Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 23_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:17' 05-03-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:17' 05-03-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 23
Chủ đề: Có công mài sắt có ngày nên kim
(Từ ngày 24/02/2025 đến ngày 28/02/2025)
Thứ,
ngày
Buổi
Tiế
t
TK
B
1
S
Thứ 2
Ngày
24/02/20
25
C
Thứ 3
Ngày
25/02/20
25
S
2
3
4
Thứ 5
Ngày
27/02/20
25
S
C
TIN H
3
CN
1
2
TOÁN
3
2
3
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Thứ 6
Ngày
28/02/20
25
2
S
TV
2
4
C
TV
LS&ĐL
4
S
HĐT
N
TOÁN
1
1
Thứ 4
Ngày
26/02/20
25
Môn
học
3
4
5
TV
HĐT
N
ĐĐ
Tiết
PPCT
67
Tên bài dạy
Sẵn
Tự làm
có
x
SHDC: Phòng chống hoả hoạn
111 Bài 69. Thể tích của một hình-Tiết 2
155 Đọc: Sự tích con Rồng cháu Tiên (tiết 1)
156 Đọc: Sự tích con Rồng cháu Tiên (tiết 2)
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung
45
Hoa. Tiết 2
23 Bài 10. Cấu trúc rẽ nhánh Tiết 2
Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng
23
pin (tiết 3)
112 Bài 70. Xăng-ti-mét khối (1 tiết)
157 LTVC: Luyện tập về câu ghép
68
Đồ dùng
dạy học
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
HĐGDCĐ: Ứng phó với hoả hoạn
23 Giáo viên bộ môn
TOÁN
113 Bài 71. Đề-ti-mét khối -Tiết 1
Viết: Luyện tập tìm ý, lập dàn ý cho bài
TV
158
văn tả người
KH
45 Kiểm tra, đánh giá chương 4
Bài 22: Một số đặc điểm của nam và nữ.
KH
46
Tiết 1
89 Giáo viên bộ môn
TA
90 Giáo viên bộ môn
TA
23 Giáo viên bộ môn
ÂN
91 Giáo viên bộ môn
TA
92 Giáo viên bộ môn
TA
TOÁN
114 Bài 71. Đề-ti-mét khối -Tiết 2
TV
159
Đọc: Những con mắt của biển
TD
45
Giáo viên bộ môn
TD
46
Giáo viên bộ môn
MT
23
Giáo viên bộ môn
TOÁN
115 Bài 72. Mét khối (1 tiết)
Nói và nghe: Giới thiệu về một nét đẹp
TV
160
truyền thống
TV
161 Viết: Trả bài văn tả người (Bài viết số 1)
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân
LS&ĐL 46
dân Lào. Tiết 1
SHL: Tuyên truyền phòng chống hoả
HĐT
69
N
hoạn
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
TUẦN: 23
Thứ hai, ngày 24 tháng 02 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Trình diễn khả năng trong phong trào
“Phát triển bản thân, thích ứng với môi trường mới”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện được kết quả rèn luyện bản thân thông qua hình thức sáng tạo (đóng kịch,
hát, múa, võ,..)
- Tổng hợp và nêu lại được những việc em và các bạn đã làm để phát triển bản thân.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để phát triển bản
thân.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục
văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động phát triển bản thân
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt trong các tiết mục sáng tạo thể hiện kết
quả về phát triển bản thân của các bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện, phát triển bản thân mỗi ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
- HS: + SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ
dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia giờ
Sinh hoạt dưới cờ, tích cực hưởng ứng, cổ
vũ các tiết mục thể hiện khả năng của các
bạn.
2) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV tổng phụ trách cho HS – HS tập trung và thực hiện nghi lễ Chào
tập trung, tham gia nghi lễ chào cờ, lắng cờ. Lắng nghe để xác định kết quả
nghe nhận xét kết quả rèn luyện của tuần
trước.
– Căn cứ vào kế hoạch Sinh hoạt dưới cờ – HS thực hiện theo điều hành của Nhà
của toàn trường đầu năm đã được phê duyệt, trường.
