Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 33_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:25' 05-03-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:25' 05-03-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
1 người
(Hồ Thu Hà)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 33
Chủ đề: Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
(Từ ngày 05/5/2025 đến ngày 09/5/2025)
Thứ,
ngày
Thứ 2
Ngày
05/5/2025
Buổi
Tiết
TKB
Môn
học
HĐTN
S
1
2
3
Thứ 3
Ngày
06/5/2025
S
C
Thứ 4
Ngày
07/5/2025
S
S
Thứ 5
Ngày
08/5/2025
C
4
HĐTN
98
HĐGDCĐ: An toàn nghề nghiệp của nghề em mơ ước
1
2
3
TD
65
Giáo viên bộ môn
TD
66
Giáo viên bộ môn
MT
33
4
TOÁN
163
1
TV
229
2
KH
65
3
KH
66
1
TOÁN
164
2
TV
230
Giáo viên bộ môn
Bài 97. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích (tiếp theo)Tiết 1
Đọc: Bài ca về mặt trời
Bài 29: Tác động của con người đến môi trường. Tiết
2
Bài 29: Tác động của con người đến môi trường. Tiết
3
Bài 97. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích (tiếp theo)Tiết 2
LTVC: Luyện tập sử dụng từ ngữ
3
LS&ĐL
66
4
TV
1
TA
Hướng dẫn ôn tập, kiểm tra đánh giá - tiết 1
Viết: Viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản
231
đối một hiện tượng, sự việc (Bài viết số 2)
129 GV Tiếng Anh dạy
2
TA
130 GV Tiếng Anh dạy
3
ÂN
2
2
S
97 SHDC: An toàn nghề nghiệp
161 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích -Tiết 1
3
1
2
3
1
1
Thứ 6
Ngày
09/5/2025
Tên bài dạy
225 Đọc: Thơ viết cho ngày mai
Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách. Chủ
TV
226
điểm Chân trời rộng mở
LS&ĐL 65 Bài 26. Xây dựng thế giới hoà bình. Tiết 2
TV
227 LTVC: Luyện tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài
TIN H
33 Bài 15. Thực hành tạo chương trình theo kịch bản Tiết 2
TOÁN 162 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích -Tiết 2
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc
TV
228
phản đối một hiện tượng, sự việc
Đ Đức 33 Em sử dụng tiền hợp lí (tiết 3)
4
C
TOÁN
Tiết
PPCT
3
4
5
TV
33 Giáo viên bộ môn
Bài 97. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích (tiếp theo)TOÁN 165
Tiết 3
SHL: Rèn luyện một số đức tính liên quan đến an toàn
HĐTN 99
nghề nghiệp của nghề em mơ ước
TA
131 GV Tiếng Anh dạy
Dự án. Em làm mô hình xe chạy bằng năng lượng
CN
33
mặt trời (tiết 2)
TA
132 GV Tiếng Anh dạy
Đồ dùng dạy học
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 05 tháng 5 năm 2025
TUẦN 33
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
DIỄN ĐÀN “VIỆC EM LÀM TỐT”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh tham gia được diễn đàn “Việc em làm tốt”.
- Học sinh chia sẻ được những việc làm tốt của bản thân
- Học sinh nêu được cảm nhận của mình sau khi tham gia diễn đàn.
2. Năng lực chung
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: tìm hiểu thông tin về nghề em
mơ ước và tìm hiểu về an toàn nghề nghiệp của nghề mơ ước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ với bạn về nghề em mơ ước
và những việc em làm tốt với những người xung quanh; cùng bạn đóng
vai và sáng tác thơ, ca, hò, vè, … về nghề em mơ ước.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá được những việc làm tốt,
chưa làm tốt của bản thân trong tuần và học hỏi những điều tốt ở bạn.
Tự tìm kiếm thông tin về nghề mơ ước
3. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao
trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị để chia sẻ những việc làm tốt của mình.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị ý kiến và câu chuyện về những việc làm tốt của bản thân.
- Tâm thế sẵn sàng để tham gia hoạt động và chia sẻ về những việc
làm tốt của mình.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh chia sẻ được những việc
làm tốt của bản thân
- Học sinh nêu được cảm nhận của
mình sau khi tham gia diễn đàn.
– Học sinh sẵn sàng, tích cực tham
gia diễn đàn
2) Tiến trình hoạt động
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị ý kiến - HS suy nghĩ về những ý kiến
để tham gia diễn đàn và chuẩn bị để chuẩn bị phát biểu và
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
những việc em làm tốt để chia sẻ trong
diễn đàn.
- GV yêu cầu HS cả lớp chuẩn bị ý
kiến, sẵn sàng tham gia vào diễn đàn
và chú ý lắng nghe các bạn trình bày
để trao đổi ý kiến của mình khi tham
gia diễn đàn
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những
điều mình tâm đắc nhất và chia sẻ
cảm nhận của mình sau khi tham gia
diễn đàn.
những việc mình đã làm tốt.
– HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lựa chọn cách ghi nhớ
(viết lại trong sổ ghi chép, trao
đổi với bạn bè, người thân về
những việc mình đã làm tốt,
…)
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc - HS lắng
cần chú ý thực hiện để thực hiện tốt nghiệm.
nội dung em đã đăng kí rèn luyện,
xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh.
nghe,
rút
kinh
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
đúng mạch cảm xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảm xúc bâng khuâng, lưu luyến với
trường lớp và ước mong của các bạn học sinh cho ngày mai.
Rút ra ý nghĩa: Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ, trong trẻo và sự
tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết nên một tương lai tốt đẹp cho các
bạn. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh có lòng yêu mến bạn bè, thầy cô,
trường lớp.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Đọc: Viết thư cho ngày mai- Quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện
vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những kỉ niệm đẹp ở trường tiểu học (nếu có).
– Tranh, ảnh về một nhân vật là người nước ngoài trong một truyện đã
đọc (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức hoạt động nhóm theo kĩ
thuật Băng chuyền.
– Mời 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV giới thiệu bài học: “Thơ viết
cho ngày mai”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (65 phút)
Đọc bài thơ (40 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ hoặc toàn bài thơ, GV hướng dẫn
đọc trước lớp.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu
có).
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
Đã nghe/ khúc ca vào hạ/
Đã nghe/ phượng thắm trên
cành/
– HS hoạt động nhóm lần lượt
chia sẻ với bạn điều đọng lại
trong em sau những năm học
tiểu học và mong ước của em
sau khi kết thúc năm học lớp
Năm.
– 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Thơ viết cho ngày mai”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
hoặc toàn bài thơ, nghe GV
hướng dẫn đọc.
