Tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 16h:18' 30-01-2026
Dung lượng: 36.9 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 16h:18' 30-01-2026
Dung lượng: 36.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ KHỐI 2
Quan tâm, chăm sóc người thân( Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục văn
nghệ.
- Nhiệt tình tham gia hội diễn và cổ vũ bạn.
- Có ý thức tự giác, tích cực tham gia những hoạt động chung trong gia đình.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm với người thân.
- QCN: quyền được chăm sóc người thân trong gia đình, quyền được quan tâm lo
lắng cho người thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động : HS hát và vận động theo bài hát : Gia đình nhỏ hạnh phúc to
2. Hoạt động 1: Hoạt động chung trong
gia đình( KT Xích xe tăng)
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát các bức tranh
mô tả các hoạt động chung trong gia đình.
- HS chia sẻ.
- GV mời HS chia sẻ về những hoạt động
chung trong gia đình mà HS quan sát được
qua các bức tranh theo các nội dung:
- HS lắng nghe.
+ Em hãy nhớ lại những hoạt động chung
mà em đã tham gia cùng gia đình và kể lại
cho các bạn nghe.
+ Nêu cảm nghĩ của em khi cùng tham gia
- HS lắng nghe.
hoạt động chung với người thân.
+ Em thích tham gia hoạt động chung nào
nhất? Vì sao?
- GV khen ngợi HS đã có ý thức trách nhiệm
tham gia hoạt động chung trong gia đình.
Kết luận: Có rất nhiều hoạt động chung mà
em có thể tham gia cùng bố mẹ như dọn dẹp
cùng bố mẹ sau bữa ăn tối, cùng dọn dẹp
nhà cửa,…. Khi tham gia các hoạt động
chung, các thành viên trong gia đình sẽ gắn - HS quan sát tranh và thực hiện
yêu cầu của GV
kết và thấu hiểu nhau hơn. Là một thành
viên của gia đình, các em hãy tích cực tham - Mô tả lại tình huống trong
tranh:
gia vào những hoạt động chung đó.
+ Tranh 1: Sắp đến ngày sinh
2. Hoạt động 2: Quan tâm đến người
nhật bố.
thân trong gia đình (KT chia nhóm)
+ Tranh 2: Lâu rồi, cả nhà mình
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Quan sát một bức tranh.
+ Mô tả lại tình huống trong tranh.
+ Cách xử lí tình huống đó.
- GV yêu cầu HS thực hiện đóng vai xử lí
tình huống trước lớp.
- GV yêu HS còn lại theo dõi và đóng góp ý
kiến.
không đi chơi cùng nhau.
- Cách xử lí tình huống:
+ Tranh 1: Ba mẹ con sẽ chuẩn bị
một món quà tặng mừng sinh nhật
bố hoặc một điều bất ngờ, có ý
nghĩa vào dịp sinh nhật.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ sẽ đề nghị bố
mẹ cho cả nhà cùng đi chơi.
- HS thực hiện đóng vai và chia sẻ
điều bản thân học được qua xử lí
tình huống.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời một số HS chia sẻ về điều bản
thân học được qua xử lí tình huống.
- GV tổng kết và đưa ra kết luận về ý nghĩa
của những việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc gia đình.
QCN: Quyền được quan tâm, lo lắng và
chăm sóc người thân trong gia đình.
Kết luận: Trong cuộc sống hàng ngày, có
nhiều tình huống khác nhau để các em thể
hiện được sự quan tâm, chăm sóc người
- HS trình bày 1 phút.
thân. Sự quan tâm có ý nghĩa rất lớn. Bố mẹ
sẽ với bớt mệt nhọc nếu các em hỏi thăm khi
bố mẹ đi làm về. Bà sẽ rất vui và hạnh phúc - HS lắng nghe.
nếu các em làm một tấm thiệp tặng bà nhân
ngày sinh nhật, hay hỏi thăm khi ông bị ốm.
Các em hãy luôn quan đến người thân bằng
những việc làm cụ thể nhé.
4. Củng cố - Dặn dò
- Nêu những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc người thân.
- GV nhắc nhở HS luôn luôn làm những
việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người
thân.
- Chuẩn bị ảnh gia đình, giấy màu, bút vẽ để
tiết sau Trang trí khung ảnh gia đình
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………................
MỸ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ
Bài 26: Khu vườn kì diệu ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Thấy được sự phong phú đa dạng của những khu vườn
- Nêu được cách tưởng tượng và sáng tạo bức tranh từ hình cắt côn trùng
- Tạo được bức tranh “Khu vườn kỳ diệu” với hình côn trùng có sẵn
- Chỉ ra được hình ảnh trọng tâm, sự sắp xếp hài hòa về hình và màu trong sản phẩm
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên trong cuộc sống và trong tranh
- HSKT: Vẽ được bức tranh cây cối đơn giản
*. Tích hợp STEAM( Liên hệ):
- Thiết kế mô hình vườn nhỏ bằng vật liệu tái chế (Tích hợp công nghệ, kỹ thuật,
nghệ thuật).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong thiên
nhiên
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Một số sản phẩm rừng cây
2. Học sinh
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu….
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: Khám phá
- Cho HS hát một bài hát sôi động để gây - HS nghe và cùng hát theo nhạc
hứng thú cho HS
- GV cho HS xem video về khu vườn có các - HS xem video
loài côn trùng sinh sống
- Nhận xét, tuyên dương HS
- HS chú ý lắng nghe
- GV giới thiệu bài
- Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập theo bài
- HS lấy đồ dùng học tập
- Hướng dẫn HS quan sát, lựa chọn và cắt - HS cắt hình con côn trùng mình đã
hình côn trùng đã thực hiện ở bài trước hoặc vẽ ra khỏi tờ giấy
hình sưu tầm được
- Gợi ý cho HS lựa chọn hình những con
côn trùng có hình dáng, kích thước đa dạng
và hướng dẫn HS kĩ thuật cắt
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình và trả - HS giới thiệu về con côn trùng
lời các câu hỏi sau:
mình vừa cắt
+ Em lựa chọn những hình côn trùng nào để
sử dụng cho bức tranh? Vì sao?
