Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Mai
Ngày gửi: 13h:07' 15-10-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Châu Khê 2

TUẦN 5

Lớp 5A

Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2023

Sinh hoạt dưới cờ

Ngày hội câu lạc bộ ( Đổi với tuần 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây
dựng câu lạc bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan
hệ với bạn bè.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao
tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi thức. - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn chủ đề hình - Sinh hoạt dưới cờ:
đầu giờ tại lớp học.
thức kể chuyện, trình diễn. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu - GVCN chia sẻ nhận
+ Thiết kế kịch bản, sân điểm, khuyết điểm trong tuần.
xét các hoạt động trong
khấu.
+ Triển khai kế hoạch mới trong tuần 1 và kế hoạch
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
nhiệm vụ tuần 2
cụ và các thiết bị âm + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề - HS cam kết thực hiện.
thanh, … liên quan đến “Em lớn lên mỗi ngày”
chủ đề sinh hoạt.
+ Lễ chào cờ
+ Luyện tập kịch bản .
+ Tham gia trình diễn để giới thiệu
1

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

+ Phân công nhiệm vụ cụ về câu lạc bộ học sinh.
thể cho các thành viên.
+ Cam kết hành động : Chia sẻ
thành tích các câu lạc bộ đã đạt
được trong những năm qua

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................

--------------------------------------------------

Tiếng Việt – Đọc

Bài 9: Trước cổng trời (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của
cảnh vật thiên nhiên miền núi.
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài
thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt,
trong lành, thơ mộng,…qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,…Trong không gian
ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hòa với thiên nhiên và đầy sức sống. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc
sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
Tích hợp BVMT,ĐĐLS: Yêu thiên nhiên, bảo vệ rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
2

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm việc
hỏi:
chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh vật thiên nhiên có nhiều
- GV nhận xét và chốt:
con vật, các bạn nhỏ đang khám phá thiên
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang khám phá nhiên xung quanh.
thế giới xung quanh rộng lớn, tươi đẹp, chứa
đựng bao điều mới lạ, bổ ích. Đó cũng là chủ - HS lắng nghe.
điểm thứ hai của môn học Tiếng Việt: THIÊN
NHIÊN KÌ THÚ
2. Khởi động
- HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và trả
- GV cho HS quan sát tranh và cho biết vì sao lời câu hỏi.
cảnh vật trong bức tranh dưới đây được gọi là + Cảnh vật trong bức tranh được gọi là
“cổng trời"?
“cổng trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía trên
- GV nhận xét, tuyên dương.
là bầu trời với những đám mây sà xuống.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bức Hai bên là vách đá cao chót, có thác chảy
tranh minh họa đã giúp các em cảm nhận phần xuống. Bầu trời rất gần với mặt đất nên
nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong tưởng như cổng trời.
bài thơ. Hôm nay chúng ta sẽ đọc bài thơ Trước - HS lắng nghe.
cổng trời để cảm nhận rõ hơn sự kí thú của
thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh
muốn gửi đến chúng ta.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình
của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
3

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu phù hợp; những tình
tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể đọc.
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: 6 khổ (4 dòng thơ một khổ)
- HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngút ngát, - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
ngút ngàn, nguyên sơ,vạt nương, lòng thung,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Giữa hai bên vách đá/
Mở ra một khoảng trời/
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
Có gió thoảng, mây trôi/
Cổng trời trên mặt đất?//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu thể hiện sự ngạc
nhiên, ngỡ ngàng ở khổ đầu
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp thiên nhiên vùng núi cao.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên đã góp
phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
+ HS có kĩ năng học thuộc lòng bài thơ, học tập được cách dùng từ, viết câu giàu hình
ảnh, giàu cảm xúc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp như
4

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

lúc ban đầu.
+ Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải dài
trên đồi, núi.
+ Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ
sông hoặc hai bên sườn núi.
+ Sương giá: sương lạnh buốt ( vào mùa
đông).
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy
miêu tả khung cảnh “cổng trời" theo hình
dung của em.