Ngày mai,/ chân trời rộng mở/
Giục bàn chân bước/ nhanh
nhanh...//
Ngày mai,/ muôn điều mới la/̣
Viết từ/ thơ ấu ngọt ngào/
Viết từ/ lời thầy nhắn nhủ/
Với bao kì vọng,/ tin yêu.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung, ý nghĩa của bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và tiếng
ve được tả bằng những hình ảnh và
âm thanh nào?
2. Theo em, vì sao bạn nhỏ cảm
thấy bâng khuâng khi nhớ về mái
trường?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi,
có thể ghi lại câu trả lời bằng
sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả tìm hiểu bài trước lớp.
1. Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và
tiếng ve được tả bằng hình
ảnh: cơn mưa “lao xao, chạm
lên hiên nhà”, ve “thêu sợi âm
thanh mỏng, dịu dàng trên
mấy nhành hoa”.
Rút ra ý đoạn 1: Cơn mưa
và tiếng ve báo hiệu một mùa
hè sắp bắt đầu.
2. Bạn nhỏ cảm thấy bâng
khuâng khi nhớ về mái trường
vì nơi đó bạn nhỏ đã gắn bó
suốt những năm tháng tiểu
học, là nơi bạn cảm nhận được
tình yêu thương của thầy cô,
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
3. Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì
với bạn nhỏ qua khổ thơ cuối?
4. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của em
khi đọc bài thơ.
– GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
bè bạn; Nơi đây cũng lưu giữ
lại bao kỉ niệm đẹp: hình ảnh
bạn bè chuyền nhau lưu bút
qua ô cửa sổ xanh ngời, những
dòng lưu bút dễ thương của
bạn bè gợi cho bạn nhỏ những
cảm xúc đẹp đẽ trước giờ chia
tay.
Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ
niệm thân thương và cảm xúc
của bạn nhỏ với bạn bè,
trường lớp.
3. Điều tác giả muốn nhắn nhủ
đến các bạn nhỏ: Ngày mai
của bạn nhỏ được viết từ
những điều ngọt ngào thời thơ
ấu và từ những lời nhắn nhủ
đầy kì vọng, tin yêu của thầy
cô, những điều đó sẽ nâng
bước, đưa các bạn đến với
tương lai tươi sáng.
4. HS trả lời lí do theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Tuy
mùa hè sắp đến, chúng em
sắp phải chia tay trường học
và thầy cô, bạn bè, nhưng qua
mùa hè là một năm học mới
với những điều mới mẻ. Ở đó
sẽ có trường mới, lớp mới,
thầy cô đang chờ chúng em
khám phá, giục chúng em mau
mau bước đến ngày mai tươi
sáng, phía trước có chân trời
rộng mở và muôn điều mới
lạ,...
Rút ra ý đoạn 3: Âm thanh
mở đầu mùa hè và sự kì vọng,
tin yêu của thầy cô đối với các
bạn HS.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động tìm hiểu bài.
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, dựa vào cách hiểu để
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn
và toàn bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
– GV đọc lại đoạn 1, 2:
Có/ một cơn mưa mùa hạ/
Lao xao/ chạm lên hiên nhà/
Ve/ thêu sợi âm thanh mỏng/
Dịu dàng/ trên mấy nhành
hoa.//
Em/ đọc một câu chuyện nhỏ/
Bâng khuâng/ nhớ góc sân
trường/
Nơi/ muôn nụ cười lấp lánh/
Kết đọng/ thành bao yêu
thương.//
Bạn bè/ chuyền tay lưu bút/
Qua ô cửa sổ/ xanh ngời…//
“Lớp Sáu/ ước chung một lớp/
Rộn ràng/ giờ học,/ giờ
chơi…”//
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc
trong nhóm, trước lớp đoạn 1, 2 và
toàn bài thơ.
– GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau
tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ
cảm nhận riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
– HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện tình cảm, cảm xúc và
hoạt động của sự vật, nhân
vật,…
– HS nghe GV đọc lại đoạn 1,
2.
– HS tự nhẩm thuộc đọc
trong nhóm, trước lớp đoạn 1,
2 và toàn bài thơ (có thể thực
hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động luyện đọc lại.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
HS có thể phát biểu các ý kiến
khác nhau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
CHỦ ĐIỂM “CHÂN TRỜI RỘNG MỞ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Chia sẻ với bạn điều đọng lại trong em sau những năm
học tiểu học và mong ước của em sau khi kết thúc năm học lớp Năm.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng
tạo của thiếu nhi; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Nghệ sĩ nhí”: đọc
hoặc hát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về bài thơ hoặc lời bài
hát; ghi lại được những điều học được hoặc điều tâm đắc về một bài thơ
hoặc lời bài hát được nghe bạn chia sẻ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được một bài thơ hoặc lời
bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng tạo của thiếu nhi; viết được Nhật kí
đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài thơ, bài hát và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về bài thơ hoặc lời bài hát và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh có lòng yêu mến bạn bè, thầy cô,
trường lớp.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Chân trời rộng mở”,
hướng dẫn tìm kiếm truyện trên internet.
2. Học sinh
Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân trời rộng mở” đã
đọc
và
Nhật
kí
đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS hào hứng đọc
sách, chia sẻ kết quả đọc sách với
bạn về chủ đề Chân trời rộng mở.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Cách tiến hành:
Giao việc cho HS
- Chiếu hình ảnh trang bìa đĩa nhạc
CD của ca sĩ Trọng Tấn (từ khoá
kiếm tìm: Nhạc trữ tình quê hương
hay – 30 bài hát vùng miền Tổ quốc).
Hỏi HS: Có những vùng đất nào hiện
ra qua nhan đề bài hát?
- Tổng hợp ý kiến của HS và chọn
một bài hát để cả lớp cùng nghe (có
thể về chính nơi HS đang sinh sống,
học tập).
- Dẫn vào bài mới: Ở lĩnh vực âm
nhạc, các em đã biết: mỗi miền quê
đều có những bài hát ca ngợi vẻ đẹp
con người, thiên nhiên của vùng quê,
miền đất ấy. Từ góc độ văn học, các
em cũng sẽ thấy lịch sử, văn hoá,
con người của mỗi miền quê đã đi
vào trang viết của các nhà văn. Khi
mỗi trang sách mở ra, các em lại có
cơ hội được khám phá, tìm hiểu vẻ
đẹp của một vùng đất – một phần
lãnh thổ làm nên đất nước Việt Nam.
Đó cũng chính là nội dung của hoạt
động Đọc mở rộng của bài ngày hôm
nay.
