• Tìm hiểu về cần nặng của các con thỏ, người ta
thu thập, phân loại và kiểm đếm.
- HS quan sát và lắng nghe.
• Với các số liệu đã thu thập được, ta có thể viết
thành dãy số liệu.
• Có nhiều cách sắp xếp: viết lần lượt, viết theo
thủ tụ tử lớn đến bé hoặc viết theo thủ tự
từ bé đến lớn.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, trò chơi.
Bài 1:
- GV trình chiếu yêu cầu của BT1:
- HS xem và đọc yêu cầu của
bài, HS (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, nhận biết các việc cần
thực hiện: Quan sát hình ảnh
(thu thập, phân loại, kiểm
đếm) – Viết dãy số liệu – Sắp
xếp từ bé đến lớn.
- GV gợi ý để học sinh phân tích, tìm cách giải:
+ Để viết được dãy số liệu các em cần thực hiện
mấy việc?
4
+ Đó là những việc gì ?
- HS trả lời ( 3 việc)
+ Làm gì để thu thập được số liệu ?
- HS trả lời (thu thập, phân
loại và kiểm đếm)
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ - HS trả lời (câu a: đọc số đo
trong nhóm và trước lớp. ( GV khuyến khích trên ca/ l, câu b: đọc số đo trên
nhiều nhóm HS trình bày (mỗi nhóm/ câu), kết nhiệt kế)
hợp giải thích cách làm.)
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm, trước lớp.
a) 800 ml, 1 000 ml (hoặc 1 l), 500
ml; 900 ml.
Vì Bình A : có 800 ml nước; Bình
B có 1 l nước; Bình C có 300 ml
nước; Bình D có 900 ml nước.
Dãy số liệu được sắp xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn (lượng nước từ ít
đến nhiều).
500 ml 800 ml 900 ml 1 l.
- GV gợi ý cho HS phân tích đưa ra một số nhận b) 35 °C; 39 °C; 38 °C; 18 °C, 30
°C.
xét từ dãy số liệu:
Sắp xếp các số liệu theo thứ tự từ
Dãy số liệu này có mấy số?
bé đến lớn (nhiệt độ từ lạnh đến
Lạnh nhất là bao nhiều độ?
nóng)
Nóng nhất là bao nhiêu độ?
18 °C; 30 C; 35 °C; 38 °C; 39 °C..
- GV nhận xét chung – Kết luận .
- HS thảo luận nhóm – Đại
Giáo dục HS uống đủ nước (khoảng 2l/ ngày), diện nhóm trình bày.
trang phục theo thời tiết (mặc đủ ấm khi trời
lạnh).
Bài 2:
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin SGK.
- HS (nhóm lớn) tìm hiểu hài,
- GV phát bảng nhóm có kẻ sẵn các yêu cầu cho nhận biết các việc cần thực
HS chuyền tay nhau viết vào, thi đua tổ nào điền hiện: kiểm đếm – viết dãy số
xong trước và đúng hết thì thắng cuộc.
liệu, đọc - mô tả biểu đồ tranh
cho sẵn.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm.
- Nhận bảng nhóm thực hiện
5
- Nhận xét – kết luận.
- Giáo dục HS chăm sóc cây trồng, không hải
hoa, bẻ cành, ...
- Lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi và trình
hơn”. Nhóm trình bày nhanh nhất và kết quả bày kết quả.
chính xác là nhóm chiến thắng.
GV trình chiếu nội dung:
- Dãy số liệu:…………
- Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:…….
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 16: DÃY SỐ LIỆU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học sinh biết thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chỉ cho trước ,
ôn tập cách đọc biểu đồ tranh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần
giải quyết bài toán trước lớp). Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận
với bạn hoàn thành bài tập).
- Năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học (thông qua việc phân
tích dãy số từ bé đến lớn); Năng lực mô hình hóa toán học (thông qua việc quan sát,
phân biệt được số lớn bé và biết thống kê số liệu để tạo thành dãy số liệu); Năng lực
giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, bảng nhóm
- HS: SHS, VBT, vở nháp, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Học sinh nhận phiếu đi chợ,
Đi chợ
thống kê phiếu gồm bao nhiêu
số liệu, sắp xếp các vật liệu
cần mua từ khối lượng ít đến
nhiều.
- Thực hiện phiếu đi chợ:
Cá: 500gr, Thịt: 1kg 500gr,
Rau: 750 gr, Dưa hấu: 2 kg
- Hướng dẫn sửa bài.
500gr, Gạo: 850gr.
7
- Sửa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài tập 1: (SGK trang 38)
a. Mục tiêu: Học sinh biết thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chí
cho trước , ôn tập cách đọc biểu đồ tranh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm
- GV giới thiệu; Tìm hiểu về số quả cả chua trên - HS nghe và đọc thông tin
cây mỗi lớp Bốn trồng, người ta thu thập, phân SGK.
loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đã tranh
trong SGK trang 38.
- Gợi ý để học sinh phân tích, tìm cách giải.
- Thảo luận nhóm đôi
a) Đọc biểu đồ tranh
- Đọc biểu đồ tranh
• Khối lớp Bốn có mấy lớp? Kể tên.
• Cây cà chua của mỗi lớp có bao nhiêu quả?
- Thảo luận:
• Khối lớp Bốn có mấy lớp?
Kể tên.
• Cây cà chua của mỗi lớp có
bao nhiêu quả?
- Phân tích: Để biết Khối lớp
Bốn có mấy lớp? Kể tên
(Kiểm đếm, Thu thập số liệu).
Cây cà chua của mỗi lớp có
bao nhiêu quả? (Kiểm đếm,
- Nhận xét chung – Kết luận.
Lập dãy số liệu)
b) Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi SGK * Giải bài toán (nhóm lớn)
trang 38:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Uốn nắn để HS trả lời trôi chảy.
- Nhận xét chung – Kết luận
Giáo dục lợi ích của việc trong cây và ăn quả
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Hoạt động thực tế
a. Mục tiêu: Biết phân loại, thu thập số liệu.
- Thảo luận cặp đôi: Tìm cách
giải quyết bài toán.
+ Lớp 4D có 13 quả, Lớp 4B
có 15 quả. Ít hơn 2 quả.
+ Cây cà chua nhiều quả nhất
(4B = 15 quả) – Cây cà chua ít
quả nhất (4E = 8 quả). Hơn 7
quả.
- Đại diện nhóm trình bày.
8
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm
- HS đọc đề bài, xác định yêu
cầu (thu thập, phân loại, kiểm
đếm để thống kê số liệu, rồi
GV phát phiếu cho các tổ ghi chép khi phỏng viết dãy số liệu).
- HS thảo luận, tìm cách thực
vấn.
hiện.
a) Thống kê: Thu thập, phân
loại, kiểm đếm.
+ Thu thập: Phỏng vấn các
bạn để biết các bạn đến trường
bằng phương tiện nào (mỗi tổ
cữ 2 bạn đi phỏng vấn các bạn
trong tổ mình: một bạn hỏi,
một bạn ghi chép),
+ Phân loại: Phương tiện đi
học hôm nay của các bạn
trong lớp.