GV chủ nhiệm phối hợp với GV Tổng Phụ
trách tổ chức cho HS tham gia trình diễn
khả năng theo kế hoạch của nhà trường.
– GV Tổng phụ trách Đội / hoặc lớp được
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
phân công điều khiển chương trình, phối
hợp với GV khối 5 hỗ trợ các lớp tham gia
trình diễn tốt nhất.
– GV nhắc các bạn HS chú ý theo dõi, cổ vũ – HS theo dõi và cổ vũ các bạn.
các tiết mục được trình diễn.
– GV tổ chức cho HS tham gia tổng kết
phong trào “Phát triển bản thân, thích ứng
với môi trường mới” tổng hợp những điều
em và các bạn đã làm được khi thực hiện
phong trào. Có thể cho HS ghi vào sổ rèn
luyện cá nhân
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em
đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
Toán
Bài 69. THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH (TIẾT 2)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được thể tích thông qua một số biểu tượng cụ thể.
– Giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
I.
GV: Đồ dùng trực quan dùng cho các hoạt động: Cùng học, Thực hành, Luyện tập,
Khám phá, Hoạt động thực tế.
HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động
* Mục tiêu: (5 phút)
- HS giải quyết tình huống có vần đề có
liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”. – HS so sánh thể tích rồi viết vào bảng con.
GV trình chiếu hình vẽ rồi nêu yêu cầu.
Ví dụ:
Hình A Hình B
Hình C
Lớn hơn, bé hơn hay bằng?
Thể tích hình A......thể tích hình B.
...
2. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được thể tích thông
qua một số biểu tượng cụ thể (so sánh, tính
thể tích).
* Tổ chức thực hiện:
Bài 2:
– GV có thể gợi ý:
Xác định xem mỗi hình gồm bao nhiêu
hình lập phương nhỏ
Sử dụng các từ: lớn hơn, bé hơn, bằng
để so sánh thể tích hai hình.
– Sửa bài: GV lần lượt chiếu từng hình,
hướng dẫn để HS nói cách tìm số hình lập
phương nhỏ của mỗi hình rồi so sánh thể
tích.
Thể tích hình A ….bằng…thể tích hình B.
– HS nhóm bốn nhận biết yêu cầu: So sánh
thể tích hai hình.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
Hình D gồm 3 hàng, mỗi hàng có 4 hình
lập phương nhỏ
Hình D gồm 12 hình
lập phương nhỏ.
Hình E gồm 3 cột, mỗi cột có 4 hình lập
phương nhỏ
Hình E gồm 12 hình lập
phương nhỏ.
Vậy thể tích hình D bằng thể tích hình E
(hoặc: Hai hình D và E có thể tích bằng
nhau).
b)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.
GV trình chiếu hình cho HS tương tác.
Hình H gồm 2 lớp, mỗi lớp có 8 hình lập
phương nhỏ Hình H gồm 16 hình lập
phương nhỏ.
Hình K gồm 2 lớp, mỗi lớp có 9 hình lập
phương nhỏ Hình K gồm 18 hình lập
phương nhỏ.
Vậy thể tích hình H bé hơn thể tích hình K
(hoặc: Thể tích hình K lớn hơn thể tích hình
H).
– HS trả lời kết hợp thao tác trên hình vẽ.
Hình S có 28 hình lập phương nhỏ (7 cột,
mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ
7×4=
28);
Hình T có 40 hình lập phương nhỏ (10 cột,
mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ
10 × 4 =
40);
Hình U có 16 hình lập phương nhỏ (4 cột,
mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ
4×4=
16);
Hình V có 12 hình lập phương nhỏ (3 cột,
mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ
3×4=
12)
Hình S bằng tổng thể tích hai hình U và
V.
Hình T bằng tổng thể tích hai hình S và V.
3. Vận dụng – Trải nghiệm (15 phút)
* Mục tiêu:
– Giải quyết được vấn đề đơn giản liên
quan đến thể tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực
tư duy và lập luận toán học; sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn
đề toán học; giao tiếp toán học.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 4:
–HS nhóm bốn nhận biết yêu cầu, thảo luận
rồi trình bày trước lớp.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu từng
Hình A thêm 5 hình lập phương.
hình
Hình B thêm 7 hình lập phương.