+ Những con côn trùng đó có hình dáng,
màu sắc như thế nào?
+ Hãy giới thiệu thêm về con côn trùng khác
mà con biết?
- GV khen ngợi, động viên HS
- Tạo cơ hội để HS chia sẻ những trải
nghiệm của mình, những câu chuyện về các
con côn trùng có trong khu vườn mà các em
biết
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng
* Cách tạo hình bức tranh với hình in côn
trùng
- Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu hình
minh họa để chỉ ra các bước thực hiện bức
tranh với hình in côn trùng có sẵn
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình để
nhận biết và ghi nhớ các bước thực hiện bức
tranh với hình in côn trùng có sẵn
+ Có mấy bước để tạo được bức tranh với
hình in côn trùng có sẵn?
+ Nên dán hình in côn trùng trước hay sau
khi vẽ tranh? Vì sao?
+ Theo em, cần chú ý điều gì nếu muốn dán
thêm hình in côn trùng vào bức tranh?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước thực hiện bức tranh với hình in côn
trùng có sẵn
- Vẽ minh họa các bước vẽ hình và sắp xếp
cảnh vật trên bảng để HS quan sát, nhận ra
cách thực hiện
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ
- Yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm
- HS chú ý lắng nghe
- HS chia sẻ những hiểu biết của
mình về con côn trùng
- HS trả lời theo quan sát
- HS quan sát và thực hiện theo
hướng dẫn
- HS nhắc lại
- HS quan sát và thực hiện theo
hướng dẫn của GV
- HS chú ý lắng nghe
- HS thực hành làm sản phẩm
*. TÍCH HỢP GIÁO DỤC TEAM – MỨC LIÊN HỆ
Lĩnh vực
T – Công nghệ
E – Kỹ thuật
Nội dung liên hệ
Sử dụng video, hình ảnh
minh họa
Kĩ thuật cắt, dán hình
A – Nghệ thuật
Sắp xếp bố cục, phối màu
Ứng dụng trong bài học
HS quan sát video, hình ảnh khu
vườn và côn trùng
HS cắt và dán hình côn trùng
đúng vị trí
HS sắp xếp hình ảnh hài hòa, tạo
mô hình khu vườn nhỏ sinh động
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài: Tạo hình của nhà rông( 2 tiết)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được mô hình nhà Rông và khung cảnh xung quanh bằng giấy, bìa màu.
- Chỉ ra được sự hài hòa về cấu trúc, tỉ lệ và không gian xa, gần trong SPMT.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của nhà Rông và có ý thức giữ gìn bản sắc văn
hóa truyền thống của dân tộc.
- HSKT: Biết vẽ nhà rông theo ý thích
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Toàn phần):
- Kiến trúc dân gian (S), kỹ thuật kết cấu (E), thiết kế mô hình (T), nghệ thuật dân tộc
(A), tính toán tỉ lệ (M).
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các sản phẩm nhà Rông, có trang trí bằng
các giấy bìa, màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
4. Năng lực số
- 6.2.CB1a: Sử dụng thiết bị số (máy tính, màn hình) và tài nguyên số (hình ảnh,
video) để tìm hiểu kiến trúc nhà Rông, hỗ trợ thiết kế và hoàn thiện mô hình mỹ
thuật.
II. Đồ dùng dạy học
- Sản phẩm của HS
- Giá để sản phẩm/treo tranh
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV vận động theo nhạc tạo không khí - HS thực hiện
đầu giờ
- GV giới thiệu về tiết học
2. Luyện tập, sáng tạo: Tạo hình và
- HS quan sát
trang trí nhà Rông.
- Tổ chức cho HS quan sát về hình dáng,
màu sắc, đặc điểm, vật liệu cách trang trí
- HS ghi nhớ và phát huy lĩnh hội.
nhà Rông các em sẽ tạo hình.
- Gợi mở để HS sử dụng các loại chấm,
nét, màu để diễn tả bề mặt chất liệu các - HS chú ý.
bộ phận của ngôi nhà.
- Hỗ trợ HS về kĩ thuật trong quá trình
tạo hình và trang trí nhà Rông.
+ Ngôi nhà Rông em sẽ tạo có hình
dáng như thế nào?
+ HS trả lời các câu hỏi.
+ Các bộ phận của nhà Rông có hình
dạng gì?
+ Em sẽ sử dụng những vật liệu gì để
tạo hình và trang trí nhà Rông?
+ Màu sắc, đặc điểm của nhà Rông như
thế nào?
+ Em sẽ tạo không gian xa, gần cho nhà
Rông như thế nào?
+ Em sẽ trang trí thêm gì để nhà Rông
sinh động hơn…?
- GV cho HS đối chiếu mô hình đang
làm với hình ảnh/video trên màn hình.
- Gợi ý HS điều chỉnh kết cấu, tỉ lệ,
hoa văn.
*. STEAM toàn phần:
- HS vừa thiết kế – tính toán – lắp
ghép – trang trí – điều chỉnh
*. NL số: Thiết bị số hỗ trợ hoàn thiện
sản phẩm
3. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
nhà Rông và ở vị trí thuận tiện quan sát.
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS thảo luận để
chia sẻ và vẻ đẹp tạo hình của nhà Rông
(hình dáng, đặt điểm, màu sắc, cách
trang trí); kĩ thuật diễn tả chất liệu và
cách tạo không gian xa, gần trong sản
phẩm nhà Rông.
- Chỉ ra cho HS nhận biết những sản
phẩm nhà Rông có cách tạo hình, trang
trí đẹp và độc đáo.
- Gợi ý cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
+ Em thích sản phẩm nhà Rông nào? Vì
sao?
+ Sản phẩm đó được tạo từ vật liệu gì?
+ Hình, màu, cách trang trí của ngôi
nhà đó có gì đặc biệt?
+ Cách xa, gần được tạo như thế nào?
+ Cách vẽ tạo bề mặt chất liệu của sản
phẩm nhà Rông như thế nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào
- HS vận dụng kiến thức S–T–E–A–M
để tạo mô hình.
- HS điều chỉnh sản phẩm dựa vào
hình ảnh số.
- HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
- HS thảo luận để chia sẻ và vẻ đẹp tạo
hình của nhà Rông.
- HS nhận biết những sản phẩm nhà
Rông.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS so sánh sản phẩm với hình ảnh
số.
để sản phẩm nhà Rông đẹp hơn?
+ Nêu ý tưởng sử dụng sản phẩm nhà
Rông trong học tập và vui chơi…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ
chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về vẻ đẹp tạo hình, kĩ thuật
diễn tả chất liệu và cách tả không gian
xa, gần trong sản phẩm nhà Rông
- GV chiếu một số hình ảnh nhà Rông
thật để HS so sánh.
- Hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm
về tỉ lệ, kết cấu, thẩm mỹ.
*. STEAM: A (thẩm mỹ) – M (tỉ lệ) –
T (so sánh số)
*. NL số: Phân tích sản phẩm dựa
trên tư liệu số
4. Phân tích, đánh giá: Tìm hiểu vẻ
đẹp tạo hình và văn hóa của một số
nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 57
trong SGK Mĩ thuật 4,
- Hướng dẫn HS chia sẻ những điều các
em biết về vẻ đẹp tạo hình và giá trị văn
hóa của nhà sinh hoạt cộng đồng truyền
thống của một số dân tộc ở Việt Nam.
+ Em biết nhà sinh hoạt cộng đồng
truyền thống nào của các dân tộc ở Việt
Nam?
+ Nêu vẻ đẹp tạo hình của các nhà sinh
hoạt cộng đồng truyền thống đó?
+ Những hoạt động nào thường diễn ra
ở các nhà sinh hoạt cộng đồng truyền
thống?
+ Nêu giá trị văn hóa của nhà sinh hoạt
cộng đồng truyền thống…?
* Lưu ý HS:
- Những ngôi nhà sinh hoạt cộng đồng
truyền thống trong thực tế rất đa dạng và
phong phú về hình dáng. Mỗi ngôi nhà
có cách trang trí và kết hợp các chất liệu
khác nhau tạo nên đặc trưng của mỗi
vùng miền.
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- HS nhận xét, điều chỉnh.
- HS quan sát hình ảnh trong SGK.
- HS chia sẻ những điều các em biết về
vẻ đẹp tạo hình và giá trị văn hóa của
nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS ghi nhớ
- HS quan sát, liên hệ thực tế.
- HS đề xuất ý tưởng mới cho mô
hình.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng ở mỗi vùng
miền có nhiều kiểu dáng và cách trang
trí khác nhau: thể hiện tín ngưỡng và
mong ước của mỗi cộng đồng dân cư.
Đây là nơi tổ chức các sinh hoạt động
chung của cộng đồng và lưu giữ những
giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống
của dân tộc địa phương đó. Vì vậy: cần
bảo tồn và phát triển nét văn hóa đặc sắc
của nhà sinh hoạt cộng đồng.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh
nhà Rông ứng dụng trong du lịch, văn
hóa trên màn hình.
- Gợi mở: “Nếu thiết kế mô hình
trưng bày, em sẽ điều chỉnh gì?”
*. STEAM: Vận dụng tổng hợp
*. NL số: Mở rộng hiểu biết qua tài
nguyên số
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 5: Cuộc sống quanh em
Bài 2: Sáng tác truyện tranh ( 2 tiết )
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được truyện tranh có hình một nhân vật chính trong các phân cảnh.
- Chia sẻ được nét đẹp và giá trị của truyện tranh trong học tập và trong cuộc sống.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
4. Năng lực số
- 3.1.CB1a: Nhận biết và sử dụng thông tin số (hình ảnh, video) phục vụ học tập theo
hướng dẫn của GV.
- 5.3.CB1b: Tạo sản phẩm học tập đơn giản có sử dụng thông tin số; biết trình bày,
chia sẻ ý tưởng dựa trên tài nguyên số đã quan sát.
- Năng lực số được tích hợp thông qua việc HS quan sát hình ảnh, truyện tranh trên
thiết bị số và vận dụng thông tin đã tiếp nhận để sáng tạo, trình bày sản phẩm mĩ
thuật.
II. Đồ dùng dạy học
- Một số truyện tranh và tranh truyện.
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- HS thực hiện
- GV cho HS khởi động bằng 1 đoạn
nhạc hoặc trò chơi
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
3. Luyện tập, sáng tạo: Vẽ truyện
tranh về cuộc sống quanh em.
Mục tiêu: HS tạo được truyện tranh
có hình một nhân vật chính trong các - HS quan sát hình ảnh số (bài vẽ
phân cảnh.
mẫu, truyện tranh).
- Nhắc lại nội dung đã học ở Tiết 1.
- HS nhận xét về nội dung câu
chuyện, nhân vật, phân cảnh.
- Trình chiếu một số bài vẽ truyện
tranh của HS (hoặc hình minh họa
truyện tranh) trên màn hình để HS
- Quan sát bài vẽ của các bạn, nhận
quan sát, nhận xét.
xét và rút kinh nghiệm về: nội dung
- Gợi mở câu hỏi phân tích ưu điểm,
câu chuyện; cách thể hiện nhân vật,
hạn chế.
cảnh vật; cách sử dụng đường nét,
- Lựa chọn một số truyện tranh của
màu sắc;...
HS đang thực hiện ở tiết trước, yêu
cầu các em nhận xét ưu điểm, hạn chế
của các truyện tranh đó. Khen ngợi
HS có các sản phẩm truyện tranh tốt;
động viên, khích lệ và gợi ý cách điều
chỉnh cho HS có bài vẽ truyện tranh
còn chưa tốt.
Câu hỏi gợi mở:
+ Truyện tranh của bạn vẽ về hoạt
động gì?
+ Truyện tranh đó có ưu điểm gì, hạn
chế gì?
+ Cần vẽ thêm cảnh vật, chi tiết gì để
truyện tranh đó sinh động hơn?
- HS vận dụng thông tin số đã quan
+ Cách vẽ nét, hình, màu trong
sát để hoàn thiện truyện tranh.
truyện tranh của em so với truyện
tranh của bạn có điểm gì giống và
- HS tạo sản phẩm học tập (truyện
khác nhau?
tranh) bằng hình thức vẽ trên giấy.
