Tìm kiếm Giáo án
toan hoc 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:50' 31-01-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:50' 31-01-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 28/ 9/ 2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TOÁN - TIẾT 21
BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong
bảng.
- Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p):
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” lần lượt - HS tham gia trò chơi
đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học (hoặc - HS lắng nghe
đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS
nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi) để khởi
động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p):
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
- GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào phiếu học
tập
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vào vở
- HS nhận xét lẫn nhau
- HS đọc đề
- HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng tóm tắt và làm bài
Tóm tắt:
7 hộp: 42 cái cốc
Mỗi hộp: … cái cốc?
Bài giải:
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số: 6 cái cốc
-HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV HDHS cách làm
+ Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã
học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và
điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b
- HS làm bài vào vở
+ Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng
nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để
điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của
mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi
phép tính
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng (3-4p):
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa”: Trong bông hoa
là các phép nhân, chia trong bảng nhân, bảng
chia 7
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
- HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét.
- HS làm vào vở
- HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
TIẾNG VIỆT - TIẾT 29 + 30
ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO
NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP, TỚI TRƯỜNG (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ và biết thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
- Phát triển ngôn ngữ, tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p):
- Em thường kể những gì cho người thân nghe về - HS trả lời theo suy
trường lớp của mình?
nghĩ của mình
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì?
=>Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung
quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn - HS trả lời: tranh vẽ
nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến cảnh con đường làng
trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niềm vui của uốn lượn, xung quanh
các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài là cảnh làng quê, trên
nhé.
đường có các bạn nhỏ
đeo cặp đang tung tăng
đến trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới (35-40p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, - HS lắng nghe.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi - HS lắng nghe cách
ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
đọc.
- GV chia khổ: (5 khổ) như trong SGK
- HS quan sát
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- HS đọc nối tiếp theo
khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức, say - HS đọc từ khó.
sưa, xốn xang.
- Luyện đọc câu: Sáng nay/ em đi học
- 2, 3 HS đọc câu thơ,
Bình minh/ nắng xôn xao
cách ngắt nghỉ nhịp
Trong lành/ làn gió mát
thơ.
Mơn man/ đôi má đào.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc theo nhóm 2.
- HS luyện đọc theo
- Kết hợp giải nghĩa từ.
nhóm 2.
- HS đọc các từ ngữ
cần giải nghĩa trong
SGK: má đào, man
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
man, xốn xang.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
câu hỏi:
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế
nào?
+ Bạn nhỏ đi học trong
khung cảnh bình minh
nắng xôn xao, gió
trong lành mát rượi,
gió lướt nhẹ trên má
+ GV nhận xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó là của bạn ấy.
một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui vẻ, + HS lắng nghe
hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú
vị?
+ HS trả lời: Những
+ GV nhận xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi đọc
sách ngoài việc cảm nhận ý nghĩa của nội dung, các
em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau.
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các
bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
trang sách ấy rất thơm,
có lẽ mùi của giấy, của
mực. Trong trang sách
có hình ảnh của nương
lúa, cánh cò dập dờn,...
+ HS trả lời: Náo nức
+ GV nhận xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: Khi nô đùa và túm tụm, say
ra chơi em thường làm gì?
sưa vẽ tranh.
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
+ ...cùng các bạn
chơi....
+ Lòng bạn vui xốn
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
xang, hát theo nhịp
chân bước...
+ Câu 5: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan + HS trả lời theo suy
trường?
nghĩ của mình.
- GV nhận xét, bổ sung.
+ HS trả lời theo suy
- GV mời HS nêu nội dung bài.
nghĩ của mình.
- GV chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn
nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các
bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường
- 2, 3 HS nhắc lại nội
dung bài
3. Luyện tập, thực hành (25-30p)
3.1. Học thuộc lòng
- GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần 3 khổ thơ đầu. - Học sinh đọc.
- GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả - Các nhóm đọc nối
tiếp 3 khổ thơ đầu.
lớp đọc thầm theo.
- GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc - Những HS thuộc bài
xung phong đọc thuộc
lòng trước lớp.
lòng trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3.2. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường(17 -18')
a. Kể về một ngày đi học của em.
- 1 HS đọc to chủ đề:
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
Tới lớp, tới trường
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một - HS sinh hoạt nhóm và
kể về một ngày đi học
ngày đi học của của mình.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, có của mình theo gợi ý.
thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm đó đều
đc.
- HS trình bày trước
- Gọi HS trình bày trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- 1 HS đọc: Nêu cảm
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
nghĩ của em sau một
- GV cho HS làm việc nhóm 2
tháng học tập.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p)
- Cho HS quan sát video một số hoạt động của các bạn
ở lớp, trường.
- GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các
bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ
không?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
- HS trình bày trước
lớp, HS khác có thể
nêu câu hỏi. Sau đó đổi
vai HS khác trình bày.
- HS quan sát video.
- Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 28/ 9/ 2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 03 tháng 10 năm 2023
TOÁN -TIẾT 22
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 8, chia 8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập,
bài toán có tình huống thực tế.
- HS giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
- Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, Sgk,…
2. Học sinh: Sgk, vở, bút, thước,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p):
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động bài - HS chơi
học.
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 1
bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về
bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15-18p)
Bài 1:
a. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS để trả - HS quan sát tranh vẽ
lời câu hỏi.
rồi trả lời câu hỏi
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8
- HS TL: Mỗi con bạch
tuộc có 8 xúc tu vậy 2
con bạch tuộc có 16
xúc tu.
- Vậy ta có phép tính nào?
- 8 x 2= 16
8x2=?
- Từ phép tính 8 x 2 = 16 ta suy ra được phép chia như - 16 : 8 = 2
thế nào?
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng
chia 8
b. (Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng - HS suy nghĩ
chia 8
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta
được kêt quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn - HS làm việc theo
thành bảng nhân 8, bảng chia 8
nhóm.
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc - HS đọc nối tiếp và
bảng nhân 8 , bảng chia 8.
luyện đọc thuộc
3. Luyện tập, thực hành (10-12p)
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
- HS nêu điền số vào
- GV gợi ý:
chỗ dấu?
+ Muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào?
- HS làm bài
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta làm
thế nào?
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp
- HS lần lượt nêu kq
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc nhóm )
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài
toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết quả tìm
được.
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo - HS hợp tác thảo luận
trước lớp.
trong nhóm
- Đại diện nhóm báo
cáo
8 x 6 = 48
8 x 10 = 80
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p).
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi
hái hoa (mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân hoặc chia)
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
8 x 4 = 32
8 x 5 = 40
8 x 3 = 24
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
TIẾNG VIỆT - TIẾT 31
VIẾT: NHỚ – VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển ngôn ngữ, tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, Vbt, bảng con, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Xem - HS tham gia trò chơi
tranh đoán tên đồ vật chứa tr/ch.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (8-10p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài thơ
- HS nêu
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn - HS viết bảng con
xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
3. Luyện tập, thực hành (18-20p)
Hoạt động 2: Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư thế
ngồi…
- GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở
- GV cho HS đổi vở soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động 3: Làm bài tập
Bài 1:
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s
hoặc x .
- HS nhớ - viết bài.
- HS soát lỗi.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- Kết quả: Dòng suối, hoa
sim, bờ suối, nhà sàn, con
sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá,
sân
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi - Các nhóm nhận xét.
hoặc dấu ngã .
-... cá nhân
Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ,
thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
đá...
Bài 2: (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,bắt - 1 HS đọc yêu cầu.
đầu bằng s/x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu - ... Trò chơi truyền điện.
ngã)
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
s
Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu,
mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa
sông, suối, sầu
xổ, xổ số, xẻ
riêng,sung
túc,
thịt,...
sung sướng, sư
sãi...
x
Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi
xóm làng, xanh ngã dưỡng, liều lĩnh,
xao, xinh đẹp,
nghĩ ngợi, yên
xấu xí, xúc phạm
tĩnh..
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình
bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p)
- Cho HS nói về những môn em thích và cảm - HS chia sẻ
nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói
những điều mình thích khi đến trường và những
điều mình không thích.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 28/ 9/ 2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 04 tháng 10 năm 2023
TOÁN -TIẾT 23
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8.
- Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế.
- Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, sgk,…
2. Học sinh: Sgk, vở, bút, thước,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bảng nhân 8 - HS các nhóm thi đọc.
và bảng chia 8
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p)
Bài 1. (Làm việc cặp đôi)
- GV hướng dẫn quan sát sách HS và nêu yêu cầu - HS quan sát nêu yêu cầu:
bài1.
Nêu các số còn thiếu
- Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời kết quả
- Các cặp đôi báo cáo trước
a) 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80
lớp:
b) 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8
a) 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56,
64, 72, 80.
b) 80, 72, 64, 56, 48, 40,
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc cá nhân )
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút vận dụng
bảng nhân 8 để trả lời kết quả điền số vào dấu?
- Lưu ý HS tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
32, 24, 16, 8.
