Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:41' 06-05-2026
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4
TỪ NGÀY 29/10 đến 3/10/2024
THỨ

BUỔI

Sáng

2
29/9

Chiều

3
30/9

Sáng

ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC

TIẾT

MÔN

TIẾT
THỨ

1

HĐTN

10

SHDC :Đ/c Bình phụ trách

2

Toán

16

Luyện tập

Soi chữa bài 4

Ti vi, máy soi

3

Tiếng Việt

22

Đọc: Mùa hè lấp lánh

Chiếu ND bài

Ti vi

Chiếu ND bài

Ti vi

NỘI DUNG BÀI DẠY

ƯDCNTT

4

Tiếng Việt

23

Đọc: Mùa hè lấp lánh+Nói và
nghe: Kể chuyện Chó Đốm con và
mặt trời

5

Toán TC

7

Luyện tập

Soi , chữa bài

Ti vi, Máy soi

6

Tiếng Việt
TC

4

Luyện tập

Soi , chữa bài

Ti vi, Máy soi

7

TNXH

7

Vệ sinh xung quanh nhà (Tiết 2)

Chiếu ND bài

 

1

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

2

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

3

Toán

Soi chữa bài 3

Ti vi, máy soi

17

Luyện tập

GHI
CHÚ

2
4
5
Chiều

Sáng

6

Chiều

Sáng

Đọc thư viện
TNXH

24

Viết: Nghe – viết: Mùa hè lấp lánh

Trình chiếu ND
bài,soi bài chính tả

Ti vi, máy soi

4

Đọc truyện : Sự tích người mẹ

Chiếu tranh ảnh

Ti vi

8

Ô tập chủ đề gia đình (Tiết 1)

Trình chiếu tranh
ảnh, video

Tranh minh
hoạ, Ti vi

7

GDTC

GV bộ môn dạy

1

Mĩ thuật

GV bộ môn dạy

2

Toán

18

Bảng nhân 6, bảng chia 6

Chiếu ND bài

Ti vi, Máy soi

3

Tiếng Việt

25

Đọc: Tạm biệt mùa hè

Chiếu ND bài

Ti vi, máy soi

Chiếu ND bài

Ti vi, máy soi

Trình chiếu tranh
ảnh

Tranh minh
hoạ, Ti vi

4

4
1/10

Tiếng Việt

Tiếng Việt

26
11

Đọc: Tạm biệt mùa hè + Đọc mở
rộng
HĐGDTCĐ: Thời gian biểu của
em

5

HĐTN

6

Đạo đức

7

Công nghệ

4

Sử dụng đèn học (Tiết 2)

Chiếu ND bài

Tranh minh
hoạ, Ti vi

1

Toán

19

Luyện tập

Soi, chữa bài 5

Ti vi, máy soi

2

Tiếng Việt

27

Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa
hè. Dấu hai chấm

Chiếu ND bài, soi
bài 2

Ti vi, máy soi

GV bộ môn dạy

3

5
2/10

Chiều

Sáng
6
3/10
Chiều

3

GDTC

GVBM dạy

4

Tin học

GVBM dạy

5

Âm nhạc

GVBM dạy

6

Toán TC

8

Luyện tập

Soi , chữa bài

Ti vi, Máy soi

7

HĐTN

12

SHL: Quý trọng thời gian.

Trình chiếu tranh
ảnh

Tranh minh
hoạ, Ti vi

1

Tiếng Anh

3

GVBM dạy

2

Tiếng Anh

3

Toán

20

Bảng nhân 7, bảng chia 7

Soi, chữa bàì 3

Ti vi, máy soi

4

Tiếng Việt

28

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm
nghĩ về một người bạn

Trình chiếu Power
Point, soi đoạn văn

Ti vi, máy soi

GVBM dạy

5

 

 

6

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

4

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 4: (Từ 07/10 đến 11/10/2024)
Thời gian
Buổi
Sáng

Chiều
Tổng

Ngày/tháng
29/9

Ngày/tháng
30/9
Thứ 3

Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
Tiếng Anh
2
Toán
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
Toán
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
5
Toán TC
Đọc thư viện
6 Tiếng Việt TC
TNXH
7
TNXH
GDTC
7
7
7