+ ...?
- Khẩn trương thực hiện yêu cầu của
- Hướng dẫn HS tiếp tục thực hành,
vận dụng hình ảnh, cách sắp xếp phân GV để tổ chức trưng bày và giới thiệu
cảnh đã quan sát từ tài nguyên số vào truyện tranh.
bài vẽ.
- Hỗ trợ HS điều chỉnh nét vẽ, bố cục,
màu sắc.
- Gợi ý HS vận dụng hình ảnh, cách
sắp xếp phân cảnh đã quan sát từ tài
nguyên số vào bài vẽ của mình.
- Bao quát, hỗ trợ HS một số kĩ thuật
để hoàn thiện bài vẽ truyện tranh tốt
hơn.
- Yêu cầu HS thu dọn đồ dùng học
tập, vệ sinh lớp học để trưng bày và
giới thiệu sản phẩm.
*. NL số 3.1.CB1a: HS biết khai
thác hình ảnh số để học tập.
- 5.3.CB1b: HS tạo sản phẩm học
tập dựa trên thông tin số đã tiếp
nhận.
4. Phân tích, đánh giá: Trưng bày
sản phẩm và chia sẻ.
Mục tiêu: HS chỉ ra được yếu tố
chính, phụ và lặp lại trong sản phẩm
mĩ thuật.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Có thể đối chiếu bài vẽ của HS với
hình ảnh truyện tranh mẫu trên màn
hình để phân tích.
- Đặt câu hỏi định hướng nhận xét.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích sản phẩm truyện tranh
nào?
+ Truyện tranh đó có nội dung như
thế nào?
+ Nhân vật chính của truyện tranh là
ai?
+ Nhân vật đó có đặc điểm gì đáng
chú ý?
+ Cách thể hiện hình, không gian,
đậm nhạt trong mỗi phân cảnh như
thế nào?
+ Cách bố cục hình ảnh và lời thoại
của truyện tranh đó như thế nào?
+ Hình ảnh và lời thoại ở các khung
hình của truyện tranh có logic
không?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế
nào để hình ảnh trong mỗi khung
- HS trình bày ý tưởng truyện tranh
của mình.
- HS nhận xét sản phẩm của bạn, so
sánh với hình ảnh đã quan sát.
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo nội
dung GV gợi ý:
+ Nội dung của truyện tranh em yêu
thích.
+ Hình, không gian, đậm nhạt trong
mỗi phân cảnh.
+ Biểu cảm của nhân vật trong mỗi
khung hình.
+ Ý tưởng điều chỉnh để hình ảnh
trong mỗi khung hình thể hiện rõ hơn
nội dung câu chuyện
- Lắng nghe để biết cách điều chỉnh
sản phẩm truyện tranh hoàn thiện hơn.
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
hình thể hiện rõ hơn nội dung câu
chuyện?
+ ...?
- Gợi ý cách điều chỉnh, bổ sung để
sản phẩm truyện tranh hoàn hiện hơn.
- Nhận xét, đánh giá chung về các bài
vẽ.
*. NL số 5.3.CB1b: HS biết trình
bày, chia sẻ ý tưởng dựa trên thông
tin số.
5. Vận dụng, phát triển: Tìm hiểu
thêm về tranh truyện.
Mục tiêu: HS chia sẻ được nét đẹp và
giá trị của truyện tranh trong học tập
và trong cuộc sống.
- Sử dụng máy tính, màn hình cho HS
quan sát hình ảnh tranh truyện, truyện
tranh (SGK, tranh sưu tầm).
- Tổ chức thảo luận về sự giống nhau,
khác nhau giữa tranh truyện và truyện
tranh.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
chia sẻ về sự giống nhau, khác nhau
giữa tranh truyện và truyện tranh.
Câu hỏi gợi mở:
+ Các bức tranh trong tranh truyện
thường có đặc điểm gì?
+ Các bức tranh đó có vai trò như thế
nào đối với tranh truyện?
+ Cách bố trí nội dung chữ trong
tranh truyện như thế nào?
+ Nội dung chữ trong tranh truyện
chủ yếu là lời thoại hay lời dẫn?
+ Theo em, truyện tranh và tranh
truyện có những điểm gì giống nhau,
khác nhau?
+ Truyện tranh mang lại gì cho em
trong học tập và cuộc sống?
+ Kể tên những truyện tranh mà em
đã đọc và thấy ấn tượng.
+ ...?
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung
“Bạn thấy đấy!” ở trang 57 trong
SGK Mĩ thuật 5.
- HS quan sát hình ảnh số.
- HS thảo luận, chia sẻ hiểu biết và
nêu giá trị của truyện tranh trong học
tập, cuộc sống.
- Tìm hiểu, thảo luận và chia sẻ về sự
giống nhau, khác nhau giữa tranh
truyện và truyện tranh.
- Ghi nhớ: Truyện tranh là hình thức
thể hiện các khung hình vẽ liên tiếp
kết hợp với sử dụng lời thoại để dẫn
dắt nội dung câu chuyện.
Tranh truyện (hay sách tranh) là
hình thức thể hiện một nội dung lời
dẫn truyện bằng bức tranh có bố cục
về hình ảnh, không gian để minh hoạ
cho nội dung câu chuyện.
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện yêu
cầu của GV.
- Nhận xét, đánh giá chung về bài
học.
- GV nhấn mạnh:
“Nhờ quan sát hình ảnh, truyện tranh
trên màn hình, các em đã biết cách
hoàn thiện và chia sẻ câu chuyện của
mình.”
*. NL số:
- 3.1.CB1a: Quan sát, nhận biết
thông tin số.
- 5.3.CB1b: Chia sẻ ý tưởng, hiểu
biết dựa trên nội dung đã quan sát.
*. Củng cố, dặn dò: Nhắc HS chuẩn
bị nội dung và vật liệu cho bài học
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ KHỐI 2
Quan tâm, chăm sóc người thân( Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục văn
nghệ.
- Nhiệt tình tham gia hội diễn và cổ vũ bạn.
- Có ý thức tự giác, tích cực tham gia những hoạt động chung trong gia đình.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm với người thân.
- QCN: quyền được chăm sóc người thân trong gia đình, quyền được quan tâm lo
lắng cho người thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động : HS hát và vận động theo bài hát : Gia đình nhỏ hạnh phúc to
2. Hoạt động 1: Hoạt động chung trong
gia đình( KT Xích xe tăng)
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát các bức tranh
mô tả các hoạt động chung trong gia đình.
- HS chia sẻ.
- GV mời HS chia sẻ về những hoạt động
chung trong gia đình mà HS quan sát được
qua các bức tranh theo các nội dung:
- HS lắng nghe.
+ Em hãy nhớ lại những hoạt động chung
mà em đã tham gia cùng gia đình và kể lại
cho các bạn nghe.
+ Nêu cảm nghĩ của em khi cùng tham gia
- HS lắng nghe.
hoạt động chung với người thân.
+ Em thích tham gia hoạt động chung nào
nhất? Vì sao?
- GV khen ngợi HS đã có ý thức trách nhiệm
tham gia hoạt động chung trong gia đình.
Kết luận: Có rất nhiều hoạt động chung mà
em có thể tham gia cùng bố mẹ như dọn dẹp
cùng bố mẹ sau bữa ăn tối, cùng dọn dẹp
nhà cửa,…. Khi tham gia các hoạt động
chung, các thành viên trong gia đình sẽ gắn - HS quan sát tranh và thực hiện
yêu cầu của GV
kết và thấu hiểu nhau hơn. Là một thành
viên của gia đình, các em hãy tích cực tham - Mô tả lại tình huống trong
tranh:
gia vào những hoạt động chung đó.
+ Tranh 1: Sắp đến ngày sinh
2. Hoạt động 2: Quan tâm đến người
nhật bố.
thân trong gia đình (KT chia nhóm)
+ Tranh 2: Lâu rồi, cả nhà mình
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Quan sát một bức tranh.
+ Mô tả lại tình huống trong tranh.
+ Cách xử lí tình huống đó.
- GV yêu cầu HS thực hiện đóng vai xử lí
tình huống trước lớp.
- GV yêu HS còn lại theo dõi và đóng góp ý
kiến.
không đi chơi cùng nhau.
- Cách xử lí tình huống:
+ Tranh 1: Ba mẹ con sẽ chuẩn bị
một món quà tặng mừng sinh nhật
bố hoặc một điều bất ngờ, có ý
nghĩa vào dịp sinh nhật.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ sẽ đề nghị bố
mẹ cho cả nhà cùng đi chơi.
- HS thực hiện đóng vai và chia sẻ
điều bản thân học được qua xử lí
tình huống.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời một số HS chia sẻ về điều bản
thân học được qua xử lí tình huống.
- GV tổng kết và đưa ra kết luận về ý nghĩa
của những việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc gia đình.
QCN: Quyền được quan tâm, lo lắng và
chăm sóc người thân trong gia đình.
Kết luận: Trong cuộc sống hàng ngày, có
nhiều tình huống khác nhau để các em thể
hiện được sự quan tâm, chăm sóc người
- HS trình bày 1 phút.
thân. Sự quan tâm có ý nghĩa rất lớn. Bố mẹ
sẽ với bớt mệt nhọc nếu các em hỏi thăm khi
bố mẹ đi làm về. Bà sẽ rất vui và hạnh phúc - HS lắng nghe.
nếu các em làm một tấm thiệp tặng bà nhân
ngày sinh nhật, hay hỏi thăm khi ông bị ốm.
Các em hãy luôn quan đến người thân bằng
những việc làm cụ thể nhé.
4. Củng cố - Dặn dò
- Nêu những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc người thân.
- GV nhắc nhở HS luôn luôn làm những
việc thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người
thân.
- Chuẩn bị ảnh gia đình, giấy màu, bút vẽ để
tiết sau Trang trí khung ảnh gia đình
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………................
MỸ THUẬT 3
CHỦ ĐỀ 5: KHU VƯỜN NHỎ
Bài 26: Khu vườn kì diệu ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Thấy được sự phong phú đa dạng của những khu vườn
- Nêu được cách tưởng tượng và sáng tạo bức tranh từ hình cắt côn trùng
- Tạo được bức tranh “Khu vườn kỳ diệu” với hình côn trùng có sẵn
- Chỉ ra được hình ảnh trọng tâm, sự sắp xếp hài hòa về hình và màu trong sản phẩm
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên trong cuộc sống và trong tranh
- HSKT: Vẽ được bức tranh cây cối đơn giản
*. Tích hợp STEAM( Liên hệ):
- Thiết kế mô hình vườn nhỏ bằng vật liệu tái chế (Tích hợp công nghệ, kỹ thuật,
nghệ thuật).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường trong thiên
nhiên
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Một số sản phẩm rừng cây
2. Học sinh
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu….
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động 1: Khám phá
- Cho HS hát một bài hát sôi động để gây - HS nghe và cùng hát theo nhạc
hứng thú cho HS
- GV cho HS xem video về khu vườn có các - HS xem video
loài côn trùng sinh sống
- Nhận xét, tuyên dương HS
- HS chú ý lắng nghe
- GV giới thiệu bài
- Yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập theo bài
- HS lấy đồ dùng học tập
- Hướng dẫn HS quan sát, lựa chọn và cắt - HS cắt hình con côn trùng mình đã
hình côn trùng đã thực hiện ở bài trước hoặc vẽ ra khỏi tờ giấy
hình sưu tầm được
- Gợi ý cho HS lựa chọn hình những con
côn trùng có hình dáng, kích thước đa dạng
và hướng dẫn HS kĩ thuật cắt
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình và trả - HS giới thiệu về con côn trùng
lời các câu hỏi sau:
mình vừa cắt
+ Em lựa chọn những hình côn trùng nào để
sử dụng cho bức tranh? Vì sao?
+ Những con côn trùng đó có hình dáng,
màu sắc như thế nào?
+ Hãy giới thiệu thêm về con côn trùng khác
mà con biết?
- GV khen ngợi, động viên HS
- Tạo cơ hội để HS chia sẻ những trải
nghiệm của mình, những câu chuyện về các
con côn trùng có trong khu vườn mà các em
biết
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng
* Cách tạo hình bức tranh với hình in côn
trùng
- Hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu hình
minh họa để chỉ ra các bước thực hiện bức
tranh với hình in côn trùng có sẵn
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình để
nhận biết và ghi nhớ các bước thực hiện bức
tranh với hình in côn trùng có sẵn
+ Có mấy bước để tạo được bức tranh với
hình in côn trùng có sẵn?
+ Nên dán hình in côn trùng trước hay sau
khi vẽ tranh? Vì sao?
+ Theo em, cần chú ý điều gì nếu muốn dán
thêm hình in côn trùng vào bức tranh?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước thực hiện bức tranh với hình in côn
trùng có sẵn
- Vẽ minh họa các bước vẽ hình và sắp xếp
cảnh vật trên bảng để HS quan sát, nhận ra
cách thực hiện
- GV tóm tắt để học sinh ghi nhớ
- Yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm
- HS chú ý lắng nghe
- HS chia sẻ những hiểu biết của
mình về con côn trùng
- HS trả lời theo quan sát
- HS quan sát và thực hiện theo
hướng dẫn
- HS nhắc lại
- HS quan sát và thực hiện theo
hướng dẫn của GV
- HS chú ý lắng nghe
- HS thực hành làm sản phẩm
*. TÍCH HỢP GIÁO DỤC TEAM – MỨC LIÊN HỆ
Lĩnh vực
T – Công nghệ
E – Kỹ thuật
Nội dung liên hệ
Sử dụng video, hình ảnh
minh họa
Kĩ thuật cắt, dán hình
A – Nghệ thuật
Sắp xếp bố cục, phối màu
Ứng dụng trong bài học
HS quan sát video, hình ảnh khu
vườn và côn trùng
HS cắt và dán hình côn trùng
đúng vị trí
HS sắp xếp hình ảnh hài hòa, tạo
mô hình khu vườn nhỏ sinh động
IV- Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài: Tạo hình của nhà rông( 2 tiết)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được mô hình nhà Rông và khung cảnh xung quanh bằng giấy, bìa màu.
- Chỉ ra được sự hài hòa về cấu trúc, tỉ lệ và không gian xa, gần trong SPMT.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của nhà Rông và có ý thức giữ gìn bản sắc văn
hóa truyền thống của dân tộc.
- HSKT: Biết vẽ nhà rông theo ý thích
*. Tích hợp giáo dục STEAM( Toàn phần):
- Kiến trúc dân gian (S), kỹ thuật kết cấu (E), thiết kế mô hình (T), nghệ thuật dân tộc
(A), tính toán tỉ lệ (M).
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các sản phẩm nhà Rông, có trang trí bằng
các giấy bìa, màu.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
4. Năng lực số
- 6.2.CB1a: Sử dụng thiết bị số (máy tính, màn hình) và tài nguyên số (hình ảnh,
video) để tìm hiểu kiến trúc nhà Rông, hỗ trợ thiết kế và hoàn thiện mô hình mỹ
thuật.
II. Đồ dùng dạy học
- Sản phẩm của HS
- Giá để sản phẩm/treo tranh
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV vận động theo nhạc tạo không khí - HS thực hiện
đầu giờ
- GV giới thiệu về tiết học
2. Luyện tập, sáng tạo: Tạo hình và
- HS quan sát
trang trí nhà Rông.
- Tổ chức cho HS quan sát về hình dáng,
màu sắc, đặc điểm, vật liệu cách trang trí
- HS ghi nhớ và phát huy lĩnh hội.
nhà Rông các em sẽ tạo hình.
- Gợi mở để HS sử dụng các loại chấm,
nét, màu để diễn tả bề mặt chất liệu các - HS chú ý.
bộ phận của ngôi nhà.
- Hỗ trợ HS về kĩ thuật trong quá trình
tạo hình và trang trí nhà Rông.
+ Ngôi nhà Rông em sẽ tạo có hình
dáng như thế nào?
+ HS trả lời các câu hỏi.
+ Các bộ phận của nhà Rông có hình
dạng gì?
+ Em sẽ sử dụng những vật liệu gì để
tạo hình và trang trí nhà Rông?
+ Màu sắc, đặc điểm của nhà Rông như
thế nào?
+ Em sẽ tạo không gian xa, gần cho nhà
Rông như thế nào?
+ Em sẽ trang trí thêm gì để nhà Rông
sinh động hơn…?
- GV cho HS đối chiếu mô hình đang
làm với hình ảnh/video trên màn hình.
- Gợi ý HS điều chỉnh kết cấu, tỉ lệ,
hoa văn.
*. STEAM toàn phần:
- HS vừa thiết kế – tính toán – lắp
ghép – trang trí – điều chỉnh
*. NL số: Thiết bị số hỗ trợ hoàn thiện
sản phẩm
3. Phân tích, đánh giá: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
nhà Rông và ở vị trí thuận tiện quan sát.
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS thảo luận để
chia sẻ và vẻ đẹp tạo hình của nhà Rông
(hình dáng, đặt điểm, màu sắc, cách
trang trí); kĩ thuật diễn tả chất liệu và
cách tạo không gian xa, gần trong sản
phẩm nhà Rông.
- Chỉ ra cho HS nhận biết những sản
phẩm nhà Rông có cách tạo hình, trang
trí đẹp và độc đáo.
- Gợi ý cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
+ Em thích sản phẩm nhà Rông nào? Vì
sao?
+ Sản phẩm đó được tạo từ vật liệu gì?
+ Hình, màu, cách trang trí của ngôi
nhà đó có gì đặc biệt?
+ Cách xa, gần được tạo như thế nào?
+ Cách vẽ tạo bề mặt chất liệu của sản
phẩm nhà Rông như thế nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào
- HS vận dụng kiến thức S–T–E–A–M
để tạo mô hình.
- HS điều chỉnh sản phẩm dựa vào
hình ảnh số.
- HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
- HS thảo luận để chia sẻ và vẻ đẹp tạo
hình của nhà Rông.
- HS nhận biết những sản phẩm nhà
Rông.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS so sánh sản phẩm với hình ảnh
số.
để sản phẩm nhà Rông đẹp hơn?
+ Nêu ý tưởng sử dụng sản phẩm nhà
Rông trong học tập và vui chơi…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ
chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về vẻ đẹp tạo hình, kĩ thuật
diễn tả chất liệu và cách tả không gian
xa, gần trong sản phẩm nhà Rông
- GV chiếu một số hình ảnh nhà Rông
thật để HS so sánh.
- Hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm
về tỉ lệ, kết cấu, thẩm mỹ.
*. STEAM: A (thẩm mỹ) – M (tỉ lệ) –
T (so sánh số)
*. NL số: Phân tích sản phẩm dựa
trên tư liệu số
4. Phân tích, đánh giá: Tìm hiểu vẻ
đẹp tạo hình và văn hóa của một số
nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 57
trong SGK Mĩ thuật 4,
- Hướng dẫn HS chia sẻ những điều các
em biết về vẻ đẹp tạo hình và giá trị văn
hóa của nhà sinh hoạt cộng đồng truyền
thống của một số dân tộc ở Việt Nam.
+ Em biết nhà sinh hoạt cộng đồng
truyền thống nào của các dân tộc ở Việt
Nam?
+ Nêu vẻ đẹp tạo hình của các nhà sinh
hoạt cộng đồng truyền thống đó?
+ Những hoạt động nào thường diễn ra
ở các nhà sinh hoạt cộng đồng truyền
thống?
+ Nêu giá trị văn hóa của nhà sinh hoạt
cộng đồng truyền thống…?
* Lưu ý HS:
- Những ngôi nhà sinh hoạt cộng đồng
truyền thống trong thực tế rất đa dạng và
phong phú về hình dáng. Mỗi ngôi nhà
có cách trang trí và kết hợp các chất liệu
khác nhau tạo nên đặc trưng của mỗi
vùng miền.
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- HS nhận xét, điều chỉnh.
- HS quan sát hình ảnh trong SGK.
- HS chia sẻ những điều các em biết về
vẻ đẹp tạo hình và giá trị văn hóa của
nhà sinh hoạt cộng đồng truyền thống.
+ HS trả lời các câu hỏi.
- HS ghi nhớ
- HS quan sát, liên hệ thực tế.
- HS đề xuất ý tưởng mới cho mô
hình.
- Nhà sinh hoạt cộng đồng ở mỗi vùng
miền có nhiều kiểu dáng và cách trang
trí khác nhau: thể hiện tín ngưỡng và
mong ước của mỗi cộng đồng dân cư.
Đây là nơi tổ chức các sinh hoạt động
chung của cộng đồng và lưu giữ những
giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống
của dân tộc địa phương đó. Vì vậy: cần
bảo tồn và phát triển nét văn hóa đặc sắc
của nhà sinh hoạt cộng đồng.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh
nhà Rông ứng dụng trong du lịch, văn
hóa trên màn hình.
- Gợi mở: “Nếu thiết kế mô hình
trưng bày, em sẽ điều chỉnh gì?”
*. STEAM: Vận dụng tổng hợp
*. NL số: Mở rộng hiểu biết qua tài
nguyên số
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 5: Cuộc sống quanh em
Bài 2: Sáng tác truyện tranh ( 2 tiết )
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được truyện tranh có hình một nhân vật chính trong các phân cảnh.
- Chia sẻ được nét đẹp và giá trị của truyện tranh trong học tập và trong cuộc sống.
2. Năng lực
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
4. Năng lực số
- 3.1.CB1a: Nhận biết và sử dụng thông tin số (hình ảnh, video) phục vụ học tập theo
hướng dẫn của GV.
- 5.3.CB1b: Tạo sản phẩm học tập đơn giản có sử dụng thông tin số; biết trình bày,
chia sẻ ý tưởng dựa trên tài nguyên số đã quan sát.
- Năng lực số được tích hợp thông qua việc HS quan sát hình ảnh, truyện tranh trên
thiết bị số và vận dụng thông tin đã tiếp nhận để sáng tạo, trình bày sản phẩm mĩ
thuật.
II. Đồ dùng dạy học
- Một số truyện tranh và tranh truyện.
III. Các hoạt động dạy học
*. Khởi động
- HS thực hiện
- GV cho HS khởi động bằng 1 đoạn
nhạc hoặc trò chơi
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
3. Luyện tập, sáng tạo: Vẽ truyện
tranh về cuộc sống quanh em.
Mục tiêu: HS tạo được truyện tranh
có hình một nhân vật chính trong các - HS quan sát hình ảnh số (bài vẽ
phân cảnh.
mẫu, truyện tranh).
- Nhắc lại nội dung đã học ở Tiết 1.
- HS nhận xét về nội dung câu
chuyện, nhân vật, phân cảnh.
- Trình chiếu một số bài vẽ truyện
tranh của HS (hoặc hình minh họa
truyện tranh) trên màn hình để HS
- Quan sát bài vẽ của các bạn, nhận
quan sát, nhận xét.
xét và rút kinh nghiệm về: nội dung
- Gợi mở câu hỏi phân tích ưu điểm,
câu chuyện; cách thể hiện nhân vật,
hạn chế.
cảnh vật; cách sử dụng đường nét,
- Lựa chọn một số truyện tranh của
màu sắc;...
HS đang thực hiện ở tiết trước, yêu
cầu các em nhận xét ưu điểm, hạn chế
của các truyện tranh đó. Khen ngợi
HS có các sản phẩm truyện tranh tốt;
động viên, khích lệ và gợi ý cách điều
chỉnh cho HS có bài vẽ truyện tranh
còn chưa tốt.
Câu hỏi gợi mở:
+ Truyện tranh của bạn vẽ về hoạt
động gì?
+ Truyện tranh đó có ưu điểm gì, hạn
chế gì?
+ Cần vẽ thêm cảnh vật, chi tiết gì để
truyện tranh đó sinh động hơn?
- HS vận dụng thông tin số đã quan
+ Cách vẽ nét, hình, màu trong
sát để hoàn thiện truyện tranh.
truyện tranh của em so với truyện
tranh của bạn có điểm gì giống và
- HS tạo sản phẩm học tập (truyện
khác nhau?
tranh) bằng hình thức vẽ trên giấy.
+ ...?
- Khẩn trương thực hiện yêu cầu của
- Hướng dẫn HS tiếp tục thực hành,
vận dụng hình ảnh, cách sắp xếp phân GV để tổ chức trưng bày và giới thiệu
cảnh đã quan sát từ tài nguyên số vào truyện tranh.
bài vẽ.
- Hỗ trợ HS điều chỉnh nét vẽ, bố cục,
màu sắc.
- Gợi ý HS vận dụng hình ảnh, cách
sắp xếp phân cảnh đã quan sát từ tài
nguyên số vào bài vẽ của mình.
- Bao quát, hỗ trợ HS một số kĩ thuật
để hoàn thiện bài vẽ truyện tranh tốt
hơn.
- Yêu cầu HS thu dọn đồ dùng học
tập, vệ sinh lớp học để trưng bày và
giới thiệu sản phẩm.
*. NL số 3.1.CB1a: HS biết khai
thác hình ảnh số để học tập.
- 5.3.CB1b: HS tạo sản phẩm học
tập dựa trên thông tin số đã tiếp
nhận.
4. Phân tích, đánh giá: Trưng bày
sản phẩm và chia sẻ.
Mục tiêu: HS chỉ ra được yếu tố
chính, phụ và lặp lại trong sản phẩm
mĩ thuật.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Có thể đối chiếu bài vẽ của HS với
hình ảnh truyện tranh mẫu trên màn
hình để phân tích.
- Đặt câu hỏi định hướng nhận xét.
Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích sản phẩm truyện tranh
nào?
+ Truyện tranh đó có nội dung như
thế nào?
+ Nhân vật chính của truyện tranh là
ai?
+ Nhân vật đó có đặc điểm gì đáng
chú ý?
+ Cách thể hiện hình, không gian,
đậm nhạt trong mỗi phân cảnh như
thế nào?
+ Cách bố cục hình ảnh và lời thoại
của truyện tranh đó như thế nào?
+ Hình ảnh và lời thoại ở các khung
hình của truyện tranh có logic
không?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế
nào để hình ảnh trong mỗi khung
- HS trình bày ý tưởng truyện tranh
của mình.
- HS nhận xét sản phẩm của bạn, so
sánh với hình ảnh đã quan sát.
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi theo nội
dung GV gợi ý:
+ Nội dung của truyện tranh em yêu
thích.
+ Hình, không gian, đậm nhạt trong
mỗi phân cảnh.
+ Biểu cảm của nhân vật trong mỗi
khung hình.
+ Ý tưởng điều chỉnh để hình ảnh
trong mỗi khung hình thể hiện rõ hơn
nội dung câu chuyện
- Lắng nghe để biết cách điều chỉnh
sản phẩm truyện tranh hoàn thiện hơn.
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm.
hình thể hiện rõ hơn nội dung câu
chuyện?
+ ...?
- Gợi ý cách điều chỉnh, bổ sung để
sản phẩm truyện tranh hoàn hiện hơn.
- Nhận xét, đánh giá chung về các bài
vẽ.
*. NL số 5.3.CB1b: HS biết trình
bày, chia sẻ ý tưởng dựa trên thông
tin số.
5. Vận dụng, phát triển: Tìm hiểu
thêm về tranh truyện.
Mục tiêu: HS chia sẻ được nét đẹp và
giá trị của truyện tranh trong học tập
và trong cuộc sống.
- Sử dụng máy tính, màn hình cho HS
quan sát hình ảnh tranh truyện, truyện
tranh (SGK, tranh sưu tầm).
- Tổ chức thảo luận về sự giống nhau,
khác nhau giữa tranh truyện và truyện
tranh.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
chia sẻ về sự giống nhau, khác nhau
giữa tranh truyện và truyện tranh.
Câu hỏi gợi mở:
+ Các bức tranh trong tranh truyện
thường có đặc điểm gì?
+ Các bức tranh đó có vai trò như thế
nào đối với tranh truyện?
+ Cách bố trí nội dung chữ trong
tranh truyện như thế nào?
+ Nội dung chữ trong tranh truyện
chủ yếu là lời thoại hay lời dẫn?
+ Theo em, truyện tranh và tranh
truyện có những điểm gì giống nhau,
khác nhau?
+ Truyện tranh mang lại gì cho em
trong học tập và cuộc sống?
+ Kể tên những truyện tranh mà em
đã đọc và thấy ấn tượng.
+ ...?
- Yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung
“Bạn thấy đấy!” ở trang 57 trong
SGK Mĩ thuật 5.
- HS quan sát hình ảnh số.
- HS thảo luận, chia sẻ hiểu biết và
nêu giá trị của truyện tranh trong học
tập, cuộc sống.
- Tìm hiểu, thảo luận và chia sẻ về sự
giống nhau, khác nhau giữa tranh
truyện và truyện tranh.
- Ghi nhớ: Truyện tranh là hình thức
thể hiện các khung hình vẽ liên tiếp
kết hợp với sử dụng lời thoại để dẫn
dắt nội dung câu chuyện.
Tranh truyện (hay sách tranh) là
hình thức thể hiện một nội dung lời
dẫn truyện bằng bức tranh có bố cục
về hình ảnh, không gian để minh hoạ
cho nội dung câu chuyện.
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện yêu
cầu của GV.
- Nhận xét, đánh giá chung về bài
học.
- GV nhấn mạnh:
“Nhờ quan sát hình ảnh, truyện tranh
trên màn hình, các em đã biết cách
hoàn thiện và chia sẻ câu chuyện của
mình.”
*. NL số:
- 3.1.CB1a: Quan sát, nhận biết
thông tin số.
- 5.3.CB1b: Chia sẻ ý tưởng, hiểu
biết dựa trên nội dung đã quan sát.
*. Củng cố, dặn dò: Nhắc HS chuẩn
bị nội dung và vật liệu cho bài học
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
BGH kí duyệt
Trần Thị Thiên Lý
 








Các ý kiến mới nhất