HS viết đáp án vào bảng con.
Hình C thêm 5 hình lập phương.
– HS thao tác trên hình vẽ để giải thích.
Ví dụ: Hình A có 2 hàng, mỗi hàng có 6
hình lập phương
phương.
…
Thêm 5 hình lập
Khám phá
– Có thể thực hiện như sau:
–HS dự đoán xem, thả hòn đá nào vào li thì
GV chuẩn bị một li nước và hai hòn đá
nước có thể tràn ra ngoài không?
(xem hình)
– HS giải thích (theo cách của các em).
GV giúp HS nhận biết: Nếu thể tích của
hòn đá lớn hơn thể tích của phần li không
có nước thì nước sẽ tràn ra ngoài.
– HS nhận xét:
– GV lần lượt thả mỗi lần một hòn đá vào li:
+ Nước không tràn;
+ Với hòn đá thứ nhất;
+ Nước tràn.
+ Với hòn đá thứ hai.
–HS quan sát hình ảnh trong SGK rồi giải
thích tương tự.
–HS rút ra bài học, chẳng hạn: Khi pha nước
chanh, không nên dùng nhiều nước quá vì
còn cho thêm đường, chanh và đá lạnh.
Hoạt động thực tế
– GV có thể tổ chức cho HS thi đua.
– HS nhóm bốn thực hiện theo nội dung
SGK.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Giải thích nguồn gốc của người
Việt Nam.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về cội nguồn cao quý
của người Việt Nam.
2. Năng lực chung
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương
đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Tôn trọng, tự hào truyền thống văn hoá dân tộc. (Bộ phận)
- QPAN: Người dân Việt Nam chúng ta đều có chung một nguồn cội, đều là con rồng
cháu tiên, là anh em máu mủ với nhau. Vì vậy chúng ta nên yêu quê hương đất nước, yêu
nguồn cội của mình và tự hào về nguồn gốc của mình. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về Lạc Long Quân, Âu Cơ và các con;
hình ảnh hoặc video clip về lễ hội Đền Hùng (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm thể hiện tinh thần
đoàn kết, tương thân tương ái (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một người lao động đang làm việc
(nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Sống với nhau” đến hết.
2. Học sinh
Tranh, ảnh hoặc video clip về một di tích lịch sử mà em biết (nếu
có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (10 phút)
* Mục tiêu
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu chủ điểm
– GV giới thiệu tên chủ điểm.
– HS nghe GV giới thiệu tên
– Yêu cầu HS trao đổi với bạn cách
chủ điểm.
hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
– HS trao đổi với bạn và phát
“Đất nước ngàn năm”.
biểu: Ca ngợi truyền thống lịch
Giới thiệu chủ điểm: “Đất nước
ngàn năm”.
Giới thiệu bài.
– Yêu cầu HS trao đổi với bạn trong
nhóm đôi chia sẻ những điều em biết
về lễ hội được nhắc đến trong câu ca
dao.
– GV đặt câu hỏi: Ngoài câu ca dao
trên, em còn biết câu ca dao nào nói
về lễ hội này?
GV giới thiệu bài học: “Sự tích
con Rồng cháu Tiên”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu
sử – văn hoá kết tinh qua hàng
ngàn năm và cảnh đẹp của đất
nước ta.).
HS nghe giới thiệu chủ
điểm: “Đất nước ngàn
năm”.
HS trao đổi với bạn trong
nhóm đôi.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
(Câu ca dao nhắc đến hội Đền
Hùng (lễ Giỗ Tổ hay còn được
gọi là Quốc Giỗ) được tổ chức
vào ngày mồng 10 tháng 3 âm
lịch hằng năm, ở nơi thờ tự
chính thức của các Vua Hùng
tại Khu di tích lịch sử Đền
Hùng thuộc tỉnh
Phú Thọ. Giỗ Tổ Hùng Vương là
một hoạt động mang tính
truyền thống, có ý nghĩa giáo
dục tinh thần yêu nước, hướng
về tổ tiên, hướng về cội nguồn
đối với toàn thể nhân dân
Việt Nam.)
