Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 32_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:24' 05-03-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn Tiểu học Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:24' 05-03-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
1 người
(Lý Tiểu My)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 32
Chủ đề: Tinh thần minh mẫn trong cơ thể khỏe mạnh
(Từ ngày 28/4/2025 đến ngày 02/5/2025)
Thứ,
ngày
Buổi
S
Thứ 2
Ngày
28/4/2025
C
Thứ 3
Ngày
29/4/2025
S
Môn
học
1
HĐTN
2
TOÁN 156
S
TV
219 Đọc: Lời hứa (tiết 2)
1
LS&ĐL
63
2
TV
220
3
TIN H
32
1
TOÁN 157
2
3
1
2
3
4
1
2
C
Thứ 6
Ngày
02/5/2025
S
TV
221
Bài 25. Xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp. Tiết
2
LTVC: Viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Bài 15. Thực hành tạo chương trình theo kịch bản
Tiết 1
Bài 94. Ôn tập hình phẳng và hình khối -Tiết 1
Viết: Viết đoạn văn giới thiệu về nhân vật trong
một cuốn sách đã đọc
Em sử dụng tiền hợp lí (tiết 2)
32
HĐTN 95 HĐGDCĐ: Giới thiệu thông tin về nghề em mơ ước
TD
63 Giáo viên bộ môn
TD
64 Giáo viên bộ môn
MT
32 Giáo viên bộ môn
TOÁN 158 Bài 94. Ôn tập hình phẳng và hình khối -Tiết 2
TV
222 Đọc: Chiền chiện bay lên
KH
63 Bài 28: Chức năng của môi trường. Tiết 2
Đ Đức
2
Bài 29: Tác động của con người đến môi trường.
Tiết 1
Bài 95. Ôn tập độ dài, khối lượng, dung tích,
TOÁN 159
nhiệt độ, tiền Việt Nam -Tiết 1
TV
223 Nói và nghe: Giới thiệu một địa điểm vui chơi
3
LS&ĐL 64 Bài 26. Xây dựng thế giới hoà bình. Tiết 1
KH
4
TV
1
TA
2
TA
3
ÂN
64
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Viết: Đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối
một hiện tượng, sự việc
125 GV Tiếng Anh dạy
224
x
126 GV Tiếng Anh dạy
32 Giáo viên bộ môn
Bài 95. Ôn tập độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt
độ, tiền Việt Nam -Tiết 2
96 SHL: Biểu diễn hoạt cảnh “Nghề em mơ ước”
1
TOÁN 160
2
3
HĐTN
4
CN
5
TA
TA
Đồ dùng dạy học
94 SHDC: Văn nghệ về chủ đề nghề ngiệp
TV
1
Thứ 5
Ngày
01/5/2025
Tên bài dạy
3
4
3
S
Tiết
PPCT
Bài 93. Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo) Tiết 3
218 Đọc: Lời hứa (tiết 1)
4
C
Thứ 4
Ngày
30/4/2025
Tiết
TKB
127 GV Tiếng Anh dạy
Dự án. Em làm mô hình xe chạy bằng năng
lượng mặt trời (tiết 1)
128 GV Tiếng Anh dạy
32
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 28 tháng 4 năm 2025
TUẦN 32
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
PHONG TRÀO “NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh chia sẻ được về tấm gương người tốt, việc tốt.
- Học sinh nhận thức được việc tham gia vào phong trào “Người tốt
việc tốt” có nhiều ý nghĩa đối với bản thân và cộng đồng.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia hưởng ứng phong trào “Người
tốt việc tốt”.
2. Năng lực chung
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: tìm hiểu thông tin về nghề em
mơ ước và tìm hiểu về an toàn nghề nghiệp của nghề mơ ước.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ với bạn về nghề em mơ ước
và những việc em làm tốt với những người xung quanh; cùng bạn đóng
vai và sáng tác thơ, ca, hò, vè, … về nghề em mơ ước.
– Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá được những việc làm tốt,
chưa làm tốt của bản thân trong tuần và học hỏi những điều tốt ở bạn.
Tự tìm kiếm thông tin về nghề mơ ước
3. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong
nhóm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những tấm gương người tốt, việc tốt để sẵn
sàng chia sẻ.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị câu chuyện về tấm gương “Người tốt, việc tốt”.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động để hưởng ứng phong trào
“Người tốt, việc tốt”.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh chia sẻ được về tấm
gương người tốt, việc tốt.
– Học sinh nhận thức được việc
tham gia vào phong trào “Người tốt
việc tốt” có nhiều ý nghĩa đối với
bản thân và cộng đồng
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Học sinh sẵn sàng, tích cực tham
gia hưởng ứng phong trào “Người
tốt việc tốt”.
2) Tiến trình hoạt động
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị những
câu chuyện về tấm gương người tốt
việc tốt và sẵn sàng lên chia sẻ trước
toàn trường khi được mời.
- GV nhắc nhở các em tập trung suy
nghĩ về cách trình bày khi chia sẻ về
tấm gương người tốt, việc tốt.
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những
điều các em học hỏi được ở tấm
gương người tốt, việc tốt mà các
bạn đã chia sẻ.
- HS suy nghĩ về về tấm gương
người tốt việc tốt mà em đã thực
hiện hoặc chứng kiến.
– HS trao đổi với bạn về cách
trình bày
- HS lựa chọn cách ghi nhớ (viết
lại trong sổ ghi chép, trao đổi với
bạn bè, người thân về những tấm
gương người tốt, việc tốt mà các
bạn đã chia sẻ, … )
- GV gợi ý cho các em suy nghĩ về - HS ghi lại những điều thầy/cô
những việc mình có thể làm để đã gợi ý để thực hiện.
hưởng ứng phong trào “người tốt,
việc tốt”.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
việc cần chú ý thực hiện để thực
hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
ĐỌC: LỜI HỨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về cuộc trò chuyện giữa Tốt-tôchan với thầy hiệu trưởng và ước mơ trở thành cô giáo của Tốt-tô-chan.
Rút ra được ý nghĩa: Tình yêu, sự quan tâm, tin tưởng vào học sinh
của thầy hiệu trưởng đã nuôi dưỡng nên những ước mơ tươi đẹp.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh biết yêu thương con người, lòng biết ơn.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Đọc: Lời hứa- Quyền được tôn trọng và đối xử công bằng. (Liên
hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh về một số nhân vật trong truyện là người nước ngoài hoặc
địa danh nước ngoài (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tốt-tô-chan giơ ngón út” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một thầy giáo hoặc cô giáo có sức ảnh hưởng đối với
em (nếu có).
– Tranh, ảnh về một sản phẩm thể hiện sự sáng tạo của học sinh (nếu
có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu chủ điểm
– Tổ chức làm việc nhóm theo kĩ – HS làm việc nhóm nêu cách
thuật Chúng em biết 3, nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ
hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm điểm “Chân trời rộng mở”.
“Chân trời rộng mở”.
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
Không ngừng tìm tòi, khám phá,
GV giới thiệu chủ điểm: “Chân sáng tạo để chinh phục thế giới.
trời rộng mở”.