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi:

+ Khung cảnh cổng trời: Khoảng trời ở giữa hai
bên vách đá cao, gió thoảng, mây trôi sà xuống,
tạo nên một cảm giác thanh bình và tự nhiên.
+ Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình
ảnh như ngút ngàn sắc hoa, thác reo, đàn dê siu
đáy suối, cánh rừng nguyên sơ, một cánh đồng
mênh mông, lúa chín ngập lòng thung, và tiếng
nhạc ngựa rung.
Trong số các hình ảnh này, hình ảnh về cánh
đồng mênh mông với lúa chín là thú vị nhất vì
nó tạo ra một hình ảnh rộng lớn và phong phú
về sự sống và màu sắc tự nhiên.
+ Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có
điểm chung là họ đều thực hiện các hoạt động
sinh hoạt hàng ngày trong thiên nhiên. Người
Tày, người Giáy, người Dao đều được mô tả
trong việc gặt lúa, trồng rau, đi tìm măng và hái
nấm, cho thấy sự gắn kết của họ với tự nhiên và
cuộc sống bền vững theo mùa.
+ Cảnh rừng sương giá trở nên ấm lên chủ yếu
do sự giao hòa giữa ánh nắng chiều và gió thổi.
Mặc dù có sương giá, nhưng ánh nắng và gió

+ Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với
những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào
thú vị nhất? Vì sao?

+ Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ
thơ cuối có những điểm chung nào?

+ Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho
cảnh rừng sương giá như ấm lên?
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ.
5

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

thổi tạo ra một không khí dễ chịu và ấm áp, làm
- GV nhận xét, tuyên dương
cho cảnh vật trở nên ấm áp và tươi mới.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài + Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi đẹp và sự
bài học.
gắn kết của con người với thiên nhiên.
- GV nhận xét và chốt:
Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống,
làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của
con người.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Tích hợp BVMT,ĐĐLS: Yêu thiên
nhiên, bảo vệ rừng.
3.3. Đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- HS học thuộc lòng cá nhân, tự học từng khổ,
- GV nhận xét, tuyên dương
cả bài.
- Thi đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ của mình sau - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
khi đọc bài thơ
cảm xúc của mình.
- VD:
+ Bài thơ rất hay, thiên nhiên thật đẹp
+ Em rất thích vẻ hoang sơ, thơ mộng của
- Nhận xét, tuyên dương.
thiên nhiên.
- GV nhận xét tiết dạy.
+ Câu thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh,
- Dặn dò bài về nhà.
người lao động cần cù, chăm chỉ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………….
………………………………..……….
………………………………………………………………………….…………………
……………………………………………………………………………………………

-------------------------------------------------------Giáo dục thể chất
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------6

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Toán

Lớp 5A

Bài 10: Khái niệm số thập phân (t2)
Hàng của STP. Đọc, viết STP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân;
đọc, viết được số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng
để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số? 564m = ... km
+ Trả lời: 0,564
+ Câu 2: Số? 4,6kg = .... g
+ Trả lời: 4600
+ Câu 3: Số? 132 mm = ...cm
+ Trả lời: 13,2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
7

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
+ HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân
trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi:
- HS quan sát phần a và trả lời:

+ Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu xanh?
+ Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô màu
cam?
+ Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ, mấy ô
được tô màu cam?
GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm viết
là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám.
- GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu:

+ 2 hình.
+ Có 10 cột trong đó 3 cột tô
màu cam.
+ Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó
có 8 ô tô màu cam
- HS viết và đọc

- HS lắng nghe.

- HS viết và đọc.
- Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần
trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai
mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt
- GV cho HS viết vào bảng và đọc.
- GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu
phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần
- HS nêu
thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế
hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là
hàng phần nghìn.
8

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

- GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân, hàng
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn.
- Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân?
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
+ Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần
nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân.
+ Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần
nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu). - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân
Số thập phân gồm Viết số Đọc số
3 chục, 5 đơn vị, 6
phần mười, 2 phần
trăm, 4 phần nghìn

35,624

116 đơn vị, 7 phần ?
mười, 5 phần nghìn
0 đơn vị, 7 phần
mười, 3 phần trăm

?

26 đơn vị và 408
phần nghìn

?

Ba mươi lăm Số thập phân gồm Viết số
phẩy sáu trăm3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624
hai mươi tư phần mười, 2 phần
trăm, 4 phần nghìn
?
116 đơn vị, 7 phần 116,715
mười, 1 phần trăm,
?
5 phần nghìn
?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

Đọc số
Ba mươi lăm
phẩy sáu trăm
hai mươi tư
Một trăm
mười sáu
phẩy bảy trăm
mười lăm

0 đơn vị, 7 phần
mười, 3 phần trăm

0,73

Không phẩy
bảy mươi ba

26 đơn vị và 408
phần nghìn

26,408

Hai mươi sáu
phẩy bốn
trăm linh tám

- HS báo cáo kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

Bài 2.
a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: - HS làm bài tập cá nhân vào vở.
327,106; 49,251; 9,362.
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; a)
25,009 (theo mẫu)
Số
Phần
Phần thập Đọc số
9

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.

Lớp 5A

nguyên phân
327,106

327

106

Ba trăm hai
mươi bảy phẩy
một trăm linh
sáu

49,251

49

251

Bốn mươi chín
phẩy hai trăm
năm mươi mốt

9,362

9

362

Chín phẩy ba
trăm sáu mươi
hai

- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm
12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không
bốn
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 8,03 đọc là: Tám phẩy không ba
25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không
dương.
không chín
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập phân - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
(theo mẫu).
- Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên bảng nối.
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
Thời gian chơi tư 2-3 phút.
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.

10

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………….
…………………………….……….
………………………………………………………………………….………………
…………………………………………………………………………………………

CHIỀU

----------------------------------------------------------------------

Đọc thư viện

Đọc cặp đôi

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện.
- Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách.
- GV quan sát việc đọc tốt để trợ giúp HS kịp thời.
2. Năng lực: - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật
mình yêu thích.
- HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp.
3. Phẩm chất: - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một quyển sách khổ vừa theo mã màu phù hợp - phòng Thư viện
- Giấy, màu vẽ
Ho¹t ®éng cña GV
Ho¹t ®éng cña HS
I. Giới thiệu :
1. Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong thư viện và
- HS thực hiện.
nhắc các em về nội quy thư viện.
- Sắp xếp chỗ ngồi cho HS
- GV giúp HS nhớ lại nội quy thư viện:
- 2- 3 HS trả lời
2 Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp
tham gia: tiết Đọc cặp đôi
*Trước khi đọc
-Hướng dẫn học sinh chọn bạn để tạo thành cặp đôi và
-HS chọn bạn thành
ngồi gần với nhau.
cặp theo ý thích
- hướng dẫn học sinh chọn sách có mã màu phù hợp để cả - 1 hoặc 2 em thực
hai bạn có thể cùng đọc.
hiện
-Mời lần lượt 4-5 cặp đôi lên chọn sách một cách trật tự và
chọn vị trí để ngồi đọc.
*Trong khi đọc
-Di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem
-HS đọc cùng bạn đọc
các cặp đôi có đang đọc cùng nhau không.
sách
- Lắng nghe học sinh đọc, khen những nỗ lực của các em.
- Sử dụng quy tắc 5 ngón tay
Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học
sinh cách lật sách đúng nếu cần.
3-4 cặp đôi chia sẻ,
*Sau khi đọc
giới thiêu quyển sách
-Nhắc học sinh mang sách quay trở lại vị trí ngồi của lớp
mình vừa đọ
11

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

một cách trật tự.
-Mời chia sẻ
* Hoạt động mở rộng viết và vẽ
mỗi nhóm cử một đại
-Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách diện lên nhận vật
học sinh thực hiện (mỗi HS một sản phẩm riêng)
phẩm (giấy, màu vẽ)
*Sau hoạt động
cho nhóm
-Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật
Nhắc HS xếp sách
tự, mỗi nhóm cử một đại diện thu vật phẩm gửi lại cho
gọn gàng trước khi ra
giáo viên
khỏi phòng
- GV khen ngợi những nỗ lực của học sinh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: …………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

---------------------------------------------------

Tiếng Việt – Luyện từ và câu

Từ đồng nghĩa

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh nhớ lại bài học về từ ngữ có nghĩa giống nhau và nêu được một số từ ngữ
có nghĩa giống nhau đã học ở các lớp dưới.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
12

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc đoạn thơ và tìm các từ có - HS trả lời:
nghĩa giống nhau
+ trắng phau – trắng toát
Cò mải mê nhặt ốc
+ Sạch – sạch bong
Chui giữa lách với lau
Đôi cánh cò trắng phau
Bị lấm đầy bùn đất.
Nhưng cò biết ở sạch
Vội vã bước ra sông
Cò tắm gội sạch bong
Lại tung bay trắng toát.
(Võ Quảng)
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

Lớp 5A

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và
các từ có nghĩa gần giống nhau trong câu, trong đoạn văn, đoạn thơ.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân
đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến bạn đọc.
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu dung yêu cầu.
chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ hai
(Theo Nguyễn Kiên)
có nghĩa giống nhau.
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngàn lên phá tan b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi nhất có nghĩa gần giống nhau.
chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất
tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, đều có ý nghĩa liên quan đến việc di
tiếng ve đã át tiếng chim.
chuyển hoặc mang vật phẩm từ một vị trí
(Theo Hữu Vi)
này sang một vị trí khác. Nhưng vẫn có sự
13

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
giống nhau.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa
chúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới dãy
những từ có nghĩa giống nhau.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc
gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên
tĩnh
- GV nhận xét, hỏi HS thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, rút ghi nhớ
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống
nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...).
+ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp
nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa
các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài.
- Cho HS trình bày.
a. Chân yếu tay mềm  
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ
14

Lớp 5A

khác nhau:
- Khuân: Động tác mang hoặc đặt vật nặng
lên vai hoặc lưng để di chuyển.
- Tha: Hành động kéo hoặc mang một vật
phẩm nặng bằng cách sử dụng sức mạnh
cơ bắp hoặc thiết bị hỗ trợ như dây thừng.
- Vác: Hành động di chuyển hoặc mang
vật phẩm từ một vị trí này sang một vị trí
khác bằng cách nắm hoặc ôm nó.
- Nhấc: Hành động tăng cao vị trí của một
vật phẩm bằng cách sử dụng cơ bắp hoặc
thiết bị hỗ trợ, thường được thực hiện từ
một vị trí thấp lên vị trí cao hơn.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS làm cá nhân
a. chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần
giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...),
- HS đọc ghi nhớ nhiều lần.
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn,
quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình
tĩnh, yên tĩnh
- Hs tự làm bài.
- HS trình bày.

e. Ngăn, cấm
g. Hình, dạng

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
theo nhóm 4.
- Cho HS trình bày.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai
mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2)
(tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi
luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ),
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng
bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa
mà đi. Đó là luật lệ của rừng. (Theo Vũ Hùng)
- GV nhận xét.

- HS đọc lại ghi nhớ.

Lớp 5A

- HS đọc và thảo luận làm bài.
- Đại diện nhóm HS trình bày.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt
đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi
tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là
những vùng đất no nê, nơi chúng có thể
sống những ngày sung sướng bù lại thời
gian đói khát của mùa thu. Vì thế, bầy voi
cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là
luật lệ của rừng.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
– Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong
hộp (trắng xóa, mang, xinh đẹp, quả, hổ).
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
đồng nghĩa với từ em bốc được (chỉ người, vật,
….) Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………….
…………………………….……….
………………………………………………………………………….………………
…………………………………………………………………………………………

---------------------------------------------------15

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Khoa học

Lớp 5A

Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Sự biến đổi trạng thái của chất (t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
+ Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về sự biến đổi trạng thái của chất
trong đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của
chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”.
- Cả lớp tham gia trò chơi
+ + GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề Chất, yêu cầu HS T R A N G T H A I
tìm ra các từ có nghĩa trong bảng. 
H Ă T L O N G N K
+ Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được A N C O K H I T T
thưởng. 
S Ư B I Ê N Đ Ô I
R A N G T H A I
- 5 từ khóa: sự biến đổi, trạng thái, rắn,
T
lỏng, khí. 
H Ă T L O N G N K
A N C O K H I
T T
16

GV: Huỳnh Bích Sơn

Trường TH Châu Khê 2

Lớp 5A

S Ư B I
Ê N Đ Ô I
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò chơi. 
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Sự biến đổi trạng
thái của chất là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài
học ngày hôm nay: “Bài 4 – Đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của
chất – Tiết 2”. 
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1. Sự biến đổi trạng thái
của cồn.
- GV yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm, thảo - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4.
luận nhóm 4: 
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
GV lưu ý: Cẩn thận khi làm thí nghiệm với lửa, quan sát, các nhóm khác đặt câu hỏi,
không chạm tay vào vật nóng.
nhận xét và bổ sung.
- Dưới tác dụng của nhiệt, nến đã
- Quan sát và nhận xét sự biến đổi trạng thái của chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.
nến vụn dưới tác dụng của nhiệt?
- Khi tắt nến, để nguội bát sứ thì nến
- Khi tắt nến, để nguội bát sứ thì trạng thái của nến chuyển từ trạng thái lỏng sang rắn.
như thế nào?

- GV nhận xét các nhóm.
- GV: Nến chuyển từ trạng thái rắn (hình 8a) sang
trạng thái lỏng (hình 8b) khi được đun nóng. Khi
bát sứ nguội dần, nến từ trạng thái lỏng chuyển về
trạng thái rắn (hình 8c).
Hoạt động khám phá 2. Sự biến đổi trạng thái
của cồn.
- GV tổ chức cho HS nhắc lại sự bay hơi của nước
đã học ở lớp 4.
17

- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
- Dưới tác dụng của nhiệt độ, nước sẽ b...
 
Gửi ý kiến