2. Khám phá và luyện tập (tiếp
theo)
Đọc mở rộng (15 phút)
Tìm đọc thơ, lời bài hát
* Mục tiêu: Hình thành thói quen
đọc sách, kĩ năng chọn lọc và chia sẻ
Làm việc chung cả lớp
- Quan sát tên bài hát trên
trang bìa đĩa nhạc.
- 1 – 2 kể tên những vùng đất/
địa danh có trong nhan đề bài
hát.
VD: Trên trang bìa đĩa nhạc,
em thấy có rất nhiều tên các
vùng miền đất nước. Từ vùng
núi cao như Tây Bắc, Hà Giang
đến vùng đồng bằng như Hà
Tây, Hải Dương, đến vùng biển
như Nha Trang. Tên của các
vùng đất ở miền Bắc như Hà
Nội, Hải Phòng, đến các vùng
đất ở miền Trung như Nghệ
An, Hà Tĩnh rồi đến miền Nam
như Th ành phố Hồ Chí Minh,
An Giang,...
Làm việc chung cả lớp
- HS nghe bài hát về lịch sử –
văn hoá của một vùng đất.
thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS đọc ở nhà (hoặc ở
thư viện lớp, thư viện trường,...) một
bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với
chủ điểm “Chân trời rộng mở” trước
buổi học khoảng một tuần.
– GV nhắc HS chuẩn bị để mang tới
lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng
chọn lọc thông tin đọc được, thói
quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí
đọc sách.
* Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS viết vào Nhật kí
đọc sách những điều em ghi nhớ sau
khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc lời bài hát; tên tác giả;
từ ngữ hay; hình ảnh đẹp; tình cảm,
cảm xúc của em;...
– Tổ chức cho HS trang trí Nhật kí
đọc sách đơn giản.
Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài
hát đã đọc (5 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ
năng chia sẻ thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua việc chia sẻ
về từ ngữ, hình ảnh đẹp.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nhận xét được sản phẩm của mình
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...)
một bài thơ hoặc lời bài hát
phù hợp với chủ điểm “Chân
trời rộng mở” theo hướng dẫn
của GV. HS có thể đọc sách,
báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet một bài thơ hoặc lời
bài hát.
+ Về ước mơ của thiếu nhi
(Câu chuyện vẽ tranh – Võ
Quảng; Em là hoa hồng nhỏ –
Trịnh Công Sơn;...).
+ Về sự sáng tạo của thiếu
nhi (Tiếng sáo – Hoàng Trung
Thông; Ai dắt biển lên trời? –
Minh Huế;...).
+…
– HS chuẩn bị bài thơ hoặc lời
bài hát để mang tới lớp chia
sẻ.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
– HS trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung bài thơ
hay nội dung lời bài hát.
– HS đọc bài thơ hoặc lời bài
hát hoặc trao đổi bài thơ hoặc
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
và của bạn.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức trao đổi trong nhóm để
cùng đọc.
– Mời HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
– Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong
nhóm về từ ngữ hay, hình ảnh đẹp;
tình cảm, cảm xúc của em khi đọc;
ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ
thêm về vần nhịp, hình ảnh gây ấn
tượng;…
– Tổ chức bình chọn và trang trí Nhật
kí đọc sách.
Thi “Nghệ sĩ nhí” (7 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn và giáo viên thực
hiện hoạt động, phát triển kĩ năng
trình bày trước đám đông.
– Nhận xét được sản phẩm của mình
và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– Tổ chức thi trong nhóm 4.
– Mời mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi
trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Ghi chép những điều học được
hoặc điều tâm đắc (03 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng ghi chép.
– Nhận xét được sản phẩm của mình
và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS tự suy nghĩ cá
nhân, ghi chép vào sổ tay.
lời bài hát cho bạn trong nhóm
để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình. HS nghe góp ý
của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong
nhóm.
– HS bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sản phẩm
– HS xác định yêu cầu của BT:
Đọc hoặc hát và chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc của em về bài
thơ hoặc bài hát.
– HS thi trong nhóm: Đọc hoặc
hát và chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc của em về bài thơ hoặc bài
hát.
– Các nhóm chọn 1 – 2 HS thi
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
– HS nhớ lại những điều học
được hoặc điều tâm đắc về
một bài thơ hoặc lời bài hát
được chia sẻ mà em thích. HS
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu:
– Nhớ lại những chia sẻ của mình và
các bạn trong tiết thảo luận vừa qua.
– Nêu được suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân về cuốn sách hoặc vẽ tranh
về một chi tiết, hình ảnh có trong
cuốn sách mà HS thấy thú vị.
* Cách tiến hành:
– GV có thể khích lệ HS chia sẻ thông
tin về cuốn sách đã đọc hoặc cảm
xúc, suy nghĩ sau tiết Đọc mở rộng.
– GV nhận xét, tổng kết tiết học.
ghi chép lại những điều tâm
đắc vào sổ tay Tiếng Việt:
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả
trước lớp: Em tìm đọc bài thơ,
bài ca dao hoặc lời bài hát và
hoàn thành theo yêu cầu.
– HS nghe GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
– HS có thể phát biểu các ý
kiến khác nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Toán
Bài 96. ÔN TẬP CHU VI, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH
(2 tiết – SGK trang 98)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng về độ dài đường gấp
khúc; chu vi, diện tích, thể tích của một hình; mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích, thể tích.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học;
giao tiếp toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, bộ đồ dùng học
toán .
HS: 10 hình lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần
đề liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi,
sẵn sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp HS thực hiện theo hiệu lệnh của
gọn” để giúp HS ôn lại cách tính: GV.
độ dài đường gấp khúc, chu vi,
diện tích, thể tích, …
2. Luyện tập – Thực hành (20
phút)
* Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hoá
các kiến thức, kĩ năng về độ dài
đường gấp khúc; chu vi, diện tích,
thể tích của một hình; mối quan
hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cần làm:
a) Nêu công thức tính độ dài đường
gấp khúc, chu vi hình tam giác,
hình tứ giác.
b) Tính độ dài đường gấp khúc
MRQNS và chu vi tam giác EGK.
– HS thực hiện nhóm đôi.
a) Muốn tính độ dài đường gấp
khúc, ta tính tổng
độ dài các đoạn thẳng của đường
gấp khúc đó.
Muốn tính chu vi của hình tam
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giác, hình tứ giác, ta tính tổng độ
trình bày cách làm.
dài các cạnh của mỗi hình.
b) 1,5 + 1,7 + 1,7 + 2,6 = 7,5
Độ dài đường gấp khúc MRQNS là
7,5 cm. 2,2 + 2,8 + 3 = 8
Chu vi hình tam giác EGK là 8 dm.