Có mấy loại phương tiện: (5
loại)
Đó là những loại nào? (đi bộ,
xe đạp, xe máy, xe buýt, các
phương tiện khác)
+ Kiểm đếm: HS hoàn thiện
bảng phỏng vấn, ghi chép và
đếm số bạn thích từng loại
phần thường.
- Các tổ báo cáo số liệu.
- GV ghi nhận cùng học sinh tổng hợp số liệu.
b) Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu đồ
tranh
- GV trình chiếu bảng thống kê (GV vừa vấn đáp, - HS thực hiện vào bảng con
theo hiệu lệnh của GV.
vừa thực hiện việc điền số liệu vào bảng).
- Yêu cầu học sinh viết vào bảng con theo hiệu
9
lệnh của GV.
- Nêu đi bộ bên lề phải, đi qua
đường đúng vạch ngựa vằn và
theo tín hiệu đèn giao thông
(nếu có).
- Hướng dẫn sửa bài
Liên hệ Giáo dục học sinh về an toàn giao thông
khi tham gia giao thông đường bộ.
- Tổng kết bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 17: BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
HS đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột; nêu được một số nhận xét đơn
giản từ hiểu đó cột số lượng, so sánh các số liệu, .... thể hiện kết quả thu thập được
trên
một biểu đồ cột cụ thể. (Lưu ý: không yêu cầu HS vẽ biểu dổi,)
Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản dựa trên
quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn giản liên
quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần giải
quyết bài toán trước lớp). Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận với
bạn hoàn thành bài tập).
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán
học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, hình và các bảng biểu, biểu đồ theo nội
dung Cùng học, các bài thực hành và các bài tập, bảng nhóm.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Ai - Học sinh tham gia trò chơi.
nhanh hơn.
- GV viết lên bảng lớp, yêu cầu HS thực hiện để
11
tạo thành những dãy số liệu.
- Thực hiện dãy số liệu
Số bạn nữ trong tổ:…;…;…;
- GV yêu cầu Tổ trưởng đếm nhanh và lên viết
trên bảng lớp.
Tổ nào báo số lượng nhanh nhất và chính xác thì - Tổ trưởng đếm nhanh và lên
viết trên bảng lớp
thắng lượt chơi đó.
- GV có thể cho HS chơi 3 lượt: số bạn nam, số
bạn cột tóc,.... Tổ nào có nhiều lượt thắng nhất
thì thắng cuộc.
- GV trình chiếu hình ảnh Khởi động cho HS sắm
vai đọc lời thoại.
→ GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- HS sắm vai đọc lời thoại.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: HS đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột; nêu được một
số nhận xét đơn giản từ hiểu đó cột số lượng, so sánh các số liệu, .... thể hiện kết
quả thu thập được trên một biểu đồ cột cụ thể. …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
* Giới thiệu biểu đồ cột.
GV giới thiệu: Tìm hiểu về số cây khối lớp Bốn - HS lắng nghe, đọc thông tin
đã trồng được, người ta thu thập, phân loại, kiểm SGK.
đếm và thể hiện qua biểu đồ cột. Đây là biểu đồ
cột
- GV có thể trình chiếu hình và giúp HS để quan - HS quan sát
sát và tập trung.
– GV vấn đáp, giúp HS nhận biết thông tin trên
một biểu đã cột cho sẵn. Khi tìm hiểu một biểu
12
đồ cột, trước hết ta quan tâm thông tin sau:
+ Biểu đồ này biểu thị gì?
- Đọc tên biểu đồ: Số cây đã
trồng được của khối lớp Bốn.
+ Hàng ngang bên dưới cho biết gì? (GV chỉ vào
chữ lớp trong ngoặc)
- Các lớp khối Bốn
+ Nhận xét sự liên quan của độ cao các cột tô
màu với số ghi ở cột bên trái: (GV chỉ vào chữ - Dựa vào các số này ta biết số
cây trong ngoặc)
cây mỗi lớp trồng .
+ Ở biểu đồ này, số cây được ghi như thế nào?
- Ở biểu đồ này, số cây được
+ Mỗi cột biểu thị số cây trồng như thế nào?
ghi trên đầu mỗi cột.
Nhận xét chung – Kết luận.
- Mỗi cột biểu thị số cây trồng
* Cách đọc biểu đồ.
của từng lớp.
- GV vấn đáp, giúp HS đọc số liệu liệu biểu đồ.
• Biểu đồ này có mấy cột:
+ Tại sao lại có 5 cột?
+ Đó là những lớp nào?
- 5 cột
+ Bên dưới mỗi cột ghi gì?
• Trên đầu cột ghi gì?
- Vì có 5 lớp Bốn.
- GV yêu cầu HS (nhóm bốn) thảo luận, thực - 4A, 4B, 4C, 4D và 4E
hiện:
- Tên lớp.
• Mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
• Dùng các từ nhiều nhất, ít nhất, nhiều hơn, ít - Số cây lớp đó trồng được.
hơn để so sánh số cây các lớp trồng được.
- HS thảo luận nhóm nêu kết
- Khuyến khích HS trình bày kết hợp chỉ vào quả và cách làm.
biểu đồ.
- GV hướng dẫn HS nhận xét các nội dung thể
hiện trong biểu đồ cột.
+ Dựa vào độ cao, thấp của các cột màu, ta dễ
dàng so sánh số cây đã trồng của các lớp.
Ví dụ: Nhìn vào biểu đồ cột, ta thấy ngay.
+ Lớp 4D trồng được nhiều cây nhất 20 cây (cột
cao nhất và trên đầu cột ghi số 20).
+ Lớp 4C trồng được ít cây nhất: 12 cây (cột thấp
nhất, trên đầu cột ghi số 12).
+ Lớp 4A trồng được nhiều cây hơn lớp 4E. (cột
lớp 4A cao hơn cột lớp 4E).
+ Nhìn vào biểu đồ cột và kết hợp với việc thực
hiện các phép tính, là dễ dàng tìm được phần hơn
khi so sánh số cây trồng của hai lớp hoặc tìm
tổng số cây cả khối lớp Bốn trồng được.....
Ví dụ: Nhìn vào biểu đồ cột, là thấy ngay
+ Lớp 4A trồng được nhiều hơn lớp 4E là 1 cây
(18 – 17 = 1).
13
+ Lớp 4B trồng được ít hơn lớp 4D là 5 cây (20 –
15=5).
Nhận xét – Kết luận
Giáo dục lợi ích của việc trồng cây.
- Nhận xét.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn
giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề
đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
Bài 1:
- GV giới thiệu: Người ta thu thập, phân loại,
kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ cột trong SGK
trang 40.
+ Biểu đồ này nói và vẽ điều gì ?
- Đọc và mô tả số liệu:
Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
Cột số bên trái cho biết gì?
Mỗi cột thể hiện điều gì?
+ HS Đọc và mô tả các số liệu
biểu đồ: Thời gian ăn bữa trưa
của nhóm em.
- Tên các bạn nhóm em.
-Thời gian tính theo phút.
14
- GV yêu cầu HS thảo luận xem biểu đồ và trả lời
câu câu hỏi
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày kết hợp
chỉ vào biểu đồ.
