Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị vân anh
Ngày gửi: 08h:49' 04-09-2025
Dung lượng: 741.8 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THẦY CÔ - NGƯỜI NÂNG CÁNH ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tự tin tham gia diễn hoạt cảnh trước toàn trường.
- Hiểu được tình cảm và sự tâm huyết của thầy cô đối với HS.
2. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với thầy cô giáo.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, kịch bản hoạt cảnh
2. Học sinh: Đóng hoạt cảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Em yêu trường em.
2. Khám phá: (25p)
2.1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2.2. Tham gia trình diễn hoạt cảnh: Thầy cô người nâng cánh ước mơ
- Tổ chức cho một nhóm HS trình diễn văn nghệ
có nội dung về chủ đề Thầy cô – người nâng
cánh ước mơ.
3. Vận dụng: (5p)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi
tham gia văn nghệ:
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia/xem hoạt
cảnh thế nào?
+ Qua hoạt cảnh hôm nay, em muốn nói điều gì
với thầy cô giáo của em?
- GV chốt nội dung, giáo dục HS lòng kính yêu
và biết ơn thầy cô giáo.

Hoạt động của học sinh
- Thực hiện.

- HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào
cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..

- Các nhóm tham gia trình diễn
- Các nhóm khác quan sát, theo
dõi.
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
trước lớp
- HS liên hệ bản thân.

- HS lắng nghe.

2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
...............................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 1: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng
song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng
cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình
học về diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô
hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các
đơn vị đo thời gian
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được
vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải
quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số
7 yến = ... kg
+ Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến
1
+ Câu 3: Tính: 2 :5

Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là

m và

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 7 yến = 70 kg
+ Trả lời: 8 tạ = 80 yến
1

1

1

1

+ Trả lời: 2 :5= 2 × 5 = 10
+ Trả lời:

m2

3
chiều rộng là m. Diện tích hình chữ nhật là
…. m
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành: (35p)
Bài 1. Số
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Số
- GV mời HS làm việc cá nhân sau đó
xung phong nêu kết quả nối tiếp:
5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150
phút
7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245
giây
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)

1
7
giờ =6 phút
thế kỉ=7 năm
10
100

- HS giải thích cách làm.

Bài 2. Quan sát
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp
các đường thẳng trong hình đó là vuông
góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro
ng lớp học có các đường thẳng song
song, vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng
song song, vuông góc
- GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu - HS quan sát và nêu
lên bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt
của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu YC đề bài
đề bài và thực hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
- HS thực hành vẽ. Có thể vẽ khác SGK
- GV chấm, nhạn xét
- Nghe GV nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, nghe.
hỗ trợ
- Lớp làm việc cá nhân làm vào vở
- GV lên trình bày bài giải
- HS trả lời:
- GV cho Hs nhận xét, tuyên dương.
a) Diện tích của mảnh đất là

4

- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

12 ×7=84 (m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
diện tích là:
84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
...............................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ
ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân
vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà
có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh
mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích
cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)

Hoạt động của học sinh

5
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý
bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để kiến, các thành viên khác trao đổi, gợi
đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện.
ý và thống nhất. Hs làm việc theo
- Làm việc nhóm
hướng dẫn theo nhóm trưởng
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
trước lớp.
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe.
thiệu.
2. Khám phá: (20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc.
bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng
vào các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó.
tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói,
cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn…)
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu.
1 hướng dẫn đọc)
Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/
vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm
các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu
tâm giọng nói của cả lớp.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của điệu.
nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật
lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)– Chúc
ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng
liến thoáng, lém lỉnh)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập: (10p)
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.

6
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi
người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có
thái độ như thế nào với hoạt động ấy?

+ Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại quá trình
nảy ra ý tưởng và thực hiện ý tưởng cho
bộ sưu tập.

+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về
bộ sưu tập của Loan?

+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương

- HS nghe giải nghĩa từ

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện
hoạt động sưu tầm một món đồ và sau đó
ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các bạn
trong lớp có thái độ phấn khích và hứng
thú với hoạt động này, như được thể hiện
qua việc ồ lên và chủ động tìm kiếm món
đồ để sưu tầm. Nhưng Loan thì hơi lo
lắng vì chưa biết sưu tầm gì.
- Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu
tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ
mãi không biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy
bố, vốn là giáo viên đang nghe lại băng
ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng
sưu tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận ra
rằng việc thu thập giọng nói có thể là một
cách ý nghĩa để ghi lại những khoảnh
khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn máy ghi
âm của bố và gặp từng bạn trong lớp để
thu âm những câu chúc.
+ Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc
động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm
nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc thu
thập giọng nói, khi mỗi giọng nói đều
chứa đựng những cảm xúc và kỷ niệm
đặc biệt của từng người trong lớp. Bộ sưu
tập không chỉ độc đáo mà còn mang lại
cho họ một cảm giác gần gũi và thân
thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất

7
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?

độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu tầm
vật phẩm vật chất mà còn là việc thu thập
và lưu giữ những khoảnh khắc, cảm xúc,
và kỷ niệm của cả lớp thông qua giọng
nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc của ý
tưởng đã khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc
biệt và đáng nhớ.
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một + Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
những bức ảnh hoặc video ghi lại những
khoảnh khắc đáng nhớ, những chia sẻ,
câu chuyện của từng thành viên trong lớp.
Bởi vì những hình ảnh và video có thể ghi
lại được nhiều thông điệp và cảm xúc,
giúp mọi người nhớ lại những khoảnh
khắc đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh
- GV nhận xét, tuyên dương
mẽ hơn trong lớp.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa
từng có những bộ sưu tập như thế xuất
hiện) mà còn mang lại giá trị tinh thần
sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn kết
của cả lớp.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - 2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét góp ý
đọc.
+ Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
- Cá nhân tự đọc
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ những cảm xúc của mình.
sưu tập độc đáo”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
...............................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024

8
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến
thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và
tránh lặp từ của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan
sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử đại
diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có chứa đại
từ các nhóm sắp xếp các đại từ đó vào các
nhóm thích hợp. Nhóm nào làm nhanh,
đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: (30p)
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh,

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi theo sự phân
công của nhóm.

- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.

9
chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể
hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây:
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì?
- (5) □ thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là □  sẽ có một ngày đẹp trời.
(8) Còn □ , □ nghĩ sao?
- (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của □

- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi
cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong
một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc
Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái
gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai
đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
(6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ
thay thế trong câu này là “thế”.
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những - Các đại từ có thể thay thế là: vậy,
đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó?
đó,...
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng
một đại từ nghi vấn khác.
một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào,…
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri - HS thực hiện cá nhân trình bày trước
thức
lớp
Dùng đại từ để thay thế cho những từ
ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và
cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy
có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh. a. Thành tặng tôi một quyển truyện
Việc Thành tặng tôi một quyền truyện tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu rộng. Ngoài đó là một khu vườn xanh
vườn xanh mát.
mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
cũng thích xem phim hoạt hình.
cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả
- Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống

10
- GV nhận xét chung
Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện
Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại
lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một
đại từ.
- GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày
trước lớp.

nhất.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận
của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu
đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có
chứa một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây
giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là
đại từ nghi vấn)
- Nghe rút kinh nghiệm

- GV nhận xét cùng cả lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó
có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

...............................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
- HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất
trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
- Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên.

11
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so
sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS đã
“Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS cho có thể rút gọn hoặc nhân PS đó
và yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho. với một số tự nhiên khác 0 để được
42 25 4
một PS mới bằng PS đã cho.
VD:
, , ,…
100 50 8

- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì ?
.- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành: (30p)
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả
lời nhanh
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính
415076 + 92 380 56 830 – 7 450
407 × 63
39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

42

21

- 100 = 50 ,…
- HS chia sẻ

- HS lắng nghe, ghi bài
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời
nhanh:
- HS trình bày:
a) D b) C c) A d) B

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Hs làm vở, sau đó 4 em lên chữa đặt
tính rồi tính.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên KQ: 507 456 ; 49 380 25641 ; 712
bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Số:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng

12
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện nghe.
theo yêu cầu đê biết được bài toán có bốn - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
bước tính.
theo yêu cầu.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở
Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7
4 500 x 2 = 9 000 (đồng)
quyển vở. Nam đưa cho chô bán hàng tờ
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại
7 000 x 7 = 49 000 (đồng)
Nam bao nhiêu tiền?
Số tiền Nam mua bút bi và vở là:
9 000 + 49 000 = 58 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
100 000 – 58 000 = 42 000 (đồng)
Đáp số: 42 000 đồng

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Bài 4. Vận dụng giải toán
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính

- Đại diện các nhóm trình bày và nghe
GV hỏi nhận ra bài toán có 4 bước
tính
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân vào vở
- HS trả lời:
Nửa chu vi sân trường là:
84 : 2 = 42 (m)
Chiều dài sân trường là:
( 42 + 8) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng sân trường là:
42 - 25 = 17 (m)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Diện tích sân trường là:
- GV nhận xét tiết học.
25 × 17 = 1218 ( m2)
- Dặn dò bài về nhà.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
...............................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NẢY SINH
TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI THẦY CÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù

13
- Nêu được các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô.
- Biết cách giải quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô.
2. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với thầy cô giáo.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Chương trình, các bài hát.
2. Học sinh: Giấy, bút, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động : (5p)
- Cho HS vận động theo bài hát: Nhớ ơn thầy cô. - HS thực hiện.
2. Khám phá: (10p)
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- Các nhóm lựa chọn thảo luận về
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận về các vấn các vấn đề nảy sinh trong mối
đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô.
quan hệ với thầy cô, đính giấy
màu trên bảng nhóm.
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - Một số nhóm chia sẻ kết quả
của nhóm mình.
thảo luận của nhóm mình.
- GV ghi lại các vấn đề đó lên bảng phụ.
- Nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV khái quát lại những vấn đề có thể nảy sinh - Mỗi nhóm lựa chọn thảo luận
trong mối quan hệ với thầy cô và nêu nhiệm vụ: chia sẻ ý kiến về cách giải quyết
HS suy nghĩ đề xuất cách giải quyết phủ hợp phù hợp cho một vấn đề.
cho các vấn đề.
- Các nhóm khác bổ sung ý
- GV tổng kết: Trong hoạt động học tập và giao kiến.
tiếp hằng ngày, các em có thể sẽ nảy sinh một số - HS lắng nghe.
vấn đề trong mối quan hệ với thầy cô giáo. Khi
đó, các em hãy trao đổi trực tiếp với thầy cô
giáo; bày tỏ suy nghĩ, trình bày vấn đề một cách
trung thực, rõ ràng... để cùng thầy cô giải quyết
vấn đề gặp phải.
3. Thực hành, luyện tập: (15p)
- GV chia lớp thành các đội chơi và phổ biến nội
dung hoạt động.
+ Mỗi lượt chơi gồm hai đội tham gia.
+ Một đội đưa ra một tình huống là vấn đề nảy
sinh trong mối quan hệ với thầy cô. Đội còn lại
thảo luận trong thời gian 2 phút để đưa ra cách
xử lí của đội mình. Đội chơi có thể thuyết trình
hoặc đóng vai thể hiện cách xử lí.

- Các đội lần lượt lên đưa ra tình
huống cho đội bạn và xử lí tình
huống đội bạn đưa cho đội mình.
- Mời đội ra tình huống nhận xét
về phần xử lí tình huống của đội
bạn và nêu cách xử lí của đội
mình (nếu khác với cách xử lí của
đội bạn).

14
- GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn đội có - Nhận xét và bình chọn đội có
phần xử lí tình huống hay nhất.
phần xử lí tình huống hay nhất.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc, bài học
- Một số HS chia sẻ cảm xúc.
rút ra được sau khi tham gia thực hành giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với
thầy cô.
- GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, các - HS lắng nghe.
em không thể tránh khỏi gặp những vấn đề nảy
sinh trong mối quan hệ với thầy cô. Điều quan
trọng là các em cần bình tĩnh tìm cách phù hợp
để giải quyết các vấn đề nảy sinh đó, không làm
ảnh hưởng đến tình thầy trò.
4. Vận dụng : (5p)
- GV nhắc nhở HS chủ động giải quyết những
- HS vận dụng thực hiện.
vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
...............................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: Lịch sử và địa lí
Bài 3: BIỂN ĐẢO VIỆT NAM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua việc xác định vị trí của
vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Có khả năng sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo
Việt Nam.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
-Yêu nước thông qua việc bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế
hệ trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở
Biển Đông.
-Trách nhiệm nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực
hiện.
4. GD QPAN: Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển
kinh tế và quốc phòng an ninh.

15
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu
- Cả lớp quan sát tranh.
trong SGK (trang 16).
+ GV tổ chức cho HS thi kể tên một số đảo, - HS kể tên một số đảo, quần đảo
quần đảo của Việt Nam thông qua trò chơi “Xì mà em biết.
điện”.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá: (10p)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS quan sát tranh, thảo luận và nêu
hình 3 ( trang 6), hãy xác định vị trí địa lí xác định vị trí địa lí của vùng biển,
của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của một số đảo, quần đảo lớn của Việt
Việt Nam.
Nam.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
quả thảo luận.
thảo luận.
- GV chốt: Vùng biển Việt Nam là một -Vùng biển Việt Nam là một phần của
phần của Biển Đông. Đường bờ biển củ...
 
Gửi ý kiến