Từ đó, đưa ta đến những chân
Giới thiệu bài
trời mới với bao ước mơ, hi
– Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, vọng,...
chia sẻ trong nhóm về một lời hứa
của em và việc em thực hiện lời hứa
đó.
– HS làm việc chia sẻ trong
– Mời 1 HS chia sẻ kết quả trước lớp. nhóm đôi.
GV giới thiệu bài học: “Lời hứa”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó
và ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu thể
hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
– 1 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Lời hứa”.
nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn
đọc trước lớp.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu
có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu thể
hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
nhân vật:
Tưởng chừng như lâu lắm rồi,/
cái hồi lớp Một ấy,/ lần đầu tiên Tốttô-chan gặp thầy hiệu trưởng.//;
Giọng nói ấm áp của thầy khi
bảo:/ “Từ hôm nay/ em là học sinh
của trường.”.//;
Tuy hơi khó để tưởng tượng ra
Tốt-tô-chan lúc lớn/ nhưng thầy biết
em có thể trở thành cô giáo ở Tômô-e.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “trở thành
cô giáo”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “thầy Kôba-y-a-si mỉm cười”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài.
* Cách tiến hành:
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc,
nghe GV
hướng dẫn đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp.
1. Tốt-tô-chan nói với thầy hiệu
1. Tốt-tô-chan nói với thầy hiệu trưởng ước mơ khi lớn lên sẽ trở
trưởng điều gì? Thầy trả lời em ra thành cô giáo ở trường Tô-mô-e.
sao?
Thầy hiệu trưởng hỏi: “Em hứa
chứ?”.
2. Tìm những chi tiết thể hiện thái 2. Những chi tiết thể hiện thái
độ nghiêm túc của hai thầy trò khi độ nghiêm túc của hai thầy trò
Tốt-tô-chan trình bày quyết tâm của khi Tốt-tô-chan trình bày quyết
mình?
tâm của mình:
+ Thầy hiệu trưởng: Thầy ngồi
xuống, xếp chân vòng tròn, cười
hỏi Tốt-tô-chan. Thái độ của
thầy rất nghiêm túc, có vẻ như
thầy thực sự muốn Tốt-tô-chan
trở thành cô giáo. Khi Tốt-tôchan nói xong thầy mỉm cười.
Thầy giơ ngón út để ngoắc tay
với cô bé.
+ Tốt-tô-chan: Khi thầy hiệu
trưởng còn chưa ra, Tốt-tô-chan
đã đứng giữa hội trường. Khi nói
chuyện, Tốt-tô-chan quỳ gối
ngay ngắn trước mặt thầy, nói
một cách chậm rãi, dịu dàng.
Khi thầy hỏi “Em hứa chứ?”,
3. Buổi nói chuyện với thầy hiệu Tốt-tô-chan gật đầu thật mạnh
trưởng
gợi
cho
và trả lời thầy: “Em hứa!” và tự
Tốt-tô-chan nhớ lại những gì? Những nhủ rằng nhất định mình sẽ trở
điều đó có ảnh hưởng gì đến quyết thành cô giáo.)
tâm của Tốt-tô-chan?
Rút ra ý đoạn 1: Cuộc trò
chuyện giữa thầy Kô-ba-y-a-si
và Tốt-tô-chan.
3. Buổi nói chuyện gợi cho Tốttô-chan nhớ lại ngày đầu tiên
em tới trường Tô-mô-e: Thầy
hiệu trưởng đã ngồi nghe em kể
chuyện tận bốn tiếng đồng hồ.
Giọng nói ấm áp của thầy khi
4. Hình ảnh hai thầy trò ngoắc tay bảo: “Từ hôm nay em là học
giao hẹn gợi cho em suy nghĩ, cảm sinh ở đây.” Chính sự quan tâm,
xúc gì?
tình cảm của thầy Kô-ba-y-a-si
đã nuôi dưỡng ước mơ trở thành
cô giáo của Tốt-tô-chan.
Rút ra ý đoạn 2: Hồi ức về
ngày đầu tiên đến trường và
5. Câu chuyện muốn nói về điều quyết tâm trở thành cô giáo của
gì?
Tốt-tô-chan.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Hình ảnh hai
thầy trò ngoắc tay giao hẹn gợi
cho em thấy lòng quyết tâm
– GV đánh giá chung về hoạt động của Tốt-tô-chan và sự tin tưởng
tìm hiểu bài.
vào cô học trò nhỏ của thầy
hiệu trưởng,…
Rút ra ý đoạn 3: Lời hứa của
hai thầy trò.
5.HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Tình yêu, sự
quan tâm, tin tưởng vào học
sinh của thầy hiệu trưởng đã
nuôi dưỡng trong các bạn học
sinh những ước mơ đẹp đẽ.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ
sở hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, thể hiện giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
– HS trả lời một vài câu hỏi để
* Cách tiến hành:
nhớ lại nội dung chính của bài
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại và xác định giọng đọc.
nội dung chính của bài và xác định + Toàn bài đọc với giọng tràn
giọng đọc.
đầy yêu thương, thong thả, rõ
+ Bài đọc nói về điều gì?
ràng, rành mạch.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hành động, cảm xúc của
nào?
nhân vật.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
– GV đọc lại đoạn 3.
Tốt-tô-chan giơ ngón út ra trước
mặt thầy://
– Em hứa!//
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Thầy cũng giơ ngón út ra.// Hai
thầy trò ngoắc tay giao hẹn.// Thầy
hiệu trưởng cười.// Nhìn thấy thầy
vui,/
Tốt-tô-chan cảm thấy yên tâm và
cười theo://
Trở thành cô giáo của Tô-mô-e!//
Thật tuyệt vời làm sao.//
Nếu mình là cô giáo...//
Tốt-tô-chan tưởng tượng ra rất
nhiều thứ.//
Thầy Kô-ba-y-a-si vui lắm.// Tuy hơi
khó để tưởng tượng ra Tốt-tô-chan
lúc lớn/ nhưng thầy biết em có thể
trở thành cô giáo ở Tô-mô-e.// Bất
cứ bạn nào học ở Tô-mô-e/ sau này
đều có thể trở thành thầy cô giáo ở
đây.//
– Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3
trong nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Kể được về một thầy giáo hoặc cô
giáo có sức ảnh hưởng đối với em.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù
hợp.
– Nhận xét được nội dung kể của
mình và bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời 1 HS xác định yêu cầu của
hoạt động.
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– 2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Kể về một thầy giáo hoặc
cô giáo có sức ảnh hưởng đối
với em.
– HS hoạt động nhóm đôi (có
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh
– Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để đã chuẩn bị).
thực hiện yêu cầu.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước – HS nghe bạn và GV nhận xét,
lớp.
đánh giá và tổng kết hoạt động
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá và đọc.
tổng kết hoạt động đọc.
Ví dụ:
Một thầy giáo mà em luôn nhớ đến với lòng biết ơn và sự kính trọng
là thầy Lê Văn Anh, người đã có sức ảnh hưởng lớn đối với cuộc đời
của em. Thầy Anh không chỉ là một giáo viên mà còn là một người bạn
đồng hành và người động viên tinh thần.
