BÀI 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (2 tiết)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng Thị Hoa
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 16h:32' 13-05-2026
Dung lượng: 102.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Hoàng Thị Hoa
Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
Ngày gửi: 16h:32' 13-05-2026
Dung lượng: 102.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày chuẩn bị 1 / 5/2026
TUẦN 34
Toán
BÀI 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, có và không có
dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
+ Phát triển các năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giao tiếp toán
học.
+ Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi;
- SHS Toán 3 KNTT; Vở ghi, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Truyền điện.
- GV hướng dẫn, phổ biến cho HS luật:
+ GV mời 1 HS xung phong, nói to 1 số
trong phạm vi 100 000 chẳng hạn “40
000 và chỉ nhanh vào em B bất kỳ để
“truyền điện”
+ HS B phải nói tiếp, ví dụ “trừ 20 000
rồi chỉ nhanh vào HS C bất kỳ. Em C
phải nói tiếp “bằng 20 000”.
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương
những em trả lời tốt, GV dẫn dắt HS vào
bài học.
- HS lắng nghe GV phổ biến để
hiểu rõ luật chơi.
+ Nếu C nói đúng thì được quyền
xướng to 1 số như A rồi chỉ vào
một bạn D nào đó để “truyền
điện” tiếp. Cứ làm như thế nếu
bạn nào nói sai thì phạt.
- HS chơi trò chơi.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS chú ý lắng nghe.
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS nêu yêu cầu của bài, lắng
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài rồi nghe GV lưu ý lại cách đặt tính và
làm bài.
tính rồi thực hiện bài tập.
- GV lưu ý HS lại cách đặt tính và tính.
45274
86769
+
−
- GV mời hai HS lên bảng lớp trình bày,
9352
78495
các bạn bên dưới tự thực hiện trong vở.
54626
8274
- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở
với bạn bên cạnh để chấm chéo.
639 13627
+ ¿5885 − ¿5173
5246¿ ¿8454
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
BT2 trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc đề, nhóm đôi thảo
luận và nêu cách làm (Tính nhẩm giá trị
của biểu thức rồi so sánh với số đã cho
và kết luận).
- GV yêu cầu HS tự thực hiện, chia sẻ kết
quả nhóm đôi.
- GV mời 1 – 2 HS nêu nhanh đáp ánh
tính nhẩm giá trị của biểu thức, một HS
kết luận các phép tính có giá trị bé hơn 6
000 và các phép tính có giá trị lớn hơn 20
000.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS,
chốt lại các đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu BT3.
- GV đặt câu hỏi:
+ Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì
ta thực hiện các phép tính theo thứ tự
nào? (từ trái sang phải)
+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực
hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong
ngoặc trước)
- GV yêu cầu HS cá nhân tự thực hiện bài
tập vào vở, một bạn lên bảng trình bày.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu BT4:
+ Bài cho biết gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Đầu tiên cần làm gì?
- GV yêu cầu HS trình bày thành bài toán
có lời văn vào vở, một HS lên bảng trình
bày.
- GV mời các HS khác nhận xét bài làm
trên bảng lớp.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
- HS đọc yêu cầu BT2 HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thành lập nhóm đôi, trao đổi
hoàn thành yêu cầu.
- HS tính nhẩm các giá trị của biểu
thức:
4 956 + 1 000 = 5 956; 9 850 – 4
000 = 5 850; 3 500 + 2 500 = 6
000; 15 000 + 6 000 = 21 000; 41
600 – 21 500 = 20 100.
- Kết quả:
+ Các phép tính 4 956 + 1 000; 9
850 – 4 000 có giá trị bé hơn 6
000.
+ Các phép tính 15 000 + 6 000; ;
41 600 – 21 500 có giá trị lớn hơn
20 000.
- HS đọc yêu cầu BT3.
- HS giơ tay lên trình bày bảng.
- Kết quả:
a. 4 569 + 3 721 – 500
= 8 290 – 500
= 7 790
b. 9 170 + ( 15 729 – 7 729)
= 9 170 + 8 000
= 17 170.
- HS đọc yêu cầu BT4, thực hiện
các nhiệm vụ.
Tóm tắt
Mua gấu: 28 000 đồng
Mua keo dánh: 3 000 đồng
Đưa: 50 000 đồng.
Trả lại: ...? đồng
Bài giải
Mai đã mua hết số tiền là:
28 000 + 3 000 = 31 000 đồng
Số tiền cô bán hàng trả lại cho
Mai là: 50 000 – 31 000 = 19 000
(đồng)
Đáp số: 19 000 đồng
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
- GV yêu cầu HS cá nhân tự đọc yêu cầu
bài rồi làm bài.
- HS đọc đề rồi thực hiện bài tập.
- GV mời một HS nêu nhanh đáp án bài - Kết quả:
tập trước lớp, có giải thích cách làm.