- Nhận xét – Kết luận
- Thời gian ăn bữa trưa của
mỗi bạn)
- HS thảo luận cặp đôi xem
biểu đồ và trả lời câu câu hỏi.
a) Biểu đồ cột biểu diễn thời
gian ăn bữa trưa của nhóm em.
b) Nêu tên các bạn trong
nhóm: Hà, Cúc, Tú, Lê
c) Các cột tô màu cho biết thời
gian ăn trưa của các bạn.
Bạn Hà – 25 phút.
Bạn Cúc – 36 phút.
Bạn Tủ 20 phút
Bạn Lê – 40 phút
đ) Bạn Tú ăn cơm nhanh nhất
(cột thấp nhất)
Bạn Lê ăn chậm nhất (cột cao
nhất)
Bạn Lê ăn lâu hơn bạn Tú 20
phút. (40 – 20 = 20)
Bạn Hà ăn nhanh hơn bạn Cúc
11 phút (36 - 25 = 11)
e) Có hai bạn ăn nhanh hơn 30
phút: Tú và Hà
Không có bạn nào ăn lâu hơn
1 giờ. (bạn Lê ăn lâu nhất là
40 phút, 40 phút < 1 giờ)
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, giúp học sinh nâng cao khản năng giải
quyết vấn đề, tính toán và phân tích dữ liệu liên quan đến biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Ôn tập, Trò chơi.
Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
“ Đua xe tính nhanh”
- GV đưa ra các câu hỏi liên quan đến biểu đồ
cột: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, so sánh các
giá trị trên dữ liệu trong bảng đồ.
- Khi trả lời đúng các câu hỏi này, người chơi sẽ
được thưởng điểm và tiếp tục tiến hành đua xe.
15
- Nhận xét – Kết luận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 17: BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản dựa trên
quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn giản liên
quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần
giải quyết bài toán trước lớp). Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận
với bạn hoàn thành bài tập).
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa
toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, hình và các bảng biểu, biểu đồ theo nội
dung Cùng học, các bài thực hành và các bài tập, bảng nhóm.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát múa
- Tổ chức cho học sinh tham gia Hát múa bài Lớp - HS tham gia múa hát.
chúng ta đoàn kết.
- Kết nối bài học.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn
17
giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề
đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
Bài 2:
a) Bảng số liệu thống kê
- Yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu bài, đọc số liệu - Đọc thông tin SGK trang 40
từ bảng thống kê
thảo luận nhóm bốn tìm hiểu
- Gợi ý để học sinh phân tích, tìm cách giải.
bài, đọc số liệu từ bảng thống
kê
Khối lớp Một có 200 học sinh.
Khối lớp Hai có 224 học sinh.
Khối lớp Ba có 250 học sinh.
Khối lớp Bốn có 238 học sinh.
b) Hoàn thiện số liệu trên biểu đổ cột cho sẵn. Khối lớp Năm có 200 học
- GV vấn đáp hướng dẫn gợi ý để học sinh phân sinh.
tích, tìm cách giải.
Biểu đồ này nói về điều gì?
- Thảo luận trả lời câu hỏi.
Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
Cột số bên trái cho biết gì?
Mỗi cột thể hiện điều gì?
Biển đồ này đã thể hiện đầy đủ chưa?
Những nội dung còn thiếu được ghi bằng kí hiệu
gì?
- GV yêu cầu HS (nhóm bốn) thảo luận để hoàn
thiện số liệu trên biểu đó và trả lời các câu hỏi.
- HS đọc tên biểu đồ: Số học
sinh các khối lớp trường em.
- Tên các khối lớp
- Số học sinh
- Số học sinh mỗi khối lớp
- Chưa
- HS (nhóm bốn) thảo luận để
hoàn thiện số liệu trên biểu đó
và trả lời các câu hỏi.
18
a) Biểu đó cột biểu diễn số
học sinh các khối lớp trường
em.
b) Dựa vào bảng thống kê số
liệu, điền số học sinh của các
khối lớp còn thiếu vào đầu
cột:
Một: 200; Hai: 224; Ba: 250;
Bốn: 238; Năm: 200.
c) Khối lớp Hai nhiều học sinh
hơn khối lớp Một. (cột vàng
cao hơn vật xanh lá)
Khối lớp Năm ít học sinh hơn
khối lớp Bốn. (cột xanh thấp
hơn cột tím)
Khối lớp Ba nhiều học sinh
- Sửa bài, GV trình chiếu biểu đồ, khuyến khích nhất. (cột đỏ cao nhất)
nhiều nhóm trình bày kết hợp thao tác trên biểu Khối lớp Một có số học sinh
đồ (mỗi nhóm /câu).
bằng khối lớp Năm (hai cột
- Nhận xét – Kết luận.
xanh cao bằng nhau)
d) Một, Năm, Hai, Bốn, Ba
(hoặc Năm, Một, Hai, Bốn,
Ba).
- Đại diện nhóm trình bày
- Sửa bài.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Luyện tập.
a. Mục tiêu: Ôn và làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản
dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn
giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, vấn đáp, quan sát
GV hướng dẫn HS: Trước khi trả lời các câu hỏi - Thảo luận nhóm đôi.
ở mỗi bài, luôn nói khái quát ba ý:
- Đọc đề
Biểu đồ này nói về điều gì ? (HS đọc tên biểu - Thảo luận: Biểu đồ này nói
đồ ......)
về điều gì? Hàng ngang bên
Hàng ngang bên dưới cho biết gì? (.....)
dưới cho biết gì? Cột số bên
Cột số bên trái cho biết gì? (........)
trái cho biết gì?
Bài 1:
GV giới thiệu: Tìm hiểu về tình hình hỗ trợ gạo
cho các gia đình gặp khó khăn tại một khu vực - HS đọc yêu cầu SGK trang
trong tháng 8 năm 2021, người ta thu thập, phân 41
loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ cột trong - HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
19
SGK trang 41.
hiểu số liệu trên biểu đồ cột.
- Giải bài toán nhóm lớn
Dựa vào biểu đổ:
a) Trong tháng 8 năm 2021,
khu vực này đã được hỗ trợ
gạo 4 lần (vì biểu đồ có 4 cột,
HS đếm trực tiếp trên biểu
đồ).
Lần 1 - 10000 kg.
Lần 2 - 12000 kg.
Lần 3 - 9000 kg.
Lần 4 - 11 000 kg.
(HS vừa nói vừa chỉ vào các
số liệu trên biểu đó. ) b) Lần 2
được hỗ trợ nhiều gạo nhất (vì
cột cao nhất).
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích vì sao c) 42 000 kg (10000 + 12000
trả lời như vậy.
+ 9 000 + 11 000 = 42000).
- Giáo dục HS lòng nhân ái, tinh thần tượng thần d) 8 400 phần quà (42 000 : 5
tương ái, giúp đỡ người khác trong hoạn nạn, ...
