Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 23h:01' 15-09-2024
Dung lượng: 440.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 15/9/2024
Tiết 7, 8, 9

Tuần học thứ : 4,5
BÀI 3: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
- Nêu được các cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy
thừa.
2. Năng lực
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương
tiện học toán.
+ Thực hiện được phép tính tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của
lũy thừa.
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá, năng lực
giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Học sinh khuyết tật: Nắm được công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ
số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự gợi mở đến lũy thừa của một số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế
gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi về lũy thừa của một số thập phân.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu

Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta có khoảng 71% diện tích bề mặt được
bao phủ bởi nước. Nếu gom hết toàn bộ lượng nước trên Trái Đất để đổ đầy vào
một bể chứa hình lập phương thì kích thước cạnh của bể phải lên tới 1111,34 km.
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở, đặt vấn đề:
+ Muốn biết lượng nước trên Trái đất là khoảng bao nhiêu ta phải tính thế nào?
(Có thể gợi ý thêm: nhắc lại công thức tính thể tích khối lập phương)
+ Biểu thức 1111,34 x 1111,34 x 1111,34 có thể viết gọn hơn dưới dạng lũy
thừa giống như lũy thừa của một số tự nhiên mà em được học ở lớp 6 không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Ở lớp 6 ta đã tìm hiểu về lũy thừa với số mũ tự nhiên
của các số nguyên vậy lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ thì định nghĩa,
tính chất như thế nào?”
Bài 3: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ”
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục tiêu
- Hình thành khái niệm lũy thừa của một số hữu tỉ.
- Biết cách tính toán với lũy thừa của số hữu tỉ.
- Nắm được quy tắc tính lũy thừa của một tích và một thương và vận dụng vào
bài tập.
- Vận dụng phép tính lũy thừa trong thực tiễn.
HSKT: Thuộc định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm các hoạt động, đọc các ví dụ và làm phần luyện tập để tìm
hiểu nội dung về lũy thừa với số mũ tự nhiên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS nắm được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, hoàn thành HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3.
GV gọi một số HS báo cáo kết
quả, các HS khác chú ý lắng nghe,

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
HĐ 1:
a) 2. 2. 2. 2 = 24
b) 5. 5. 5 = 53
HĐ 2:
a) (-2).(-2).(-2) = -8

nhận xét. GV chữa bài, chốt đáp án.

b) (-0,5).(-0,5) = 0,25
c)
HĐ 3:
a) (-2).(-2).(-2) = (-2)3
b) (-0,5).(-0,5) = (-0,5)2
c)

- GV:
+ Lũy thừa bậc 2 của (-0,5), lũy
thừa bậc 4 của là gì?

Định nghĩa:
Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí hiệu
xn, là tích của n thừa số x (n là số tự nhiên
lớn hơn 1):
xn= x.x.x. . .x
n thừa số

+ Khái quát thế nào là lũy thừa
bậc n của một hữu tỉ x?
- HS trả lời câu hỏi theo gợi ý, từ
đó rút ra định nghĩa thế nào là lũy
thừa với số mũ tự nhiên n của số
hữu tỉ x.
- GV chuẩn hóa kiến thức và cho
HS nhắc lại trong kiến thức mới
trong hộp kiến thức.

(x Q, n N; n >1)
Cách gọi: x: cơ số
n: Số mũ
Quy ước: x1=x
x0=1 (x 0)
Ví dụ 1 (SGK -Tr 17)
Luyện tập 1:
a)

- GV cho HS đọc Ví dụ 1, yêu
cầu nêu cách tính, GV trình bày
mẫu ví dụ.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
HSKT: Tính

b) (0,7)3 = (0,7).(0,7).(0,7) = 0,343.
Ví dụ 2 (SGK – Tr 17)
Chú ý:
+
+
Luyện tập 2:
a)

- GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu
cầu nêu cách so sánh.
- GV: Hãy so sánh, rồi rút ra kết
luận về:
Lũy thừa của một tích với tích

b) (-125)3: 253 = (-125: 25)3 = (-5)3 = - 125
c) (0,08)3.103
=

các lũy thừa.
.
Tương tự, lũy thừa của một
Vận dụng:
thương với thương các lũy thừa.
Lượng nước trên Trái Đất là:
- HS: nhận xét, trả lời.
1111,343 1 372 590 024 km3.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2.
- GV cho HS áp dụng kiến thức
đã học làm Vận dụng theo nhóm
đôi.
GV hướng dẫn HS sử dụng máy
tính cầm tay và cách tính.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, thảo luận
theo nhóm đôi để thực hiện HĐ 1,
HĐ 2, HĐ 3.
- HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, thực
hiện hoạt động nhóm đôi, kiểm tra
chéo đáp án.
- HS quan sát các Ví dụ 1, 2.
- HS làm Luyện tập 1, 2.
- HS làm nhóm đôi Vận dụng.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày HĐ 1,
HĐ 2, HĐ 3, Vận dụng.
- HS hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi GV nêu.
- HS phát biểu, lên bảng trình
bày Luyện tập 1, 2.
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV khái quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Hoạt động 2.2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
a) Mục tiêu:

- Hình thành cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Áp dụng phép tính nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số trong bài tập.
HSKT: Thuộc công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến
thức.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về nhân chia hai lũy thừa, áp dụng làm
Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, hoàn thành HĐ 4.

- Từ đó rút ra tính chất về nhân và
chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- GV cho HS đọc Ví dụ 3, nêu cách
tính. GV trình bày mẫu.
- HS áp dụng làm Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu.
- HS làm nhóm đôi HĐ 4.
- HS đọc Ví dụ 3,
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi của GV và làm Luyện tập 3.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày HĐ 4.
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ
số
HĐ 4:
a) (-3)2.(-3)4 = 9. 81 = 729
(-3)6 = 729
Vậy (-3)2.(-3)4 = (-3)6
b) (0,6)3: 0,62 = 0,216: 0,36 = 0,6
Vậy (0,6)3: 0,62 = 0,6.
Tính chất:
.
Ví dụ 3 (SGK – Tr18)
Luyện tập 3:
a) (-2)3.(-2)4 = (-2)3+4 = (-2)7 = -128.
b) (0,25)7: (0,25)3 = (0,25)4 =

.

GV tổng quát lại kiến thức.
HSKT: Tính
a) 32.34
b) 56: 54
Hoạt động 2.3: Lũy thừa của lũy thừa
a) Mục tiêu:
- Hình thành cách tính lũy thừa của lũy thừa.
- Áp dụng tính chất lũy thừa của lũy thừa cùng cơ số trong bài tập.
- Áp dụng kiến thức vào bài toán phát triển kiến thức.
HSKT: Thuộc công thức lũy thừa của lũy thừa
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến
thức.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về lũy thừa của lũy thừa, áp dụng làm
Luyện tập 4, Thử thách nhỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi, hoàn thành HĐ 5.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

3. Lũy thừa của lũy thừa
HĐ 5:
+
+

- Từ đó rút ra tính chất lũy thừa của
lũy thừa.
- GV cho HS đọc Ví dụ 4, nêu cách
tính. GV trình bày mẫu.
- HS áp dụng làm Luyện tập 4.
HSKT: Tính
a) (32)4
b) (53)2
- GV cho HS làm nhóm 4 thực hiện
Thử thách nhỏ.
GV có thể gợi ý:
+ Tích của ba số trên đường chéo là
bao nhiêu?
+ Từ đó có thể tìm được giá trị ở các
ô nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu

Tính chất:
Ví dụ 4 (SGK – Tr18)
Luyện tập 4:

Thử thách nhỏ:

cầu.
- HS làm nhóm đôi HĐ 5.
- HS đọc Ví dụ 4
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi của GV và làm Luyện tập 4
- HS hoạt động nhóm 4, cử nhóm
trưởng để làm Thử thách nhỏ.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày HĐ 4.
- HS trả lời câu hỏi.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV khái quát lại nội dung. Nhận xét
thái độ của HS trong các hoạt động.
3. Hoạt động 3 : Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về lũy thừa, tính chất tích, thương
hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23
(SGK – tr18+19).
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về tính lũy thừa, viết biểu
thức dưới dạng lũy thừa.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23
(SGK – tr18+19) vào phiếu bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập trong phiếu bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, giải thích.
- Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
Kết quả:
Bài 1.19:

Bài 1.21:
a)
b)

.
Bài 1.22.
a)
b)

;
.

HSKT: Hoàn thành bài 1.20/tr 18 SGK
4. Hoạt động 4 : Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, bài
toán thực tiễn.
c) Sản phẩm: Hs giải được bài toán liên quan đến phép chia hai lũy thừa và so
sánh các lũy thừa.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tập
Bài 1.24 + 1.25 (SGK -tr19).
- Trong bài 1.24, GV có thể giới thiệu cho HS thêm về hình ảnh các Mộc tinh
(Jupiter) hình ảnh các hành tinh xoay quanh Mặt trời.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa
lỗi sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi,
đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 1.24.
Bài 1.25. Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn Quốc.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

.

+ Ghi nhớ kiến thức trong bài.
+ Hoàn thành các bài tập trong SBT
+ Chuẩn bị bài mới “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Yên Nhân, ngày 15/09/2024
Duyệt của tổ chuyên môn
Người soạn

Trần Hợp Quân
Duyệt của BGH
 
Gửi ý kiến