TUẦN 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:29' 15-05-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:29' 15-05-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
TỪ NGÀY 02/03 đến 06/03/2026
THỨ
BUỔI
Sáng
2
02/03
TIẾT
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
1
HĐTN
73
SHDC: Tổng phụ trách
2
Toán
121
Chia số có bốn chữ số cho số có một Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 2,3
chữ số
3
Tiếng Việt
169
Đọc: Mèo đi câu cá
4
Tiếng Việt
170
5
Toán TC
6
Tiếng Việt
TC
7
TNXH
49
Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh ,video
(Tiết 1)
1
Tiếng Anh
122
Luyện tập
Chiều
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
GHI
CHÚ
Ti vi, máy soi
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, tranh
ảnh minh họa
Đọc: Mèo đi câu cá + Nói và nghe: Trình chiếu Power
Point
Cùng vui làm việc
Ti vi, tranh
ảnh minh họa
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point .Soi chữa bài
Ti vi, máy soi
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
Ti vi, máy soi
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 2, 4
Ti vi
Ti vi, máy soi
2
Sáng
3
03/03
GVBM dạy
Tiếng Việt
GVBM dạy
Đọc thư
viện
34
Đọc truyện:
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi
48
Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn
(Tiết 2)
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Ti vi, tranh
ảnh minh họa
3
Toán
4
5
TNXH
7
GDTC
GVBM dạy
1
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
3
4
Chiều
Ti vi, Máy soi
171
Chiều
Sáng
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Tiếng Anh
6
4
04/03
Viết: Nghe – viết: Bài học của gấu
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
5
HĐTN
6
Đạo đức
123
Bài 58 : Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài 2,3
Ti vi, máy soi
172
Đọc: Học nghề
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
173
Đọc: Học nghề + Viết: Ôn chữ hoa T,
U, Ư
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi
HĐGDTCĐ: Phấn đấu trở thành đội viên
Trình chiếu tranh ảnh
Tranh minh hoạ,
Ti vi
GVBM dạy
74
3
Sáng
5
05//03
Chiều
7
Công nghệ
25
Làm đồ dùng học tập (Tiết 3)
Trình chiếu Power
Point.
Ti vi
1
Toán
124
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2
Ti vi, máy soi
2
Tiếng Việt
174
Luyện tập: Dấu gạch gang, dấu ngoặc Trình chiếu Power
Point
kép.
3
GDTC
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi chữa bài
Ti vi, máy soi
SHL: Tự hào về Đội ta
Trình chiếu tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
6
06/03
GVBM dạy
HĐTN
75
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
125
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài 2
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
175
Luyện tập: Viết đoạn văn về ước mơ Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
của em.
Ti vi, máy soi
7
Sáng
Ti vi
5
4
Chiều
6
7
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 25: (Từ 02/03 đến 06/03/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Ngày/tháng
02/3
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
6
Tiếng Việt TC
7
TNXH
7
7
Lên lớp
CÁC
1
MÔN
2
HỌC
3
VÀ
4
Ngày/tháng
03/3
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
04/3
05/3
06/3
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Số lượng tiết học
7
5
4
1
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
5
HĐGD
BẮT
BUỘC
MÔN
TC
5
6
7
8
9
10
13
14
15
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
1
TUẦN 25
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 02 tháng 3 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/c Bình TPT)
_____________________________________
Tiết 2:
Toán
Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ (Tiết 121)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho
số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ mở đầu: ( 3 – 5' )
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
2
+ Câu 1: 1 026 : 6 = ?
+ Câu 2: 1224 : 3 = ?
- GV Nhận xét, gọi H nêu cách làm, tuyên dương.
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá ( 13 – 15' )
- GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn
nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà
đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều
nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con
gà?”.
– GV thảo luận nhóm đôi viết ra phép tính cho bài
toán: “9 365 : 3”.
- Gọi H nêu phép tính
-GV dựa vào cách chia số có ba chữ số cho số có
một chữ số thực hiện phép chia 9365 : 3 (như trong
SGK).
- GV gọi một số em nêu lại các bước tính.
- GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại
kĩ năng thực hiện.
- GV cho H chia 2 249 cho 4 như SGK.
.- GV chữa bài, nhận xét
-GV cho H so sánh hai phép tính chia
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+Thực hiện phép chia từ trái qua phải;
+Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư
xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp
theo;
+Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp
chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
+Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0.
3. Luyện tập ( 12 – 14' )
Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV cho H làm cá nhân
- GV chia 2 đội làm 2 bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: 171
+ Trả lời: 408
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vào bảng “9 365 : 3”.
- HS nêu
-H thực hiện vào bảng
- 1 vài HS nêu lại
- HS làm bài
- HS lắng nghe
- HS thực hiện phép tính
- H nêu
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- Các nhóm chơi trò chơi
-HS lắng nghe
3
-H nêu
-GV hai phép chia trên là phép chia gì?
-Khi thực hiện chia có dư em chú ý gì?
Bài 2: (Làm việc cá nhân)/V
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm vào vở
- GV soi chữa bài, nhận xét HS
- HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào vở
- HS lắng nghe
Bài giải
Số nhóm và số người còn dư là:
6 308 : 7 = 901 (dư 1)
Đáp số: 901 nhóm dư 1 người.
GV: em dựa vào kiến thức nào để giải bài toán?
-Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi
của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là
người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng
trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu
chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng
quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi
chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”.
-Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục
- HS nêu đọc yêu cầu BT3
(dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương.
-H vẽ sơ đồ
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS làm vào vở
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 3.
-GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ
- GV cho HS làm bài vào vở
Bài giải
Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày)
Đáp số: 4 745 ngày.
4
-GV soi bài chữa bài
-GV đây là dạng bài toán ngược các em cần chú ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
- MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa
dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu
xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu
H chỉ trên hình
Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17
năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay
xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ
chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong
một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi
mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt
như con chim cu cu (trong hình).
-Hãy chỉ đường cho ve lên để không gặp chú chim
3. Vận dụng. ( 3 – 5' )
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức chơi trò
chơi sau bài học để học sinh củng cố lại bài đã học.
+ Câu 1: 9 365 : 3 = ?
+ Câu 2: 2 249 : 4 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ HS trả lời:
Câu 1: 3 121 ( dư 2)
Câu 2: 562( dư 1)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
Tiết 3 + 4:
__________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ
NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh
(ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
- Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự
Mèo đi câu cá.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu.
5
- Hiểu nội dung bài:Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt
đẹp.
- Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn
làm việc nhóm hiệu quả.
- Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác
-Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu. (3-5')
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi
học.
+ Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay
+ 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của
phải và tay trái
+ Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện bài Tay phải và tay trái
+ Chúng ta cần cần hợp tác với nhau
Tay phải và tay trái
+ Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi trong mọi công việc
+ HS kể trong nhóm theo các gợi ý
nên quên việc cần làm theo nhóm 2
( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm,
hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ
- HS lắng nghe.
lần đó)
- Hs lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
6
b. Kết nối : - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài chia làm mấy khổ thơ?
-G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Khổ 1: Từ đầu đến sông cái
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến có em rồi
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến là vui
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến vui chơi
+ Khổ 5: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 5.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và nhịp
thơ.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
*Khổ thơ 1:
- Sau khi đọc, em thấy có từ nào khó đọc?
- Nêu cách ngắt nhịp thơ?
- G viết bảng từ khó: giỏ, sông cái
- Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở…
- Nêu cách đọc khổ 1: Đọc to, rõ ràng, ngắt
đúng nhịp các dòng thơ. nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô.
- G đọc mẫu.
-Mời HS đọc, nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ thơ 2:
- Sau khi đọc khổ thơ 2, em thấy có từ nào
khó đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: hiu hiu, lòng riêng
- HS theo dõi đọc thầm theo
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H nêu
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc
- H nhóm khác nhận xét, đọc
-HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
7
-Nêu cách đọc khổ 2: Đọc đúng các từ khó
như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng nhip
với ngữ điệu phù hợp.
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ thơ 3:
- Sau khi đọc khổ thơ 3, em thấy có từ nào
khó đọc?
- Đọc đúng: múa lượn
-Nêu cách đọc khổ 3: Đọc đúng các từ
khó, lời thầy giáo đọc giọng ngạc nhiên…
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ thơ 4:
- Sau khi đọc khổ thơ 4, em thấy có từ nào
khó đọc?
- Giải nghĩa từ: hớn hở,…
-Nêu cách đọc khổ thơ 4: Đọc to rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu..
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ thơ 5:
- Giải nghĩa từ: hối hả, lều tranh
-Nêu cách đọc khổ thơ 5: Đọc to rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu..
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp.
xét.
HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
xét.
- HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
xét.
-HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
xét.
- 5 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 5 bạn 5 nhóm đọc nối tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài: Đọc to rõ ràng.
Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở 1 - 2 H đọc
khổ 1. Ngắt nghỉ đúng nhịp, giọng ngạc
nhiên, thích thú, khâm phục, diễn cảm với
ngữ điệu phù hợp.
TIẾT 2
* Khởi động. (1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
8
học.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. (8 - 10')
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu
hỏi.
+ Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ?
Ở đâu?
+ Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ
luôn một giấc?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
đưa ra ý kiến của mình)
+ Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo
em nghĩ gì?
(Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo
em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?)
+ Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em
mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả
đó?
( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm)
+ Anh em mèo trắng đi câu cá. Em
ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái
+ Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một
giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã có
em mình câu cá rồi.
+ Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em
rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh
câu cá là đủ rồi, không cần mình phải
câu nữa)
+ 2 – 3 nhóm phát biểu
( Buổi đi câu của anh em mèo không
đem lại kết quả - chẳng câu được con
cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm
vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ
câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.)
+ HS trả lời
+ GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo
anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của
anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào?
+ Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo
đi câu cá muốn gửi gắm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng
em phát biểu ý kiến của mình
+ 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào
người khác
+ Em rút ra được bài học: Không nên
ỷ lại vào người khác
- GV chốt: Trong hoạt động tập thể, -2-3 HS nhắc lại
chúng ta phải tích cực tham gia, không + HS lắng nghe
được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như
9
thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp.
Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý:
không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu
các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ
xảy ra hiện tượng đuối nước.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. (3 -5')
*Hướng dẫn đọc cả bài: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi
nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở
khổ 2,3; giọng thích thú ở khổ 4, 5
- G đọc toàn bài.
- GV cho HS chọn khổ thơ mình thích và
đọc một lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc
3.1. Hoạt động 3:Nói về các hoạt động
của các bạn trong tranh. Em đoán xem
các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc
cùng nhau
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung, quan sát tranh
- H đọc từng khổ thơ mình thích, đọc
cả bài..
- Các nhóm nối tiếp đọc thuộc
- 1-2 em đọc cả bài
- 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm
việc
+ Yêu cầu:Nói về các hoạt động của
các bạn trong tranh và đón xem các
bạn cảm thấy thế nào.
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả
lời:Nói về các hoạt động của các bạn
trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm
thấy thế nào khi làm việc cùng nhau
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tranh 1: Các bạn đang học nhóm.
Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh.
Tranh 3: Các bạn đang quét sân
trường. Các bạn trong tranh cảm thấy
rất vui vẻ khi làm việc cùng nhau.
10
3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu
quả, cần lưu ý những gì?
( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào
nếu mỗi người trong nhóm không biết
mình phải làm việc gì?Nếu mọi người
không tích cực làm việc, không cố gắng
làm việc? Nếu nhiều người không hào
hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập
trung vào công việc/ nếu không có trưởng
nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm
việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên
khi cần thiết ...?)
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần
phải có nhóm trưởng bao quát tình hình
chung của nhóm; phải có sự phân công
phần việc rõ ràng cho từng người trong
nhóm; mọi người phải tích cực làm việc,
phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham
gia nhóm tập trung vào công việc không
dựa dẫm vào người khác,..
4. Vận dụng. (1-2')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Kể với người thân về một việc em làm
cùng các bạn và thấy rất vui
Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì?
Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm
việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham
gia như thế nào? Kết quả công việc thế
nào? Nêu cảm xúc của em?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- 1 HS đọc yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu
hỏi
- 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
11
.........................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 5:
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Củng cố cho HS được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Củng cố về vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn
chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu ( 3-5')
a. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.(25-27')
* Bài 1: (VBT/46)
- Cho HS quan sát
- Cho 3 học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh trả lời: 584, 1 104, 608
sinh thực hiện tốt.
12
Gv chốt cách đặt tính rồi tính phép
chia số có bốn chữ số cho số có một chữ
số.
* Bài 2: Nối (theo mẫu) (VBT/46)
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- HS thực hiện
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
- Học sinh nhận xét
- HS TL
- HS TL
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
Bài giải
Mỗi ngày nhà máy lắp ráp số ô tô
tải là
1809 : 9 = 201( ô tô)
Đáp số : 201
ô tô
Gv chốt cách vận dụng giải các bài
toán thực tế liên quan đến phép chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số.
* Bài 3: ( VBT/46)
- GV cho học sinh lên thực hiện
- 2 HS lên chia sẻ
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
a) Trang trại thứ hai có 900 con
lợn.
b) Cả hai trang trại có 4500 con
lợn
Gv chốt cách vận dụng giải các bài
toán thực tế liên quan đến phép chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số.
* Bài 4: ( VBT/46)
- GV gọi 1 hs nêu
-Hs nêu kết quả: Đáp án C
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Đáp án C
Gv chốt cách vận dụng giải các bài
toán thực tế liên quan đến phép chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số.
3. HĐ Vận dụng
- Bài tập : Đặt tính rồi tính
- HS nghe
13
1406 : 2 ; 6745 : 5
- GV cho học sinh làm bài
- HS thực hiện
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS trả lời, nhận xét
câu trả lời nhanh – đúng.
- HS nghe
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
____________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Cho H đọc lại bài“Mèo con đi câu cá ”
- Củng cố cách xác định các từ chỉ sự vật, hoạt động
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài mèo con đi câu cá đúng nội dung theo
yêu cầu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ , năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS lắng nghe
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
14
a. Luyện đọc bài tập đọc bài: “Mèo con đi
câu cá”.
Yêu cầu H đọc nhóm đôi trong (2')
GV gọi H đọc đoạn mình yêu thích.
GV gọi đọc nối tiếp các đoạn
-H đọc đoạn yêu thích.
GV gọi H đọc cả bài
-H đọc bài
GV nhận xét tuyên dương H
- Các nhóm nhận xét.
b. Làm bài tập:
Bài 1/28: GV chiếu bài
- Đọc thầm yêu cầu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV soi bài
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc: Viết tên các sự vật bắt
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
đầu bằng x/s
Chốt đáp án: con sên,cái xẻng, xe đạp
- H nhận xét bài của bạn.
=> GV chốt cách xác định các từ
- HS lắng nghe, điều chỉnh.
- GV nhận xét, đánh giá.
- H nêu
Bài 2/28: GV chiếu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc: Điền vào chỗ chấm d/v
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV soi bài
- H nhận xét bài của bạn.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS lắng nghe, điều chỉnh.
Chốt đáp án: cánh diều, vi vu, cùng diều , thú - - H nêu
vui
=> GV chốt cách xác định các từ
- GV nhận xét, đánh giá.
3. HĐ Vận dụng:(2-3')
- Em biết được thông điệp gì qua bài học?
H nêu
GV hệ thống bài:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
Tiết 7:
___________________________________________
15
Tự nhiên xã hội
Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ
quan tuần hoàn.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
- Thu thập được thông tin về một số ch
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
TỪ NGÀY 02/03 đến 06/03/2026
THỨ
BUỔI
Sáng
2
02/03
TIẾT
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
1
HĐTN
73
SHDC: Tổng phụ trách
2
Toán
121
Chia số có bốn chữ số cho số có một Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 2,3
chữ số
3
Tiếng Việt
169
Đọc: Mèo đi câu cá
4
Tiếng Việt
170
5
Toán TC
6
Tiếng Việt
TC
7
TNXH
49
Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh ,video
(Tiết 1)
1
Tiếng Anh
122
Luyện tập
Chiều
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
GHI
CHÚ
Ti vi, máy soi
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, tranh
ảnh minh họa
Đọc: Mèo đi câu cá + Nói và nghe: Trình chiếu Power
Point
Cùng vui làm việc
Ti vi, tranh
ảnh minh họa
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point .Soi chữa bài
Ti vi, máy soi
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài tập
Ti vi, máy soi
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 2, 4
Ti vi
Ti vi, máy soi
2
Sáng
3
03/03
GVBM dạy
Tiếng Việt
GVBM dạy
Đọc thư
viện
34
Đọc truyện:
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, máy soi
48
Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn
(Tiết 2)
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Ti vi, tranh
ảnh minh họa
3
Toán
4
5
TNXH
7
GDTC
GVBM dạy
1
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
3
4
Chiều
Ti vi, Máy soi
171
Chiều
Sáng
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Tiếng Anh
6
4
04/03
Viết: Nghe – viết: Bài học của gấu
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
5
HĐTN
6
Đạo đức
123
Bài 58 : Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài 2,3
Ti vi, máy soi
172
Đọc: Học nghề
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
173
Đọc: Học nghề + Viết: Ôn chữ hoa T,
U, Ư
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi
HĐGDTCĐ: Phấn đấu trở thành đội viên
Trình chiếu tranh ảnh
Tranh minh hoạ,
Ti vi
GVBM dạy
74
3
Sáng
5
05//03
Chiều
7
Công nghệ
25
Làm đồ dùng học tập (Tiết 3)
Trình chiếu Power
Point.
Ti vi
1
Toán
124
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2
Ti vi, máy soi
2
Tiếng Việt
174
Luyện tập: Dấu gạch gang, dấu ngoặc Trình chiếu Power
Point
kép.
3
GDTC
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi chữa bài
Ti vi, máy soi
SHL: Tự hào về Đội ta
Trình chiếu tranh ảnh
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
6
06/03
GVBM dạy
HĐTN
75
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
125
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point, soi bài 2
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
175
Luyện tập: Viết đoạn văn về ước mơ Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
của em.
Ti vi, máy soi
7
Sáng
Ti vi
5
4
Chiều
6
7
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 25: (Từ 02/03 đến 06/03/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Ngày/tháng
02/3
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
6
Tiếng Việt TC
7
TNXH
7
7
Lên lớp
CÁC
1
MÔN
2
HỌC
3
VÀ
4
Ngày/tháng
03/3
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
04/3
05/3
06/3
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Số lượng tiết học
7
5
4
1
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
5
HĐGD
BẮT
BUỘC
MÔN
TC
5
6
7
8
9
10
13
14
15
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
1
TUẦN 25
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 02 tháng 3 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/c Bình TPT)
_____________________________________
Tiết 2:
Toán
Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
MỘT CHỮ SỐ (Tiết 121)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho
số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HĐ mở đầu: ( 3 – 5' )
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
2
+ Câu 1: 1 026 : 6 = ?
+ Câu 2: 1224 : 3 = ?
- GV Nhận xét, gọi H nêu cách làm, tuyên dương.
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá ( 13 – 15' )
- GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn
nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà
đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều
nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con
gà?”.
– GV thảo luận nhóm đôi viết ra phép tính cho bài
toán: “9 365 : 3”.
- Gọi H nêu phép tính
-GV dựa vào cách chia số có ba chữ số cho số có
một chữ số thực hiện phép chia 9365 : 3 (như trong
SGK).
- GV gọi một số em nêu lại các bước tính.
- GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại
kĩ năng thực hiện.
- GV cho H chia 2 249 cho 4 như SGK.
.- GV chữa bài, nhận xét
-GV cho H so sánh hai phép tính chia
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+Thực hiện phép chia từ trái qua phải;
+Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư
xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp
theo;
+Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp
chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
+Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0.
3. Luyện tập ( 12 – 14' )
Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV cho H làm cá nhân
- GV chia 2 đội làm 2 bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: 171
+ Trả lời: 408
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vào bảng “9 365 : 3”.
- HS nêu
-H thực hiện vào bảng
- 1 vài HS nêu lại
- HS làm bài
- HS lắng nghe
- HS thực hiện phép tính
- H nêu
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- Các nhóm chơi trò chơi
-HS lắng nghe
3
-H nêu
-GV hai phép chia trên là phép chia gì?
-Khi thực hiện chia có dư em chú ý gì?
Bài 2: (Làm việc cá nhân)/V
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm vào vở
- GV soi chữa bài, nhận xét HS
- HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào vở
- HS lắng nghe
Bài giải
Số nhóm và số người còn dư là:
6 308 : 7 = 901 (dư 1)
Đáp số: 901 nhóm dư 1 người.
GV: em dựa vào kiến thức nào để giải bài toán?
-Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi
của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là
người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng
trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu
chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng
quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi
chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”.
-Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục
- HS nêu đọc yêu cầu BT3
(dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương.
-H vẽ sơ đồ
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số?
- HS làm vào vở
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 3.
-GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ
- GV cho HS làm bài vào vở
Bài giải
Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày)
Đáp số: 4 745 ngày.
4
-GV soi bài chữa bài
-GV đây là dạng bài toán ngược các em cần chú ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
- MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa
dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu
xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu
H chỉ trên hình
Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17
năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay
xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ
chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong
một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi
mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt
như con chim cu cu (trong hình).
-Hãy chỉ đường cho ve lên để không gặp chú chim
3. Vận dụng. ( 3 – 5' )
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức chơi trò
chơi sau bài học để học sinh củng cố lại bài đã học.
+ Câu 1: 9 365 : 3 = ?
+ Câu 2: 2 249 : 4 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ HS trả lời:
Câu 1: 3 121 ( dư 2)
Câu 2: 562( dư 1)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
Tiết 3 + 4:
__________________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ
NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh
(ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
- Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự
Mèo đi câu cá.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu.
5
- Hiểu nội dung bài:Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt
đẹp.
- Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn
làm việc nhóm hiệu quả.
- Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác
-Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu. (3-5')
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi
học.
+ Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay
+ 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của
phải và tay trái
+ Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện bài Tay phải và tay trái
+ Chúng ta cần cần hợp tác với nhau
Tay phải và tay trái
+ Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi trong mọi công việc
+ HS kể trong nhóm theo các gợi ý
nên quên việc cần làm theo nhóm 2
( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm,
hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ
- HS lắng nghe.
lần đó)
- Hs lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
6
b. Kết nối : - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Theo em, bài chia làm mấy khổ thơ?
-G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Khổ 1: Từ đầu đến sông cái
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến có em rồi
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến là vui
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến vui chơi
+ Khổ 5: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 5.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và nhịp
thơ.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
*Khổ thơ 1:
- Sau khi đọc, em thấy có từ nào khó đọc?
- Nêu cách ngắt nhịp thơ?
- G viết bảng từ khó: giỏ, sông cái
- Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở…
- Nêu cách đọc khổ 1: Đọc to, rõ ràng, ngắt
đúng nhịp các dòng thơ. nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô.
- G đọc mẫu.
-Mời HS đọc, nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ thơ 2:
- Sau khi đọc khổ thơ 2, em thấy có từ nào
khó đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: hiu hiu, lòng riêng
- HS theo dõi đọc thầm theo
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H nêu
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc
- H nhóm khác nhận xét, đọc
-HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
7
-Nêu cách đọc khổ 2: Đọc đúng các từ khó
như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng nhip
với ngữ điệu phù hợp.
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ thơ 3:
- Sau khi đọc khổ thơ 3, em thấy có từ nào
khó đọc?
- Đọc đúng: múa lượn
-Nêu cách đọc khổ 3: Đọc đúng các từ
khó, lời thầy giáo đọc giọng ngạc nhiên…
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ thơ 4:
- Sau khi đọc khổ thơ 4, em thấy có từ nào
khó đọc?
- Giải nghĩa từ: hớn hở,…
-Nêu cách đọc khổ thơ 4: Đọc to rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu..
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ thơ 5:
- Giải nghĩa từ: hối hả, lều tranh
-Nêu cách đọc khổ thơ 5: Đọc to rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng dấu câu..
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp.
xét.
HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
xét.
- HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
xét.
-HS nêu từ khó, cách đọc, đọc câu
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
xét.
- 5 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 5 bạn 5 nhóm đọc nối tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài: Đọc to rõ ràng.
Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở 1 - 2 H đọc
khổ 1. Ngắt nghỉ đúng nhịp, giọng ngạc
nhiên, thích thú, khâm phục, diễn cảm với
ngữ điệu phù hợp.
TIẾT 2
* Khởi động. (1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
8
học.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. (8 - 10')
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu
hỏi.
+ Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ?
Ở đâu?
+ Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ
luôn một giấc?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
đưa ra ý kiến của mình)
+ Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo
em nghĩ gì?
(Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo
em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?)
+ Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em
mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả
đó?
( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm)
+ Anh em mèo trắng đi câu cá. Em
ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái
+ Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một
giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã có
em mình câu cá rồi.
+ Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em
rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh
câu cá là đủ rồi, không cần mình phải
câu nữa)
+ 2 – 3 nhóm phát biểu
( Buổi đi câu của anh em mèo không
đem lại kết quả - chẳng câu được con
cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm
vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ
câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.)
+ HS trả lời
+ GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo
anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của
anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào?
+ Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo
đi câu cá muốn gửi gắm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng
em phát biểu ý kiến của mình
+ 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào
người khác
+ Em rút ra được bài học: Không nên
ỷ lại vào người khác
- GV chốt: Trong hoạt động tập thể, -2-3 HS nhắc lại
chúng ta phải tích cực tham gia, không + HS lắng nghe
được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như
9
thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp.
Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý:
không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu
các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ
xảy ra hiện tượng đuối nước.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. (3 -5')
*Hướng dẫn đọc cả bài: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi
nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở
khổ 2,3; giọng thích thú ở khổ 4, 5
- G đọc toàn bài.
- GV cho HS chọn khổ thơ mình thích và
đọc một lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc
3.1. Hoạt động 3:Nói về các hoạt động
của các bạn trong tranh. Em đoán xem
các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc
cùng nhau
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung, quan sát tranh
- H đọc từng khổ thơ mình thích, đọc
cả bài..
- Các nhóm nối tiếp đọc thuộc
- 1-2 em đọc cả bài
- 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm
việc
+ Yêu cầu:Nói về các hoạt động của
các bạn trong tranh và đón xem các
bạn cảm thấy thế nào.
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả
lời:Nói về các hoạt động của các bạn
trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm
thấy thế nào khi làm việc cùng nhau
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Tranh 1: Các bạn đang học nhóm.
Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh.
Tranh 3: Các bạn đang quét sân
trường. Các bạn trong tranh cảm thấy
rất vui vẻ khi làm việc cùng nhau.
10
3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu
quả, cần lưu ý những gì?
( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào
nếu mỗi người trong nhóm không biết
mình phải làm việc gì?Nếu mọi người
không tích cực làm việc, không cố gắng
làm việc? Nếu nhiều người không hào
hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập
trung vào công việc/ nếu không có trưởng
nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm
việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên
khi cần thiết ...?)
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần
phải có nhóm trưởng bao quát tình hình
chung của nhóm; phải có sự phân công
phần việc rõ ràng cho từng người trong
nhóm; mọi người phải tích cực làm việc,
phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham
gia nhóm tập trung vào công việc không
dựa dẫm vào người khác,..
4. Vận dụng. (1-2')
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Kể với người thân về một việc em làm
cùng các bạn và thấy rất vui
Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì?
Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm
việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham
gia như thế nào? Kết quả công việc thế
nào? Nêu cảm xúc của em?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- 1 HS đọc yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu
hỏi
- 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
11
.........................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 5:
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Củng cố cho HS được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Củng cố về vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn
chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Mở đầu ( 3-5')
a. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.(25-27')
* Bài 1: (VBT/46)
- Cho HS quan sát
- Cho 3 học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh trả lời: 584, 1 104, 608
sinh thực hiện tốt.
12
Gv chốt cách đặt tính rồi tính phép
chia số có bốn chữ số cho số có một chữ
số.
* Bài 2: Nối (theo mẫu) (VBT/46)
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- HS thực hiện
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
- Học sinh nhận xét
- HS TL
- HS TL
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
Bài giải
Mỗi ngày nhà máy lắp ráp số ô tô
tải là
1809 : 9 = 201( ô tô)
Đáp số : 201
ô tô
Gv chốt cách vận dụng giải các bài
toán thực tế liên quan đến phép chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số.
* Bài 3: ( VBT/46)
- GV cho học sinh lên thực hiện
- 2 HS lên chia sẻ
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
a) Trang trại thứ hai có 900 con
lợn.
b) Cả hai trang trại có 4500 con
lợn
Gv chốt cách vận dụng giải các bài
toán thực tế liên quan đến phép chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số.
* Bài 4: ( VBT/46)
- GV gọi 1 hs nêu
-Hs nêu kết quả: Đáp án C
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Đáp án C
Gv chốt cách vận dụng giải các bài
toán thực tế liên quan đến phép chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số.
3. HĐ Vận dụng
- Bài tập : Đặt tính rồi tính
- HS nghe
13
1406 : 2 ; 6745 : 5
- GV cho học sinh làm bài
- HS thực hiện
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS trả lời, nhận xét
câu trả lời nhanh – đúng.
- HS nghe
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
____________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Cho H đọc lại bài“Mèo con đi câu cá ”
- Củng cố cách xác định các từ chỉ sự vật, hoạt động
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài mèo con đi câu cá đúng nội dung theo
yêu cầu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học
tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ , năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi , các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS lắng nghe
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
14
a. Luyện đọc bài tập đọc bài: “Mèo con đi
câu cá”.
Yêu cầu H đọc nhóm đôi trong (2')
GV gọi H đọc đoạn mình yêu thích.
GV gọi đọc nối tiếp các đoạn
-H đọc đoạn yêu thích.
GV gọi H đọc cả bài
-H đọc bài
GV nhận xét tuyên dương H
- Các nhóm nhận xét.
b. Làm bài tập:
Bài 1/28: GV chiếu bài
- Đọc thầm yêu cầu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV soi bài
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS đọc: Viết tên các sự vật bắt
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
đầu bằng x/s
Chốt đáp án: con sên,cái xẻng, xe đạp
- H nhận xét bài của bạn.
=> GV chốt cách xác định các từ
- HS lắng nghe, điều chỉnh.
- GV nhận xét, đánh giá.
- H nêu
Bài 2/28: GV chiếu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc: Điền vào chỗ chấm d/v
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV soi bài
- H nhận xét bài của bạn.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS lắng nghe, điều chỉnh.
Chốt đáp án: cánh diều, vi vu, cùng diều , thú - - H nêu
vui
=> GV chốt cách xác định các từ
- GV nhận xét, đánh giá.
3. HĐ Vận dụng:(2-3')
- Em biết được thông điệp gì qua bài học?
H nêu
GV hệ thống bài:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
Tiết 7:
___________________________________________
15
Tự nhiên xã hội
Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ
quan tuần hoàn.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
- Thu thập được thông tin về một số ch
 








Các ý kiến mới nhất