– HS trình bày cách làm.
a) Cộng số đo chiều dài các đoạn
thẳng của đường gấp khúc (cùng
đơn vị đo)
Từ cần điền là: tổng.
Tương tự với chu vi hình tam giác,
hình tứ giác
Từ cần điền là: tổng.
....
Bài 2:
– HS hoạt động nhóm bốn.
– GV lưu ý HS: Lần lượt nhắc lại
công thức tính chu vi và diện tích
của từng hình.
– Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
chiếu) các thẻ hình cho HS gắn
(hoặc nối) công thức thích hợp với
hình vẽ.
– GV giúp HS hệ thống lại kiến
thức tính chu vi và diện tích từng
hình phẳng.
Bài 3:
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu
của bài: Số? (hoặc Số thập phân?)
– HS tìm cách thực hiện.
a) Mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích.
b) Đổi đơn vị đo
Nhắc lại mối
quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích.
– Khi sửa bài, GV cho các nhóm thi – Sửa bài, các nhóm thi đua sửa
đua sửa tiếp sức.
tiếp sức.
a) Hai đơn vị đo diện tích liền kề
(km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2),
đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị
bé hơn.
b) 5 km2 20 ha = 520 ha
3 ha 1 000 m2 = 31 000 m2
1 km2 700 m2 = 1 000 700 m2
4 m2 5 dm2 = 4,05 m2
+ GV hệ thống mối quan hệ giữa 26 dm2 98 cm2 = 26,98 dm2
các đơn vị.
30 cm2 4 mm2 = 30,04 cm2
Hai đơn vị đo diện tích liền kề,
đơn vị lớn hơn gấp bao nhiêu lần
Hai đơn vị đo diện tích liền kề,
đơn vị bé hơn?
đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị
+ Nếu HS quên mối quan hệ giữa bé hơn.
hai đơn vị đo diện tích không liền
kề, GV vẽ hình lên bảng giúp HS
nhớ lại
Vừa vấn đáp, vừa vẽ.
Ví dụ:
1 m2 = .?. cm2
1 cm2 = .?. m2
1 × 100 × 100 = 10 000
1 m2 = 10 000 cm2
1 cm2 =
m2 = 0,0001 m2
…
Bài 4:
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu
của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm bốn.
700 000 m2; km2; 45 ha; 9 000
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS m2
trình bày và giải thích cách làm.
HS giải thích cách làm. Ví dụ:
km2 = 500 000 m2
45 ha =
GV hệ thống hoá cách làm của các 450 000 m2
nhóm.
700 000 m2 > 500 000m2 >
+ Thông thường ta có thể chuyển 450 000 m2
đổi các số đo về cùng một đơn vị > 9 000 m2
đo.
…
+ Thực hiện so sánh, sắp thứ tự
giống số tự nhiên.
3. Vận dụng – Trải nghiệm (10
phút)
* Mục tiêu:
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề
đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội phát triển các năng
lực tư duy và lập luận toán học;
giao tiếp toán học; mô hình hoá
toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết
vấn đề toán học.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 5:
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S
vẽ, rồi đọc từng câu.
(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi
giơ lên theo hiệu lệnh của GV.
a) Đúngb) Sai c) Sai d) Đúng
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS – HS giải thích tại sao chọn đáp án
giải thích.
đó.
Ví dụ:
b) Chu vi hình vuông là 12 cm và
chu vi hình chữ nhật là 18 cm
Chu vi hình chữ nhật = 1,5 chu
vi hình vuông
x 1, 5
c) Diện tích tam giác BCD là 12
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
cm2 và diện tích hình và thang là
15 cm2
Diện tích hình tam giác =
diện tích hình thang
Mở rộng: Ở câu d. ta có thể nói: Không thể nói diện tích và chu vi
Diện tích và chu vi hình tròn bằng hình tròn bằng nhau được vì
nhau được không?
không cùng đơn vị đo.
Ví dụ: Không ai nói: Khối lượng
của con gà (2 kg) bằng chiều cao
cửa ra vào (2 m).
Bài 6:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cần làm: Vẽ 1 hình vuông và 1
hình chữ nhật có:
a) Diện tích bằng nhau nhưng chu
vi khác nhau.
b) Chu vi bằng nhau nhưng diện
tích khác nhau.
– HS làm bài theo nhóm (mỗi
nhóm/câu), sau đó chia sẻ cùng
nhau.
– HS thảo luận tìm cách làm:
a) Diện tích bằng nhau nhưng chu
vi khác nhau.
Chọn đơn vị đo? (Xem như cạnh
mỗi ô vuông là 1 cm.)
Chọn hình vuông?
Chọn hình
chữ nhật tương ứng?
So sánh
chu vi.
b) Có thể tiến hành tương tự câu
a.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS –
HS
vẽ
hình:
a)
thao tác trên bảng lớp.
b)
Lưu ý: HS có thể thực hiện theo
cách khác.
– Sau đó, GV hệ thống lại việc làm
của các nhóm.
– HS vừa nói, vừa vẽ hình. Ví dụ:
a) Vẽ hình vuông có cạnh 2 cm
Diện tích hình vuông là 4 cm2 (4 ô
vuông)
Hình chữ nhật cũng
gồm 4 ô vuông
Vẽ hình chữ
nhật thế nào? (Chiều rộng 1 cm,
chiều dài 4 cm). Tính chu vi:
Chu vi hình vuông là 8 cm (2 x 4 =
8).
Chu vi hình chữ nhật là 10 cm ((4
+ 1) x 2 = 10). Vậy hai hình có
diện tích bằng nhau nhưng chu vi
khác nhau.
b) Vẫn dùng hình vuông có cạnh 2
cm
Chu vi hình vuông là 8 cm
Chu vi hình chữ nhật cũng là 8
cm
Vẽ hình chữ nhật thế nào?
(Chiều rộng 1 cm, chiều dài 3 cm)
Diện tích hình chữ nhật 3 cm2
(Diện tích hình vuông là 4 cm2).
Vậy hai hình có chu vi bằng nhau
nhưng diện tích khác nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
BÀI 12: EM SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền hợp lí.
Chăm chỉ: Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè sử
dụng tiền hợp lí
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số cách sử dụng
tiền hợp lí.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí
tình huống; ứng xử khéo léo để sử dụng tiền hợp lí.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp
lí, Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống sử dụng tiền hợp lí.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các h...