- GV đánh giá, chốt lại đáp án.
C. HĐ VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của tiết học: Ôn tập phép cộng,
- HS chú ý lắng nghe, rút kinh
phép trừ trong phạm vi 100 000.
nghiệm cho các tiết học sau.
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT Toán 3
- HS lắng nghe và thực hiện.
KNTT
+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 Luyện tập.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
- GV tổ chức cho HS chời trò “Ai nhiều
điểm nhất”
+ GV chuẩn bị hai chậu cây có đánh số 1,
2; Các bông hoa bằng giấy có ghi các phép
tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000.
+ GV chia lớp làm hai đội. Khi nghe hiệu
lệnh “bắt đầu”, hai đội lần lượt cử người
lên bốc hoa, làm nhanh các phép tính trên
đó sau đó cài bông hoa lên cây của đội
mình.
+ GV tính điểm cho các đội, tìm ra đội chiến
thắng.
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu
các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập trong
tiết học.
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi, tạo nhóm và tích cực
tham gia trò chơi.
+ Hết 3p, đại diện hai đội lên
đọc các phép tính của đội mình
đồng thời cho cả lớp xem bông
hoa đó.
- HS tập trung lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
- GV yêu cầu HS đọc bài rồi làm bài.
- GV nhắc lại những lưu ý bài đặt tính rồi
tính:
Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý:
+ Đặt tính thẳng cột
+ Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài, mỗi
HS làm 2 ý. Các HS khác tự trình bày vào
vở.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề và yêu
cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện các
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đặt tính rồi tính:
8673
+ ¿8765¿
¿¿92
63847
37154
26693
45738
39145
84883
+
7486
− ¿6947
¿539
−
- HS đọc đề, hoàn thành các
yêu cầu:
a. 6 735 + 3 627 = 10 362
phép tính ra nháp hoặc nhẩm tính để chọn
đáp án đúng vào vở.
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao
chọn phương án đó.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại các đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, quan sát
tranh, suy nghĩ cách thực hiện.
- GV đặt câu hỏi: Muốn biết đường đi nào
gần hơn ta phải làm thế nào?
- GV hướng dẫn HS: Để điền Đ, S thích hợp
và ô trống, ta phải:
+ Tính độ dài hai quãng đường
+ So sánh khoảng cách đó.
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, giải
thích cách thực hiện.
- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.
b. 24 753 – 16 238 = 8 515
c. 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6
385
- Kết quả:
a. A
b. C
c. B
- HS nhóm đôi đọc đề, quan sát
tranh và thực hiện các yêu cầu:
Quãng đường từ công viên đến
rạp xiếc là: 590 + 450 = 1 040
m
Quãng đường từ cổng công
viên đến vườn thú là: 400 +
280 + 370 = 1 050m.
Ta thấy: 1 040 m < 1 050 m.
- Kết quả:
a. Đ
b. S
C. HĐ VẬN DỤNG:
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các dạng bài tập về các số trong
phạm vi 100 000.
+ Làm các bài tập trong SBT
+ Đọc và xem trước các bài tập Bài 78: Ôn
tập phép nhân, phép chia trong phạm vi
100 000.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
________________________________________
Toán
BÀI 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 100 000(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép nhân, chia liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có
dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm
vi 100 000.
+ Phát triển các năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giao tiếp toán
học.
+ Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi;
- SHS Toán 3 KNTT; Vở ghi, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS Hỏi nhanh, đáp gọn.
Ví dụ:
GV: 400 nhân 2 bằng bao nhiêu?
HS: 400 nhân 2 bằng 800
- HS tích cực tham gia.
GV: 1 000 chia 2 bằng bao nhiêu?
HS: 1 000 chia 2 bằng 500
...
- GV tuyên dương những em trả lời tốt, - HS chú ý lắng nghe.
GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS nêu yêu cầu của bài, lắng
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài rồi nghe GV lưu ý lại cách đặt tính
làm bài.
và tính rồi thực hiện bài tập.
- GV lưu ý HS lại cách đặt tính và tính.
9160
- GV mời hai HS lên bảng lớp trình bày,
¿ ¿45800 ¿
¿¿¿5
các bạn bên dưới tự thực hiện trong vở.
¿
- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở với
bạn bên cạnh để chấm chéo.
57436
5481
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án.
207
¿ ¿1656¿
¿¿8
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu BT2
trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tranh,
suy nghĩ cách thực hiện.
- GV mời một HS nêu cách làm (Tính
nhẩm kết quả của từng phép tính rồi so
¿
7
¿58¿¿ 21 0 ¿
783
¿
¿
6
¿34¿¿ 43 16 4 ¿
9572
¿
- HS đọc yêu cầu BT2 HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc đề, suy nghĩ cách làm.
- HS tính nhẩm các giá trị của
biểu thức:
6 000 × 4 = 24 000; 13 000 × 2
sánh các kết quả tính được và kết luận)
sau đó trình bày bài tập trước lớp.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chốt
lại đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu BT3.