Thầy Anh không chỉ giỏi trong việc truyền đạt kiến thức mà còn là
một người hướng dẫn tận tình và nhân từ. Thầy luôn tạo điều kiện cho
học sinh thể hiện mình, khuyến khích em thể hiện ý kiến và suy nghĩ
của mình một cách tự tin. Bên cạnh đó, thầy Anh còn luôn sẵn sàng
lắng nghe và chia sẻ những khó khăn, nỗi lo lắng và niềm vui cùng
học sinh.
Sức ảnh hưởng của thầy Anh không chỉ dừng lại ở lớp học mà còn
lan tỏa vào cuộc sống hàng ngày của em. Thầy đã truyền cảm hứng
cho em không ngừng phấn đấu và vươn lên, đồng thời giúp em hiểu
được giá trị của sự kiên nhẫn, tinh thần đồng đội và lòng nhân ái.
Nhớ về thầy Anh, em luôn cảm thấy biết ơn với những bài học quý
báu mà thầy đã truyền đạt không chỉ qua từng bài giảng mà còn qua
tấm gương của mình. Thầy Anh đã cho em thấy rằng, một người giáo
viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người động
viên, hỗ trợ và truyền cảm hứng cho tương lai của học sinh.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng
sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia
sẻ cảm nhận riêng của mình về bài
đọc
* Cách tiến hành:
HS có thể phát biểu các ý kiến
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu khác nhau.
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Toán
Bài 93. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (tiếp theo)
(3 tiết – SGK trang 86)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng giải quyết vấn đề liên
quan đến:
+ Bài toán rút về đơn vị.
+ Bài toán tìm số trung bình cộng.
+ Bài toán “Tổng
Hiệu”, “Tổng
Tỉ”, “Hiệu
Tỉ”.
+ Bài toán có chứa yếu tố về tỉ số phần trăm.
– HS có cơ hội để phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh có trong bài .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần
đề liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi,
sẵn sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
Có thể dùng một trò chơi để giúp HS thực hiện theo yêu cầu.
HS ôn lại:
– Tỉ số phần trăm của 2 số;
– Tính giá trị phần trăm của 1 số.
…
2. Luyện tập – Thực hành (10
phút)
* Mục tiêu: Củng cố, hoàn thiện
các kiến thức, kĩ năng giải quyết
vấn đề liên quan đến: Bài toán
có chứa yếu tố về tỉ số phần
trăm.
* Tổ chức thực hiện:
– Có thể dùng trò chơi. GV nêu
yêu cầu.
HS viết phép tính vào bảng con. 80
Ví dụ: Tìm 25% của 80 m.
× 25% = 20 (m).
…
3. Vận dụng – Trải nghiệm
(20 phút)
* Mục tiêu:
– Củng cố, hoàn thiện các kiến
thức, kĩ năng giải quyết vấn đề
liên quan đến: Bài toán có chứa
yếu tố về tỉ số phần trăm.
– HS có cơ hội để phát triển năng
lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán
học.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 7:
– HS xác định bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
1 000 × 40% = 400
Sau 1 năm, công ty dự định xuất
khẩu nhiều hơn năm đầu là 400
tấn vải thiều.
1 000 + 400 = 1 400
Sau 1 năm, công ty dự định xuất
khẩu 1 400 tấn vải thiều.
1 400 × 40% = 560
Sau 2 năm, công ty dự định xuất
khẩu được thêm 560 tấn vải thiều
so với năm trước.
1 400 + 560 = 1 960
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
Sau 2 năm, công ty dự định xuất
HS giải thích cách làm.
khẩu được
1 960 tấn vải thiều.
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
Bước 1: Tìm khối lượng vải thiều
tăng thêm sau 1 năm.
Bước 2: Tìm khối lượng vải thiều
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Bài 8:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích tại sao chọn đáp án D.
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng
cách khác, nếu hợp lí và đúng thì
chấp nhận.
Đất nước em
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS nói cách thực hiện.
Lưu ý: HS có thể có cách thực
hiện khác, logic và đúng thì chấp
nhận.
xuất khẩu sau 1 năm.
Bước 3: Tìm khối lượng vải thiều
tăng thêm sau 2 năm.
Bước 4: Tìm khối lượng phải thiều
dự định xuất khẩu sau 2 năm.
…
– HS nhận biết yêu cầu của bài:
Chọn ý trả lời đúng.
– HS tìm hiểu bài, thực hiện cá
nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
Đáp án D.
– HS giải thích tại sao chọn đáp án
D. Ví dụ:
Trung bình mỗi lớp có 7 bạn dự thi
Tổng số HS của 3 lớp là 21 bạn
(vì 7 × 3 = 21). Số bạn nam ít nhất
bằng 75% số bạn nữ
Số bạn
nam có thể nhiều hơn 75% số bạn
nữ.
Chọn D vì tổng số HS của 3 lớp là
21 bạn,
5A và 5B: nam = nữ
nhiều hơn
75%,
5C: nam = 75% nữ (vì 3 : 4 =
75%).
– HS nhận biết yêu cầu của bài
Xác định dạng toán: Tìm giá trị
phần trăm của một số
Xác định các việc cần làm:
Tìm khối lượng sầu riêng tăng.
Tìm sản lượng sầu riêng (làm tròn
đến hàng trăm).
– HS thực hiện cá nhân.
642 600 tấn.
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ:
558 780 × 15% = 83 817 (tấn)
558 780 + 83 817 = 642 597 (tấn)
Làm tròn đến hàng trăm thì
được số 642 600 tấn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
BÀI 12: EM SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền hợp lí.
Chăm chỉ: Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè sử
dụng tiền hợp lí
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số cách sử dụng
tiền hợp lí.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí
tình huống; ứng xử khéo léo để sử dụng tiền hợp lí.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp
lí, Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống sử dụng tiền hợp lí.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống sử dụng tiền hợp lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập,
củng cố kiến thức tiết trước, kết
nối với hoạt động của tiết sau.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS xem video clip Cha H- S xem video, suy nghĩ trả lời
Ching 7: “Hãy biết chi tiêu một câu hỏi: Video khuyên chúng ta
cách khôn ngoan nhé bạn tôi!” và phải biết chi tiêu một cách khôn
trả lời câu hỏi: Video khuyên ngoan.
chúng ta điều gì?
– GV tiếp tục hỏi: Vậy chi tiêu một
cách khôn ngoan là như thế nào?
– GV gọi một số HS xung phong trả
lời nhanh (khai thác từ lời chia sẻ
của Cha Ching trong video).
GV nhận xét và chuyển ý: Chi tiêu
một cách khôn ngoan chính là sử
dụng tiền hợp lí. Vậy thế nào là sử
dụng tiền hợp lí? Chúng ta cùng
tóm tắt những kiến thức đã khám
phá trong tiết học trước bằng sơ
đồ sau.
– Bằng kĩ thuật Tia chớp, GV hỏi - HS xung phong trả lời.
nhanh :
+ Thế nào là sử dụng tiền hợp lí?
+ Vì sao chúng ta phải sử dụng
tiền hợp lí?
+ Có cách nào để sử dụng tiền hợp
lí?