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 33
Chủ đề: Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
(Từ ngày 05/5/2025 đến ngày 09/5/2025)
Thứ,
ngày
Thứ 2
Ngày
05/5/2025
Buổi
Tiết
TKB
Môn
học
HĐTN
S
1
2
3
Thứ 3
Ngày
06/5/2025
S
C
Thứ 4
Ngày
07/5/2025
S
S
Thứ 5
Ngày
08/5/2025
C
4
HĐTN
98
HĐGDCĐ: An toàn nghề nghiệp của nghề em mơ ước
1
2
3
TD
65
Giáo viên bộ môn
TD
66
Giáo viên bộ môn
MT
33
4
TOÁN
163
1
TV
229
2
KH
65
3
KH
66
1
TOÁN
164
2
TV
230
Giáo viên bộ môn
Bài 97. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích (tiếp theo)Tiết 1
Đọc: Bài ca về mặt trời
Bài 29: Tác động của con người đến môi trường. Tiết
2
Bài 29: Tác động của con người đến môi trường. Tiết
3
Bài 97. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích (tiếp theo)Tiết 2
LTVC: Luyện tập sử dụng từ ngữ
3
LS&ĐL
66
4
TV
1
TA
Hướng dẫn ôn tập, kiểm tra đánh giá - tiết 1
Viết: Viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản
231
đối một hiện tượng, sự việc (Bài viết số 2)
129 GV Tiếng Anh dạy
2
TA
130 GV Tiếng Anh dạy
3
ÂN
2
2
S
97 SHDC: An toàn nghề nghiệp
161 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích -Tiết 1
3
1
2
3
1
1
Thứ 6
Ngày
09/5/2025
Tên bài dạy
225 Đọc: Thơ viết cho ngày mai
Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách. Chủ
TV
226
điểm Chân trời rộng mở
LS&ĐL 65 Bài 26. Xây dựng thế giới hoà bình. Tiết 2
TV
227 LTVC: Luyện tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài
TIN H
33 Bài 15. Thực hành tạo chương trình theo kịch bản Tiết 2
TOÁN 162 Bài 96. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích -Tiết 2
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc
TV
228
phản đối một hiện tượng, sự việc
Đ Đức 33 Em sử dụng tiền hợp lí (tiết 3)
4
C
TOÁN
Tiết
PPCT
3
4
5
TV
33 Giáo viên bộ môn
Bài 97. Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích (tiếp theo)TOÁN 165
Tiết 3
SHL: Rèn luyện một số đức tính liên quan đến an toàn
HĐTN 99
nghề nghiệp của nghề em mơ ước
TA
131 GV Tiếng Anh dạy
Dự án. Em làm mô hình xe chạy bằng năng lượng
CN
33
mặt trời (tiết 2)
TA
132 GV Tiếng Anh dạy
Đồ dùng dạy học
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 05 tháng 5 năm 2025
TUẦN 33
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
DIỄN ĐÀN “VIỆC EM LÀM TỐT”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh tham gia được diễn đàn “Việc em làm tốt”.
- Học sinh chia sẻ được những việc làm tốt của bản thân
- Học sinh nêu được cảm nhận của mình sau khi tham gia diễn đàn.
2. Năng lực chung
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: tìm hiểu thông tin về nghề em
mơ ước và tìm hiểu về an toàn nghề nghiệp của nghề mơ ước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ với bạn về nghề em mơ ước
và những việc em làm tốt với những người xung quanh; cùng bạn đóng
vai và sáng tác thơ, ca, hò, vè, … về nghề em mơ ước.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá được những việc làm tốt,
chưa làm tốt của bản thân trong tuần và học hỏi những điều tốt ở bạn.
Tự tìm kiếm thông tin về nghề mơ ước
3. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao
trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị để chia sẻ những việc làm tốt của mình.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị ý kiến và câu chuyện về những việc làm tốt của bản thân.
- Tâm thế sẵn sàng để tham gia hoạt động và chia sẻ về những việc
làm tốt của mình.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
- Học sinh chia sẻ được những việc
làm tốt của bản thân
- Học sinh nêu được cảm nhận của
mình sau khi tham gia diễn đàn.
– Học sinh sẵn sàng, tích cực tham
gia diễn đàn
2) Tiến trình hoạt động
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị ý kiến - HS suy nghĩ về những ý kiến
để tham gia diễn đàn và chuẩn bị để chuẩn bị phát biểu và
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
những việc em làm tốt để chia sẻ trong
diễn đàn.
- GV yêu cầu HS cả lớp chuẩn bị ý
kiến, sẵn sàng tham gia vào diễn đàn
và chú ý lắng nghe các bạn trình bày
để trao đổi ý kiến của mình khi tham
gia diễn đàn
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những
điều mình tâm đắc nhất và chia sẻ
cảm nhận của mình sau khi tham gia
diễn đàn.
những việc mình đã làm tốt.
– HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lựa chọn cách ghi nhớ
(viết lại trong sổ ghi chép, trao
đổi với bạn bè, người thân về
những việc mình đã làm tốt,
…)
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc - HS lắng
cần chú ý thực hiện để thực hiện tốt nghiệm.
nội dung em đã đăng kí rèn luyện,
xứng đáng là Đội viên Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh.
nghe,
rút
kinh
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
đúng mạch cảm xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảm xúc bâng khuâng, lưu luyến với
trường lớp và ước mong của các bạn học sinh cho ngày mai.
Rút ra ý nghĩa: Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ, trong trẻo và sự
tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết nên một tương lai tốt đẹp cho các
bạn. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh có lòng yêu mến bạn bè, thầy cô,
trường lớp.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Đọc: Viết thư cho ngày mai- Quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện
vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những kỉ niệm đẹp ở trường tiểu học (nếu có).
– Tranh, ảnh về một nhân vật là người nước ngoài trong một truyện đã
đọc (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
SINH
1. Khởi động (05 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức hoạt động nhóm theo kĩ
thuật Băng chuyền.
– Mời 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
GV giới thiệu bài học: “Thơ viết
cho ngày mai”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (65 phút)
Đọc bài thơ (40 phút)
Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ hoặc toàn bài thơ, GV hướng dẫn
đọc trước lớp.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu
có).
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
Đã nghe/ khúc ca vào hạ/
Đã nghe/ phượng thắm trên
cành/
– HS hoạt động nhóm lần lượt
chia sẻ với bạn điều đọng lại
trong em sau những năm học
tiểu học và mong ước của em
sau khi kết thúc năm học lớp
Năm.
– 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Thơ viết cho ngày mai”.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
hoặc toàn bài thơ, nghe GV
hướng dẫn đọc.