- HS nhận xét bổ sung cho
nhau
- HS nêu: Điền số vào chỗ
trống có dấu hỏi
- HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng làm
- HS nhận xét và bổ sung
cho nhau
Bài 3: ( Làm việc nhóm )
- GV gọi HS nêu y/c
- 2 HS nêu
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo - HS làm việc theo nhóm.
cáo trước lớp.
- Đại diện các nhóm trình
bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm nx
Bài 4: ( Làm việc cá nhân )
- GV cho HS đọc đề bài
- 2, 3 HS đọc đề
- Cho HS phân tích đề bài, tóm tắt, tìm lời giải và - HS làm bài vào vở
trình bày bài giải
- HS trình bày bài giải trên
bảng lớp
a)
Bài giải
3 con cua có số cái chân là:
8 x 3 = 24 (cái)
Đáp số: 24 cái chân
b)
Bài giải
6 con cua có số càng là:
2 x 6 = 12 (cái)
Đáp số: 12 cái càng
- GV nx
- HS nhận xét bổ sung cho
nhau
3. Vận dụng (3-4p).
- GV tổ chức trò chơi hái hoa (mỗi bông hoa là 1 - HS tham gia để vận dụng
phép tính nhân 8 hoặc chia 8 )
kiến thức đã học vào thực
Ví dụ: bông hoa ghi sẵn 8 x 7 = ? hoặc 72 : 8 = ? tiễn.
+ HS trả lời nhanh và đúng
- Nhận xét, tuyên dương
ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
phạt.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
TIẾNG VIỆT -TIẾT 32 +33
ĐỌC: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG
VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Con đường đến trường”
- Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. Nhận biết được nội dung
bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi
về con đường đi học của mình; bài đọc toát lên sự lạc quan và tình yêu của những
bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô.
- Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng.
- Rèn kĩ năng viết chữ; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong
chữ ghi tiếng.
- Phát triển ngôn ngữ, tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK và tranh ảnh, mẫu chữ.
2. Học sinh: SGK, vở, Vbt, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học + Đọc và trả lời câu hỏi: ...
vui sao” và trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết thể các bạn náo nức nô đùa và
hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi?
túm tụm, say sưa vẽ tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới (35-40p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều - HS lắng nghe.
cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện. Đoạn văn
thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng
tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những
câu dài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhấm nháp.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu - HS đọc và giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường khó.
tháo phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách/ - 2, 3 HS đọc câu dài
bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi HS đọc cả bài
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của bạn
nhỏ hiện lên như thế nào?
- Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào?
+ Vào những ngày nắng.
+ Vào những ngày mưa.
- Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một buổi
học nào kể cả khi trời mưa rét?
- Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế
nào với cô giáo?
+ Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ trong
bài gợi cho em những suy nghĩ gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền núi
đi học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời mưa
nhiều và luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng
các bạn vẫn yêu trường lớp, yêu cô giáo của các
bạn nhỏ.
3. Luyện tập, thực hành (25-30p)
3.1. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Ôn chữ viết hoa
- GV cho HS quan sát mẫu, giới thiệu lại cách
viết chữ hoa D, Đ.
- GV viết mẫu lên bảng kết hợp nhắc lại quy trình
viết từng chữ.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
- Hình dáng con đường nằm
vắt vẻo lưng chừng đồi; Bề
mặt đường: mấp mô;
Hai bên đường: lúp xúp cây
cỏ dại, cây lạc tiên.
+ Vào những ngày nắng đất
dưới chân xốp nhẹ như
bông.
+ Vào những ngày mưa con
đường lầy lội và trơn trượt.
- Vì cô giáo thường đợi, đưa
các bạn đến trường.
- ... yêu thương quý trọng cô
giáo của mình.
- ... các bạn đi học rất vất
vả...
- 2 HS nhắc lại
- Cả lớp lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước
lớp.
- HS quan sát.
- Nêu lại cách viết
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
3.3. Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS viết vào vở chữ hoa D,
Đ
- HS đọc tên riêng: Bình
Dương
- GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc - HS lắng nghe.
miền Nam nước ta, là của gõ giao thương với Tp
HCM, là một trong những trung tâm kinh tế - văn
hóa lớn nhất của cả nước.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc yêu câu:
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe
đâm bông.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ - HS lắng nghe.
nổi tiếng của đại thi hào Nguyên Du. Câu thơ
miêu tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè:
Tiếng chim quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực, đầy
sức sống.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, - HS nhận xét chéo nhau.
Đ.
* Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p)
+ Cho HS quan sát tranh ảnh/ video cảnh một số - HS quan sát
làng quê ở Việt Nam.
+ Em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở + Trả lời các câu hỏi.
một số làng quê?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
.Ngày thứ: 4
Ngày soạn: 28/ 9/ 2023
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 05 tháng 10 năm 2023
TOÁN - TIẾT 24
BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 9, bảng chia 9.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong
bảng.
- Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, Sgk,…
2. Học sinh: Sgk, vở, bút, thước,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 8 x 3 = ?
+ Câu 2: 8 x 5 = ?
+ Trả lời: 8 x 3 = 24
+ Câu 3: 8 x 4 = ?
+ Trả lời: 8 x 5 = 40
+ Câu 4: 8 x 7 = ?
+ Trả lời: 8 x 4 = 32
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: 8 x 7 = 56
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới (15-17p)
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- HS quan sát và đọc thầm bài
toán.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu
bài và giải bài toán.
- HS trả lời: Một đội múa rồng
có 9 người.
- HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng
có bao nhiêu người?
- Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện
- Đại diện HS chia sẻ: Một đội
có 9 người, vậy hai đội sẽ có 18
người. Ta có phép nhân:
9 x 2 = 18
- GV nhận xét
- GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi đội có - HS trả lời: Hai đội có 18
bao nhiêu người?
người vậy mỗi đội có 9 người,
ta có phép chia:
18 : 2 = 9
- GV nhận xét
- GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18
- HS đọc
- Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 9, - HS thảo luận và viết nhanh
bảng chia 9, tương tự cách hình thành bảng bảng nhân 9, bảng chia 9 ra
nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu HS thảo luận cách bảng con
hình thành bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS theo dõi
* Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 ta
được kết quả của phép nhân 9 x 3 = 27.
- Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 vừa - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng
lập được
nhân 5 lần
- Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9,
thuộc lòng bảng nhân này.
bảng chia 9
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Đọc bảng nhân.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng - Thi đọc thuộc bảng nhân 9,
nhân 9, bảng chia 9.
bảng chia 9.
3. Luyện tập, thực hành (12-14p)
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân - HS đọc thầm yêu cầu
trong bảng nhân 9.
- HS làm việc cá nhân
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia chơi
9 x 1 9 x 2 9 x 3 9 x 10
9x4 9x5 9x6
9x0
- Nhận xét
9x7 9x8 9x9
0x9
- GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân
- HS lắng nghe
9 x 0 và 0 x 9
- HS trả lời: Số nào nhân với 0
đều có kết quả bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- HS đọc thầm yêu cầu
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV nêu cách chơi
- GV nhận xét
- Trong các phép tính ghi ở các quả dưa, phép
tính nào có kết quả lớn nhất?
- Trong các phép tính ghi ở các rổ, phép tính
nào có kết quả bé nhất?
3. Vận dụng (3-4p).
- GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng một số
phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9
x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27,
42, 63,...)
- Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép được
nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó
giành chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi: Mỗi HS
cầm phiếu có ghi phép tính khác
nhau, khi có hiệu lệnh HS sẽ
tìm đến nhau để hai phép tính
có cùng kết quả.
- HS trả lời: Phép tính 9 x 2
- HS trả lời: Phép tính 20 : 4
- HS lắng nghe luật chơi, cách
chơi
- Các nhóm tham gia chơi
- Các nhóm đếm kết quả, bìn
chọn đội thắng.
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
TIẾNG VIỆT -TIẾT 34
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm
thanh, hương vị.
- Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu.Biết sử dụng nhóm từ này để tạo
câu.
- Phát triển ngôn ngữ; tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, phiếu thảo luận,Tranh,..
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p)
- GV cho HS nghe bài hát “Màu hoa” kết - HS nghe, hát
hợp với vận động.
- Bài hát nhắc đến những màu sắc gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p)
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi)
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án
Bài 2: (Thảo luận nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- Mời HS đọc đáp án
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
+ Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ,
hồng, trắng
+ Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm,
xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran ...
- GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
“... nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran
giữa những tán lá sấu xanh um. ... khung
cảnh nhộn nhịp hẳn lên. ... đón con sớm
- HS trả lời
- HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Các từ ngữ chỉ đặc điểm của con
đường: mấp mô, lầy lội, trơn trượt,
bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng,
thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu,
hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS TL nhóm 4, làm vào phiếu
- Một số nhóm trình bày kết quả.
- HS đặt câu
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung
thay cho ô vuông
- HS làm việc theo yêu cầu.
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- Theo dõi bổ sung.
nhé!”
3. Vận dụng (4-5p)
- GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ chỉ - HS đặt câu
đặc điểm vừa tìm được ở bài tập 2
- HS nối tiếp đọc câu của mình...
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 28/ 9/ 2023
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TOÁN - TIẾT 21
BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong
bảng.
- Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p):
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” lần lượt - HS tham gia trò chơi
đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học (hoặc - HS lắng nghe
đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS
nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi) để khởi
động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p):
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
- GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Y/c HS làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào phiếu học
tập
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vào vở
- HS nhận xét lẫn nhau
- HS đọc đề
- HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng tóm tắt và làm bài
Tóm tắt:
7 hộp: 42 cái cốc
Mỗi hộp: … cái cốc?
Bài giải:
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số: 6 cái cốc
-HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV HDHS cách làm
+ Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã
học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và
điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b
- HS làm bài vào vở
+ Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng
nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để
điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của
mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi
phép tính
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng (3-4p):
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa”: Trong bông hoa
là các phép nhân, chia trong bảng nhân, bảng
chia 7
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
- HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét.
- HS làm vào vở
- HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
TIẾNG VIỆT - TIẾT 29 + 30
ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO
NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP, TỚI TRƯỜNG (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ và biết thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
- Phát triển ngôn ngữ, tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p):
- Em thường kể những gì cho người thân nghe về - HS trả lời theo suy
trường lớp của mình?
nghĩ của mình
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh gì?
=>Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung
quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn - HS trả lời: tranh vẽ
nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến cảnh con đường làng
trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niềm vui của uốn lượn, xung quanh
các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài là cảnh làng quê, trên
nhé.
đường có các bạn nhỏ
đeo cặp đang tung tăng
đến trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới (35-40p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, - HS lắng nghe.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi - HS lắng nghe cách
ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
đọc.
- GV chia khổ: (5 khổ) như trong SGK
- HS quan sát
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- HS đọc nối tiếp theo
khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức, say - HS đọc từ khó.
sưa, xốn xang.
- Luyện đọc câu: Sáng nay/ em đi học
- 2, 3 HS đọc câu thơ,
Bình minh/ nắng xôn xao
cách ngắt nghỉ nhịp
Trong lành/ làn gió mát
thơ.
Mơn man/ đôi má đào.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc theo nhóm 2.
- HS luyện đọc theo
- Kết hợp giải nghĩa từ.
nhóm 2.
- HS đọc các từ ngữ
cần giải nghĩa trong
SGK: má đào, man
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
man, xốn xang.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- HS đọc toàn bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
câu hỏi:
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế
nào?
+ Bạn nhỏ đi học trong
khung cảnh bình minh
nắng xôn xao, gió
trong lành mát rượi,
gió lướt nhẹ trên má
+ GV nhận xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó là của bạn ấy.
một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui vẻ, + HS lắng nghe
hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú
vị?
+ HS trả lời: Những
+ GV nhận xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi đọc
sách ngoài việc cảm nhận ý nghĩa của nội dung, các
em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau.
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các
bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
trang sách ấy rất thơm,
có lẽ mùi của giấy, của
mực. Trong trang sách
có hình ảnh của nương
lúa, cánh cò dập dờn,...
+ HS trả lời: Náo nức
+ GV nhận xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: Khi nô đùa và túm tụm, say
ra chơi em thường làm gì?
sưa vẽ tranh.
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
+ ...cùng các bạn
chơi....
+ Lòng bạn vui xốn
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
xang, hát theo nhịp
chân bước...
+ Câu 5: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan + HS trả lời theo suy
trường?
nghĩ của mình.
- GV nhận xét, bổ sung.
+ HS trả lời theo suy
- GV mời HS nêu nội dung bài.
nghĩ của mình.
- GV chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn
nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các
bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường
- 2, 3 HS nhắc lại nội
dung bài
3. Luyện tập, thực hành (25-30p)
3.1. Học thuộc lòng
- GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần 3 khổ thơ đầu. - Học sinh đọc.
- GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả - Các nhóm đọc nối
tiếp 3 khổ thơ đầu.
lớp đọc thầm theo.
- GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc - Những HS thuộc bài
xung phong đọc thuộc
lòng trước lớp.
lòng trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3.2. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường(17 -18')
a. Kể về một ngày đi học của em.
- 1 HS đọc to chủ đề:
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
Tới lớp, tới trường
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một - HS sinh hoạt nhóm và
kể về một ngày đi học
ngày đi học của của mình.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, có của mình theo gợi ý.
thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm đó đều
đc.
- HS trình bày trước
- Gọi HS trình bày trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
- 1 HS đọc: Nêu cảm
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
nghĩ của em sau một
- GV cho HS làm việc nhóm 2
tháng học tập.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p)
- Cho HS quan sát video một số hoạt động của các bạn
ở lớp, trường.
- GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các
bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ
không?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
- HS trình bày trước
lớp, HS khác có thể
nêu câu hỏi. Sau đó đổi
vai HS khác trình bày.
- HS quan sát video.
- Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 28/ 9/ 2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 03 tháng 10 năm 2023
TOÁN -TIẾT 22
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 8, chia 8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập,
bài toán có tình huống thực tế.
- HS giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
- Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, Sgk,…
2. Học sinh: Sgk, vở, bút, thước,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p):
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động bài - HS chơi
học.
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 1
bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về
bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15-18p)
Bài 1:
a. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS để trả - HS quan sát tranh vẽ
lời câu hỏi.
rồi trả lời câu hỏi
- Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8
- HS TL: Mỗi con bạch
tuộc có 8 xúc tu vậy 2
con bạch tuộc có 16
xúc tu.
- Vậy ta có phép tính nào?
- 8 x 2= 16
8x2=?
- Từ phép tính 8 x 2 = 16 ta suy ra được phép chia như - 16 : 8 = 2
thế nào?
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng
chia 8
b. (Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng - HS suy nghĩ
chia 8
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta
được kêt quả của 8 x 3.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn - HS làm việc theo
thành bảng nhân 8, bảng chia 8
nhóm.
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc - HS đọc nối tiếp và
bảng nhân 8 , bảng chia 8.
luyện đọc thuộc
3. Luyện tập, thực hành (10-12p)
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
- HS nêu điền số vào
- GV gợi ý:
chỗ dấu?
+ Muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào?
- HS làm bài
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta làm
thế nào?
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp
- HS lần lượt nêu kq
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc nhóm )
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài
toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết quả tìm
được.
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo - HS hợp tác thảo luận
trước lớp.
trong nhóm
- Đại diện nhóm báo
cáo
8 x 6 = 48
8 x 10 = 80
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p).
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi
hái hoa (mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân hoặc chia)
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
8 x 4 = 32
8 x 5 = 40
8 x 3 = 24
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
TIẾNG VIỆT - TIẾT 31
VIẾT: NHỚ – VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển ngôn ngữ, tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, Vbt, bảng con, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Xem - HS tham gia trò chơi
tranh đoán tên đồ vật chứa tr/ch.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (8-10p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài thơ
- HS nêu
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn - HS viết bảng con
xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
3. Luyện tập, thực hành (18-20p)
Hoạt động 2: Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư thế
ngồi…
- GV yêu cầu học sinh viết bài vào vở
- GV cho HS đổi vở soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động 3: Làm bài tập
Bài 1:
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan
sát tranh
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s
hoặc x .
- HS nhớ - viết bài.
- HS soát lỗi.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- Kết quả: Dòng suối, hoa
sim, bờ suối, nhà sàn, con
sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá,
sân
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi - Các nhóm nhận xét.
hoặc dấu ngã .
-... cá nhân
Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ,
thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
đá...
Bài 2: (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,bắt - 1 HS đọc yêu cầu.
đầu bằng s/x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu - ... Trò chơi truyền điện.
ngã)
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
s
Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu,
mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa
sông, suối, sầu
xổ, xổ số, xẻ
riêng,sung
túc,
thịt,...
sung sướng, sư
sãi...
x
Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi
xóm làng, xanh ngã dưỡng, liều lĩnh,
xao, xinh đẹp,
nghĩ ngợi, yên
xấu xí, xúc phạm
tĩnh..
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình
bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p)
- Cho HS nói về những môn em thích và cảm - HS chia sẻ
nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói
những điều mình thích khi đến trường và những
điều mình không thích.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 28/ 9/ 2023
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 04 tháng 10 năm 2023
TOÁN -TIẾT 23
BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8.
- Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế.
- Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, sgk,…
2. Học sinh: Sgk, vở, bút, thước,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bảng nhân 8 - HS các nhóm thi đọc.
và bảng chia 8
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p)
Bài 1. (Làm việc cặp đôi)
- GV hướng dẫn quan sát sách HS và nêu yêu cầu - HS quan sát nêu yêu cầu:
bài1.
Nêu các số còn thiếu
- Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời kết quả
- Các cặp đôi báo cáo trước
a) 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80
lớp:
b) 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8
a) 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56,
64, 72, 80.
b) 80, 72, 64, 56, 48, 40,
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc cá nhân )
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút vận dụng
bảng nhân 8 để trả lời kết quả điền số vào dấu?
- Lưu ý HS tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
32, 24, 16, 8.
- HS nhận xét bổ sung cho
nhau
- HS nêu: Điền số vào chỗ
trống có dấu hỏi
- HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng làm
- HS nhận xét và bổ sung
cho nhau
Bài 3: ( Làm việc nhóm )
- GV gọi HS nêu y/c
- 2 HS nêu
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo - HS làm việc theo nhóm.
cáo trước lớp.
- Đại diện các nhóm trình
bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm nx
Bài 4: ( Làm việc cá nhân )
- GV cho HS đọc đề bài
- 2, 3 HS đọc đề
- Cho HS phân tích đề bài, tóm tắt, tìm lời giải và - HS làm bài vào vở
trình bày bài giải
- HS trình bày bài giải trên
bảng lớp
a)
Bài giải
3 con cua có số cái chân là:
8 x 3 = 24 (cái)
Đáp số: 24 cái chân
b)
Bài giải
6 con cua có số càng là:
2 x 6 = 12 (cái)
Đáp số: 12 cái càng
- GV nx
- HS nhận xét bổ sung cho
nhau
3. Vận dụng (3-4p).
- GV tổ chức trò chơi hái hoa (mỗi bông hoa là 1 - HS tham gia để vận dụng
phép tính nhân 8 hoặc chia 8 )
kiến thức đã học vào thực
Ví dụ: bông hoa ghi sẵn 8 x 7 = ? hoặc 72 : 8 = ? tiễn.
+ HS trả lời nhanh và đúng
- Nhận xét, tuyên dương
ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
phạt.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
TIẾNG VIỆT -TIẾT 32 +33
ĐỌC: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG
VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Con đường đến trường”
- Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. Nhận biết được nội dung
bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi
về con đường đi học của mình; bài đọc toát lên sự lạc quan và tình yêu của những
bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô.
- Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng.
- Rèn kĩ năng viết chữ; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong
chữ ghi tiếng.
- Phát triển ngôn ngữ, tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK và tranh ảnh, mẫu chữ.
2. Học sinh: SGK, vở, Vbt, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học + Đọc và trả lời câu hỏi: ...
vui sao” và trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết thể các bạn náo nức nô đùa và
hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi?
túm tụm, say sưa vẽ tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới (35-40p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều - HS lắng nghe.
cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện. Đoạn văn
thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng
tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những
câu dài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhấm nháp.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu - HS đọc và giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường khó.
tháo phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách/ - 2, 3 HS đọc câu dài
bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi HS đọc cả bài
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của bạn
nhỏ hiện lên như thế nào?
- Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào?
+ Vào những ngày nắng.
+ Vào những ngày mưa.
- Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một buổi
học nào kể cả khi trời mưa rét?
- Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế
nào với cô giáo?
+ Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ trong
bài gợi cho em những suy nghĩ gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền núi
đi học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời mưa
nhiều và luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng
các bạn vẫn yêu trường lớp, yêu cô giáo của các
bạn nhỏ.
3. Luyện tập, thực hành (25-30p)
3.1. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Ôn chữ viết hoa
- GV cho HS quan sát mẫu, giới thiệu lại cách
viết chữ hoa D, Đ.
- GV viết mẫu lên bảng kết hợp nhắc lại quy trình
viết từng chữ.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
- Hình dáng con đường nằm
vắt vẻo lưng chừng đồi; Bề
mặt đường: mấp mô;
Hai bên đường: lúp xúp cây
cỏ dại, cây lạc tiên.
+ Vào những ngày nắng đất
dưới chân xốp nhẹ như
bông.
+ Vào những ngày mưa con
đường lầy lội và trơn trượt.
- Vì cô giáo thường đợi, đưa
các bạn đến trường.
- ... yêu thương quý trọng cô
giáo của mình.
- ... các bạn đi học rất vất
vả...
- 2 HS nhắc lại
- Cả lớp lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước
lớp.
- HS quan sát.
- Nêu lại cách viết
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
3.3. Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS viết vào vở chữ hoa D,
Đ
- HS đọc tên riêng: Bình
Dương
- GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc - HS lắng nghe.
miền Nam nước ta, là của gõ giao thương với Tp
HCM, là một trong những trung tâm kinh tế - văn
hóa lớn nhất của cả nước.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc yêu câu:
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe
đâm bông.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ - HS lắng nghe.
nổi tiếng của đại thi hào Nguyên Du. Câu thơ
miêu tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè:
Tiếng chim quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực, đầy
sức sống.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, - HS nhận xét chéo nhau.
Đ.
* Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (3-4p)
+ Cho HS quan sát tranh ảnh/ video cảnh một số - HS quan sát
làng quê ở Việt Nam.
+ Em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở + Trả lời các câu hỏi.
một số làng quê?
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.
.Ngày thứ: 4
Ngày soạn: 28/ 9/ 2023
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 05 tháng 10 năm 2023
TOÁN - TIẾT 24
BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 9, bảng chia 9.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong
bảng.
- Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, Sgk,…
2. Học sinh: Sgk, vở, bút, thước,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 8 x 3 = ?
+ Câu 2: 8 x 5 = ?
+ Trả lời: 8 x 3 = 24
+ Câu 3: 8 x 4 = ?
+ Trả lời: 8 x 5 = 40
+ Câu 4: 8 x 7 = ?
+ Trả lời: 8 x 4 = 32
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: 8 x 7 = 56
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới (15-17p)
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
- HS quan sát và đọc thầm bài
toán.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu
bài và giải bài toán.
- HS trả lời: Một đội múa rồng
có 9 người.
- HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng
có bao nhiêu người?
- Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện
- Đại diện HS chia sẻ: Một đội
có 9 người, vậy hai đội sẽ có 18
người. Ta có phép nhân:
9 x 2 = 18
- GV nhận xét
- GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi đội có - HS trả lời: Hai đội có 18
bao nhiêu người?
người vậy mỗi đội có 9 người,
ta có phép chia:
18 : 2 = 9
- GV nhận xét
- GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18
- HS đọc
- Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 9, - HS thảo luận và viết nhanh
bảng chia 9, tương tự cách hình thành bảng bảng nhân 9, bảng chia 9 ra
nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu HS thảo luận cách bảng con
hình thành bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS theo dõi
* Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 ta
được kết quả của phép nhân 9 x 3 = 27.
- Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 vừa - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng
lập được
nhân 5 lần
- Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9,
thuộc lòng bảng nhân này.
bảng chia 9
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Đọc bảng nhân.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng - Thi đọc thuộc bảng nhân 9,
nhân 9, bảng chia 9.
bảng chia 9.
3. Luyện tập, thực hành (12-14p)
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân - HS đọc thầm yêu cầu
trong bảng nhân 9.
- HS làm việc cá nhân
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia chơi
9 x 1 9 x 2 9 x 3 9 x 10
9x4 9x5 9x6
9x0
- Nhận xét
9x7 9x8 9x9
0x9
- GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân
- HS lắng nghe
9 x 0 và 0 x 9
- HS trả lời: Số nào nhân với 0
đều có kết quả bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- HS đọc thầm yêu cầu
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV nêu cách chơi
- GV nhận xét
- Trong các phép tính ghi ở các quả dưa, phép
tính nào có kết quả lớn nhất?
- Trong các phép tính ghi ở các rổ, phép tính
nào có kết quả bé nhất?
3. Vận dụng (3-4p).
- GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng một số
phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9
x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27,
42, 63,...)
- Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép được
nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó
giành chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi: Mỗi HS
cầm phiếu có ghi phép tính khác
nhau, khi có hiệu lệnh HS sẽ
tìm đến nhau để hai phép tính
có cùng kết quả.
- HS trả lời: Phép tính 9 x 2
- HS trả lời: Phép tính 20 : 4
- HS lắng nghe luật chơi, cách
chơi
- Các nhóm tham gia chơi
- Các nhóm đếm kết quả, bìn
chọn đội thắng.
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..
TIẾNG VIỆT -TIẾT 34
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hs nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm
thanh, hương vị.
- Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu.Biết sử dụng nhóm từ này để tạo
câu.
- Phát triển ngôn ngữ; tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, phiếu thảo luận,Tranh,..
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p)
- GV cho HS nghe bài hát “Màu hoa” kết - HS nghe, hát
hợp với vận động.
- Bài hát nhắc đến những màu sắc gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (25-28p)
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi)
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án
Bài 2: (Thảo luận nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- Mời HS đọc đáp án
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
+ Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ,
hồng, trắng
+ Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm,
xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran ...
- GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
“... nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran
giữa những tán lá sấu xanh um. ... khung
cảnh nhộn nhịp hẳn lên. ... đón con sớm
- HS trả lời
- HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Các từ ngữ chỉ đặc điểm của con
đường: mấp mô, lầy lội, trơn trượt,
bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng,
thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu,
hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS TL nhóm 4, làm vào phiếu
- Một số nhóm trình bày kết quả.
- HS đặt câu
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung
thay cho ô vuông
- HS làm việc theo yêu cầu.
- HS trình bày.
- HS nhận xét.
- Theo dõi bổ sung.
nhé!”
3. Vận dụng (4-5p)
- GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ chỉ - HS đặt câu
đặc điểm vừa tìm được ở bài tập 2
- HS nối tiếp đọc câu của mình...
 








Các ý kiến mới nhất