– GV chọn lọc, chốt ý trên sơ đồ:
B. Kiến tạo kiến thức mới (8 phút)
KTTTM 3. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền
hợp lí. Chăm chỉ: Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè
sử dụng tiền hợp lí. Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một
số cách sử dụng tiền hợp lí. Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện
được việc sử dụng tiền hợp lí, Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
– Nội dung: Một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được một số cách sử
dụng tiền hợp lí.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực
quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến hành 1. HS lập nhóm theo yêu cầu của
toàn lớp hoặc theo nhóm: GV tổ GV.
chức cho HS mô tả tranh và nêu
tên các cách sử dụng tiền hợp lí
trong tranh. Nếu chọn hình thức
nhóm, GV có thể cho HS hoạt động
theo nhóm đôi.
2. HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
2. GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
Gợi ý: Công thức 3 túi tiền Chi tiêu
– Tiết kiệm – Chia sẻ:
– Túi Chi tiêu để mua đồ dùng cần
thiết hằng ngày, chiếm 60% thu
nhập.
– Túi Tiết kiệm để dự phòng trường
hợp khẩn cấp hoặc sử dụng cho
những dự định trong tương lai, 3. HS nêu ý kiến của nhóm về
chiếm 30% thu nhập.
một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Túi Chia sẻ để giúp đỡ mọi người
xung quanh, chiếm 10% thu nhập. 4. HS lắng nghe GV đúc kết nội
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
3. GV tạo điều kiện cho HS nhận dung.
xét lẫn nhau. GV đánh giá kết quả
làm việc của HS.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt
động trước khi chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
C. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền
hợp lí. Chăm chỉ: Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè
sử dụng tiền hợp lí. Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một
số cách sử dụng tiền hợp lí. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và
hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để sử dụng
tiền hợp lí. Năng lực điều chỉnh hành vi Thực hiện được việc sử dụng
tiền hợp lí, Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
– Nội dung: Những hành vi, ý kiến và tình huống sử dụng tiền hợp lí,
không hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống, bày
tỏ suy nghĩ và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động ở phần Luyện
tập.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Dạy học
giải quyết vấn đề, Đàm thoại, Kĩ thuật Sắm vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Em đồng tình hay
nào sau đây? Vì sao?
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm
việc cá nhân hoặc theo nhóm. Với
mỗi tình huống lần lượt được nêu,
GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười
(thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn
(thể hiện không đồng tình). GV có
thể linh hoạt sử dụng hình thức
khác tuỳ điều kiện lớp học.
2. Sau mỗi tình huống, GV đặt câu
hỏi: Vì sao em đồng tình/không
đồng tình? để tạo cơ hội cho HS
giải thích và bày tỏ thái độ với từng
tình huống. GV nhắc lại tình huống
nhiều HS trả lời sai để điều chỉnh
nhận thức và thái độ cho HS.
Gợi ý: Đồng tình với việc làm của
Na hạn chế ăn quà vặt, bạn chỉ
mua những thứ thực sự cần thiết
và có ích cho sức khoẻ. Không
đồng tình với việc làm của các bạn
không đồng tình với việc làm
1. HS lắng nghe hướng dẫn của
GV và nhận nhiệm vụ.
2. HS giơ thẻ theo hướng dẫn của
GV và trả lời câu hỏi khi tham gia
tương tác với GV.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
còn lại.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ
sung thêm tình huống thường gặp
ở địa phương để giúp HS bày tỏ rõ
thái độ đồng tình hoặc không đồng
tình.
4. GV kết luận: Các em chú ý nhắc
nhở bản thân, người thân, bạn bè
chi tiêu một cách tiết kiệm.
Luyện tập 2. Nhận xét ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm
việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm.
Ví dụ, có thể tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm đôi. GV yêu cầu
mỗi cặp HS nhận xét ý kiến về việc
sử dụng tiền. Để tạo hứng thú, GV
có thể mở đồng hồ đếm ngược để
HS tập trung công não.
2. GV mời đại diện 3 – 4 cặp HS
phát biểu và nhận xét lẫn nhau. Để
tạo bầu không khí sinh động cho
lớp học, GV có thể cho thi đua 5
nhóm nộp kết quả thảo luận nhanh
nhất lên bàn GV hoặc giơ tay
nhanh để được GV thu sản phẩm
(nếu thực hiện hình thức này, GV
yêu cầu HS ghi ý kiến vào một tờ
giấy).
Gợi ý: Đồng tình với các ý kiến 2, 3,
4. Không đồng tình với ý kiến 1.
3. GV nhận xét và khen ngợi sự
tích cực của HS.
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn,
tạo nhóm và nhận nhiệm vụ.
2. HS thảo luận nhóm và thuyết
trình kết quả. Các nhóm HS nhận
xét và góp ý lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV hướng dẫn HS chia nhóm, tổ 1. HS lắng nghe GV hướng dẫn,
chức thảo luận để đưa ra lời tạo nhóm và nhận nhiệm vụ.
khuyên trong các tình huống.
2. HS thảo luận nhóm.
2. GV mời HS nêu tình huống trước
lớp trước khi thảo luận.
* Tình huống 1: Bố mẹ cho Bin 100
000 đồng để đi tham quan cùng
lớp. Chuyến đi bắt đầu từ 7 giờ
sáng đến 5 giờ chiều nhưng mới
đến 11 giờ trưa, Bin đã tiêu hết
tiền. Bin không nhớ mình đã tiêu
thế nào mà hết nhanh như vậy.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Em có đồng tình với cách sử
dụng tiền của Bin không? Vì sao?
– Nếu là Bin, em sẽ chi tiêu như
thế nào cho hợp lí?
* Tình huống 2: Mẹ bảo Cốm nên
đưa số tiền để dành để mẹ giúp mở
sổ tiết kiệm ở ngân hàng. Cốm
phân vân với ý kiến của mẹ.
Nếu em là Cốm, em sẽ làm gì?
* Tình huống 3: Tin được mẹ cho
tiền để mua đồ dùng học tập
nhưng Tin lại dùng tiền đó để mua
đồ chơi.
Nếu là Tin, em sẽ sử dụng tiền như
thế nào? Vì sao?
* Tình huống 4: Tiền lì xì vào dịp
Tết và tiền để dành, Na bỏ hết vào
ống tiết kiệm. Vào năm học mới,
Na đem số tiền này mua dụng cụ
học tập. Em họ của Na sang chơi
và xin bộ dụng cụ học tập cũ
nhưng Na từ chối: “Không được! Bộ
mới chị dùng, còn bộ này chị cất
để dành”.
– Việc làm của Na hợp lí và chưa
hợp lí chỗ nào? Vì sao?
– Em sẽ khuyên Na điều gì?
Gợi ý:
* Tình huống 1: Không đồng tình
với các sử dụng tiền của Bin vì Bin
không biết mình đã chi tiêu những
gì trong ngày. Nếu là Bin, em sẽ
ghi chép lại mọi chi tiêu trong
ngày.
3. Các nhóm HS nhận xét và góp
* Tình huống 2: Nếu là Cốm, em sẽ ý lẫn nhau.
thống nhất với mẹ về mục tiêu và
cách thức tiết kiệm tiền.
* T...
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 32
Chủ đề: Tinh thần minh mẫn trong cơ thể khỏe mạnh
(Từ ngày 28/4/2025 đến ngày 02/5/2025)
Thứ,
ngày
Buổi
S
Thứ 2
Ngày
28/4/2025
C
Thứ 3
Ngày
29/4/2025
S
Môn
học
1
HĐTN
2
TOÁN 156
S
TV
219 Đọc: Lời hứa (tiết 2)
1
LS&ĐL
63
2
TV
220
3
TIN H
32
1
TOÁN 157
2
3
1
2
3
4
1
2
C
Thứ 6
Ngày
02/5/2025
S
TV
221
Bài 25. Xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp. Tiết
2
LTVC: Viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Bài 15. Thực hành tạo chương trình theo kịch bản
Tiết 1
Bài 94. Ôn tập hình phẳng và hình khối -Tiết 1
Viết: Viết đoạn văn giới thiệu về nhân vật trong
một cuốn sách đã đọc
Em sử dụng tiền hợp lí (tiết 2)
32
HĐTN 95 HĐGDCĐ: Giới thiệu thông tin về nghề em mơ ước
TD
63 Giáo viên bộ môn
TD
64 Giáo viên bộ môn
MT
32 Giáo viên bộ môn
TOÁN 158 Bài 94. Ôn tập hình phẳng và hình khối -Tiết 2
TV
222 Đọc: Chiền chiện bay lên
KH
63 Bài 28: Chức năng của môi trường. Tiết 2
Đ Đức
2
Bài 29: Tác động của con người đến môi trường.
Tiết 1
Bài 95. Ôn tập độ dài, khối lượng, dung tích,
TOÁN 159
nhiệt độ, tiền Việt Nam -Tiết 1
TV
223 Nói và nghe: Giới thiệu một địa điểm vui chơi
3
LS&ĐL 64 Bài 26. Xây dựng thế giới hoà bình. Tiết 1
KH
4
TV
1
TA
2
TA
3
ÂN
64
Sẵn có Tự làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Viết: Đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối
một hiện tượng, sự việc
125 GV Tiếng Anh dạy
224
x
126 GV Tiếng Anh dạy
32 Giáo viên bộ môn
Bài 95. Ôn tập độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt
độ, tiền Việt Nam -Tiết 2
96 SHL: Biểu diễn hoạt cảnh “Nghề em mơ ước”
1
TOÁN 160
2
3
HĐTN
4
CN
5
TA
TA
Đồ dùng dạy học
94 SHDC: Văn nghệ về chủ đề nghề ngiệp
TV
1
Thứ 5
Ngày
01/5/2025
Tên bài dạy
3
4
3
S
Tiết
PPCT
Bài 93. Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo) Tiết 3
218 Đọc: Lời hứa (tiết 1)
4
C
Thứ 4
Ngày
30/4/2025
Tiết
TKB
127 GV Tiếng Anh dạy
Dự án. Em làm mô hình xe chạy bằng năng
lượng mặt trời (tiết 1)
128 GV Tiếng Anh dạy
32
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 28 tháng 4 năm 2025
TUẦN 32
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
PHONG TRÀO “NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh chia sẻ được về tấm gương người tốt, việc tốt.
- Học sinh nhận thức được việc tham gia vào phong trào “Người tốt
việc tốt” có nhiều ý nghĩa đối với bản thân và cộng đồng.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia hưởng ứng phong trào “Người
tốt việc tốt”.
2. Năng lực chung
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: tìm hiểu thông tin về nghề em
mơ ước và tìm hiểu về an toàn nghề nghiệp của nghề mơ ước.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ với bạn về nghề em mơ ước
và những việc em làm tốt với những người xung quanh; cùng bạn đóng
vai và sáng tác thơ, ca, hò, vè, … về nghề em mơ ước.
– Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá được những việc làm tốt,
chưa làm tốt của bản thân trong tuần và học hỏi những điều tốt ở bạn.
Tự tìm kiếm thông tin về nghề mơ ước
3. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong
nhóm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những tấm gương người tốt, việc tốt để sẵn
sàng chia sẻ.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị câu chuyện về tấm gương “Người tốt, việc tốt”.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động để hưởng ứng phong trào
“Người tốt, việc tốt”.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh chia sẻ được về tấm
gương người tốt, việc tốt.
– Học sinh nhận thức được việc
tham gia vào phong trào “Người tốt
việc tốt” có nhiều ý nghĩa đối với
bản thân và cộng đồng
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Học sinh sẵn sàng, tích cực tham
gia hưởng ứng phong trào “Người
tốt việc tốt”.
2) Tiến trình hoạt động
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị những
câu chuyện về tấm gương người tốt
việc tốt và sẵn sàng lên chia sẻ trước
toàn trường khi được mời.
- GV nhắc nhở các em tập trung suy
nghĩ về cách trình bày khi chia sẻ về
tấm gương người tốt, việc tốt.
– GV nhắc nhở HS ghi nhớ những
điều các em học hỏi được ở tấm
gương người tốt, việc tốt mà các
bạn đã chia sẻ.
- HS suy nghĩ về về tấm gương
người tốt việc tốt mà em đã thực
hiện hoặc chứng kiến.
– HS trao đổi với bạn về cách
trình bày
- HS lựa chọn cách ghi nhớ (viết
lại trong sổ ghi chép, trao đổi với
bạn bè, người thân về những tấm
gương người tốt, việc tốt mà các
bạn đã chia sẻ, … )
- GV gợi ý cho các em suy nghĩ về - HS ghi lại những điều thầy/cô
những việc mình có thể làm để đã gợi ý để thực hiện.
hưởng ứng phong trào “người tốt,
việc tốt”.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
việc cần chú ý thực hiện để thực
hiện tốt nội dung em đã đăng kí
rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
ĐỌC: LỜI HỨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về cuộc trò chuyện giữa Tốt-tôchan với thầy hiệu trưởng và ước mơ trở thành cô giáo của Tốt-tô-chan.
Rút ra được ý nghĩa: Tình yêu, sự quan tâm, tin tưởng vào học sinh
của thầy hiệu trưởng đã nuôi dưỡng nên những ước mơ tươi đẹp.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả
lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh biết yêu thương con người, lòng biết ơn.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Đọc: Lời hứa- Quyền được tôn trọng và đối xử công bằng. (Liên
hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh về một số nhân vật trong truyện là người nước ngoài hoặc
địa danh nước ngoài (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tốt-tô-chan giơ ngón út” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một thầy giáo hoặc cô giáo có sức ảnh hưởng đối với
em (nếu có).
– Tranh, ảnh về một sản phẩm thể hiện sự sáng tạo của học sinh (nếu
có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu chủ điểm
– Tổ chức làm việc nhóm theo kĩ – HS làm việc nhóm nêu cách
thuật Chúng em biết 3, nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ
hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm điểm “Chân trời rộng mở”.
“Chân trời rộng mở”.
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
Không ngừng tìm tòi, khám phá,
GV giới thiệu chủ điểm: “Chân sáng tạo để chinh phục thế giới.
trời rộng mở”.
Từ đó, đưa ta đến những chân
Giới thiệu bài
trời mới với bao ước mơ, hi
– Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, vọng,...
chia sẻ trong nhóm về một lời hứa
của em và việc em thực hiện lời hứa
đó.