- GV đặt câu hỏi:
+ Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia
thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự
nào? (từ trái sang phải)
+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực
hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong
ngoặc trước)
- GV yêu cầu HS cá nhân tự thực hiện bài
tập vào vở, một bạn lên bảng trình bày.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu BT4:
+ Bài cho biết gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Đầu tiên cần làm gì?
- GV yêu cầu HS trình bày thành bài toán
có lời văn vào vở, một HS lên bảng trình
bày.
- GV mời các HS khác nhận xét bài làm
trên bảng lớp.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
= 26 000; 8 000 × 3 = 24 000;
80 000 : 2 = 40 000; 96 000 : 4
= 24 000
- Kết quả:
Các phép tính có cùng kết quả
là: 6 000 × 4; 8 000 × 3 = 24
000; 96 000 : 4 = 24 000
- HS đọc yêu cầu BT3.
- HS giơ tay lên trình bày bảng.
- Kết quả:
a. 4 105 × 9 : 5
= 36 945 : 5
= 7 389
b. 24 048 : (4 × 2) = 24 048 : 8
= 24 048 : 8
= 3 006
- HS đọc yêu cầu BT4, thực hiện
các nhiệm vụ.
Tóm tắt
1 quyển truyện: 18 000 đồng
1 cái bút: 8 500 đồng
1 quyển truyện và 1 cái bút: .?.
đồng
Bài giải
Số tiền mua hai cái bút là:
8 500 × 2 = 17 000 (đồng)
Việt phải trả người bán hàng số
tiền là:
18 000 + 17 000 = 35 000
(đồng)
Đáp số: 35 000 đồng
- HS đọc đề rồi thực hiện bài tập.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
- GV yêu cầu HS cá nhân tự đọc yêu cầu
bài rồi làm bài.
- GV mời một HS nêu nhanh đáp án bài
tập trước lớp, có giải thích cách làm.
- GV đánh giá, chốt lại đáp án.
C. HĐ VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của tiết học.
- HS chú ý lắng nghe, rút kinh
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT Toán 3 nghiệm cho các tiết học sau.
KNTT
+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 - - HS lắng nghe và thực hiện.
Luyện tập.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
- GV tổ chức cho HS chời trò “Đố bạn”
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
Ví dụ:
chơi, tạo nhóm và tích cực tham
+ GV: Đố bạn, đố bạn
gia trò chơi.
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: 2 nghìn nhân 2 bằng mấy?
+ HS: 2 nghìn nhân 2 bằng 4 trăm
+ GV: 6 trăm chia 3 bằng bao nhiêu?
+ HS: 6 trăm chia 3 bằng 2 trăm.
...
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu HS tập trung lắng nghe.
các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập
trong tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS đọc yêu cầu bài tập rồi làm
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
bài.
- GV yêu cầu HS đọc bài rồi làm bài.
a. 1 508 × 6 = 9 048
- GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc thực hiện b. 35 145 : 5 = 7 029
các phép tính ra nháp để chọn đáp án.
c. 27 180 : (3 × 2) = 4 530
- GV chữa bài, mời một HS nêu đáp án và - Kết quả:
yêu cầu HS giải thích tại sao chọn phương a. A;
b. B;
c. D
án đó.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS đọc đề, hoàn thành bài tập.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS đọc đề, nêu thứ tự thực a. (6 000 + 3 000) × 5
hiện phép tính trong biểu thức có và không = 9 000 × 5 = 45 000
có dấu ngoặc:
b. 18 000 : 6 × 3
+ Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia = 3 000 × 3 = 9 000
thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự c. (40 000 – 5 000) : 7
nào? (từ trái sang phải)
= 35 000 : 7 = 5 000
+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực d. 7 000 × (2 × 3)
hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong = 7 000 × 6 = 42 000
ngoặc trước)
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, mỗi bạn
2 ý.
- GV mời cả lớp đối chiếu đáp án với bài
làm trên bảng để nhận xét, góp ý.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại các đáp
án.
- HS đọc đề rồi hoàn thành bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi làm bài.
- Kết quả:
- GV mời 2 HS lên bảng lớp trình bày, một Cách 1: a. 5 406 × 2 × 4
HS thực hiện bài tập tính giá trị biểu thức
theo tứ tự từ trái sang phải, HS khác tính
theo cách làm sau:
a. 5 406 × 2 × 4 = 5 406 × (2 × 4)
b. 370 + 9 826 + 6 530 = (370 + 6 530) +
9 826
- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.
= 10 812 × 4 = 43 248
b. 370 + 9 826 + 6 530
= 10 196 + 6 530 = 16 726
Cách 2: a. 5 406 × 2 × 4 = 5 406
× (2 × 4) = 5 406 × 8 = 43 248
b. 370 + 9 826 + 6 530 = (370 +
6 530) + 9 826 = 6 900 + 9 826
= 16 726
C. HĐ VẬN DỤNG:
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các dạng bài tập về các số trong
phạm vi 100 000.