Ngày mai,/ chân trời rộng mở/
Giục bàn chân bước/ nhanh
nhanh...//
Ngày mai,/ muôn điều mới la/̣
Viết từ/ thơ ấu ngọt ngào/
Viết từ/ lời thầy nhắn nhủ/
Với bao kì vọng,/ tin yêu.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung, ý nghĩa của bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và tiếng
ve được tả bằng những hình ảnh và
âm thanh nào?
2. Theo em, vì sao bạn nhỏ cảm
thấy bâng khuâng khi nhớ về mái
trường?
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi,
có thể ghi lại câu trả lời bằng
sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả tìm hiểu bài trước lớp.
1. Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và
tiếng ve được tả bằng hình
ảnh: cơn mưa “lao xao, chạm
lên hiên nhà”, ve “thêu sợi âm
thanh mỏng, dịu dàng trên
mấy nhành hoa”.
Rút ra ý đoạn 1: Cơn mưa
và tiếng ve báo hiệu một mùa
hè sắp bắt đầu.
2. Bạn nhỏ cảm thấy bâng
khuâng khi nhớ về mái trường
vì nơi đó bạn nhỏ đã gắn bó
suốt những năm tháng tiểu
học, là nơi bạn cảm nhận được
tình yêu thương của thầy cô,
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
3. Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì
với bạn nhỏ qua khổ thơ cuối?
4. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của em
khi đọc bài thơ.
– GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (12 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
bè bạn; Nơi đây cũng lưu giữ
lại bao kỉ niệm đẹp: hình ảnh
bạn bè chuyền nhau lưu bút
qua ô cửa sổ xanh ngời, những
dòng lưu bút dễ thương của
bạn bè gợi cho bạn nhỏ những
cảm xúc đẹp đẽ trước giờ chia
tay.
Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ
niệm thân thương và cảm xúc
của bạn nhỏ với bạn bè,
trường lớp.
3. Điều tác giả muốn nhắn nhủ
đến các bạn nhỏ: Ngày mai
của bạn nhỏ được viết từ
những điều ngọt ngào thời thơ
ấu và từ những lời nhắn nhủ
đầy kì vọng, tin yêu của thầy
cô, những điều đó sẽ nâng
bước, đưa các bạn đến với
tương lai tươi sáng.
4. HS trả lời lí do theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Tuy
mùa hè sắp đến, chúng em
sắp phải chia tay trường học
và thầy cô, bạn bè, nhưng qua
mùa hè là một năm học mới
với những điều mới mẻ. Ở đó
sẽ có trường mới, lớp mới,
thầy cô đang chờ chúng em
khám phá, giục chúng em mau
mau bước đến ngày mai tươi
sáng, phía trước có chân trời
rộng mở và muôn điều mới
lạ,...
Rút ra ý đoạn 3: Âm thanh
mở đầu mùa hè và sự kì vọng,
tin yêu của thầy cô đối với các
bạn HS.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động tìm hiểu bài.
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, dựa vào cách hiểu để
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn
và toàn bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
– GV đọc lại đoạn 1, 2:
Có/ một cơn mưa mùa hạ/
Lao xao/ chạm lên hiên nhà/
Ve/ thêu sợi âm thanh mỏng/
Dịu dàng/ trên mấy nhành
hoa.//
Em/ đọc một câu chuyện nhỏ/
Bâng khuâng/ nhớ góc sân
trường/
Nơi/ muôn nụ cười lấp lánh/
Kết đọng/ thành bao yêu
thương.//
Bạn bè/ chuyền tay lưu bút/
Qua ô cửa sổ/ xanh ngời…//
“Lớp Sáu/ ước chung một lớp/
Rộn ràng/ giờ học,/ giờ
chơi…”//
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc
trong nhóm, trước lớp đoạn 1, 2 và
toàn bài thơ.
– GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau
tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ
cảm nhận riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
– HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện tình cảm, cảm xúc và
hoạt động của sự vật, nhân
vật,…
– HS nghe GV đọc lại đoạn 1,
2.
– HS tự nhẩm thuộc đọc
trong nhóm, trước lớp đoạn 1,
2 và toàn bài thơ (có thể thực
hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động luyện đọc lại.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
HS có thể phát biểu các ý kiến
khác nhau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
CHỦ ĐIỂM “CHÂN TRỜI RỘNG MỞ”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Chia sẻ với bạn điều đọng lại trong em sau những năm
học tiểu học và mong ước của em sau khi kết thúc năm học lớp Năm.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng
tạo của thiếu nhi; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Nghệ sĩ nhí”: đọc
hoặc hát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về bài thơ hoặc lời bài
hát; ghi lại được những điều học được hoặc điều tâm đắc về một bài thơ
hoặc lời bài hát được nghe bạn chia sẻ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được một bài thơ hoặc lời
bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng tạo của thiếu nhi; viết được Nhật kí
đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài thơ, bài hát và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về bài thơ hoặc lời bài hát và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh có lòng yêu mến bạn bè, thầy cô,
trường lớp.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Chân trời rộng mở”,
hướng dẫn tìm kiếm truyện trên internet.
2. Học sinh
Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân trời rộng mở” đã
đọc
và
Nhật
kí
đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS hào hứng đọc
sách, chia sẻ kết quả đọc sách với
bạn về chủ đề Chân trời rộng mở.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Cách tiến hành:
Giao việc cho HS
- Chiếu hình ảnh trang bìa đĩa nhạc
CD của ca sĩ Trọng Tấn (từ khoá
kiếm tìm: Nhạc trữ tình quê hương
hay – 30 bài hát vùng miền Tổ quốc).
Hỏi HS: Có những vùng đất nào hiện
ra qua nhan đề bài hát?
- Tổng hợp ý kiến của HS và chọn
một bài hát để cả lớp cùng nghe (có
thể về chính nơi HS đang sinh sống,
học tập).
- Dẫn vào bài mới: Ở lĩnh vực âm
nhạc, các em đã biết: mỗi miền quê
đều có những bài hát ca ngợi vẻ đẹp
con người, thiên nhiên của vùng quê,
miền đất ấy. Từ góc độ văn học, các
em cũng sẽ thấy lịch sử, văn hoá,
con người của mỗi miền quê đã đi
vào trang viết của các nhà văn. Khi
mỗi trang sách mở ra, các em lại có
cơ hội được khám phá, tìm hiểu vẻ
đẹp của một vùng đất – một phần
lãnh thổ làm nên đất nước Việt Nam.
Đó cũng chính là nội dung của hoạt
động Đọc mở rộng của bài ngày hôm
nay.
2. Khám phá và luyện tập (tiếp
theo)
Đọc mở rộng (15 phút)
Tìm đọc thơ, lời bài hát
* Mục tiêu: Hình thành thói quen
đọc sách, kĩ năng chọn lọc và chia sẻ
Làm việc chung cả lớp
- Quan sát tên bài hát trên
trang bìa đĩa nhạc.