= 8400)
Bài 2:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Sửa bài
- HS (nhóm bốn) đọc đề bài,
thảo luận, nhận biết yêu cầu:
đọc số liệu từ bảng thống kê
rồi hoàn thiện biểu đồ vật và
trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
• Đọc bảng thống kê số liệu có
- GV gợi ý: Đơn vị khối lượng thể hiện trên biểu
5 mặt hàng
đồ là đơn vị nào?
Gạo: 5 kg
Rau: 4 kg 500 g
• Hoàn thiện biểu đồ cột.
Thịt: 1 kg 500 g
Cá: 2 kg
Bột nêm: 500g
Biểu đồ này gồm mấy cột? (5
cột vì có 5 mặt hàng)
Cột số bên trái thể hiện bằng
20
đơn vị gam, nên phải đối khối
lượng các mặt hàng qua đơn vị
gam.
- Sửa bài, GV trình chiếu cho HS quan sát, Gạo: 5 kg = 5 000 g.
khuyến khích nhiều nhóm trả lời kết hợp thao tác Thịt: 1 kg 500 g = 1300 g.
trên biểu đồ để giải thích vì sao trả lời như vậy. Cá: 2 kg = 2000 g.
(mỗi nhóm/câu)
Rau: 4 kg 500 g = 4500 g.
- Nhận xét chung – kết luận.
Bột nêm: 500g.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Sửa bài.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Ai - HS quan sát và thực hiện.
nhanh hơn”
- Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ
- GV trình chiếu hình
nhất, so sánh các giá trị trên
dữ liệu trong bảng đồ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Hướng dẫn sửa bài.
- Sửa bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
21
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 17: BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản dựa trên
quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn giản liên
quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần
giải quyết bài toán trước lớp). Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận
với bạn hoàn thành bài tập).
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa
toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, hình và các bảng biểu, biểu đồ theo nội
dung Cùng học, các bài thực hành và các bài tập, bảng nhóm.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Múa hát
- Tổ chức cho học sinh tham gia hát múa bài Chú - HS tham gia múa hát.
voi con ở Bản Đôn
- Kết nối bài học.
2. Hoạt động Luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Ôn và làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản
dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn
giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, vấn đáp, quan sát
22
- GV yêu cầu học sinh đọc thâng tin Bài 3 trang
42 SGK và giải bài tập.
- Sửa bài, GV trình chiếu biểu đồ cho HS thi đua
tiếp sức để hoàn thiện thống kê và biểu đồ,
khuyến khích nhiều nhóm trả lời kết hợp thao tác
trên biểu đã để giải thích vì sao trả lời như vậy
(mỗi nhóm/câu).
Đội nào xong trước và đúng thì thắng cuộc
Dựa vào biểu đồ cột vừa hoàn thiện, trả lời câu
Bài 3: Đọc thông tin SGK
- HS (nhóm bốn) đọc đề bài,
thảo luận, nhận biết yêu cầu
thống kê số liệu rồi hoàn thiện
biểu đồ cột và trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện nhóm đôi rồi
chia sẻ trong nhóm lớn.
- Đại diện nhóm trình bày.
• Thống kê số liệu
- HS (hai đội) lần lượt ghi kết
quả thống kê vào bảng sau
Đội 1
Báo Nhi đồng: 25 bạn.
Sách khoa học: ... bạn.
Sách danh nhân ... bạn.
Truyện cổ tích: ... bạn.
Truyện loài vật: ... bạn.
Đội 2
Báo Nhi đồng: 25 bạn.
23
hỏi.
Sách khoa học: ... bạn.
Khuyến khích nhiều nhóm trình bày, kết hợp chỉ Sách danh nhân ... bạn.
vào biểu đồ (mỗi nhóm/câu)
• Hoàn thiện biểu đồ
Đội nào xong trước và đúng thì thắng cuộc
- HS (hai đội) lần lượt ghi kết
quả thống kê vào biểu đồ:
Nhận xét – Kết luận
Nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (15 phút)
Hoạt động thực tế
a. Mục tiêu: Thực hiện thống kê số liệu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, vấn đáp, trò chơi.
- HS đọc đề bài, xác định yêu
cầu (thu thập, phân loại, kiểm
đếm) để thống kê số liệu
- HS thảo luận, tìm cách thực
hiện.
a) Thống kê: Thu thập, phân
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện.
loại, kiếm đếm.
+ Phân loại: Sở thích của HS
- GV phát phiếu cho các tổ ghi chép khi phỏng về các loại phần thưởng.
Có mấy loại phần thường: (3
vấn.
loại)
Đó là những loại nào (sách
truyện, dụng cụ học tập, dụng
cụ thể thao)
• Thu thập: Phỏng vấn các bạn
để biết bạn thích loại phần
thưởng nào (mỗi tổ cử hai bạn
đi phỏng vấn các bạn trong tổ
mình: một bạn hỏi, một bạn
ghi chép).
Kiểm đếm: HS hoàn thiện
bảng phỏng vấn, ghi chép và
đếm số bạn thích từng loại
phần thưởng
- GV ghi nhận và cùng HS tổng hợp số liệu
- Các tổ báo cáo số liệu.
24
Sách truyện: ... bạn; ... hạn; ... bạn; ... bạn —
tổng cộng có ... bạn.
Dụng cụ học tập. ... bạn, ... bạn, ... bạn, ... bạn →
tổng cộng có ....
Dụng cụ thể thao: ... bạn; .. hạn; ... bạn; ... bạn
→ tổng cộng có ... bạn.
- Hướng dẫn sửa bài.
Giáo dục động viên, khuyến khích HS chăm học,
chăm làm.
Tổng kết bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
TUẦN: 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 16: DÃY SỐ LIỆU (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết dãy số liệu; nhận biết cách thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu
theo các tiêu chỉ cho trước (tình huống đơn giản); ôn tập cách đọc số đo các dụng cụ
đo đại lượng khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ tranh.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán
học; mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất.
Các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu, nội dung trình chiếu PowerPoint: hình ảnh nội dung
Khởi động, Cùng học, bài Thực hành 1, 2, bài Luyện tập 1 và các bảng ghi chép
số liệu (nếu cần).
- HS: SHS, VBT, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học; ôn tập cách đọc số
đo các dụng cụ đo đại lượng, khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ
tranh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, làm việc cá nhân.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Ai tinh
mắt thế.
- GV lần lượt treo hoặc trình chiếu từng hình.
- HS quan sát, đọc thầm dữ
liệu, tìm số đo không phù hợp,
ghi lại kết quả đúng vào bảng
con → Giải thích tại sao.
2
- Sửa bài
- Nhận xét.
- Hướng dẫn sửa bài
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: HS nhận biết dãy số liệu; nhận biết cách thu thập, phân loại, sắp xếp
các số liệu theo các tiêu chỉ cho trước (tình huống đơn giản); ôn tập cách đọc số
đo các dụng cụ đo đại lượng khối lượng, dung tích, nhiệt độ; cách đọc biểu đồ
tranh.…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm 4
* Thu thập, phân loại, kiểm đếm.
- GV treo (hoặc trình chiếu hình) cho HS quan - HS quan sát.
sát.
- HS (nhóm bốn) đọc số đo
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về khối lượng của khối lượng của mỗi con thỏ và
những con thỏ mà các tổ nuôi, người ta thu thập, ghi vào bảng con (mỗi
phân loại và kiểm đếm được như sau:
HS/thỏ).
