TUẦN 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 10h:50' 23-08-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 10h:50' 23-08-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:28/1/2021
Từ tuần 22
Từ tiết : 39 HÌNH HỌC 7
LUYỆN TẬP (tt)
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố định lí Py-ta-go và định lí Py-ta-go đảo.
2. Kỹ năng: Vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông và định lí Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông, vận dụng vào một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp. Giới thiệu một số bộ ba Py-ta-go.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.
2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng.
- Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng.
III.Tổ chức hoạt động của học sinh
1.Hoạt động dẫn dắt vào bài
a. Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Hs1: Phát biểu định lí Py-ta-go, (MHI vuông ở I ( hệ thức Py-ta-go
TL : MH2=IM2+IH2.
Hs2: Phát biểu định lí đảo của định lí Py-ta-go, (GHE có GE2=HG2+HE2, tam giác này vuông ở đâu.
TL: (GHE vuông tại H
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Luyện tập : (25 phút)
1Mục tiêu:
ài tập 59 (7’)
xét (ADC có (ADC=900.
Thay số:
Vậy AC = 60 cm
Bài tập 60 (tr133-SGK) (12`)
GT
(ABC, AH BC, AB = 13 cm
AH = 12 cm, HC = 16 cm
KL
AC = ?; BC = ?
Bg:
(AHB có (H1=900.
BH = 5 cm BC = 5+ 16= 21 cm
Xét (AHC có (H2=900.
Bài tập 61 (tr133-SGK)
Theo hình vẽ ta có:
Vậy (ABC có AB = , BC = ,
AC = 5
Bµi 62 (SGK)
Vậy con cún đến được vị trí A, B, D, nhưng không đến được vị trí C
Yêu cầu học sinh làm bài tập 59
- Học sinh đọc kĩ đầu bìa.
? Cách tính độ dài đường chéo AC.
- Dựa vào ADC và định lí Py-ta-go.
- Yêu cầu 1 học sinh lên trình bày lời giải.
- Học sinh dùng máy tính để kết quả được chính xác và nhanh chóng.
- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài, vẽ hình ghi GT, KL.
- 1 học sinh vẽ hình ghi GT, KL của bài.
? Nêu cách tính BC.
- Học sinh : BC = BH + HC, HC = 16 cm.
? Nêu cách tính BH
- HS: Dựa vào AHB và định lí Py-ta-go.
- 1 học sinh lên trình bày lời giải.
? Nêu cách tính AC.
- HS: Dựa vào AHC và định lí Py-ta-go.
- Giáo viên treo bảng phụ hình 135
- Học sinh quan sát hình 135
? Tính AB, AC, BC ta dựa vào điều gì.
- Học sinh trả lời.
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng trình bày.
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 62 (SGK)
(Hình vẽ đưa lên bảng phụ)
H: Để biết con Cún có thể tới các vị trí A, B, C, D để canh giữ mảnh vườn hay không ta phải làm gì ?
HS: Ta cần tính được độ dài OA, OB, OC, OD
-Vậy con Cún đến được những vị trí nào? Vì sao ?
Học sinh làm bài tập vào vở
Một học sinh lên bảng làm
HS lớp đối chiếu kết quả
3.Hoạt động luyện tập: (15’)
Đề : (kiểm tra 15p)
I lí thuyết :
Nêu định lỳ pi ta go
II tự luận
Cho tam giác ABC vuông
Từ tuần 22
Từ tiết : 39 HÌNH HỌC 7
LUYỆN TẬP (tt)
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố định lí Py-ta-go và định lí Py-ta-go đảo.
2. Kỹ năng: Vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông và định lí Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông, vận dụng vào một số tình huống thực tế có nội dung phù hợp. Giới thiệu một số bộ ba Py-ta-go.
3. Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.
2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng.
- Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng.
III.Tổ chức hoạt động của học sinh
1.Hoạt động dẫn dắt vào bài
a. Kiểm tra bài cũ: (5P)
- Hs1: Phát biểu định lí Py-ta-go, (MHI vuông ở I ( hệ thức Py-ta-go
TL : MH2=IM2+IH2.
Hs2: Phát biểu định lí đảo của định lí Py-ta-go, (GHE có GE2=HG2+HE2, tam giác này vuông ở đâu.
TL: (GHE vuông tại H
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Luyện tập : (25 phút)
1Mục tiêu:
ài tập 59 (7’)
xét (ADC có (ADC=900.
Thay số:
Vậy AC = 60 cm
Bài tập 60 (tr133-SGK) (12`)
GT
(ABC, AH BC, AB = 13 cm
AH = 12 cm, HC = 16 cm
KL
AC = ?; BC = ?
Bg:
(AHB có (H1=900.
BH = 5 cm BC = 5+ 16= 21 cm
Xét (AHC có (H2=900.
Bài tập 61 (tr133-SGK)
Theo hình vẽ ta có:
Vậy (ABC có AB = , BC = ,
AC = 5
Bµi 62 (SGK)
Vậy con cún đến được vị trí A, B, D, nhưng không đến được vị trí C
Yêu cầu học sinh làm bài tập 59
- Học sinh đọc kĩ đầu bìa.
? Cách tính độ dài đường chéo AC.
- Dựa vào ADC và định lí Py-ta-go.
- Yêu cầu 1 học sinh lên trình bày lời giải.
- Học sinh dùng máy tính để kết quả được chính xác và nhanh chóng.
- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài, vẽ hình ghi GT, KL.
- 1 học sinh vẽ hình ghi GT, KL của bài.
? Nêu cách tính BC.
- Học sinh : BC = BH + HC, HC = 16 cm.
? Nêu cách tính BH
- HS: Dựa vào AHB và định lí Py-ta-go.
- 1 học sinh lên trình bày lời giải.
? Nêu cách tính AC.
- HS: Dựa vào AHC và định lí Py-ta-go.
- Giáo viên treo bảng phụ hình 135
- Học sinh quan sát hình 135
? Tính AB, AC, BC ta dựa vào điều gì.
- Học sinh trả lời.
- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng trình bày.
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 62 (SGK)
(Hình vẽ đưa lên bảng phụ)
H: Để biết con Cún có thể tới các vị trí A, B, C, D để canh giữ mảnh vườn hay không ta phải làm gì ?
HS: Ta cần tính được độ dài OA, OB, OC, OD
-Vậy con Cún đến được những vị trí nào? Vì sao ?
Học sinh làm bài tập vào vở
Một học sinh lên bảng làm
HS lớp đối chiếu kết quả
3.Hoạt động luyện tập: (15’)
Đề : (kiểm tra 15p)
I lí thuyết :
Nêu định lỳ pi ta go
II tự luận
Cho tam giác ABC vuông
 








Các ý kiến mới nhất