- 1 – 2 kể tên những vùng đất/
địa danh có trong nhan đề bài
hát.
VD: Trên trang bìa đĩa nhạc,
em thấy có rất nhiều tên các
vùng miền đất nước. Từ vùng
núi cao như Tây Bắc, Hà Giang
đến vùng đồng bằng như Hà
Tây, Hải Dương, đến vùng biển
như Nha Trang. Tên của các
vùng đất ở miền Bắc như Hà
Nội, Hải Phòng, đến các vùng
đất ở miền Trung như Nghệ
An, Hà Tĩnh rồi đến miền Nam
như Th ành phố Hồ Chí Minh,
An Giang,...
Làm việc chung cả lớp
- HS nghe bài hát về lịch sử –
văn hoá của một vùng đất.
thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS đọc ở nhà (hoặc ở
thư viện lớp, thư viện trường,...) một
bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với
chủ điểm “Chân trời rộng mở” trước
buổi học khoảng một tuần.
– GV nhắc HS chuẩn bị để mang tới
lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng
chọn lọc thông tin đọc được, thói
quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí
đọc sách.
* Cách tiến hành:
– GV hướng dẫn HS viết vào Nhật kí
đọc sách những điều em ghi nhớ sau
khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc lời bài hát; tên tác giả;
từ ngữ hay; hình ảnh đẹp; tình cảm,
cảm xúc của em;...
– Tổ chức cho HS trang trí Nhật kí
đọc sách đơn giản.
Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài
hát đã đọc (5 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ
năng chia sẻ thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua việc chia sẻ
về từ ngữ, hình ảnh đẹp.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nhận xét được sản phẩm của mình
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...)
một bài thơ hoặc lời bài hát
phù hợp với chủ điểm “Chân
trời rộng mở” theo hướng dẫn
của GV. HS có thể đọc sách,
báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet một bài thơ hoặc lời
bài hát.
+ Về ước mơ của thiếu nhi
(Câu chuyện vẽ tranh – Võ
Quảng; Em là hoa hồng nhỏ –
Trịnh Công Sơn;...).
+ Về sự sáng tạo của thiếu
nhi (Tiếng sáo – Hoàng Trung
Thông; Ai dắt biển lên trời? –
Minh Huế;...).
+…
– HS chuẩn bị bài thơ hoặc lời
bài hát để mang tới lớp chia
sẻ.
– HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
– HS trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung bài thơ
hay nội dung lời bài hát.
– HS đọc bài thơ hoặc lời bài
hát hoặc trao đổi bài thơ hoặc
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
và của bạn.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức trao đổi trong nhóm để
cùng đọc.
– Mời HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
– Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong
nhóm về từ ngữ hay, hình ảnh đẹp;
tình cảm, cảm xúc của em khi đọc;
ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ
thêm về vần nhịp, hình ảnh gây ấn
tượng;…
– Tổ chức bình chọn và trang trí Nhật
kí đọc sách.
Thi “Nghệ sĩ nhí” (7 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn và giáo viên thực
hiện hoạt động, phát triển kĩ năng
trình bày trước đám đông.
– Nhận xét được sản phẩm của mình
và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– Tổ chức thi trong nhóm 4.
– Mời mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi
trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Ghi chép những điều học được
hoặc điều tâm đắc (03 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng ghi chép.
– Nhận xét được sản phẩm của mình
và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS tự suy nghĩ cá
nhân, ghi chép vào sổ tay.
lời bài hát cho bạn trong nhóm
để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình. HS nghe góp ý
của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong
nhóm.
– HS bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sản phẩm
– HS xác định yêu cầu của BT:
Đọc hoặc hát và chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc của em về bài
thơ hoặc bài hát.
– HS thi trong nhóm: Đọc hoặc
hát và chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc của em về bài thơ hoặc bài
hát.
– Các nhóm chọn 1 – 2 HS thi
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
– HS nhớ lại những điều học
được hoặc điều tâm đắc về
một bài thơ hoặc lời bài hát
được chia sẻ mà em thích. HS
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá
hoạt động.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu:
– Nhớ lại những chia sẻ của mình và
các bạn trong tiết thảo luận vừa qua.
– Nêu được suy nghĩ, cảm xúc của
bản thân về cuốn sách hoặc vẽ tranh
về một chi tiết, hình ảnh có trong
cuốn sách mà HS thấy thú vị.
* Cách tiến hành:
– GV có thể khích lệ HS chia sẻ thông
tin về cuốn sách đã đọc hoặc cảm
xúc, suy nghĩ sau tiết Đọc mở rộng.
– GV nhận xét, tổng kết tiết học.
ghi chép lại những điều tâm
đắc vào sổ tay Tiếng Việt:
+ Nội dung
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả
trước lớp: Em tìm đọc bài thơ,
bài ca dao hoặc lời bài hát và
hoàn thành theo yêu cầu.
– HS nghe GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
– HS có thể phát biểu các ý
kiến khác nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Toán
Bài 96. ÔN TẬP CHU VI, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH
(2 tiết – SGK trang 98)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng về độ dài đường gấp
khúc; chu vi, diện tích, thể tích của một hình; mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích, thể tích.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học;
giao tiếp toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình ảnh có trong bài, bộ đồ dùng học
toán .
HS: 10 hình lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần
đề liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi,
sẵn sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp HS thực hiện theo hiệu lệnh của
gọn” để giúp HS ôn lại cách tính: GV.
độ dài đường gấp khúc, chu vi,
diện tích, thể tích, …
2. Luyện tập – Thực hành (20
phút)
* Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống hoá
các kiến thức, kĩ năng về độ dài
đường gấp khúc; chu vi, diện tích,
thể tích của một hình; mối quan
hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cần làm:
a) Nêu công thức tính độ dài đường
gấp khúc, chu vi hình tam giác,
hình tứ giác.
b) Tính độ dài đường gấp khúc
MRQNS và chu vi tam giác EGK.
– HS thực hiện nhóm đôi.
a) Muốn tính độ dài đường gấp
khúc, ta tính tổng
độ dài các đoạn thẳng của đường
gấp khúc đó.
Muốn tính chu vi của hình tam
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giác, hình tứ giác, ta tính tổng độ
trình bày cách làm.
dài các cạnh của mỗi hình.
b) 1,5 + 1,7 + 1,7 + 2,6 = 7,5
Độ dài đường gấp khúc MRQNS là
7,5 cm. 2,2 + 2,8 + 3 = 8
Chu vi hình tam giác EGK là 8 dm.