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7

Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt

Nội dung

Lên lớp
CÁC
MÔN
HỌC

HĐGD
BẮT
BUỘC

Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
1/10
2/10
3/10

1

Tiếng Việt

2

Toán

3

Tiếng Anh

4

Đạo đức

5

Tự nhiên và xã hội

6

GDTC

7

Nghệ thuật

SHCM
4
Ghi chú

Điều chỉnh kế
hoạch Tuần

5
8

Hoạt động trải nghiệm

9

Công nghệ

10

Tin học
TỔNG

MÔN
TC

13

Tiếng Việt tăng cường

14

Đọc thư viện

15

Toán tăng cường
TỔNG

1

TUẦN 4
Tiết 1

Thứ Hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm

SINH HOẠT DƯỚI CỜ
( Đ/c Bình phụ trách)
__________________________________
Tiết 2
Toán
Bài 08 : LUYỆN TẬP (Tiết 16)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- TI vi , máy soi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (2-3')
a. Khởi động:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài - 2HS làm bảng con
học.
- Hslàm và nêu cách làm
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối :- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (25-27')
Bài 1. Tính nhẩm.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho làm miệng.
- HS làm miệng.
a) 2x1=; 3 x1=; 4 x 1=; 5 x 1=
Kết quả:
b) 2 : 1=; 3 :1 = ; 4: 1 =; 5 : 1=
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
4x1=4
5x1=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) 2 : 1 =2
3:1=3

2
- Nêu cách nhân ( chia) một số với 1?
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính số đó.
Bài 2: Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- GV cho làm vở nháp.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.

4:1=4
5:1=5
- HS lắng nghe.
- H nêu
- HS nhắc lại

- 2HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- HS làm vào vở nháp.
1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1x3=3
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
1 x 6 =6
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu từng phép tính.
- 1 nhân với bất kì một số thì cho kết quả thế - HS lắng nghe.
nào?
Bài 3: Số?
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vở thực hành.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
- Chữa bài
nhau.
- Để điền đúng các số vào dấu hỏi chấm em -Học thuộc các bảng nhân chia đã
cần lưu ý gì?
học
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.) Số?
- 1 HS nêu:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân.
- YC HS làm việc vào vở nháp.
H nêu
- Soi chữa bài
-Để điền đúng các số vào ô trống em làm thế
nào?
b) GV dành cho HS khá ,giỏi

GV cho HS quan sát “tháp số” Từ đó tìm HS quan sát để nêu ra: 1 x 2 = 2; 2 ô
được các số ở các ô còn lại.
trên và chính giữa hai ô có số 1 và số
2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa
hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở
ô trên và chính giữa hai ô có số 2,.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét lẫn nhau
- Để điền đúng số vào các ô trong tháp số em
cần lưu ý gì?
-Quan sát kĩ tháp số....

3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.(3-5')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho)
1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3+4
Tiếng Việt
ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
-Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
-Nhận biết được vần trong bài thơ.
-Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
-Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ:“Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.”
-Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
-Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở
đằng tây.
-Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và
mặt trời.
-Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.

4
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , - G: Video bài hát “Hè về vui quá”, video kể chuyện Chó đốm con và
mặt trời, video về hoạt động của H trong dịp hè.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động:
1 H đọc thầm toàn bài và các
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi.
câu hỏi
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món
- 1 H đọc toàn bài
trứng đúc thịt?

+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần
làm những gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối:- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. (30-32')
* H mở SGK/34
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- H nhẩm thầm
a. G đọc mẫu toàn bài
- ...4 khổ thơ
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
-G nhận xét, chốt ý đúng
+ Khổ 1: Từ đầu đến dậy sớm.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bất tận.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến lặn xuống.
+ Khổ 4: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 4.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn n/l, r/d/gi,
tr/ch và tiếng có vần khó.
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')

5
+ Ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Khổ 1:
- Sau khi đọc khổ thơ 1, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: kì lạ
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Nêu cách đọc khổ 1: Đọc to, rõ ràng, ngắt đúng
nhịp các dòng thơ, nhấn giọng từ “ thức dậy,
chưa”.
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 2:
- Sau khi đọc khổ thơ 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: nắng, chóng lớn
- G nhận xét, sửa cho H
- Nêu cách ngắt nhịp các dòng thơ
- Giải nghĩa: bất tận
- Khi đọc khổ 2 em cần chú ý gì?

- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 3:
- Sau khi đọc khổ thơ 3, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng

- Các nhóm báo cáo
- Nêu những khó khăn khi đọc.

- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu

- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 2
- Nêu những khó khăn khi đọc.

- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H nêu
- H nêu ý hiểu
- Cần đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt
nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Nhấn giọng từ “ thật lâu, bất
tận”.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 3
- Nêu những khó khăn khi đọc.

- H nhóm khác đọc giúp nhóm

6
- Đọc đúng: lặn xuống

bạn.
- H nêu

- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Giải nghĩa: đủng đỉnh
- Nêu cách đọc khổ 3: Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt nhịp đúng ở mỗi
dòng thơ. Nhấn giọng từ “ đủng đỉnh”.
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 4:
- Sau khi đọc khổ thơ 4, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: lấp lánh
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Khi đọc khổ 4 em cần chú ý gì?

- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
c. Đọc nối tiếp:

- H nêu ý hiểu

- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 4
- Nêu những khó khăn khi đọc.

- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H nêu
-… Cần đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó cô vừa hướng dẫn,
ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Nhấn giọng từ “ sung sướng”.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- H luyện đọc nối tiếp các khổ
thơ trong nhóm 4.
Đại diện 4 bạn ở 4 nhóm đọc
nối tiếp.

*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó cô vừa hướng dẫn, giọng đọc thể
hiện niềm thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa 1 - 2 H đọc toàn bài
hè đến, ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ. Nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
TIẾT 2
*. Khởi động(1-2'):

7
- GV tổ chức cho H hát để khởi động bài học.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (8 -10')
- H đọc thầm cả bài thơ và các câu hỏi.
- Bài thơ mở đầu bằng một tình huống rất tự
nhiên: sáng ngủ dậy, bạn nhỏ ra ngoài và thấy
mùa hè đã đến. Buổi sáng mùa hè hiện lên với
hình ảnh ông mặt trời đem lại sức sống, sự ấm áp
cho con người và vạn vật.
- Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã phát hiện điều kì lạ gì ở
mặt trời mùa hè, em hãy đọc thầm khổ 1 và nói
cho nhau nghe điều kì lạ của mặt trời mùa hè nhé.
Thời gian thảo luận 1', bắt đầu.
+ Mặt trời mùa hè có gì lạ?
+ Điều kì lạ đầu tiên là “Mặt trời ưa dậy sớm”,
dòng thơ này cho ta thấy điều gì?
+ Bạn nào giỏi cho cô biết, mặt trời thường mọc
lúc mấy giờ?
-> G nhận xét, trình chiều hình ảnh mặt trời mọc
và chốt: Mặt trời mùa hè thường mọc vào lúc 6
giờ.
-> Sau khi xuất hiện mặt trời, mùa hè được nói
đến với ánh nắng. Vậy nắng hè có tác dụng gì,
chúng ta cùng tìm hiểu khổ thơ 2.
- Bây giờ cô chia lớp thành các nhóm 4. Hãy đọc
thầm khổ thơ 2 và thảo luận xem nắng mùa hè
mang đến những lợi ích gì?

Vì sao nắng mùa hè có những lợi ích như vậy?
- G nhận xét, chốt ý đúng.
-> Nắng hè bắt đầu từ rất sớm, nắng hè làm cho
cây chóng lớn vì cây rất cần ánh nắng để phát
triển. Nắng hè làm cho hoa lá thêm màu vì có
nắng màu sắc của hoa lá sẽ tươi thắm hơn, lá xanh

- 1 H đọc toàn bài
- 1 H đọc to câu hỏi 1

- H làm việc nhóm 2.
- Đại diện nhóm trả lời: Mặt
trời mùa hè thức dậy sớm…
+ … mặt trời mọc sớm.
+ H nêu. Cả lớp nhận xét.

- HS thảo luận nhóm 4 (2').
- Đại diện các nhóm trình bày,
trao đổi ý kiến.
+Nắng mùa hè mang đến những
lợi ích sau:
. Làm cho cây cối chóng lớn.
. Làm cho hoa lá thêm màu.
. Cho mình được chơi lâu hơn.
H nêu

8
hơn, ...Vậy nắng hè có tác dụng to lớn đối với
mọi người và mọi vật. Và ánh nắng ấy kéo dài
đến buổi chiều. Vào buổi chiều mặt trời mùa hè
có gì kì lạ, cô và các em cùng tìm hiểu ở khổ thơ
3.
- Hãy đọc thầm khổ 3 và nói cho nhau nghe điều
kì lạ tiếp theo của mặt trời mùa hè nhé. Thời gian
thảo luận 1', bắt đầu.
+ Em phát hiện được điều kì lạ gì khác của mặt
trời mùa hè trong khổ thơ 3?
-> Buổi chiều, mặt trời thong thả, chậm rãi, không
vội vã. Qua các chi tiết này ta thấy mặt trời mùa
hè thường lặn muộn.
+ Em có biết mặt trời thường lặn lúc mấy giờ
không?
-> G nhận xét, trình chiều hình ảnh mặt trời lặn và
chốt: Mặt trời mùa hè thường lặn vào lúc 6 giờ
chiều.
- Mặt trời mùa hè mọc sớm và lặn muộn. Vậy em
thấy ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
-> Ngày mùa hè rất dài, chính vì thế dân gian ta
có câu tục ngữ: Đêm tháng năm chưa nằm đã
sáng, ý muốn nói vào mùa hè ngày thì dài, đêm
thì ngắn.
-> Với những vẻ đẹp và điểm đặc biệt của mùa hè
như vậy, các bạn nhỏ có rất nhiều niềm vui trong
ngày hè. Chúng mình cùng đến với khổ thơ cuối
của bài.
+ Câu thơ “ Mùa hè thật sung sướng”, theo em vì
sao bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng?
+ Vậy “Ngày dài lấp lánh” chỉ điều gì, em hãy
đọc thầm câu hỏi 5 và chọn đáp án đúng?
+ G nhận xét.
+ Bài thơ cho chúng ta thấy điều gì?
-> G chốt: Bài thơ cho ta thấy vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của

- H làm việc nhóm 2
- Đại diện nhóm trả lời: Mặt
trời
rong chơi, đủng đỉnh mãi chân
trời mà chưa lặn xuống.

- H nêu.

- … ngày mùa hè rất dài.

- 1H đọc to khổ thơ cuối.
+ … vì mùa hè có nắng lại có
kem, có cơn gió êm, có ngày dài
lấp lánh
+ H chọn đáp án
+ H trả lời theo ý hiểu

9
bạn nhỏ khi mùa hè đến.”
2. Hoạt động 2: Luyện đọc lại + học
thuộc lòng bài thơ (3 -5')
-Toàn bài đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó cô vừa
hướng dẫn, giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, vui
sướng và háo hức khi mùa hè đến, ngắt nhịp
đúng ở mỗi dòng thơ. Nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- G đọc mẫu.
- G luyện đọc bằng trò chơi Hộp quà bí mật.
+ G nêu cách chơi: Cô có các hộp quà. Trong
mỗi hộp quà có chứa một yêu cầu. Các em chọn
bất kì một hộp quà nào và thực hiện yêu cầu đọc
trong đó. Sau khi thực hiện xong em sẽ được
nhận một phần quà.
- G nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe (13 -15'): Kể chuyện Chó đốm
con và mặt trời.
*Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời
mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy
mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau
đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn,
hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn
khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm
nhé.
-Yêu cầu HS quan sát 4 tranh trong SGK/36, đọc
câu hỏi gợi ý dưới tranh - 1H đọc to 4 câu hỏi.
G kể lần 1. G trình chiếu sử dụng công nghệ AI:
Kể toàn bộ câu chuyện.
G kể lần 2. Kể tương tác )Dừng lại ở những đoạn
tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể
dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các
em nhớ chi tiết câu chuyện.)
- G chia lớp thành các N4, thảo luận trả lời các
câu hỏi.

H theo dõi

- H thực hiện chơi. Cả lớp nhận
xét.

- H quan sát tranh và đọc thầm
câu hỏi.
- 1H đọc to câu hỏi.

- Thảo luận nhóm 4 (2').

- Đại diện nhóm chia sẻ, báo
cáo.
+ Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở + Mặt trời mọc từ chân núi phía

10
đâu?
đông.
+ Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở + Mặt trời lặn xuống dòng sông
đâu ?
phía tây.
+ Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
+ Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
phía đông và một cái ở dòng
sông phía tây. Ngày mai, mặt
trời sẽ mọc từ dòng sông phía
tây.
+ Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên? + Mặt trời cứ mọc đằng đông,
trong trong khi chó đốm đang
chờ mặt trời ở đằng tây.
-> G chốt ý đúng và trình chiếu dưới tranh.
- Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- G trình chiếu yêu cầu: Dựa vào câu hỏi gợi ý và - H đọc yêu cầu.
nội dung câu chuyện đã nghe, hãy tập kể lại câu - H tập kể theo nhóm đôi (5').
chuyện cho bạn nghe (thời gian 5').
- H kể nối tiếp đoạn, H khác
nhận xét.
- H kể cả câu chuyện.
G nhận xét, tuyên dương.
- Câu chuyện nói về điều gì?
… nói về hiện tượng mặt trời
mọc và lặn quan sự quan sátthú
vị của chú
chó đốm.
G đưa video kết luận: Chúng ta vẫn tưởng trái
đất đứng im nhưng thực chất trái đất quay quanh
mặt trời tạo nên hiện tượng ngày và đêm, chỗ
hướng về mặt trời là ban ngày, chỗ bị che khuất là
ban đêm. Con người không cảm nhận được trái
đất đang chuyển động mà tưởng mặt trời đang
chuyển động.
3. Hoạt động Vận dụng.(2-3')
- Cho học sinh quan sát video về hoạt động của - H quan sát video.
các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động + H cùng nhau trao sẻ, trao đổi
đó.
sau khi xem video.
Em cần chú ý gì để có một mùa hè an toàn, bổ H nêu
ích?
G liên hệ nhắc nhở HS
Lắng nghe

11
Nhận xét, tuyên dương
H theo dõi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 5 :
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1một cách tương
đối chính xác.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi ,Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu (3-5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
b.Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập.
* Bài 1: Tính nhẩm)/VBT tr.23
- GV soi bài làm của HS
+ Nhận xét bài của bạn?
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời

Hoạt động của học sinh

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS quan sát bài làm của bạn
- HS nhận xét.
- Học sinh trả lời: 2 x 1 = 2
3x1=3

12
5x1=5
=> Gv chốt: Một số nhân với 1 được kết
quả bằng bao nhiêu?
Một số chia cho 1 thì được kết quả
bằng bao nhiêu?
*Tương tự với trường hợp chia cho 1
* Bài 2: Nối theo mẫu (VBT/23)
+ Bài yêu cầu gì?
- Thực hiện yêu cầu phần a vào vở bài tập
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
H: Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất,
Thừa số thứ hai, tích của các phép nhân ?
- Dựa vào nhận xét trên hoàn thành tiếp
phần b vào vbt.
- Đọc lại nhận xét?
* Bài 3: VBT/23 Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài tập vào vbt.
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
=> Gv chốt các bảng nhân, chia đã học
* Bài 4: VBT/24.
- GV gọi 1 hs đọc bài toán
+ Bài toán hỏi gì?
- GV lưu ý: Trước khi giải bài toán cần
đổi 1chục = 10
- Giải bài toán vào VBT
- Soi chưa bài
- Để giải được bài toán em vận dụng kiến
thức nào?
* Bài 5: VBT/24. Số?
- Đọc yêu cầu?
- HS làm việc vào vở bài tập.
- Chữa bài: 2 x ? = 10
4 x ? = 16

- HS trả lời
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét

- HS lắng nghe, quan sát
- 3-4 HS đọc.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc theo nhóm
- HS nêu từng phép tính.

+ Hỏi Lan đã cắm vào mỗi lọ bao
nhiêu bông hoa?

- HS làm VBT
- HS lên chia sẻ.

- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét. Bổ
sung.

13
14 : ? = 7
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x
5 = 5; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số
1và số 5; 5 x 1 = 5; 5 ở ô trên và chính
giữa hai ô có số 1 và số 5..... Từ đó tìm
được các số ở các ô còn lại.
- GV nhận xét. Chốt lời giải đúng.
3. Vận dụng (2-3')
- GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng sau - HS nghe
bài học để học sinh nhận biết
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
1 x 1 = ? 3 : 1 =?
1 x 5 = ? 6 : 1 =?
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS thực hiện
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 6 :
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng,ngh
- Viết được đoạn văn ngắn hướng dẫn các bước làm một việc nhà
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.

14
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
Bài 1/8:
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Vì sao em chọn ng/ngh?
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2/8:
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- Mời HS trình bày.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
-> Nhắc lại các từ có âmn g,ngh
- Khi nào em viết âm ngh,ng?

Hoạt động của học sinh

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
-Kết quả: ngan, ngỗng, nghé,
ngựa
- Các nhóm nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS trình bày
- HS nhận xét, bổ sung.

- H nêu
-.. viết ngh khi đứng
 
Gửi ý kiến