- GV treo bảng phụ có vẽ bảng thống kê số liệu
- HS thi đua tiếp sức (hoặc
lên bảng lớp.
mỗi tổ ghi một số đo vào
3
bảng).
- GV nhận xét.
* Viết và sắp xếp dãy số liệu.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Viết các số đo khối lượng của
bốn con thỏ ta được dãy số liệu:
800 g; 1 kg 500 g; 1 kg; 1 kg 200 g.
- GV cho HS đọc số đo - GV viết lên bảng lớp.
Ví dụ: GV: “Con thỏ của tổ I* HS: “800g* GV
viết: 800 gr
- GV hỏi: Dãy này có mấy số liệu? Kể ra.
- HS (nhóm đôi) thảo luận,
- GV yêu cầu HS viết lại dãy số liệu theo thứ tự thực hiện các yêu cầu của GV
từ lớn đến bé (hoặc từ bé đến lớn). GV khuyến
khích giải thích cách sắp xếp dãy số liệu. Ví dụ: - HS thảo luận nhóm và trình
Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự từ lớn đến bé;
bày kết quả.
→ Xác định số lớn nhất: 1 kg 500 g.
1 kg 500 g; 1 kg 200 g: 800 g,
Xác định số bé nhất: 300g.
500 g.
Trong hai số còn lại, số lớn hơn: 1 kg 200
1 kg 500 g; 1 kg 200 g: 800 g, 500 g.
- GV hệ thống lại kiến thức:
• Tìm hiểu về cần nặng của các con thỏ, người ta
thu thập, phân loại và kiểm đếm.
- HS quan sát và lắng nghe.
• Với các số liệu đã thu thập được, ta có thể viết
thành dãy số liệu.
• Có nhiều cách sắp xếp: viết lần lượt, viết theo
thủ tụ tử lớn đến bé hoặc viết theo thủ tự
từ bé đến lớn.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, trò chơi.
Bài 1:
- GV trình chiếu yêu cầu của BT1:
- HS xem và đọc yêu cầu của
bài, HS (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, nhận biết các việc cần
thực hiện: Quan sát hình ảnh
(thu thập, phân loại, kiểm
đếm) – Viết dãy số liệu – Sắp
xếp từ bé đến lớn.
- GV gợi ý để học sinh phân tích, tìm cách giải:
+ Để viết được dãy số liệu các em cần thực hiện
mấy việc?
4
+ Đó là những việc gì ?
- HS trả lời ( 3 việc)
+ Làm gì để thu thập được số liệu ?
- HS trả lời (thu thập, phân
loại và kiểm đếm)
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ - HS trả lời (câu a: đọc số đo
trong nhóm và trước lớp. ( GV khuyến khích trên ca/ l, câu b: đọc số đo trên
nhiều nhóm HS trình bày (mỗi nhóm/ câu), kết nhiệt kế)
hợp giải thích cách làm.)
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm, trước lớp.
a) 800 ml, 1 000 ml (hoặc 1 l), 500
ml; 900 ml.
Vì Bình A : có 800 ml nước; Bình
B có 1 l nước; Bình C có 300 ml
nước; Bình D có 900 ml nước.
Dãy số liệu được sắp xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn (lượng nước từ ít
đến nhiều).
500 ml 800 ml 900 ml 1 l.
- GV gợi ý cho HS phân tích đưa ra một số nhận b) 35 °C; 39 °C; 38 °C; 18 °C, 30
°C.
xét từ dãy số liệu:
Sắp xếp các số liệu theo thứ tự từ
Dãy số liệu này có mấy số?
bé đến lớn (nhiệt độ từ lạnh đến
Lạnh nhất là bao nhiều độ?
nóng)
Nóng nhất là bao nhiêu độ?
18 °C; 30 C; 35 °C; 38 °C; 39 °C..
- GV nhận xét chung – Kết luận .
- HS thảo luận nhóm – Đại
Giáo dục HS uống đủ nước (khoảng 2l/ ngày), diện nhóm trình bày.
trang phục theo thời tiết (mặc đủ ấm khi trời
lạnh).
Bài 2:
- HS lắng nghe.
- HS đọc thông tin SGK.
- HS (nhóm lớn) tìm hiểu hài,
- GV phát bảng nhóm có kẻ sẵn các yêu cầu cho nhận biết các việc cần thực
HS chuyền tay nhau viết vào, thi đua tổ nào điền hiện: kiểm đếm – viết dãy số
xong trước và đúng hết thì thắng cuộc.
liệu, đọc - mô tả biểu đồ tranh
cho sẵn.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm.
- Nhận bảng nhóm thực hiện
5
- Nhận xét – kết luận.
- Giáo dục HS chăm sóc cây trồng, không hải
hoa, bẻ cành, ...
- Lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi và trình
hơn”. Nhóm trình bày nhanh nhất và kết quả bày kết quả.
chính xác là nhóm chiến thắng.
GV trình chiếu nội dung:
- Dãy số liệu:…………
- Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:…….
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 16: DÃY SỐ LIỆU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học sinh biết thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chỉ cho trước ,
ôn tập cách đọc biểu đồ tranh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần
giải quyết bài toán trước lớp). Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận
với bạn hoàn thành bài tập).
- Năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học (thông qua việc phân
tích dãy số từ bé đến lớn); Năng lực mô hình hóa toán học (thông qua việc quan sát,
phân biệt được số lớn bé và biết thống kê số liệu để tạo thành dãy số liệu); Năng lực
giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, bảng nhóm
- HS: SHS, VBT, vở nháp, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Học sinh nhận phiếu đi chợ,
Đi chợ
thống kê phiếu gồm bao nhiêu
số liệu, sắp xếp các vật liệu
cần mua từ khối lượng ít đến
nhiều.
- Thực hiện phiếu đi chợ:
Cá: 500gr, Thịt: 1kg 500gr,
Rau: 750 gr, Dưa hấu: 2 kg
- Hướng dẫn sửa bài.
500gr, Gạo: 850gr.
7
- Sửa bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài tập 1: (SGK trang 38)
a. Mục tiêu: Học sinh biết thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu theo các tiêu chí
cho trước , ôn tập cách đọc biểu đồ tranh.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm
- GV giới thiệu; Tìm hiểu về số quả cả chua trên - HS nghe và đọc thông tin
cây mỗi lớp Bốn trồng, người ta thu thập, phân SGK.
loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đã tranh
trong SGK trang 38.
- Gợi ý để học sinh phân tích, tìm cách giải.
- Thảo luận nhóm đôi
a) Đọc biểu đồ tranh
- Đọc biểu đồ tranh
• Khối lớp Bốn có mấy lớp? Kể tên.
• Cây cà chua của mỗi lớp có bao nhiêu quả?
- Thảo luận:
• Khối lớp Bốn có mấy lớp?
Kể tên.
• Cây cà chua của mỗi lớp có
bao nhiêu quả?
- Phân tích: Để biết Khối lớp
Bốn có mấy lớp? Kể tên
(Kiểm đếm, Thu thập số liệu).
Cây cà chua của mỗi lớp có
bao nhiêu quả? (Kiểm đếm,
- Nhận xét chung – Kết luận.
Lập dãy số liệu)
b) Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi SGK * Giải bài toán (nhóm lớn)
trang 38:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Uốn nắn để HS trả lời trôi chảy.
- Nhận xét chung – Kết luận
Giáo dục lợi ích của việc trong cây và ăn quả
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Hoạt động thực tế
a. Mục tiêu: Biết phân loại, thu thập số liệu.
- Thảo luận cặp đôi: Tìm cách
giải quyết bài toán.
+ Lớp 4D có 13 quả, Lớp 4B
có 15 quả. Ít hơn 2 quả.
+ Cây cà chua nhiều quả nhất
(4B = 15 quả) – Cây cà chua ít
quả nhất (4E = 8 quả). Hơn 7
quả.
- Đại diện nhóm trình bày.
8
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm
- HS đọc đề bài, xác định yêu
cầu (thu thập, phân loại, kiểm
đếm để thống kê số liệu, rồi
GV phát phiếu cho các tổ ghi chép khi phỏng viết dãy số liệu).
- HS thảo luận, tìm cách thực
vấn.
hiện.
a) Thống kê: Thu thập, phân
loại, kiểm đếm.
+ Thu thập: Phỏng vấn các
bạn để biết các bạn đến trường
bằng phương tiện nào (mỗi tổ
cữ 2 bạn đi phỏng vấn các bạn
trong tổ mình: một bạn hỏi,
một bạn ghi chép),
+ Phân loại: Phương tiện đi
học hôm nay của các bạn
trong lớp.
Có mấy loại phương tiện: (5
loại)
Đó là những loại nào? (đi bộ,
xe đạp, xe máy, xe buýt, các
phương tiện khác)
+ Kiểm đếm: HS hoàn thiện
bảng phỏng vấn, ghi chép và
đếm số bạn thích từng loại
phần thường.
- Các tổ báo cáo số liệu.
- GV ghi nhận cùng học sinh tổng hợp số liệu.
b) Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu đồ
tranh
- GV trình chiếu bảng thống kê (GV vừa vấn đáp, - HS thực hiện vào bảng con
theo hiệu lệnh của GV.
vừa thực hiện việc điền số liệu vào bảng).
- Yêu cầu học sinh viết vào bảng con theo hiệu
9
lệnh của GV.
- Nêu đi bộ bên lề phải, đi qua
đường đúng vạch ngựa vằn và
theo tín hiệu đèn giao thông
(nếu có).
- Hướng dẫn sửa bài
Liên hệ Giáo dục học sinh về an toàn giao thông
khi tham gia giao thông đường bộ.
- Tổng kết bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 17: BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
HS đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột; nêu được một số nhận xét đơn
giản từ hiểu đó cột số lượng, so sánh các số liệu, .... thể hiện kết quả thu thập được
trên
một biểu đồ cột cụ thể. (Lưu ý: không yêu cầu HS vẽ biểu dổi,)
Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản dựa trên
quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn giản liên
quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần giải
quyết bài toán trước lớp). Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận với
bạn hoàn thành bài tập).
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán
học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, hình và các bảng biểu, biểu đồ theo nội
dung Cùng học, các bài thực hành và các bài tập, bảng nhóm.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Ai - Học sinh tham gia trò chơi.
nhanh hơn.
- GV viết lên bảng lớp, yêu cầu HS thực hiện để
11
tạo thành những dãy số liệu.
- Thực hiện dãy số liệu
Số bạn nữ trong tổ:…;…;…;
- GV yêu cầu Tổ trưởng đếm nhanh và lên viết
trên bảng lớp.
Tổ nào báo số lượng nhanh nhất và chính xác thì - Tổ trưởng đếm nhanh và lên
viết trên bảng lớp
thắng lượt chơi đó.
- GV có thể cho HS chơi 3 lượt: số bạn nam, số
bạn cột tóc,.... Tổ nào có nhiều lượt thắng nhất
thì thắng cuộc.
- GV trình chiếu hình ảnh Khởi động cho HS sắm
vai đọc lời thoại.
→ GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- HS sắm vai đọc lời thoại.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: HS đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột; nêu được một
số nhận xét đơn giản từ hiểu đó cột số lượng, so sánh các số liệu, .... thể hiện kết
quả thu thập được trên một biểu đồ cột cụ thể. …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
* Giới thiệu biểu đồ cột.
GV giới thiệu: Tìm hiểu về số cây khối lớp Bốn - HS lắng nghe, đọc thông tin
đã trồng được, người ta thu thập, phân loại, kiểm SGK.
đếm và thể hiện qua biểu đồ cột. Đây là biểu đồ
cột
- GV có thể trình chiếu hình và giúp HS để quan - HS quan sát
sát và tập trung.
– GV vấn đáp, giúp HS nhận biết thông tin trên
một biểu đã cột cho sẵn. Khi tìm hiểu một biểu
12
đồ cột, trước hết ta quan tâm thông tin sau:
+ Biểu đồ này biểu thị gì?
- Đọc tên biểu đồ: Số cây đã
trồng được của khối lớp Bốn.
+ Hàng ngang bên dưới cho biết gì? (GV chỉ vào
chữ lớp trong ngoặc)
- Các lớp khối Bốn
+ Nhận xét sự liên quan của độ cao các cột tô
màu với số ghi ở cột bên trái: (GV chỉ vào chữ - Dựa vào các số này ta biết số
cây trong ngoặc)
cây mỗi lớp trồng .
+ Ở biểu đồ này, số cây được ghi như thế nào?
- Ở biểu đồ này, số cây được
+ Mỗi cột biểu thị số cây trồng như thế nào?
ghi trên đầu mỗi cột.
Nhận xét chung – Kết luận.
- Mỗi cột biểu thị số cây trồng
* Cách đọc biểu đồ.
của từng lớp.
- GV vấn đáp, giúp HS đọc số liệu liệu biểu đồ.
• Biểu đồ này có mấy cột:
+ Tại sao lại có 5 cột?
+ Đó là những lớp nào?
- 5 cột
+ Bên dưới mỗi cột ghi gì?
• Trên đầu cột ghi gì?
- Vì có 5 lớp Bốn.
- GV yêu cầu HS (nhóm bốn) thảo luận, thực - 4A, 4B, 4C, 4D và 4E
hiện:
- Tên lớp.
• Mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
• Dùng các từ nhiều nhất, ít nhất, nhiều hơn, ít - Số cây lớp đó trồng được.
hơn để so sánh số cây các lớp trồng được.
- HS thảo luận nhóm nêu kết
- Khuyến khích HS trình bày kết hợp chỉ vào quả và cách làm.
biểu đồ.
- GV hướng dẫn HS nhận xét các nội dung thể
hiện trong biểu đồ cột.
+ Dựa vào độ cao, thấp của các cột màu, ta dễ
dàng so sánh số cây đã trồng của các lớp.
Ví dụ: Nhìn vào biểu đồ cột, ta thấy ngay.
+ Lớp 4D trồng được nhiều cây nhất 20 cây (cột
cao nhất và trên đầu cột ghi số 20).
+ Lớp 4C trồng được ít cây nhất: 12 cây (cột thấp
nhất, trên đầu cột ghi số 12).
+ Lớp 4A trồng được nhiều cây hơn lớp 4E. (cột
lớp 4A cao hơn cột lớp 4E).
+ Nhìn vào biểu đồ cột và kết hợp với việc thực
hiện các phép tính, là dễ dàng tìm được phần hơn
khi so sánh số cây trồng của hai lớp hoặc tìm
tổng số cây cả khối lớp Bốn trồng được.....
Ví dụ: Nhìn vào biểu đồ cột, là thấy ngay
+ Lớp 4A trồng được nhiều hơn lớp 4E là 1 cây
(18 – 17 = 1).
13
+ Lớp 4B trồng được ít hơn lớp 4D là 5 cây (20 –
15=5).
Nhận xét – Kết luận
Giáo dục lợi ích của việc trồng cây.
- Nhận xét.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn
giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề
đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
Bài 1:
- GV giới thiệu: Người ta thu thập, phân loại,
kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ cột trong SGK
trang 40.
+ Biểu đồ này nói và vẽ điều gì ?
- Đọc và mô tả số liệu:
Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
Cột số bên trái cho biết gì?
Mỗi cột thể hiện điều gì?
+ HS Đọc và mô tả các số liệu
biểu đồ: Thời gian ăn bữa trưa
của nhóm em.
- Tên các bạn nhóm em.
-Thời gian tính theo phút.
14
- GV yêu cầu HS thảo luận xem biểu đồ và trả lời
câu câu hỏi
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày kết hợp
chỉ vào biểu đồ.
- Nhận xét – Kết luận
- Thời gian ăn bữa trưa của
mỗi bạn)
- HS thảo luận cặp đôi xem
biểu đồ và trả lời câu câu hỏi.
a) Biểu đồ cột biểu diễn thời
gian ăn bữa trưa của nhóm em.
b) Nêu tên các bạn trong
nhóm: Hà, Cúc, Tú, Lê
c) Các cột tô màu cho biết thời
gian ăn trưa của các bạn.
Bạn Hà – 25 phút.
Bạn Cúc – 36 phút.
Bạn Tủ 20 phút
Bạn Lê – 40 phút
đ) Bạn Tú ăn cơm nhanh nhất
(cột thấp nhất)
Bạn Lê ăn chậm nhất (cột cao
nhất)
Bạn Lê ăn lâu hơn bạn Tú 20
phút. (40 – 20 = 20)
Bạn Hà ăn nhanh hơn bạn Cúc
11 phút (36 - 25 = 11)
e) Có hai bạn ăn nhanh hơn 30
phút: Tú và Hà
Không có bạn nào ăn lâu hơn
1 giờ. (bạn Lê ăn lâu nhất là
40 phút, 40 phút < 1 giờ)
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, giúp học sinh nâng cao khản năng giải
quyết vấn đề, tính toán và phân tích dữ liệu liên quan đến biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Ôn tập, Trò chơi.
Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
“ Đua xe tính nhanh”
- GV đưa ra các câu hỏi liên quan đến biểu đồ
cột: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, so sánh các
giá trị trên dữ liệu trong bảng đồ.
- Khi trả lời đúng các câu hỏi này, người chơi sẽ
được thưởng điểm và tiếp tục tiến hành đua xe.
15
- Nhận xét – Kết luận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 17: BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản dựa trên
quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn giản liên
quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần
giải quyết bài toán trước lớp). Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận
với bạn hoàn thành bài tập).
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa
toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, hình và các bảng biểu, biểu đồ theo nội
dung Cùng học, các bài thực hành và các bài tập, bảng nhóm.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát múa
- Tổ chức cho học sinh tham gia Hát múa bài Lớp - HS tham gia múa hát.
chúng ta đoàn kết.
- Kết nối bài học.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn
17
giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề
đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
nhóm.
Bài 2:
a) Bảng số liệu thống kê
- Yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu bài, đọc số liệu - Đọc thông tin SGK trang 40
từ bảng thống kê
thảo luận nhóm bốn tìm hiểu
- Gợi ý để học sinh phân tích, tìm cách giải.
bài, đọc số liệu từ bảng thống
kê
Khối lớp Một có 200 học sinh.
Khối lớp Hai có 224 học sinh.
Khối lớp Ba có 250 học sinh.
Khối lớp Bốn có 238 học sinh.
b) Hoàn thiện số liệu trên biểu đổ cột cho sẵn. Khối lớp Năm có 200 học
- GV vấn đáp hướng dẫn gợi ý để học sinh phân sinh.
tích, tìm cách giải.
Biểu đồ này nói về điều gì?
- Thảo luận trả lời câu hỏi.
Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
Cột số bên trái cho biết gì?
Mỗi cột thể hiện điều gì?
Biển đồ này đã thể hiện đầy đủ chưa?
Những nội dung còn thiếu được ghi bằng kí hiệu
gì?
- GV yêu cầu HS (nhóm bốn) thảo luận để hoàn
thiện số liệu trên biểu đó và trả lời các câu hỏi.
- HS đọc tên biểu đồ: Số học
sinh các khối lớp trường em.
- Tên các khối lớp
- Số học sinh
- Số học sinh mỗi khối lớp
- Chưa
- HS (nhóm bốn) thảo luận để
hoàn thiện số liệu trên biểu đó
và trả lời các câu hỏi.
18
a) Biểu đó cột biểu diễn số
học sinh các khối lớp trường
em.
b) Dựa vào bảng thống kê số
liệu, điền số học sinh của các
khối lớp còn thiếu vào đầu
cột:
Một: 200; Hai: 224; Ba: 250;
Bốn: 238; Năm: 200.
c) Khối lớp Hai nhiều học sinh
hơn khối lớp Một. (cột vàng
cao hơn vật xanh lá)
Khối lớp Năm ít học sinh hơn
khối lớp Bốn. (cột xanh thấp
hơn cột tím)
Khối lớp Ba nhiều học sinh
- Sửa bài, GV trình chiếu biểu đồ, khuyến khích nhất. (cột đỏ cao nhất)
nhiều nhóm trình bày kết hợp thao tác trên biểu Khối lớp Một có số học sinh
đồ (mỗi nhóm /câu).
bằng khối lớp Năm (hai cột
- Nhận xét – Kết luận.
xanh cao bằng nhau)
d) Một, Năm, Hai, Bốn, Ba
(hoặc Năm, Một, Hai, Bốn,
Ba).
- Đại diện nhóm trình bày
- Sửa bài.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Luyện tập.
a. Mục tiêu: Ôn và làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản
dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn
giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, vấn đáp, quan sát
GV hướng dẫn HS: Trước khi trả lời các câu hỏi - Thảo luận nhóm đôi.
ở mỗi bài, luôn nói khái quát ba ý:
- Đọc đề
Biểu đồ này nói về điều gì ? (HS đọc tên biểu - Thảo luận: Biểu đồ này nói
đồ ......)
về điều gì? Hàng ngang bên
Hàng ngang bên dưới cho biết gì? (.....)
dưới cho biết gì? Cột số bên
Cột số bên trái cho biết gì? (........)
trái cho biết gì?
Bài 1:
GV giới thiệu: Tìm hiểu về tình hình hỗ trợ gạo
cho các gia đình gặp khó khăn tại một khu vực - HS đọc yêu cầu SGK trang
trong tháng 8 năm 2021, người ta thu thập, phân 41
loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ cột trong - HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
19
SGK trang 41.
hiểu số liệu trên biểu đồ cột.
- Giải bài toán nhóm lớn
Dựa vào biểu đổ:
a) Trong tháng 8 năm 2021,
khu vực này đã được hỗ trợ
gạo 4 lần (vì biểu đồ có 4 cột,
HS đếm trực tiếp trên biểu
đồ).
Lần 1 - 10000 kg.
Lần 2 - 12000 kg.
Lần 3 - 9000 kg.
Lần 4 - 11 000 kg.
(HS vừa nói vừa chỉ vào các
số liệu trên biểu đó. ) b) Lần 2
được hỗ trợ nhiều gạo nhất (vì
cột cao nhất).
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích vì sao c) 42 000 kg (10000 + 12000
trả lời như vậy.
+ 9 000 + 11 000 = 42000).
- Giáo dục HS lòng nhân ái, tinh thần tượng thần d) 8 400 phần quà (42 000 : 5
tương ái, giúp đỡ người khác trong hoạn nạn, ...
= 8400)
Bài 2:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Sửa bài
- HS (nhóm bốn) đọc đề bài,
thảo luận, nhận biết yêu cầu:
đọc số liệu từ bảng thống kê
rồi hoàn thiện biểu đồ vật và
trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
• Đọc bảng thống kê số liệu có
- GV gợi ý: Đơn vị khối lượng thể hiện trên biểu
5 mặt hàng
đồ là đơn vị nào?
Gạo: 5 kg
Rau: 4 kg 500 g
• Hoàn thiện biểu đồ cột.
Thịt: 1 kg 500 g
Cá: 2 kg
Bột nêm: 500g
Biểu đồ này gồm mấy cột? (5
cột vì có 5 mặt hàng)
Cột số bên trái thể hiện bằng
20
đơn vị gam, nên phải đối khối
lượng các mặt hàng qua đơn vị
gam.
- Sửa bài, GV trình chiếu cho HS quan sát, Gạo: 5 kg = 5 000 g.
khuyến khích nhiều nhóm trả lời kết hợp thao tác Thịt: 1 kg 500 g = 1300 g.
trên biểu đồ để giải thích vì sao trả lời như vậy. Cá: 2 kg = 2000 g.
(mỗi nhóm/câu)
Rau: 4 kg 500 g = 4500 g.
- Nhận xét chung – kết luận.
Bột nêm: 500g.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Sửa bài.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Ai - HS quan sát và thực hiện.
nhanh hơn”
- Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ
- GV trình chiếu hình
nhất, so sánh các giá trị trên
dữ liệu trong bảng đồ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Hướng dẫn sửa bài.
- Sửa bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
21
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 17: BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản dựa trên
quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn giản liên
quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần
giải quyết bài toán trước lớp). Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận
với bạn hoàn thành bài tập).
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa
toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, hình và các bảng biểu, biểu đồ theo nội
dung Cùng học, các bài thực hành và các bài tập, bảng nhóm.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Múa hát
- Tổ chức cho học sinh tham gia hát múa bài Chú - HS tham gia múa hát.
voi con ở Bản Đôn
- Kết nối bài học.
2. Hoạt động Luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Ôn và làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản
dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn
giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, vấn đáp, quan sát
22
- GV yêu cầu học sinh đọc thâng tin Bài 3 trang
42 SGK và giải bài tập.
- Sửa bài, GV trình chiếu biểu đồ cho HS thi đua
tiếp sức để hoàn thiện thống kê và biểu đồ,
khuyến khích nhiều nhóm trả lời kết hợp thao tác
trên biểu đã để giải thích vì sao trả lời như vậy
(mỗi nhóm/câu).
Đội nào xong trước và đúng thì thắng cuộc
Dựa vào biểu đồ cột vừa hoàn thiện, trả lời câu
Bài 3: Đọc thông tin SGK
- HS (nhóm bốn) đọc đề bài,
thảo luận, nhận biết yêu cầu
thống kê số liệu rồi hoàn thiện
biểu đồ cột và trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện nhóm đôi rồi
chia sẻ trong nhóm lớn.
- Đại diện nhóm trình bày.
• Thống kê số liệu
- HS (hai đội) lần lượt ghi kết
quả thống kê vào bảng sau
Đội 1
Báo Nhi đồng: 25 bạn.
Sách khoa học: ... bạn.
Sách danh nhân ... bạn.
Truyện cổ tích: ... bạn.
Truyện loài vật: ... bạn.
Đội 2
Báo Nhi đồng: 25 bạn.
23
hỏi.
Sách khoa học: ... bạn.
Khuyến khích nhiều nhóm trình bày, kết hợp chỉ Sách danh nhân ... bạn.
vào biểu đồ (mỗi nhóm/câu)
• Hoàn thiện biểu đồ
Đội nào xong trước và đúng thì thắng cuộc
- HS (hai đội) lần lượt ghi kết
quả thống kê vào biểu đồ:
Nhận xét – Kết luận
Nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (15 phút)
Hoạt động thực tế
a. Mục tiêu: Thực hiện thống kê số liệu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, vấn đáp, trò chơi.
- HS đọc đề bài, xác định yêu
cầu (thu thập, phân loại, kiểm
đếm) để thống kê số liệu
- HS thảo luận, tìm cách thực
hiện.
a) Thống kê: Thu thập, phân
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện.
loại, kiếm đếm.
+ Phân loại: Sở thích của HS
- GV phát phiếu cho các tổ ghi chép khi phỏng về các loại phần thưởng.
Có mấy loại phần thường: (3
vấn.
loại)
Đó là những loại nào (sách
truyện, dụng cụ học tập, dụng
cụ thể thao)
• Thu thập: Phỏng vấn các bạn
để biết bạn thích loại phần
thưởng nào (mỗi tổ cử hai bạn
đi phỏng vấn các bạn trong tổ
mình: một bạn hỏi, một bạn
ghi chép).
Kiểm đếm: HS hoàn thiện
bảng phỏng vấn, ghi chép và
đếm số bạn thích từng loại
phần thưởng
- GV ghi nhận và cùng HS tổng hợp số liệu
- Các tổ báo cáo số liệu.
24
Sách truyện: ... bạn; ... hạn; ... bạn; ... bạn —
tổng cộng có ... bạn.
Dụng cụ học tập. ... bạn, ... bạn, ... bạn, ... bạn →
tổng cộng có ....
Dụng cụ thể thao: ... bạn; .. hạn; ... bạn; ... bạn
→ tổng cộng có ... bạn.
- Hướng dẫn sửa bài.
Giáo dục động viên, khuyến khích HS chăm học,
chăm làm.
Tổng kết bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất