Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuânf 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 20h:57' 18-05-2025
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN:
PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền
thống trường em.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Em yêu trường em.
2. Khám phá: (25p)
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em
- Khai mạc chương trình, giới thiệu các hoạt
động trong sự kiện và HD HS tham gia tổ chức.
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các
hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt
trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền

Hoạt động học sinh
- Thực hiện.

- HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca..

- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.

2
thống nhà trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
3. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
- Một số HS chia sẻ cảm nghĩ trước
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế toàn trường.
nào?
- HS liên hệ bản thân.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
BÀI 6. CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số; cộng, trừ được hai phân số khác
mẫu số.
- Vận dụng được việc thực hiện cộng, trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Trình chiếu tranh phần khám phá trang 20 và phần nội dung BT2 trang 21,
SGK Toán 5 tập một. Bảng phụ, Phiếu BT.
- HS: vở, SGK,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: : (5p)
- Cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS tham gia chơi
đung?
a)Quy đồng mẫu số hai phân số

ta

được
A. và

B. và

C. và

D.



b) Kết quả cảu phép tính:
A.

B.

C.

D.

- Lắng nghe

c) Kết quả cảu phép tính:
A.

B.

C.

D.

- GV nhận xét, tuyên dương
- Dẫn dắt, giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá: (10p)
a)- GV chiếu hình ảnh Khám phá cho HS a)- HS quan sát, thực hiện theo yêu
quan sát, đọc bóng nói và trả lời các câu cầu.
hỏi sau.
+ Việt đã đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Mai đã đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Việt đã đổ lít nước vào bình.
Muốn biết cả hai bạn đã đổ bao nhiêu
phần lít nước vào bình ta thực hiện phép + Mai đã đổ lít nước vào bình.
tính gì?
- Ta thực hiện phép tính cộng
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
phân số đã cho không?
+ Phân số và có mẫu số khác nhau

+ Làm thế nào để thực hiện phép cộng

và mẫu số của phân số này không chia
hết cho mẫu số của phân số kia.
+ Quy đồng mẫu số:
Hai mẫu số 5 và 2 không chia hết cho
nhau. Lấy mẫu số chung là tích của hai

4
mẫu số (5

2 = 10)

+ Thực hiện phép cộng:
.
b) + Để biết ai đổ nhiều nước hơn ta phải Vậy Việt và Mai đã đổ
làm gì?
bình.

l nước vào

b) + So sánh hai phân số và
+ Để biết Mai đổ nhiều hơn Việt bao
nhiêu phần lít nước ta thực hiện phép tính Ta có: Vì
nên Mai đổ
gì?
nước vào bình nhiều hơn Việt.
+ Làm thế nào để thực hiện phép trừ
+ Ta thực hiện phép tính trừ
+ Quy đồng mẫu số: rồi thực hiện phép
trừ:
- Qua đó, GV đặt câu hỏi: Vậy muốn
cộng, trừ hai phân số khác mẫu số, ta làm
Mai đổ nước vào bình nhiều hơn và
như thế nào?
- GV chốt lại quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác nhiều hơn l nước.
mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng - HS trả lời
(hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu
số.
- HS đọc quy tắc
3. Hoạt động: (20p)
Bài 1: Cá nhân
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Tính.
- Kết quả:
a)

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi
làm mẫu cho HS 1 phép tính.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm

5
tra, chữa bài cho nhau.

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả
của từng phép tính.
Bài 2: Nhóm đôi
- GV chiếu ND BT mời HS đọc đề
bài.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi,
chia sẻ kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu đại diện 3
nhóm lên dán KQ

b)

- HS chữa bài vào vở.
-1 - 2 HS đọc đề bài.
- HS từng cặp hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
Bài giải
Cả hai vòi chảy được số phần bể nước là:

- GV cùng HS nhân xét, tuyên dương

(bể nước)
Đáp số:

bể nước.

- HS chữa bài vào vở.
4. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm: (5p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội - HS đọc lại quy tắc Cộng (trừ) 2 phân số
dung chính của bài học
khác mẫu số
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
của HS trong giờ học, khen ngợi học sau.
những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực, nhút
nhát.
- HS chú ý lắng nghe
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện
tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện

6
giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo
trong lớp học đặc biệt – Lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và
của cô giáo trong giờ học.
- Đọc hiểu: + Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong
ước của cô giáo và học trò, nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm
thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng
nghe, khă năng nói.
+ Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim
non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm
với nghề của thầy cô giáo.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ,
cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: : (5p)
1. Ôn bài cũ:
- GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “ Bến sông
tuổi thơ
- GV nhận xét
2. Khởi động
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm
thanh.
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm
thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của sự

Hoạt động của học sinh
HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
việc chung cả lớp:
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi trò
chơi. Ví dụ:
- Xào xạc -> Tiếng lá rơi
- Véo von -> Tiếng chim hót

7
vật, hiện tượng nào.

- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- Lộp độp -> Tiếng mưa rơi
- Ào ào -> Tiếng thác chảy
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: (15p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
thơ, biết thể hiện giọng đọc khác nhau, phù cách đọc.
hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc
nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – Lớp - 1 HS đọc toàn bài.
học của trẻ khiếm thính.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: 2 Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi
hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, lo
toan…
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: tưng bừng,
Vụt qua sông, inh ỏi, ran vách đá….
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân
vật,
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc từ khó.
3. Luyện tập: (15p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Ảnh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí
nhộn nhịp, vui vẻ.
+ Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
3.2. Tìm hiểu bài.

8
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
khiếm thính (mắt khả năng nghe hoặc
nghe kém)?
GV giải thích thêm: Vì ngôn ngữ của
người khiếm thính là ngôn ngữ ký hiệu
sử dụng bằng tay.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn,
thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài
thơ là gì?

+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống?

+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy
các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao
giờ học của cô giáo cuốn hút được các
bạn?

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Chi tiết giúp em nhận ra đây là lớp học
của trẻ khiếm thính là: Đôi tay cô cụp mở/
Bao tưng bừng thanh âm.

+Trong bài thơ, các bạn học sinh gặp phải
khó khăn và thiệt thòi của việc khiếm thính.
Họ phải đối mặt với việc không thể nghe
được như bình thường, điều này làm cho
việc tiếp thu kiến thức và giao tiếp trở nên
khó khăn hơn so với các bạn không khiếm
thính.
+ Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò
những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống:
- Hình ảnh:
+ Con tàu biển buông neo
+ Ngôi sao mọc rừng chiều
- Âm thanh:
+ Tiếng hạt nảy mầm
+ Tiếng lá động trong vườn
+ Tiếng sớm mai mẹ gọi
+ Tiếng cuộc đời sâu vợi
+ Vó ngựa ra vách đá.
+ Những chi tiết cho thấy các bạn học sinh
rất chăm chú:
+ Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp
máy
- Giờ học của cô giáo cuốn hút các bạn bởi
cô giáo tạo ra một môi trường học tập sôi
động và đầy sáng tạo. Bằng cách sử dụng
ngôn ngữ hình ảnh và âm thanh sinh động,
cô giáo làm cho việc học trở nên thú vị và
hấp dẫn hơn đối với các bạn học sinh.

9
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo + Thông qua hai khổ thơ cuối, ta có thể nhận
của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ thấy cô giáo của lớp học đặc biệt này là một
cuối?
người giáo viên tận tâm và đầy nhiệt huyết.
Cô giáo không chỉ giảng dạy kiến thức mà
còn gợi lên trong tâm trí học trò những trải
nghiệm đầy ý nghĩa về cuộc sống và tự
nhiên. Sự chăm sóc và sự quan tâm của cô
giáo đã tạo ra một môi trường học tập tích
cực và động viên cho các bạn học sinh khiến
cho họ cảm thấy được yêu thương và động
viên trong quá trình học tập.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Những bạn nhỏ trong lớp học đều là
người khiếm thính, tuy các bạn có thêm
một số khó khăn nhưng ai cũng đều
chăm chú, háo hức học tập, hình thành
được cho mình những hình ảnh và âm
thanh của cuộc sống. Có được điều này
nhờ sự tận tâm, đam mê với nghề của
người giáo viên.
3.3. Luyện đọc lại:
- Gv cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc - Thực hiện theo YC của GV
bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tiếng hạt nảy mầm”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)

10
Tiết 2: Tiếng việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn.
- HIểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ cho phù hợp.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho
HS nhận biết từ ngữ nào là đại từ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: (30p)
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong
mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ
của người nói qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng,
bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
Bà hăng hái xuống bếp lấy dao ra vườn
chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi nhận biết
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung
yêu cầu.
- Các nhóm trình bày:
a. Các từ dùng để xưng hô: Bà, cháu

11
khát.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa
cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà
chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm
lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra
vào. Nhà người chở có nhọc công vô ích!
Tất cả các người dã trở thành nô lệ của
ta. Dưới cống này, ta là chúa tế, các
ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
- GV mời 2 HS đọc 2 đoạn trích.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi: Chọn các đại từ thay thế
thích hợp với mỗi bông hoa (đó, ấy, thế,
vậy, này) và cho biết chúng được dùng
để thay cho từ ngữ nào.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động
tác □ thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì □ ,
con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên
chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng
bọn trẻ chẳng chú ý đến điều □ .
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài
“Thanh âm của gió”.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các
câu dưới đây và xác định mục đích sử
dụng tương ứng với mỗi đại từ đó
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, phát
phiếu nối trình bày trước lớp.
- GV cho HS hiểu được các đại từ sử

Thái độ của người nói qua các từ này là trìu
mến, quan tâm và ân cần. Từ "bà" thể hiện
sự kính trọng và tôn trọng đối với người
phụ nữ lớn tuổi, có thể là người giữ vai trò
của một bà nội, trong khi "cháu" thể hiện sự
thân thiết và quan hệ gia đình.
b. Trong đoạn này, từ xưng hô được sử
dụng là "ta" và “nhà người, "các ngươi".
Thái độ của người nói qua các từ này là
kiêu ngạo, tự cao và áp đặt. Từ "ta" thể hiện
sự tự phát và quyền lực của người nói,
trong khi “nhà người”, "các ngươi" thể hiện
sự khinh thường và coi thường đối với
người khác.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác
này thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế,
con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên
chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn
trẻ chẳng chú ý đến điều đó .
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

-Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình
bày trước lớp.

- HS nắm được mục đích sử dụng đại từ

12
dụng nghi vấn
nghi vấn.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa câu hỏi có từ chỉ đại từ nghi
vấn
1 nhóm nêu mục đích sử dụng của câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
hỏi nhóm đưa ra và đổi Đội nào nêu và
trả lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
BÀI 6. CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số; cộng, trừ được hai phân số khác
mẫu số.
- Vận dụng được việc thực hiện cộng, trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

13
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- YC HS nhắc lại các quy tắc cộng, trừ,
nhân, chia phân số
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập: (30p)
Bài 1: Cá nhân
Tính.
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của
bài tập rồi nêu cách cộng, trừ hai phân số
khác mẫu số.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả
từng câu.
Bài 2: Cá nhân
Chọn dấu “+”, dấu “ ” thích hợp thay cho
dấu “?”.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS cách làm:
+ Quy đồng mẫu số hai phân số để cả 3
phân số đều có chung mẫu số.
+ So sánh tử số của hai phân số để tìm
được phép toán thích hợp.
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình
bày cách làm.
Bài 3: Cá nhân
Tính
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV Cho HS làm vào vở
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau.

Hoạt động của học sinh
- HS nhắc lại các quy tắc cộng, trừ, nhân,
chia phân số
- HS lắng nghe
- HS ghi đề bài
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
a)
b)
c)
d)
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
a) Quy đồng mẫu số:
Ta thấy:
Chọn dấu “+”.
b) Quy đồng mẫu số:
Ta thấy:

Chọn dấu “ ”.
- HS chữa bài vào vở.

14
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả
từng câu.
Bài 4: Nhóm đôi
- GV chiếu ND BT4 , YC HS tìm hiểu bài
- GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
a) Em hãy mô tả cách chia bánh của mỗi
bạn.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
a)
b)
c)
d)
- HS chữa bài vào vở.

b) Em hãy giải thích vì sao với cách chia
bánh của Rô-bốt thì mỗi bạn được
bánh?
- GV nhận xét, chữa bài .

- HS đọc đề, tìm hiểu bài
- Thảo luận nhóm tìm KQ

cái a) Nam chia mỗi chiếc bánh thành 6 phần
bằng nhau và mỗi người được 1 phần.
Rô-bốt chia đôi 3 cái bánh đầu tiên, mỗi
người được 1 nửa cái bánh. Sau đó chia 2
cái bánh còn lại, mỗi bánh chia thành 3
phần bằng nhau và mỗi người được thêm
cái bánh nữa.
b) Rô-bốt chia bánh thành 2 lần:
Lần 1 chia cho mỗi người cái bánh.
Lần 2 chia cho mỗi người thêm

cái

bánh.Vậy mỗi người được tổng cộng
cái bánh.
3. Hoạt động vận dụng: (5p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.

- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe

15
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 7 – Hỗn số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HĐGD THEO CHỦ ĐỀ: NUÔI DƯỠNG, GIỮ GÌN TÌNH THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
- Thực hiện được những lời nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò
trong một số tình huống cụ thể.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Thể hiện được tình cảm, sự trân trọng đối với thầy cô giáo.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS) và
giao nhiệm vụ: Nêu những câu ca dao, thành
ngữ, tục ngữ nói về công ơn của thầy cô.
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt đọc đáp án.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy
Nghĩ sao cho bõ những ngày ước mong.
+ Thời gian dẫu bạc mái đầu
Tim trò vẫn tạc đậm câu ơn thầy.
+ Tiên học lễ, hậu học văn.
+ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư,...
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học.
2. Hình thành kiến thức: (15p)
Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ đề Nuôi dưỡng,

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
học.

16
giữ gìn tình thầy trò
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ ý kiến của em về chủ đề
Nuôi dưỡng, giữ gìn tình cảm thầy, cô
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cặp đôi theo các
nội dung:
+ Cách em ứng xử và giao tiếp với thầy cô.
+ Những việc em đã làm để nuôi dưỡng và giữ
gìn tình thầy trò.
+ Cảm xúc của em khi thực hiện các việc làm
đó.
- GV mời một số cặp HS chia sẻ trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí
và khen ngợi HS:
+ Cách em ứng xử và giao tiếp với thầy cô: dùng
kính ngữ, lễ phép, thể hiện sự tôn trọng, quan
tâm thầy cô...
+ Những việc em đã làm để nuôi dưỡng và giữ
gìn tình thầy trò: Hỏi thăm sức khỏe của thầy cô,
giúp đỡ thầy cô khi cần...
+ Cảm xúc của em khi thực hiện các việc làm
đó: vui, phấn khởi...
Nhiệm vụ 2: Đề xuất những việc cụ thể để nuôi
dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
- GV tổ chức cho HS thảo luận toàn lớp, đề xuất
những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn
tình thầy trò.
- GV khuyến khích HS mạnh dạn đưa ra ý kiến.
- GV ghi nhận những đáp án hợp lí và ghi vào
bảng phụ.

- HS lắng nghe câu hỏi.

- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS trao đổi.

- GV mời 1 – 2 HS tổng kết lại những việc làm - HS nêu lại.
cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
- GV nhận xét, kết luận: Trong hành trình
trưởng thành của mình, các em luôn có thầy cô
giáo dạy dỗ, bảo ban, quan tâm và giúp đỡ. Các
em hãy luôn trân trọng và dành nhiều tình cảm

17
để tri ân tới thầy cô của mình, ứng xử lễ phép
với thầy cô,...để vun đắp, nuôi dưỡng tình thầy
trò thêm khăng khít, gắn bó.
Hoạt động 2: Thực hành những việc làm nuôi
dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
Nhiệm vụ 1: Đóng vai thực hành những lời nói, - HS đóng vai theo nhóm.
việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 – 6 HS
- GV yêu cầu HS:
+ Đọc tình huống SGK tr.11.
+ Đóng vai thực hành những lời nói, việc làm để
nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.

- GV hướng dẫn các nhóm:
+ Thảo luận về những lời nói, việc làm để nuôi
dưỡng, giữ gìn tình thầy trò trong mỗi tình
huống.
+ Phân vai và chuẩn bị lời thoại cho các thành
viên.
- GV mời 2 – 3 nhóm trình bày phân vai xử lí
tình huống trước lớp. HS khác quan sát, nhận
xét.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận cách xử lí hợp
lí của các nhóm:
+ Tình huống 1: Lan rủ các bạn cùng ra giúp đỡ
cô Lan bê chồng sách.
+ Tình huống 2: Huy nên nói cho bố mẹ về cô
Hằng và có thể cùng bố mẹ đến chào hỏi cô.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ bài học em rút ra sau tình
huống.
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS cả lớp:
+ Em thích phần đóng vai của nhóm nào nhất?
Vì sao?
+ Em cảm thấy việc thực hiện lời nói, việc làm
để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò có khó

- HS thực hiện theo nhóm, xử lí tình
huống trước lớp.

- HS nêu ý kiến.

+ Em cảm thấy việc thực hiện lời
nói, việc làm để nuôi dưỡng, giữ gìn

18
không?
+ Em học được điều gì từ mỗi tình huống?
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí:

tình thầy trò không khó.
+ Bài học được rút ra từ mỗi tình
huống là việc giữ gìn tình cảm thầy
trò được thể hiện trong cả lời nói và
hành động. Bất cứ trong tình huống
nào ta cũng có thể thực hiện điều đó
- GV kết luận: Thầy cô giáo là người đã dốc hết - HS lắng nghe.
tâm huyết, cống hiến hết mình cho sự nghiệp
trồng người, dạy các em nhiều bài học quý, chỉ
bảo các em những điều hay. Cá em cũng chính
là nguồn cảm hứng, động viên để thầy cô thêm
gắn bó với nghề. Các em hãy luôn thể hiện tình
cảm kính trọng, biết ơn với thầy cô giáo dù thầy
cô giáo cũ, chào hỏi lễ phép, giúp đỡ thầy cô khi
cần.
3. Luyện tập: (10p)
- GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu - HS làm việc cá nhân.
hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Đâu là cách để phát triển mối quan hệ
với thầy cô?
A. Kính trọng, lễ phép với thầy cô.
B. Gần gũi, chia sẻ với bạn bè khó khăn trong
học tập.
C. Khuyến khích các bạn tham gia các hoạt
động tập thể lớp.
D. Cùng bạn thực hiện nhiệm vụ chung được
giao.
Câu 2: Theo em, đâu là vấn đề nảy sinh trong - HS làm việc cá nhân.
quan hệ thầy trò?
A. Học sinh lễ phép, vâng lời thầy cô.
B. Học sinh hoàn thành nhiệm vụ được thầy cô
giao.
C. Học sinh có thái độ hoặc lời nói vô tâm khiến
thầy cô buồn lòng.
D. Thầy cô tuyên dương học sinh có thành tích
tốt.
Câu 3: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về - HS làm việc cá nhân.
chủ đề thầy trò?
A. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
B. Không thầy đố mày làm nên.
C. Trăm hay không bằng một thấy.

19
D. Ăn có nơi, làm có chỗ.
Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến khó khăn trong - HS làm việc cá nhân.
việc giữ gìn tình thầy trò?
A. Làm chủ được cảm xúc, hành động khi có
hiểu lầm.
B. Chủ động giải thích, trình bày suy nghĩ một
cách lễ phép.
C. Quan tâm đến cảm xúc của thầy cô.
D. Ngại ngùng khi phải tiếp xúc và trò chuyện
với thầy cô.
Câu 5: Đâu là cách để giải quyết vấn đề nảy - HS làm việc cá nhân.
sinh trong mối quan hệ thầy trò?
A. Đặt mình vào vị trí của thầy cô để thấu hiểu.
B. Nhanh chóng đưa ra lời giải thích cho sự hiểu
lầm.
C. Giữ im lặng khi thầy cô hỏi han.
D. Kể chuyện cho bố mẹ để được an ủi.
- GV mời 2...
 
Gửi ý kiến