+ Làm các bài tập trong SBT
+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 3.
Luyện tập.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
- GV tổ chức cho HS chời trò “Bin-gô”
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
+ GV phát cho mỗi HS một thẻ bin-gô có chơi, tích cực tham gia.
kẻ sẵn ô số.
+ GV nêu luật chơi rồi lần lượt đọc và viết
các phép tính lên bẳng (nhân, chia, cộng,
trừ nhẩm các số tròn chục, trăm, nghìn
trong phạm vi 100 000)
+ HS tính rồi khoanh vào số chỉ kết quả
trên thẻ.
+ HS nào khoanh đủ ba số theo một hàng
(hàng dohc, ngang hay chéo) thì thắng
cuộc và hô lớn “Bin – gô)
+ GV cho các bạn cùng kiểm tra phép tính - HS lắng nghe.
của bạn thắng cuộc.
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu
các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập
trong tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS đọc đề rồi thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
a. 1 500 × 7 = 10 500; 2 108 × 5
- GV yêu cầu HS đọc bài rồi làm bài.
= 10 545; 1 807 × 6 = 10 842
- GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc thực hiện b. 18 126 : 3 = 6 042; 43 120 : 8
các phép tính ra nháp để chọn đáp án.
= 5 390; 52 200 : 9 = 5 800
- GV chữa bài, mời một HS nêu đáp án và - Kết quả:
yêu cầu HS giải thích tại sao chọn phương a. C
b. B
án đó.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS đọc đều, nêu thứ tự thực
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
hiện phép tính rồi hoàn thành bài
- GV yêu cầu HS đọc đề, nêu thứ tự thực
hiện phép tính trong biểu thức có và không
có dấu ngoặc:
+ Biểu thức có phép tính nhân, chia, cộng,
trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ
tự nào? (nhân chia, trước; cộng, trừ sau)
+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực
hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong
ngoặc trước)
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, mỗi bạn
2 ý.
- GV mời cả lớp đối chiếu đáp án với bài
làm trên bảng để nhận xét, góp ý.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại các đáp
án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
- GV yêu cầu HS đọc đề, tìm hiểu bài:
+ Cho biết gì?
+ Hỏi gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV yêu cầu HS tự thực hiện, trình bày
vào vở, chấm chéo với bài của bạn bên
cạnh.
- GV mời một HS đứng dậy nêu nhanh đáp
án bài tập.
- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT5:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ
tìm tòi cách giải bài toán.
- GV hướng dẫn HS suy luận để loại trừ,
thử chọn để tìm cách giải bài toán:
+ Nhận thấy số đầu tiên là 64 và giá trị
của biểu thức là 8 nên dấu “?” ở ô thứ
nhất phải là dấu gì? Tại sao?
+ Khi đó, để giá trị của biểu thức bằng 8
thì dấu “?” ở ô thứ hai phải là dấu gì?
- GV mời một HS lên bảng lớp điền dấu.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
tập.
- Kết quả:
a. 8 103 × 5 – 4 135
= 40 515 – 4 135 = 36 380
b. 24 360 : 8 + 9 600
= 3 045 + 9 600 = 12 645
c. (809 + 6 215) × 4
= 7 024 × 4 = 28 096
d. 17 286 – 45 234 : 9
= 17 286 – 5 026 = 12 260
- HS đọc đề, tìm hiểu bài:
Tóm tắt
Có: 1 350 kg
Sau khi bán đi: số gạo giảm 3
lần.
Cửa hàng còn lại .?. kg gạo.
Bài giải
Cửa hàng đó còn lại số ki-lôgam gạo là:
1 350 : 3 = 450 (kg)
Đáp số: 450 kg.
- HS đọc bài, suy nghĩ cách thực
hiện:
+ Nhận thấy số đầu tiên là 64 và
giá trị của biểu thức là 8 nên dấu
“?” ở ô thứ nhất phải là dấu “:”
vì nếu là dấu “×” thì giá trị của
biểu thức sẽ lớn hơn nhiều.
+ Khi đó, để giá trị của biểu
thức bằng 8 thì dấu “?” ở ô thứ
hai phải là dấu “×” để có 64 : 8
= 8.
- Kết quả:
64 : (4 × 2) = 8
C. HĐ VẬN DỤNG:
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các dạng bài tập về các số trong - HS lắng nghe và thực hiện.
phạm vi 100 000.
+ Làm các bài tập trong SBT
+ Đọc và xem trước Bài 79. Ôn tập hình
học và đo lường.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
……………………………………………………………………………
TUẦN 34
Toán
BÀI 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, có và không có
dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
+ Phát triển các năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giao tiếp toán
học.
+ Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi;
- SHS Toán 3 KNTT; Vở ghi, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Truyền điện.
- GV hướng dẫn, phổ biến cho HS luật:
+ GV mời 1 HS xung phong, nói to 1 số
trong phạm vi 100 000 chẳng hạn “40
000 và chỉ nhanh vào em B bất kỳ để
“truyền điện”
+ HS B phải nói tiếp, ví dụ “trừ 20 000
rồi chỉ nhanh vào HS C bất kỳ. Em C
phải nói tiếp “bằng 20 000”.
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương
những em trả lời tốt, GV dẫn dắt HS vào
bài học.
- HS lắng nghe GV phổ biến để
hiểu rõ luật chơi.
+ Nếu C nói đúng thì được quyền
xướng to 1 số như A rồi chỉ vào
một bạn D nào đó để “truyền
điện” tiếp. Cứ làm như thế nếu
bạn nào nói sai thì phạt.
- HS chơi trò chơi.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS chú ý lắng nghe.
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS nêu yêu cầu của bài, lắng
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài rồi nghe GV lưu ý lại cách đặt tính và
làm bài.
tính rồi thực hiện bài tập.
- GV lưu ý HS lại cách đặt tính và tính.
45274
86769
+
−
- GV mời hai HS lên bảng lớp trình bày,
9352
78495
các bạn bên dưới tự thực hiện trong vở.
54626
8274
- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở
với bạn bên cạnh để chấm chéo.
639 13627
+ ¿5885 − ¿5173
5246¿ ¿8454
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu
BT2 trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc đề, nhóm đôi thảo
luận và nêu cách làm (Tính nhẩm giá trị
của biểu thức rồi so sánh với số đã cho
và kết luận).
- GV yêu cầu HS tự thực hiện, chia sẻ kết
quả nhóm đôi.
- GV mời 1 – 2 HS nêu nhanh đáp ánh
tính nhẩm giá trị của biểu thức, một HS
kết luận các phép tính có giá trị bé hơn 6
000 và các phép tính có giá trị lớn hơn 20
000.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS,
chốt lại các đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu BT3.
- GV đặt câu hỏi:
+ Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì
ta thực hiện các phép tính theo thứ tự
nào? (từ trái sang phải)
+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực
hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong
ngoặc trước)
- GV yêu cầu HS cá nhân tự thực hiện bài
tập vào vở, một bạn lên bảng trình bày.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu BT4:
+ Bài cho biết gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Đầu tiên cần làm gì?
- GV yêu cầu HS trình bày thành bài toán
có lời văn vào vở, một HS lên bảng trình
bày.
- GV mời các HS khác nhận xét bài làm
trên bảng lớp.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
- HS đọc yêu cầu BT2 HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thành lập nhóm đôi, trao đổi
hoàn thành yêu cầu.
- HS tính nhẩm các giá trị của biểu
thức:
4 956 + 1 000 = 5 956; 9 850 – 4
000 = 5 850; 3 500 + 2 500 = 6
000; 15 000 + 6 000 = 21 000; 41
600 – 21 500 = 20 100.
- Kết quả:
+ Các phép tính 4 956 + 1 000; 9
850 – 4 000 có giá trị bé hơn 6
000.
+ Các phép tính 15 000 + 6 000; ;
41 600 – 21 500 có giá trị lớn hơn
20 000.
- HS đọc yêu cầu BT3.
- HS giơ tay lên trình bày bảng.
- Kết quả:
a. 4 569 + 3 721 – 500
= 8 290 – 500
= 7 790
b. 9 170 + ( 15 729 – 7 729)
= 9 170 + 8 000
= 17 170.
- HS đọc yêu cầu BT4, thực hiện
các nhiệm vụ.
Tóm tắt
Mua gấu: 28 000 đồng
Mua keo dánh: 3 000 đồng
Đưa: 50 000 đồng.
Trả lại: ...? đồng
Bài giải
Mai đã mua hết số tiền là:
28 000 + 3 000 = 31 000 đồng
Số tiền cô bán hàng trả lại cho
Mai là: 50 000 – 31 000 = 19 000
(đồng)
Đáp số: 19 000 đồng
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
- GV yêu cầu HS cá nhân tự đọc yêu cầu
bài rồi làm bài.
- HS đọc đề rồi thực hiện bài tập.
- GV mời một HS nêu nhanh đáp án bài - Kết quả:
tập trước lớp, có giải thích cách làm.
- GV đánh giá, chốt lại đáp án.
C. HĐ VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của tiết học: Ôn tập phép cộng,
- HS chú ý lắng nghe, rút kinh
phép trừ trong phạm vi 100 000.
nghiệm cho các tiết học sau.
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT Toán 3
- HS lắng nghe và thực hiện.
KNTT
+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 Luyện tập.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
- GV tổ chức cho HS chời trò “Ai nhiều
điểm nhất”
+ GV chuẩn bị hai chậu cây có đánh số 1,
2; Các bông hoa bằng giấy có ghi các phép
tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000.
+ GV chia lớp làm hai đội. Khi nghe hiệu
lệnh “bắt đầu”, hai đội lần lượt cử người
lên bốc hoa, làm nhanh các phép tính trên
đó sau đó cài bông hoa lên cây của đội
mình.
+ GV tính điểm cho các đội, tìm ra đội chiến
thắng.
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu
các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập trong
tiết học.
- HS lắng nghe GV phổ biến
luật chơi, tạo nhóm và tích cực
tham gia trò chơi.
+ Hết 3p, đại diện hai đội lên
đọc các phép tính của đội mình
đồng thời cho cả lớp xem bông
hoa đó.
- HS tập trung lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
- GV yêu cầu HS đọc bài rồi làm bài.
- GV nhắc lại những lưu ý bài đặt tính rồi
tính:
Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý:
+ Đặt tính thẳng cột
+ Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài, mỗi
HS làm 2 ý. Các HS khác tự trình bày vào
vở.
- GV nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề và yêu
cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện các
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đặt tính rồi tính:
8673
+ ¿8765¿
¿¿92
63847
37154
26693
45738
39145
84883
+
7486
− ¿6947
¿539
−
- HS đọc đề, hoàn thành các
yêu cầu:
a. 6 735 + 3 627 = 10 362
phép tính ra nháp hoặc nhẩm tính để chọn
đáp án đúng vào vở.
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích tại sao
chọn phương án đó.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại các đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
- GV yêu cầu HS nhóm đôi đọc đề, quan sát
tranh, suy nghĩ cách thực hiện.
- GV đặt câu hỏi: Muốn biết đường đi nào
gần hơn ta phải làm thế nào?
- GV hướng dẫn HS: Để điền Đ, S thích hợp
và ô trống, ta phải:
+ Tính độ dài hai quãng đường
+ So sánh khoảng cách đó.
- GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, giải
thích cách thực hiện.
- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.
b. 24 753 – 16 238 = 8 515
c. 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6
385
- Kết quả:
a. A
b. C
c. B
- HS nhóm đôi đọc đề, quan sát
tranh và thực hiện các yêu cầu:
Quãng đường từ công viên đến
rạp xiếc là: 590 + 450 = 1 040
m
Quãng đường từ cổng công
viên đến vườn thú là: 400 +
280 + 370 = 1 050m.
Ta thấy: 1 040 m < 1 050 m.
- Kết quả:
a. Đ
b. S
C. HĐ VẬN DỤNG:
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các dạng bài tập về các số trong
phạm vi 100 000.
+ Làm các bài tập trong SBT
+ Đọc và xem trước các bài tập Bài 78: Ôn
tập phép nhân, phép chia trong phạm vi
100 000.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
________________________________________
Toán
BÀI 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 100 000(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép nhân, chia liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có
dấu ngoặc trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm
vi 100 000.
+ Phát triển các năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giao tiếp toán
học.
+ Phát triển các phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi;
- SHS Toán 3 KNTT; Vở ghi, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS Hỏi nhanh, đáp gọn.
Ví dụ:
GV: 400 nhân 2 bằng bao nhiêu?
HS: 400 nhân 2 bằng 800
- HS tích cực tham gia.
GV: 1 000 chia 2 bằng bao nhiêu?
HS: 1 000 chia 2 bằng 500
...
- GV tuyên dương những em trả lời tốt, - HS chú ý lắng nghe.
GV dẫn dắt HS vào bài học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS nêu yêu cầu của bài, lắng
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài rồi nghe GV lưu ý lại cách đặt tính
làm bài.
và tính rồi thực hiện bài tập.
- GV lưu ý HS lại cách đặt tính và tính.
9160
- GV mời hai HS lên bảng lớp trình bày,
¿ ¿45800 ¿
¿¿¿5
các bạn bên dưới tự thực hiện trong vở.
¿
- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở với
bạn bên cạnh để chấm chéo.
57436
5481
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại đáp án.
207
¿ ¿1656¿
¿¿8
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu BT2
trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tranh,
suy nghĩ cách thực hiện.
- GV mời một HS nêu cách làm (Tính
nhẩm kết quả của từng phép tính rồi so
¿
7
¿58¿¿ 21 0 ¿
783
¿
¿
6
¿34¿¿ 43 16 4 ¿
9572
¿
- HS đọc yêu cầu BT2 HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc đề, suy nghĩ cách làm.
- HS tính nhẩm các giá trị của
biểu thức:
6 000 × 4 = 24 000; 13 000 × 2
sánh các kết quả tính được và kết luận)
sau đó trình bày bài tập trước lớp.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chốt
lại đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu BT3.
- GV đặt câu hỏi:
+ Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia
thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự
nào? (từ trái sang phải)
+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực
hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong
ngoặc trước)
- GV yêu cầu HS cá nhân tự thực hiện bài
tập vào vở, một bạn lên bảng trình bày.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu BT4:
+ Bài cho biết gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Đầu tiên cần làm gì?
- GV yêu cầu HS trình bày thành bài toán
có lời văn vào vở, một HS lên bảng trình
bày.
- GV mời các HS khác nhận xét bài làm
trên bảng lớp.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
= 26 000; 8 000 × 3 = 24 000;
80 000 : 2 = 40 000; 96 000 : 4
= 24 000
- Kết quả:
Các phép tính có cùng kết quả
là: 6 000 × 4; 8 000 × 3 = 24
000; 96 000 : 4 = 24 000
- HS đọc yêu cầu BT3.
- HS giơ tay lên trình bày bảng.
- Kết quả:
a. 4 105 × 9 : 5
= 36 945 : 5
= 7 389
b. 24 048 : (4 × 2) = 24 048 : 8
= 24 048 : 8
= 3 006
- HS đọc yêu cầu BT4, thực hiện
các nhiệm vụ.
Tóm tắt
1 quyển truyện: 18 000 đồng
1 cái bút: 8 500 đồng
1 quyển truyện và 1 cái bút: .?.
đồng
Bài giải
Số tiền mua hai cái bút là:
8 500 × 2 = 17 000 (đồng)
Việt phải trả người bán hàng số
tiền là:
18 000 + 17 000 = 35 000
(đồng)
Đáp số: 35 000 đồng
- HS đọc đề rồi thực hiện bài tập.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
- GV yêu cầu HS cá nhân tự đọc yêu cầu
bài rồi làm bài.
- GV mời một HS nêu nhanh đáp án bài
tập trước lớp, có giải thích cách làm.
- GV đánh giá, chốt lại đáp án.
C. HĐ VẬN DỤNG
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của tiết học.
- HS chú ý lắng nghe, rút kinh
- GV nhắc nhở HS:
+ Làm các bài tập trong SBT Toán 3 nghiệm cho các tiết học sau.
KNTT
+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 - - HS lắng nghe và thực hiện.
Luyện tập.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
- GV tổ chức cho HS chời trò “Đố bạn”
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
Ví dụ:
chơi, tạo nhóm và tích cực tham
+ GV: Đố bạn, đố bạn
gia trò chơi.
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV: 2 nghìn nhân 2 bằng mấy?
+ HS: 2 nghìn nhân 2 bằng 4 trăm
+ GV: 6 trăm chia 3 bằng bao nhiêu?
+ HS: 6 trăm chia 3 bằng 2 trăm.
...
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu HS tập trung lắng nghe.
các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập
trong tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS đọc yêu cầu bài tập rồi làm
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
bài.
- GV yêu cầu HS đọc bài rồi làm bài.
a. 1 508 × 6 = 9 048
- GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc thực hiện b. 35 145 : 5 = 7 029
các phép tính ra nháp để chọn đáp án.
c. 27 180 : (3 × 2) = 4 530
- GV chữa bài, mời một HS nêu đáp án và - Kết quả:
yêu cầu HS giải thích tại sao chọn phương a. A;
b. B;
c. D
án đó.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS đọc đề, hoàn thành bài tập.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
- Kết quả:
- GV yêu cầu HS đọc đề, nêu thứ tự thực a. (6 000 + 3 000) × 5
hiện phép tính trong biểu thức có và không = 9 000 × 5 = 45 000
có dấu ngoặc:
b. 18 000 : 6 × 3
+ Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia = 3 000 × 3 = 9 000
thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự c. (40 000 – 5 000) : 7
nào? (từ trái sang phải)
= 35 000 : 7 = 5 000
+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực d. 7 000 × (2 × 3)
hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong = 7 000 × 6 = 42 000
ngoặc trước)
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, mỗi bạn
2 ý.
- GV mời cả lớp đối chiếu đáp án với bài
làm trên bảng để nhận xét, góp ý.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại các đáp
án.
- HS đọc đề rồi hoàn thành bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
tập.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi làm bài.
- Kết quả:
- GV mời 2 HS lên bảng lớp trình bày, một Cách 1: a. 5 406 × 2 × 4
HS thực hiện bài tập tính giá trị biểu thức
theo tứ tự từ trái sang phải, HS khác tính
theo cách làm sau:
a. 5 406 × 2 × 4 = 5 406 × (2 × 4)
b. 370 + 9 826 + 6 530 = (370 + 6 530) +
9 826
- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.
= 10 812 × 4 = 43 248
b. 370 + 9 826 + 6 530
= 10 196 + 6 530 = 16 726
Cách 2: a. 5 406 × 2 × 4 = 5 406
× (2 × 4) = 5 406 × 8 = 43 248
b. 370 + 9 826 + 6 530 = (370 +
6 530) + 9 826 = 6 900 + 9 826
= 16 726
C. HĐ VẬN DỤNG:
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các dạng bài tập về các số trong
phạm vi 100 000.
+ Làm các bài tập trong SBT
+ Đọc và xem trước các bài tập Tiết 3.
Luyện tập.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
- GV tổ chức cho HS chời trò “Bin-gô”
- HS lắng nghe GV phổ biến luật
+ GV phát cho mỗi HS một thẻ bin-gô có chơi, tích cực tham gia.
kẻ sẵn ô số.
+ GV nêu luật chơi rồi lần lượt đọc và viết
các phép tính lên bẳng (nhân, chia, cộng,
trừ nhẩm các số tròn chục, trăm, nghìn
trong phạm vi 100 000)
+ HS tính rồi khoanh vào số chỉ kết quả
trên thẻ.
+ HS nào khoanh đủ ba số theo một hàng
(hàng dohc, ngang hay chéo) thì thắng
cuộc và hô lớn “Bin – gô)
+ GV cho các bạn cùng kiểm tra phép tính - HS lắng nghe.
của bạn thắng cuộc.
- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệu
các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập
trong tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS đọc đề rồi thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
a. 1 500 × 7 = 10 500; 2 108 × 5
- GV yêu cầu HS đọc bài rồi làm bài.
= 10 545; 1 807 × 6 = 10 842
- GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc thực hiện b. 18 126 : 3 = 6 042; 43 120 : 8
các phép tính ra nháp để chọn đáp án.
= 5 390; 52 200 : 9 = 5 800
- GV chữa bài, mời một HS nêu đáp án và - Kết quả:
yêu cầu HS giải thích tại sao chọn phương a. C
b. B
án đó.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS đọc đều, nêu thứ tự thực
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
hiện phép tính rồi hoàn thành bài
- GV yêu cầu HS đọc đề, nêu thứ tự thực
hiện phép tính trong biểu thức có và không
có dấu ngoặc:
+ Biểu thức có phép tính nhân, chia, cộng,
trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ
tự nào? (nhân chia, trước; cộng, trừ sau)
+ Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực
hiện các phép tính theo thứ tự nào? (trong
ngoặc trước)
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, mỗi bạn
2 ý.
- GV mời cả lớp đối chiếu đáp án với bài
làm trên bảng để nhận xét, góp ý.
- GV đánh giá, nhận xét, chốt lại các đáp
án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
- GV yêu cầu HS đọc đề, tìm hiểu bài:
+ Cho biết gì?
+ Hỏi gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV yêu cầu HS tự thực hiện, trình bày
vào vở, chấm chéo với bài của bạn bên
cạnh.
- GV mời một HS đứng dậy nêu nhanh đáp
án bài tập.
- GV chữa bài, nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT5:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ
tìm tòi cách giải bài toán.
- GV hướng dẫn HS suy luận để loại trừ,
thử chọn để tìm cách giải bài toán:
+ Nhận thấy số đầu tiên là 64 và giá trị
của biểu thức là 8 nên dấu “?” ở ô thứ
nhất phải là dấu gì? Tại sao?
+ Khi đó, để giá trị của biểu thức bằng 8
thì dấu “?” ở ô thứ hai phải là dấu gì?
- GV mời một HS lên bảng lớp điền dấu.
- GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
tập.
- Kết quả:
a. 8 103 × 5 – 4 135
= 40 515 – 4 135 = 36 380
b. 24 360 : 8 + 9 600
= 3 045 + 9 600 = 12 645
c. (809 + 6 215) × 4
= 7 024 × 4 = 28 096
d. 17 286 – 45 234 : 9
= 17 286 – 5 026 = 12 260
- HS đọc đề, tìm hiểu bài:
Tóm tắt
Có: 1 350 kg
Sau khi bán đi: số gạo giảm 3
lần.
Cửa hàng còn lại .?. kg gạo.
Bài giải
Cửa hàng đó còn lại số ki-lôgam gạo là:
1 350 : 3 = 450 (kg)
Đáp số: 450 kg.
- HS đọc bài, suy nghĩ cách thực
hiện:
+ Nhận thấy số đầu tiên là 64 và
giá trị của biểu thức là 8 nên dấu
“?” ở ô thứ nhất phải là dấu “:”
vì nếu là dấu “×” thì giá trị của
biểu thức sẽ lớn hơn nhiều.
+ Khi đó, để giá trị của biểu
thức bằng 8 thì dấu “?” ở ô thứ
hai phải là dấu “×” để có 64 : 8
= 8.
- Kết quả:
64 : (4 × 2) = 8
C. HĐ VẬN DỤNG:
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các dạng bài tập về các số trong - HS lắng nghe và thực hiện.
phạm vi 100 000.
+ Làm các bài tập trong SBT
+ Đọc và xem trước Bài 79. Ôn tập hình
học và đo lường.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
……………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất