Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 28_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:21' 05-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 1 người (Lý Tiểu My)
Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 28
Chủ đề: Vàng thật không sợ lửa
(Từ ngày 31/3/2025 đến ngày 04/4/2025)
Thứ, ngày

Buổi

Tiết
TKB

Môn
học

Tiết
PPCT

HĐTN

S

1
2
3
4

TV

82
136
190
191

1

LS&ĐL

55

2
3
1

TV
TIN H
TOÁN

192
28
137

2

TV

193

3

Đ Đức

4

HĐTN

1
2
3
4

TD

TOÁN

1

TV

2

KH

3

KH

1

TOÁN

2

28
83
55
56
28
138
194
55
56
139
195

Nói và nghe: Nói về cuộc sống thanh bình
Bài 22. Dân số và các chủng tộc trên thế giới.
LS&ĐL 56
Tiết 1
Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình cảm,
TV 196
cảm xúc về một câu chuyện
TA
109 GV Tiếng Anh dạy

Thứ 2
Ngày
31/3/2025

C

Thứ 3
Ngày
01/4/2025

S

C
Thứ 4
Ngày
02/4/2025

S

S

Thứ 5
Ngày
03/4/2025

4
1

C

Thứ 6
Ngày
04/4/2025

3

S

TOÁN
TV

TD
MT

TV

2

TA

3

ÂN

1

TOÁN

2

HĐTN

3

TA

4

CN

5

TA

Tên bài dạy

Đồ dùng dạy học
Sẵn có Tự làm

SHDC: Tự hào về cảnh đẹp quê hương
Bài 84. Quãng đường-Tiết 1

x

Đọc: Vì đại dương trong xanh (tiết 1)

x

Đọc: Vì đại dương trong xanh (tiết 2)
Bài 21. Các châu lục và đại dương trên thế giới.
Tiết 4
LTVC: Luyện tập về dấu gạch ngang
Bài 13. Chạy thử chương trình Tiết 1
Bài 84. Quãng đường-Tiết 2
Viết: Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về
một câu chuyện
Em chủ động phòng, tránh xâm hại (tiết 1)

x

x
x
x

x

x

x

x
x
x

HĐGDCĐ: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

x

Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Bài 85. Thời gian-Tiết 1

x

x

Đọc: Thành phố Vì hoà bình

x

x

Bài 25: Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì. Tiết 2
Bài 25: Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì. Tiết 3

x
x

x

Bài 85. Thời gian-Tiết 2

x
x
x
x

110 GV Tiếng Anh dạy
28 Giáo viên bộ môn
140 Bài 86. Em làm được những gì? -Tiết 1
SHL: Tham gia hoạt động làm sạch cảnh quan

84 thiên nhiên ở địa phương
111 GV Tiếng Anh dạy

28 Bài 8. Mô hình máy phát điện gió (tiết 4)
112 GV Tiếng Anh dạy

x
x

Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
TUẦN 28
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
LAN TỎA THÔNG ĐIỆP “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG XANH”

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được những vấn đề của môi trường sống
- Học sinh chia sẻ được những điều đã học được sau buổi nói chuyện chuyên đề
2. Năng lực chung
– Giao tiếp - hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các
nhiệm vụ nhóm; trong việc xây dựng và thực hiện dự án; cùng trao đổi với người thân để
tham gia lao động công ích, giữ gìn vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm bảo vệ môi
trường
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thể hiện qua việc đưa ra các ý tưởng để giới thiệu
sách và những việc sẽ làm để chuẩn bị thực hiện hoạt động giới thiệu sách.
– Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc cùng các bạn lập kế hoạch và thực
hiện dự án “Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên”
– Thích ứng với cuộc sống thể hiện qua việc:
+ Nhận biết được những vấn đề tồn tại trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở đia
phương và thực trạng vệ sinh môi trường ở khu dân cư
+ Đề xuất biện pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giữ gìn vệ sinh môi trường ở
địa phương; đề xuất cách thuyết phục người thân tham gia lao động công ích và giữ vệ
sinh môi trường khu dân cư nơi em ở.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với lứa tuổi
để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn vệ sinh môi trường khu dân cư
– Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo tồn
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
– Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương và thực trạng vệ sinh môi trường khu dân cư
– Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
ở địa phương; hoạt động lao động công ích; giữ gìn vệ sinh khu dân cư nơi em sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Câu hỏi dành cho chuyên gia
- Trang phục chỉnh tề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

– Học sinh hào hứng, tích cực tham gia đặt
câu hỏi cho chuyên gia của chương trình
– Học sinh chia sẻ được cảm xúc, những
điều ấn tượng và những điều học được sau
buổi nói chuyện chuyên đề
2) Tiến trình hoạt động
– GV yêu cầu HS tham gia buổi nói
chuyện chuyên đề đúng giờ, trang phục
gọn gàng, sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS lắng nghe những nội
dung chuyên gia chia sẻ
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho
chuyên gia về vấn đề liên quan đến chủ đề
“Em và môi trường xanh”
Gợi ý:
+ Những vấn đề ảnh hưởng đến môi trường
+ Những biện pháp đề bảo vệ môi trường
sống

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ
HS tham gia hoạt động
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc và
những điều em ấn tượng, những điều em
học được sau buổi nói chuyện chuyên đề
- GV nhắc HS ghi lại những điều học được
sau buổi nói chuyện chuyên đề
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung
em đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội
viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.

- HS tập trung và ổn định trật tự theo
hướng dẫn của GV
- HS tham gia đặt câu hỏi cho chuyên gia
theo hướng dẫn của GV

- HS chủ động, tích cực tham gia hoạt
động tương tác.
– HS chia sẻ cảm xúc, những điều ấn
tượng và những điều mình học được với
các bạn sau khi tham gia buổi nói chuyện
chuyên đề.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM 7: KHÚC CA HOÀ BÌNH
ĐỌC: VÌ ĐẠI DƯƠNG TRONG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Ttrả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cuộc trò chuyện giữa hai nàng tiên cá và thuyền
trưởng Sáng Suốt sau trận đấu với phù thuỷ U Mê.
Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình yêu hoà bình giữa muôn loài, cần chung sống đoàn
kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, sống đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ
lẫn nhau.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tiên Cá Trắng và Tiên Cá Đen: – Thuyền trưởng”
đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu, phiếu học tập để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh:
– Sổ tay Tiếng Việt.
– Truyện về quê hương, đất nước đã nghe, đã đọc (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (10 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu chủ điểm
– GV tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh, ai
đúng?: Sắp xếp các tiếng cho trước thành
tên chủ điểm: hoà, khúc, ca, bình và chia sẻ
cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
“Khúc ca hoà bình”.
 Giới thiệu chủ điểm: “Khúc ca hoà
bình”.
Giới thiệu bài
– Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ
với bạn suy nghĩ của em khi quan sát các
hình ảnh.
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.

 GV giới thiệu bài học: “Vì đại dương
trong xanh”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (55 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài
đọc, GV hướng dẫn đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài thuật lại
nội dung câu chuyện:
 Xưa kia,/ giữa Tiên Cá Đen và Tiên Cá
Trắng/ thường xảy ra những trận chiến/ để

– HS tham gia trò chơi.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Kết quả: Thông điệp về tình yêu thương,
tình hữu nghị và ước mơ về một cuộc
sống hoà bình,...
 HS chú ý theo dõi.
– HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với
bạn suy nghĩ của em khi quan sát các
hình ảnh.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Ví dụ: Tranh vẽ hai nàng tiên cá, những
người thuỷ thủ và các sinh vật biển; hai
nàng tiên cá cứu bác thuỷ thủ; hai nàng
tiên cá vẫy tay chào tạm biệt đoàn
thuyền;...
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
 phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Vì đại
dương trong xanh”.

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc trước lớp, kết hợp nghe GV
hướng dẫn đọc.

tranh giành quyền thống trị đại dương.//;
 Đoạn trích dưới đây/ thuật lại cuộc trò
chuyện/ giữa hai nàng tiên cá với thuyền
trưởng Sáng Suốt.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: hải trình (hành trình theo đường biển,
…);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
 Đoạn 1: Từ đầu đến “sinh vật biển”.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào lòng đại
dương”.
 Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
Tìm hiểu bài (15 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Vì sao xưa kia, giữa Tiên Cá Đen và
Tiên Cá Trắng có những trận chiến?
2. Tiên Cá Trắng đã cầu nguyện điều gì
khi thuyền trưởng Sáng Suốt ngất đi? Vì
sao?

3. Thuyền trưởng Sáng Suốt nói gì khi
nhận được lời cảm ơn của hai nàng tiên cá?
Lời nói đó thể hiện ước mong gì?

4. Bày tỏ suy nghĩ của em về hình ảnh
“Tiên Cá Trắng và Tiên Cá Đen nắm tay

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt động
luyện đọc.

– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
bài trước lớp:
1. Vì để tranh giành quyền thống trị đại
dương.
 Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về hoàn
cảnh của hai nàng tiên cá và phù thuỷ U
Mê, thuyền trưởng Sáng Suốt.
2. Tiên Cá Trắng đã cầu nguyện tổ tiên
để cứu lấy thuyền trưởng Sáng Suốt vì
thuyền trưởng đã dũng cảm bảo vệ họ
trước phù thuỷ U Mê.
 Rút ra ý đoạn 2: Nàng tiên cá cầu
nguyện tổ tiên cứu lấy thuyền trưởng
Sáng Suốt.
3. Thuyền trưởng nói với hai nàng tiên
cá hãy cùng nhau chăm lo cho những
sinh vật biển đáng yêu và mong muốn
được nhìn thấy hai nàng tiên cá nắm tay
nhau hát vang khúc ca hoà bình. Lời nói
đó thể hiện ước mong về một cuộc sống

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

nhau cùng hát vang khúc ca hoà bình”.

5. Theo em, sau khi chia tay thuyền trưởng
Sáng Suốt, hai nàng tiên cá sẽ làm gì để gìn
giữ đại dương?
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu
bài.

Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Lời của các nhân vật đọc giọng thế nào?
– GV đọc lại đoạn 3.
Tiên
Cá – Thuyền trưởng đã
Trắng
và cùng những người anh
Tiên
Cá em/ tiêu diệt phù thuỷ
Đen://
để cứu hai dòng họ tiên
cá.// Chúng tôi cảm ơn
nhiều lắm!//
Thuyền
– Không cần cảm ơn

hoà bình, không có chiến tranh.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Em cảm động khi thấy Tiên
Cá Trắng và Tiên Cá Đen nắm tay nhau
cùng hát vang khúc ca hoà bình, nhờ
thuyền trưởng Sáng Suốt đã dũng cảm
chiến đấu để giúp hai nàng tiên cá hiểu
ra: hoà bình vốn rất đáng quý...
 Rút ra ý đoạn 3: Điều mong muốn của
thuyền trưởng Sáng Suốt.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Hai nàng tiên cá sẽ cùng
nhau chăm sóc các sinh vật biển, cùng
nhau bảo vệ đại dương được bình yên,…
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động
tìm
hiểu bài.

– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định giọng
đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, từ
tốn, thể hiện tình cảm chân thành.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái của các nhân vật.
+ Giọng thuyền trưởng: trầm ổn, hiền
hoà, bộc lộ sự quan tâm; giọng hai nàng
tiên cá: nhỏ nhẹ, tình cảm, tràn đầy sự
biết ơn.
– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.

trưởng Sáng
Suốt://

ta.// Hãy cùng nhau
chăm lo cho những
sinh vật biển đáng yêu
này!//
Tiên
Cá – (Nắm tay nhau) Từ
Trắng
và nay,/ chúng tôi sẽ luôn
Tiên
Cá đoàn kết/ để giữ gìn
Đen://
đại
dương
trong
xanh.//
Thuyền
– Ngay bây giờ,/ chúng
trưởng Sáng ta phải tiếp tục hải
Suốt://
trình
của
mình.//
Chúng ta mong muốn
sẽ mang theo một kỉ
niệm đẹp:// đó là đã
tận mắt thấy Tiên Cá
Trắng và Tiên Cá Đen/
nắm tay nhau hát vang
khúc ca hoà bình!//
– Yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để phân vai đọc hoặc
diễn lại đoạn kịch “Vì đại dương trong
xanh”.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của
nhóm mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– Mời HS xác định yêu cầu của hoạt động.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động theo nhóm:
tổ chức cho HS diễn lại đoạn kịch theo
nhóm (khi có thời gian).
– GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tổng
kết hoạt động đọc.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết

– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
đôi.
– 2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động
luyện đọc lại.

– 1 HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Phân vai đọc hoặc diễn lại đoạn kịch
“Vì đại dương trong xanh”.
– HS nghe GV hướng thực hiện hoạt
động nhóm: phân vai, tập diễn và trình
diễn vào các khoảng thời gian trống.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
và tổng kết hoạt động đọc.

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của
bài đọc.

HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.

IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Toán
Bài 84. QUÃNG ĐƯỜNG
(2 tiết – SGK trang 64)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS tính được quãng đường đi được của một chuyển động đều.
– Vận dụng cách tính quãng đường để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài
học.
HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có
liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV cho HS tìm hiểu phần Khởi động.
– HS tìm hiểu nội dung phần Khởi động
HS viết phép tính tìm quãng đường khi
biết vận tốc và thời gian di chuyển.

GV giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
(10 phút)
* Mục tiêu: HS biết cách tính được quãng

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

đường đi được của một chuyển động đều.
* Tổ chức thực hiện:
 Cách tính quãng đường
Ví dụ: Với vận tốc 56 km/giờ thì trong 2
giờ ô tô đi được quãng đường dài bao
nhiêu ki-lô-mét?
– Vận tốc 56 km/giờ cho biết điều gì?
– Bài toán hỏi gì?
– GV nhận xét và kết luận hướng giải
quyết:
+ Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km;
+ Trong 2 giờ ô tô đi được 56 × 2 = 112
(km)
Đây chính là quãng đường ô tô đi được
trong 2 giờ.
– GV: Hãy suy nghĩ và nêu cách tính
quãng đường khi biết vận tốc và thời gian
di chuyển. –
– GV viết trên bảng lớp:
Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian.
– GV nêu: Tương tự bài Vận tốc, nếu gọi v
là vận tốc, s là quãng đường, t là thời gian.
+ Đơn vị của vận tốc là km/giờ
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
+ Đơn vị của vận tốc là m/giây
Đơn vị của thời gian phù hợp là gì?
Khi đó, đơn vị của quãng đường là gì?
Bài toán: Một người đi xe đạp với vận tốc
14 km/giờ trong 1 giờ 45 phút. Tính quãng
đường người đó đã đi được.
– GV có thể gợi ý cho HS.
+ Áp dụng công thức s = v x t.
+ Đơn vị đo phù hợp là gì?

– Trong 1 giờ ô tô đi được 56 km.
– Trong 2 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-

mét?
– HS thảo luận nhóm đôi về cách tìm.

– HS lặp lại.

– HS nêu công thức:

s=vxt
– HS sử dụng bảng con, viết các đơn vị đo
theo yêu cầu của GV.
Giờ
Ki-lô-mét
Giây
Mét
– HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi.
– HS viết phép tính vào bảng con:
14 × 1,75 = 24,5 (km).

+ Vận tốc là 14 km/giờ
Thời gian phải đổi sang đơn vị thời
gian phù hợp là “giờ”.
Bài giải
– GV hệ thống cách làm.
1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
+ Tên của từng đại lượng trong phép tính?
14 × 1,75 = 24,5
+ Tại sao phải chuyển 1 giờ 45 phút thành
Quãng đường người đó đi được là 24,5
1,75 giờ?
km.
– Sửa bài.
3. Luyện tập – Thực hành (10 phút)
* Mục tiêu: HS tính được quãng đường đi

được của một chuyển động.
* Tổ chức thực hiện:
Thực hành
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu.
– Khi sửa bài, GV nêu từng câu, HS trả lời. – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

a) ki-lô-mét
b) mét
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
khuyến khích HS giải thích cách làm.

– HS giải thích cách làm.

Ví dụ: s = v × t
s = 18,5 × 6 = 111 (km)


4. Vận dụng – Trải nghiệm (15 phút)
* Mục tiêu:
– Vận dụng cách tính quãng đường để giải
quyết một số vấn đề thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực
tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học.
* Tổ chức thực hiện:
Luyện tập
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho (v,
t) và cái phải tìm (s).
– HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ với quy
tắc hoặc công thức tính quãng đường.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
45 x 2,4 = 108
Quãng đường xe máy đi được là 108 km.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
– HS giải thích cách làm.
thích cách làm.
Ví dụ:
Áp dụng công thức
s = v × t với v = 45 km/giờ và t = 2,4 giờ.
s = 45 × 2,4 = 180 (km)
– GV nhận xét và kết luận.
...
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

Đạo đức
Bài 11: Em chủ động phòng, tránh xâm hại
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại.
Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại hiệu quả.
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử
khéo léo để chủ động phòng, tránh xâm hại.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số quy định cơ bản của
pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được những
hành vi xâm hại và không xâm hại trong các tình huống khác nhau.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về
phòng, tránh xâm hại trẻ em.
Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm
hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống liên quan đến phòng, tránh xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống phòng, tránh xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động Khởi động (5 phút): Nghe, vận động theo bài hát Năm ngón tay xinh
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối
vào bài học Em chủ động phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Nghe và vận động theo bài hát Năm ngón tay xinh.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Trò chơi.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS nghe, vận động theo 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV, cùng
bài hát Năm ngón tay xinh (Nhạc và lời: nghe và vận động theo bài hát.

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

Đoàn Ngô Tĩnh).
2. HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
2. Sau khi kết thúc bài hát, GV nêu yêu
cầu cho cả lớp: Nêu cách sử dụng quy tắc
năm ngón tay mà bài hát nhắc đến (GV có
thể tổ chức bằng kĩ thuật Công não tập thể, 3. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
mỗi HS nêu một ý kiến).
động.
3. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận
thông tin mà HS chia sẻ và tổng kết lại
hoạt động để kết nối vào bài học.
Gợi ý: Cơ thể em là của em và không ai
được đụng chạm vào cơ thể em nếu em
chưa cho phép. Quy tắc năm ngón tay là
một trong những bí quyết giúp em luôn
chủ động nhận biết và phòng, tránh xâm
hại. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu một số quy định cơ bản
của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ
em và một số kĩ năng phòng, tránh xâm
hại.
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại. Trung
thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại hiệu quả. Giao tiếp và
hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để
chủ động phòng, tránh xâm hại. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để
phòng, tránh xâm hại. Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số
quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và một số kĩ năng phòng,
tránh xâm hại. Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số quy định cơ bản của
pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Nội dung: Một số quy định pháp luật cơ bản về phòng, tránh xâm hại trẻ em được quy
định trong Luật Trẻ em năm 2016 và Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm
2017.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các quy định pháp luật cơ bản về
phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại,
Kĩ thuật Tia chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức lớp thành 4 nhóm, giao 1. HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện theo
nhiệm vụ cho các nhóm đọc 4 thông tin hướng dẫn của GV.
trang 53 – 54 SGK, thảo luận và thực hiện
yêu cầu: Nêu một số quy định cơ bản của
pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
2. GV yêu cầu HS trình bày một số quy 2. HS thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ tư duy
định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh hệ thống kiến thức.
xâm hại trẻ em theo dạng sơ đồ tư duy và
báo cáo sản phẩm.
3. HS trình bày sản phẩm và góp ý lẫn

3. GV mời đại diện các nhóm HS lên trình nhau.
bày sản phẩm sơ đồ tư duy của nhóm
mình, mời các nhóm khác nhận xét và chia
sẻ kết quả thảo luận của mình.
4. GV đúc kết, ghi nhận quá trình thảo 4. HS lắng nghe GV góp ý, nhận xét.
luận nhóm của HS và chốt lại thông tin về
một số điều luật cơ bản về phòng, tránh
xâm hại trẻ em được quy định trong Luật
Trẻ em năm 2016 và Bộ luật Hình sự năm
2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 trước khi
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
KTTTM 2. Quan sát tranh và nêu các bước phòng, tránh xâm hại
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh xâm hại. Trung
thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng, tránh xâm hại hiệu quả. Giao tiếp và
hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để
chủ động phòng, tránh xâm hại. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số kĩ năng để
phòng, tránh xâm hại. Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh
giá được những hành vi xâm hại và không xâm hại trong các tình huống khác nhau.
Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Các bước phòng, tránh xâm hại:
+ Bước 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm.
+ Bước 2: Từ chối, nói “không”.
+ Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi tình huống nguy hiểm.
+ Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin cậy.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các bước phòng, tránh xâm hại.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Đàm thoại,
Kĩ thuật Tia chớp.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh 1. HS nghe yêu cầu và thực hiện, gọi tên
trang 55 SGK, suy nghĩ và gọi tên 4 bước các bước chủ động phòng, tránh xâm hại.
giúp chủ động phòng, tránh xâm hại.
2. Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời 2. HS phát biểu và nhận xét câu trả lời của
và cho HS nhận xét lẫn nhau.
nhau.
3. Sau khi gọi tên, GV mời 1 – 2 HS làm
mẫu các bước phòng, tránh xâm hại trên 3. HS làm mẫu các bước theo hướng dẫn
lớp để HS hiểu được cách thực hành kĩ của GV.
năng.
Gợi ý:
– Tranh 1 – Bước 1: Nhận diện tình huống
nguy hiểm (Khi em cảm thấy không thoải
mái vì bị người lạ đụng chạm vào vùng
riêng tư trên cơ thể, hoặc khi em phát hiện
những tín hiệu cảnh báo nguy hiểm như:
nhìn chằm chằm vào cơ thể em, nói những
lời tục tĩu hoặc dụ dỗ, người lạ đến gần nói
chuyện,…).

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

– Tranh 2 – Bước 2: Từ chối nhận quà
hoặc đi theo người lạ (Kiên quyết nói
không, đưa tay từ chối hoặc la to để mọi
người xung quanh chú ý).
– Tranh 3 – Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi
người lạ hoặc nơi không an toàn (Chạy
khỏi, đi khỏi người lạ hoặc nơi không an
toàn thật nhanh).
– Tranh 4 – Bước 4: Chia sẻ với người lớn 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
đáng tin cậy (Kể, chia sẻ thông tin hoặc động.
cảm xúc của em về tình huống nguy hiểm
vừa rồi với người lớn đáng tin cậy như: bố,
mẹ, thầy cô giáo, cô chú bảo vệ, cô chú
công an,…).
4. GV nhận xét, khen ngợi HS và điều
chỉnh kĩ năng cho HS. GV nhấn mạnh và
sửa thao tác cho những HS thực hiện các
thao tác phòng, tránh xâm hại chưa chính
xác.
5. GV chốt lại 4 bước phòng, tránh xâm
hại.
C. Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1 (5 phút)
GV đúc kết 4 bước phòng, tránh xâm hại HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi thắc
và một số quy định của pháp luật về mắc, nếu có.
phòng, tránh xâm hại.
– Các bước phòng, tránh xâm hại:
+ Bước 1: Nhận diện tình huống nguy
hiểm.
+ Bước 2: Từ chối, nói “không”.
+ Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi tình
huống nguy hiểm.
+ Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin
cậy.
– Một số quy định của pháp luật về phòng,
tránh xâm hại tham khảo tại...
 
Gửi ý kiến