– HS trình bày cách làm.
a) Cộng số đo chiều dài các đoạn
thẳng của đường gấp khúc (cùng
đơn vị đo)
Từ cần điền là: tổng.
Tương tự với chu vi hình tam giác,
hình tứ giác
Từ cần điền là: tổng.
....
Bài 2:
– HS hoạt động nhóm bốn.
– GV lưu ý HS: Lần lượt nhắc lại
công thức tính chu vi và diện tích
của từng hình.
– Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
chiếu) các thẻ hình cho HS gắn
(hoặc nối) công thức thích hợp với
hình vẽ.
– GV giúp HS hệ thống lại kiến
thức tính chu vi và diện tích từng
hình phẳng.
Bài 3:
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu
của bài: Số? (hoặc Số thập phân?)
– HS tìm cách thực hiện.
a) Mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích.
b) Đổi đơn vị đo
Nhắc lại mối
quan hệ giữa các đơn vị đo diện
tích.
– Khi sửa bài, GV cho các nhóm thi – Sửa bài, các nhóm thi đua sửa
đua sửa tiếp sức.
tiếp sức.
a) Hai đơn vị đo diện tích liền kề
(km2, ha hoặc m2, dm2, cm2, mm2),
đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị
bé hơn.
b) 5 km2 20 ha = 520 ha
3 ha 1 000 m2 = 31 000 m2
1 km2 700 m2 = 1 000 700 m2
4 m2 5 dm2 = 4,05 m2
+ GV hệ thống mối quan hệ giữa 26 dm2 98 cm2 = 26,98 dm2
các đơn vị.
30 cm2 4 mm2 = 30,04 cm2
Hai đơn vị đo diện tích liền kề,
đơn vị lớn hơn gấp bao nhiêu lần
Hai đơn vị đo diện tích liền kề,
đơn vị bé hơn?
đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị
+ Nếu HS quên mối quan hệ giữa bé hơn.
hai đơn vị đo diện tích không liền
kề, GV vẽ hình lên bảng giúp HS
nhớ lại
Vừa vấn đáp, vừa vẽ.
Ví dụ:
1 m2 = .?. cm2
1 cm2 = .?. m2
1 × 100 × 100 = 10 000
1 m2 = 10 000 cm2
1 cm2 =
m2 = 0,0001 m2
…
Bài 4:
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu
của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm bốn.
700 000 m2; km2; 45 ha; 9 000
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS m2
trình bày và giải thích cách làm.
HS giải thích cách làm. Ví dụ:
km2 = 500 000 m2
45 ha =
GV hệ thống hoá cách làm của các 450 000 m2
nhóm.
700 000 m2 > 500 000m2 >
+ Thông thường ta có thể chuyển 450 000 m2
đổi các số đo về cùng một đơn vị > 9 000 m2
đo.
…
+ Thực hiện so sánh, sắp thứ tự
giống số tự nhiên.
3. Vận dụng – Trải nghiệm (10
phút)
* Mục tiêu:
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề
đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội phát triển các năng
lực tư duy và lập luận toán học;
giao tiếp toán học; mô hình hoá
toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết
vấn đề toán học.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 5:
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S
vẽ, rồi đọc từng câu.
(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi
giơ lên theo hiệu lệnh của GV.
a) Đúngb) Sai c) Sai d) Đúng
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS – HS giải thích tại sao chọn đáp án
giải thích.
đó.
Ví dụ:
b) Chu vi hình vuông là 12 cm và
chu vi hình chữ nhật là 18 cm
Chu vi hình chữ nhật = 1,5 chu
vi hình vuông
x 1, 5
c) Diện tích tam giác BCD là 12
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
cm2 và diện tích hình và thang là
15 cm2
Diện tích hình tam giác =
diện tích hình thang
Mở rộng: Ở câu d. ta có thể nói: Không thể nói diện tích và chu vi
Diện tích và chu vi hình tròn bằng hình tròn bằng nhau được vì
nhau được không?
không cùng đơn vị đo.
Ví dụ: Không ai nói: Khối lượng
của con gà (2 kg) bằng chiều cao
cửa ra vào (2 m).
Bài 6:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc
cần làm: Vẽ 1 hình vuông và 1
hình chữ nhật có:
a) Diện tích bằng nhau nhưng chu
vi khác nhau.
b) Chu vi bằng nhau nhưng diện
tích khác nhau.
– HS làm bài theo nhóm (mỗi
nhóm/câu), sau đó chia sẻ cùng
nhau.
– HS thảo luận tìm cách làm:
a) Diện tích bằng nhau nhưng chu
vi khác nhau.
Chọn đơn vị đo? (Xem như cạnh
mỗi ô vuông là 1 cm.)
Chọn hình vuông?
Chọn hình
chữ nhật tương ứng?
So sánh
chu vi.
b) Có thể tiến hành tương tự câu
a.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS –
HS
vẽ
hình:
a)
thao tác trên bảng lớp.
b)
Lưu ý: HS có thể thực hiện theo
cách khác.
– Sau đó, GV hệ thống lại việc làm
của các nhóm.
– HS vừa nói, vừa vẽ hình. Ví dụ:
a) Vẽ hình vuông có cạnh 2 cm
Diện tích hình vuông là 4 cm2 (4 ô
vuông)
Hình chữ nhật cũng
gồm 4 ô vuông
Vẽ hình chữ
nhật thế nào? (Chiều rộng 1 cm,
chiều dài 4 cm). Tính chu vi:
Chu vi hình vuông là 8 cm (2 x 4 =
8).
Chu vi hình chữ nhật là 10 cm ((4
+ 1) x 2 = 10). Vậy hai hình có
diện tích bằng nhau nhưng chu vi
khác nhau.
b) Vẫn dùng hình vuông có cạnh 2
cm
Chu vi hình vuông là 8 cm
Chu vi hình chữ nhật cũng là 8
cm
Vẽ hình chữ nhật thế nào?
(Chiều rộng 1 cm, chiều dài 3 cm)
Diện tích hình chữ nhật 3 cm2
(Diện tích hình vuông là 4 cm2).
Vậy hai hình có chu vi bằng nhau
nhưng diện tích khác nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
BÀI 12: EM SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền hợp lí.
Chăm chỉ: Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè sử
dụng tiền hợp lí
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số cách sử dụng
tiền hợp lí.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí
tình huống; ứng xử khéo léo để sử dụng tiền hợp lí.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp
lí, Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống sử dụng tiền hợp lí.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các h...
 








Các ý kiến mới nhất