– HS làm việc chia sẻ trong
– Mời 1 HS chia sẻ kết quả trước lớp. nhóm đôi.
GV giới thiệu bài học: “Lời hứa”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó
và ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu thể
hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
– 1 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Lời hứa”.
nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn
đọc trước lớp.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu
có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu thể
hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
nhân vật:
Tưởng chừng như lâu lắm rồi,/
cái hồi lớp Một ấy,/ lần đầu tiên Tốttô-chan gặp thầy hiệu trưởng.//;
Giọng nói ấm áp của thầy khi
bảo:/ “Từ hôm nay/ em là học sinh
của trường.”.//;
Tuy hơi khó để tưởng tượng ra
Tốt-tô-chan lúc lớn/ nhưng thầy biết
em có thể trở thành cô giáo ở Tômô-e.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “trở thành
cô giáo”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “thầy Kôba-y-a-si mỉm cười”.
Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội
dung bài.
* Cách tiến hành:
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc,
nghe GV
hướng dẫn đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt
động luyện đọc.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp.
1. Tốt-tô-chan nói với thầy hiệu
1. Tốt-tô-chan nói với thầy hiệu trưởng ước mơ khi lớn lên sẽ trở
trưởng điều gì? Thầy trả lời em ra thành cô giáo ở trường Tô-mô-e.
sao?
Thầy hiệu trưởng hỏi: “Em hứa
chứ?”.
2. Tìm những chi tiết thể hiện thái 2. Những chi tiết thể hiện thái
độ nghiêm túc của hai thầy trò khi độ nghiêm túc của hai thầy trò
Tốt-tô-chan trình bày quyết tâm của khi Tốt-tô-chan trình bày quyết
mình?
tâm của mình:
+ Thầy hiệu trưởng: Thầy ngồi
xuống, xếp chân vòng tròn, cười
hỏi Tốt-tô-chan. Thái độ của
thầy rất nghiêm túc, có vẻ như
thầy thực sự muốn Tốt-tô-chan
trở thành cô giáo. Khi Tốt-tôchan nói xong thầy mỉm cười.
Thầy giơ ngón út để ngoắc tay
với cô bé.
+ Tốt-tô-chan: Khi thầy hiệu
trưởng còn chưa ra, Tốt-tô-chan
đã đứng giữa hội trường. Khi nói
chuyện, Tốt-tô-chan quỳ gối
ngay ngắn trước mặt thầy, nói
một cách chậm rãi, dịu dàng.
Khi thầy hỏi “Em hứa chứ?”,
3. Buổi nói chuyện với thầy hiệu Tốt-tô-chan gật đầu thật mạnh
trưởng
gợi
cho
và trả lời thầy: “Em hứa!” và tự
Tốt-tô-chan nhớ lại những gì? Những nhủ rằng nhất định mình sẽ trở
điều đó có ảnh hưởng gì đến quyết thành cô giáo.)
tâm của Tốt-tô-chan?
Rút ra ý đoạn 1: Cuộc trò
chuyện giữa thầy Kô-ba-y-a-si
và Tốt-tô-chan.
3. Buổi nói chuyện gợi cho Tốttô-chan nhớ lại ngày đầu tiên
em tới trường Tô-mô-e: Thầy
hiệu trưởng đã ngồi nghe em kể
chuyện tận bốn tiếng đồng hồ.
Giọng nói ấm áp của thầy khi
4. Hình ảnh hai thầy trò ngoắc tay bảo: “Từ hôm nay em là học
giao hẹn gợi cho em suy nghĩ, cảm sinh ở đây.” Chính sự quan tâm,
xúc gì?
tình cảm của thầy Kô-ba-y-a-si
đã nuôi dưỡng ước mơ trở thành
cô giáo của Tốt-tô-chan.
Rút ra ý đoạn 2: Hồi ức về
ngày đầu tiên đến trường và
5. Câu chuyện muốn nói về điều quyết tâm trở thành cô giáo của
gì?
Tốt-tô-chan.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Hình ảnh hai
thầy trò ngoắc tay giao hẹn gợi
cho em thấy lòng quyết tâm
– GV đánh giá chung về hoạt động của Tốt-tô-chan và sự tin tưởng
tìm hiểu bài.
vào cô học trò nhỏ của thầy
hiệu trưởng,…
Rút ra ý đoạn 3: Lời hứa của
hai thầy trò.
5.HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Tình yêu, sự
quan tâm, tin tưởng vào học
sinh của thầy hiệu trưởng đã
nuôi dưỡng trong các bạn học
sinh những ước mơ đẹp đẽ.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động tìm hiểu bài.
Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ
sở hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, thể hiện giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh
sai sót (nếu có).
– HS trả lời một vài câu hỏi để
* Cách tiến hành:
nhớ lại nội dung chính của bài
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại và xác định giọng đọc.
nội dung chính của bài và xác định + Toàn bài đọc với giọng tràn
giọng đọc.
đầy yêu thương, thong thả, rõ
+ Bài đọc nói về điều gì?
ràng, rành mạch.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hành động, cảm xúc của
nào?
nhân vật.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.
– GV đọc lại đoạn 3.
Tốt-tô-chan giơ ngón út ra trước
mặt thầy://
– Em hứa!//
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Thầy cũng giơ ngón út ra.// Hai
thầy trò ngoắc tay giao hẹn.// Thầy
hiệu trưởng cười.// Nhìn thấy thầy
vui,/
Tốt-tô-chan cảm thấy yên tâm và
cười theo://
Trở thành cô giáo của Tô-mô-e!//
Thật tuyệt vời làm sao.//
Nếu mình là cô giáo...//
Tốt-tô-chan tưởng tượng ra rất
nhiều thứ.//
Thầy Kô-ba-y-a-si vui lắm.// Tuy hơi
khó để tưởng tượng ra Tốt-tô-chan
lúc lớn/ nhưng thầy biết em có thể
trở thành cô giáo ở Tô-mô-e.// Bất
cứ bạn nào học ở Tô-mô-e/ sau này
đều có thể trở thành thầy cô giáo ở
đây.//
– Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3
trong nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Kể được về một thầy giáo hoặc cô
giáo có sức ảnh hưởng đối với em.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù
hợp.
– Nhận xét được nội dung kể của
mình và bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời 1 HS xác định yêu cầu của
hoạt động.
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– 2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt
động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Kể về một thầy giáo hoặc
cô giáo có sức ảnh hưởng đối
với em.
– HS hoạt động nhóm đôi (có
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh
– Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để đã chuẩn bị).
thực hiện yêu cầu.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
– Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước – HS nghe bạn và GV nhận xét,
lớp.
đánh giá và tổng kết hoạt động
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá và đọc.
tổng kết hoạt động đọc.
Ví dụ:
Một thầy giáo mà em luôn nhớ đến với lòng biết ơn và sự kính trọng
là thầy Lê Văn Anh, người đã có sức ảnh hưởng lớn đối với cuộc đời
của em. Thầy Anh không chỉ là một giáo viên mà còn là một người bạn
đồng hành và người động viên tinh thần.
Thầy Anh không chỉ giỏi trong việc truyền đạt kiến thức mà còn là
một người hướng dẫn tận tình và nhân từ. Thầy luôn tạo điều kiện cho
học sinh thể hiện mình, khuyến khích em thể hiện ý kiến và suy nghĩ
của mình một cách tự tin. Bên cạnh đó, thầy Anh còn luôn sẵn sàng
lắng nghe và chia sẻ những khó khăn, nỗi lo lắng và niềm vui cùng
học sinh.
Sức ảnh hưởng của thầy Anh không chỉ dừng lại ở lớp học mà còn
lan tỏa vào cuộc sống hàng ngày của em. Thầy đã truyền cảm hứng
cho em không ngừng phấn đấu và vươn lên, đồng thời giúp em hiểu
được giá trị của sự kiên nhẫn, tinh thần đồng đội và lòng nhân ái.
Nhớ về thầy Anh, em luôn cảm thấy biết ơn với những bài học quý
báu mà thầy đã truyền đạt không chỉ qua từng bài giảng mà còn qua
tấm gương của mình. Thầy Anh đã cho em thấy rằng, một người giáo
viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người động
viên, hỗ trợ và truyền cảm hứng cho tương lai của học sinh.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng
sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia
sẻ cảm nhận riêng của mình về bài
đọc
* Cách tiến hành:
HS có thể phát biểu các ý kiến
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu khác nhau.
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Toán
Bài 93. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (tiếp theo)
(3 tiết – SGK trang 86)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng giải quyết vấn đề liên
quan đến:
+ Bài toán rút về đơn vị.
+ Bài toán tìm số trung bình cộng.
+ Bài toán “Tổng
Hiệu”, “Tổng
Tỉ”, “Hiệu
Tỉ”.
+ Bài toán có chứa yếu tố về tỉ số phần trăm.
– HS có cơ hội để phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh có trong bài .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần
đề liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi,
sẵn sàng vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
Có thể dùng một trò chơi để giúp HS thực hiện theo yêu cầu.
HS ôn lại:
– Tỉ số phần trăm của 2 số;
– Tính giá trị phần trăm của 1 số.
…
2. Luyện tập – Thực hành (10
phút)
* Mục tiêu: Củng cố, hoàn thiện
các kiến thức, kĩ năng giải quyết
vấn đề liên quan đến: Bài toán
có chứa yếu tố về tỉ số phần
trăm.
* Tổ chức thực hiện:
– Có thể dùng trò chơi. GV nêu
yêu cầu.
HS viết phép tính vào bảng con. 80
Ví dụ: Tìm 25% của 80 m.
× 25% = 20 (m).
…
3. Vận dụng – Trải nghiệm
(20 phút)
* Mục tiêu:
– Củng cố, hoàn thiện các kiến
thức, kĩ năng giải quyết vấn đề
liên quan đến: Bài toán có chứa
yếu tố về tỉ số phần trăm.
– HS có cơ hội để phát triển năng
lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán
học.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 7:
– HS xác định bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
1 000 × 40% = 400
Sau 1 năm, công ty dự định xuất
khẩu nhiều hơn năm đầu là 400
tấn vải thiều.
1 000 + 400 = 1 400
Sau 1 năm, công ty dự định xuất
khẩu 1 400 tấn vải thiều.
1 400 × 40% = 560
Sau 2 năm, công ty dự định xuất
khẩu được thêm 560 tấn vải thiều
so với năm trước.
1 400 + 560 = 1 960
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
Sau 2 năm, công ty dự định xuất
HS giải thích cách làm.
khẩu được
1 960 tấn vải thiều.
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
Bước 1: Tìm khối lượng vải thiều
tăng thêm sau 1 năm.
Bước 2: Tìm khối lượng vải thiều
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Bài 8:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích tại sao chọn đáp án D.
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng
cách khác, nếu hợp lí và đúng thì
chấp nhận.
Đất nước em
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS nói cách thực hiện.
Lưu ý: HS có thể có cách thực
hiện khác, logic và đúng thì chấp
nhận.
xuất khẩu sau 1 năm.
Bước 3: Tìm khối lượng vải thiều
tăng thêm sau 2 năm.
Bước 4: Tìm khối lượng phải thiều
dự định xuất khẩu sau 2 năm.
…
– HS nhận biết yêu cầu của bài:
Chọn ý trả lời đúng.
– HS tìm hiểu bài, thực hiện cá
nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
Đáp án D.
– HS giải thích tại sao chọn đáp án
D. Ví dụ:
Trung bình mỗi lớp có 7 bạn dự thi
Tổng số HS của 3 lớp là 21 bạn
(vì 7 × 3 = 21). Số bạn nam ít nhất
bằng 75% số bạn nữ
Số bạn
nam có thể nhiều hơn 75% số bạn
nữ.
Chọn D vì tổng số HS của 3 lớp là
21 bạn,
5A và 5B: nam = nữ
nhiều hơn
75%,
5C: nam = 75% nữ (vì 3 : 4 =
75%).
– HS nhận biết yêu cầu của bài
Xác định dạng toán: Tìm giá trị
phần trăm của một số
Xác định các việc cần làm:
Tìm khối lượng sầu riêng tăng.
Tìm sản lượng sầu riêng (làm tròn
đến hàng trăm).
– HS thực hiện cá nhân.
642 600 tấn.
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ:
558 780 × 15% = 83 817 (tấn)
558 780 + 83 817 = 642 597 (tấn)
Làm tròn đến hàng trăm thì
được số 642 600 tấn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
BÀI 12: EM SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền hợp lí.
Chăm chỉ: Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè sử
dụng tiền hợp lí
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số cách sử dụng
tiền hợp lí.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí
tình huống; ứng xử khéo léo để sử dụng tiền hợp lí.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp
lí, Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống sử dụng tiền hợp lí.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống sử dụng tiền hợp lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập,
củng cố kiến thức tiết trước, kết
nối với hoạt động của tiết sau.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS xem video clip Cha H- S xem video, suy nghĩ trả lời
Ching 7: “Hãy biết chi tiêu một câu hỏi: Video khuyên chúng ta
cách khôn ngoan nhé bạn tôi!” và phải biết chi tiêu một cách khôn
trả lời câu hỏi: Video khuyên ngoan.
chúng ta điều gì?
– GV tiếp tục hỏi: Vậy chi tiêu một
cách khôn ngoan là như thế nào?
– GV gọi một số HS xung phong trả
lời nhanh (khai thác từ lời chia sẻ
của Cha Ching trong video).
GV nhận xét và chuyển ý: Chi tiêu
một cách khôn ngoan chính là sử
dụng tiền hợp lí. Vậy thế nào là sử
dụng tiền hợp lí? Chúng ta cùng
tóm tắt những kiến thức đã khám
phá trong tiết học trước bằng sơ
đồ sau.
– Bằng kĩ thuật Tia chớp, GV hỏi - HS xung phong trả lời.
nhanh :
+ Thế nào là sử dụng tiền hợp lí?
+ Vì sao chúng ta phải sử dụng
tiền hợp lí?
+ Có cách nào để sử dụng tiền hợp
lí?
– GV chọn lọc, chốt ý trên sơ đồ:
B. Kiến tạo kiến thức mới (8 phút)
KTTTM 3. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền
hợp lí. Chăm chỉ: Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè
sử dụng tiền hợp lí. Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một
số cách sử dụng tiền hợp lí. Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện
được việc sử dụng tiền hợp lí, Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
– Nội dung: Một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được một số cách sử
dụng tiền hợp lí.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực
quan, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến hành 1. HS lập nhóm theo yêu cầu của
toàn lớp hoặc theo nhóm: GV tổ GV.
chức cho HS mô tả tranh và nêu
tên các cách sử dụng tiền hợp lí
trong tranh. Nếu chọn hình thức
nhóm, GV có thể cho HS hoạt động
theo nhóm đôi.
2. HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
2. GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
Gợi ý: Công thức 3 túi tiền Chi tiêu
– Tiết kiệm – Chia sẻ:
– Túi Chi tiêu để mua đồ dùng cần
thiết hằng ngày, chiếm 60% thu
nhập.
– Túi Tiết kiệm để dự phòng trường
hợp khẩn cấp hoặc sử dụng cho
những dự định trong tương lai, 3. HS nêu ý kiến của nhóm về
chiếm 30% thu nhập.
một số cách sử dụng tiền hợp lí.
– Túi Chia sẻ để giúp đỡ mọi người
xung quanh, chiếm 10% thu nhập. 4. HS lắng nghe GV đúc kết nội
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
3. GV tạo điều kiện cho HS nhận dung.
xét lẫn nhau. GV đánh giá kết quả
làm việc của HS.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt
động trước khi chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
C. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc sử dụng tiền
hợp lí. Chăm chỉ: Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí, nhắc nhở bạn bè
sử dụng tiền hợp lí. Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một
số cách sử dụng tiền hợp lí. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và
hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để sử dụng
tiền hợp lí. Năng lực điều chỉnh hành vi Thực hiện được việc sử dụng
tiền hợp lí, Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
– Nội dung: Những hành vi, ý kiến và tình huống sử dụng tiền hợp lí,
không hợp lí.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống, bày
tỏ suy nghĩ và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động ở phần Luyện
tập.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Dạy học
giải quyết vấn đề, Đàm thoại, Kĩ thuật Sắm vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Em đồng tình hay
nào sau đây? Vì sao?
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm
việc cá nhân hoặc theo nhóm. Với
mỗi tình huống lần lượt được nêu,
GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười
(thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn
(thể hiện không đồng tình). GV có
thể linh hoạt sử dụng hình thức
khác tuỳ điều kiện lớp học.
2. Sau mỗi tình huống, GV đặt câu
hỏi: Vì sao em đồng tình/không
đồng tình? để tạo cơ hội cho HS
giải thích và bày tỏ thái độ với từng
tình huống. GV nhắc lại tình huống
nhiều HS trả lời sai để điều chỉnh
nhận thức và thái độ cho HS.
Gợi ý: Đồng tình với việc làm của
Na hạn chế ăn quà vặt, bạn chỉ
mua những thứ thực sự cần thiết
và có ích cho sức khoẻ. Không
đồng tình với việc làm của các bạn
không đồng tình với việc làm
1. HS lắng nghe hướng dẫn của
GV và nhận nhiệm vụ.
2. HS giơ thẻ theo hướng dẫn của
GV và trả lời câu hỏi khi tham gia
tương tác với GV.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
còn lại.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ
sung thêm tình huống thường gặp
ở địa phương để giúp HS bày tỏ rõ
thái độ đồng tình hoặc không đồng
tình.
4. GV kết luận: Các em chú ý nhắc
nhở bản thân, người thân, bạn bè
chi tiêu một cách tiết kiệm.
Luyện tập 2. Nhận xét ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm
việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm.
Ví dụ, có thể tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm đôi. GV yêu cầu
mỗi cặp HS nhận xét ý kiến về việc
sử dụng tiền. Để tạo hứng thú, GV
có thể mở đồng hồ đếm ngược để
HS tập trung công não.
2. GV mời đại diện 3 – 4 cặp HS
phát biểu và nhận xét lẫn nhau. Để
tạo bầu không khí sinh động cho
lớp học, GV có thể cho thi đua 5
nhóm nộp kết quả thảo luận nhanh
nhất lên bàn GV hoặc giơ tay
nhanh để được GV thu sản phẩm
(nếu thực hiện hình thức này, GV
yêu cầu HS ghi ý kiến vào một tờ
giấy).
Gợi ý: Đồng tình với các ý kiến 2, 3,
4. Không đồng tình với ý kiến 1.
3. GV nhận xét và khen ngợi sự
tích cực của HS.
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn,
tạo nhóm và nhận nhiệm vụ.
2. HS thảo luận nhóm và thuyết
trình kết quả. Các nhóm HS nhận
xét và góp ý lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV hướng dẫn HS chia nhóm, tổ 1. HS lắng nghe GV hướng dẫn,
chức thảo luận để đưa ra lời tạo nhóm và nhận nhiệm vụ.
khuyên trong các tình huống.
2. HS thảo luận nhóm.
2. GV mời HS nêu tình huống trước
lớp trước khi thảo luận.
* Tình huống 1: Bố mẹ cho Bin 100
000 đồng để đi tham quan cùng
lớp. Chuyến đi bắt đầu từ 7 giờ
sáng đến 5 giờ chiều nhưng mới
đến 11 giờ trưa, Bin đã tiêu hết
tiền. Bin không nhớ mình đã tiêu
thế nào mà hết nhanh như vậy.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Em có đồng tình với cách sử
dụng tiền của Bin không? Vì sao?
– Nếu là Bin, em sẽ chi tiêu như
thế nào cho hợp lí?
* Tình huống 2: Mẹ bảo Cốm nên
đưa số tiền để dành để mẹ giúp mở
sổ tiết kiệm ở ngân hàng. Cốm
phân vân với ý kiến của mẹ.
Nếu em là Cốm, em sẽ làm gì?
* Tình huống 3: Tin được mẹ cho
tiền để mua đồ dùng học tập
nhưng Tin lại dùng tiền đó để mua
đồ chơi.
Nếu là Tin, em sẽ sử dụng tiền như
thế nào? Vì sao?
* Tình huống 4: Tiền lì xì vào dịp
Tết và tiền để dành, Na bỏ hết vào
ống tiết kiệm. Vào năm học mới,
Na đem số tiền này mua dụng cụ
học tập. Em họ của Na sang chơi
và xin bộ dụng cụ học tập cũ
nhưng Na từ chối: “Không được! Bộ
mới chị dùng, còn bộ này chị cất
để dành”.
– Việc làm của Na hợp lí và chưa
hợp lí chỗ nào? Vì sao?
– Em sẽ khuyên Na điều gì?
Gợi ý:
* Tình huống 1: Không đồng tình
với các sử dụng tiền của Bin vì Bin
không biết mình đã chi tiêu những
gì trong ngày. Nếu là Bin, em sẽ
ghi chép lại mọi chi tiêu trong
ngày.
3. Các nhóm HS nhận xét và góp
* Tình huống 2: Nếu là Cốm, em sẽ ý lẫn nhau.
thống nhất với mẹ về mục tiêu và
cách thức tiết kiệm tiền.
* T...
 








Các ý kiến mới nhất