– HS trả lời thêm câu hỏi của
GV.
Ai về Phú Thọ cùng ta
Vui ngày giỗ Tổ tháng Ba
mùng mười
*
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng
mười tháng Ba.
– HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Sự tích con Rồng cháu
Tiên”.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn
đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó:
tuyệt trần; tập quán;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Thần mình rồng,/ thường ở dưới
nước,/ thỉnh thoảng lên sống trên
cạn,/ sức khoẻ vô địch,/ có nhiều
phép lạ.//;
Nay/ ta đem năm mươi con
xuống biển,/ nàng đưa năm mươi
con lên núi,/ chia nhau cai quản các
phương,/ khi có việc thì giúp đỡ lẫn
nhau,/ đừng quên lời hẹn.//;
Con trai vua gọi là Lang,/ con gái
vua gọi là
Mị Nương;/ khi cha mất thì ngôi được
truyền cho con trưởng,/ mười mấy
đời truyền nối ngôi vua đều lấy hiệu
là Hùng Vương,/ không hề thay
đổi.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, VD: khôi ngô (sáng sủa,
thông minh); con trưởng (con cả,
người con được sinh ra đầu tiên);
hiệu (tên gọi của trí thức thời xưa
thường tự đặt thêm cho mình bên
cạnh tên vốn có, thường có ý nghĩa
đẹp, thể hiện hoài bão của bản
thân,...); đồng bào (từ dùng để gọi
những người cùng một giống nòi,
một dân tộc, một tổ quốc với mình
nói chung, với hàm ý có quan hệ
thân thiết như ruột thịt);…
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe GV hướng dẫn đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung
về hoạt động luyện đọc.
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn
để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “khoẻ mạnh
như thần”.
Đoạn 2: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung
bài.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Tìm trong đoạn đầu những chi
tiết nói về vẻ đẹp và tài năng của
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
2. Mỗi chi tiết sau nhằm giải thích
điều gì?
+ Âu Cơ sinh ra một bọc trăm
trứng.
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ dẫn các
con chia nhau cai quản các phương.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Những chi tiết nói về vẻ đẹp
và tài năng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ: Lạc Long
Quân: vị thần mình rồng, sống
ở dưới nước nhưng thỉnh
thoảng lên cạn, sức khoẻ vô
địch, có nhiều phép lạ,...; Âu
Cơ: xinh đẹp tuyệt rần, sống ở
vùng núi cao.
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu
về Lạc Long Quân, Âu Cơ và
cuộc gặp gỡ giữa cả hai, rồi họ
kết thành vợ chồng và sinh
được một trăm người con.
2. HS trả lời câu hỏi
+ Giải thích nguồn gốc của
người Việt, những người dân
trên đất nước Việt Nam đều
chung một bào thai và đều là
anh em một nhà. Từ đó, giúp
HS hiểu thêm cách gọi “đồng
bào”, hiểu lí do người Việt
Nam ta thường tự hào xưng là
con Rồng cháu Tiên.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
3. Kể tóm tắt câu chuyện.
Giải nghĩa từ: tập quán (tập quán
là một thói quen được hình thành lâu
đời được mọi người tuân theo);...
4. Theo em, người xưa muốn nhắn
nhủ điều gì qua câu chuyện?
– GV cùng HS nhận xét.
– GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
+ Thể hiện khát vọng chinh
phục thiên nhiên, làm chủ các
vùng đất mới và giải thích về
xuất thân của các Vua Hùng,
về nguồn gốc của nhà nước
Văn Lang.
3. HS kể tóm tắt câu chuyện
bằng lời của mình, tập trung
vào những sự việc chính. VD:
Lạc Long Quân là vị thần mình
rồng, sống ở dưới nước, có sức
khoẻ vô địch và nhiều phép lạ.
Âu Cơ là nàng tiên ở chốn non
cao, xinh đẹp tuyệt trần. Hai
người gặp nhau, đem lòng yêu
thương, rồi trở thành vợ
chồng. Ít lâu sau, Âu Cơ sinh
ra một cái bọc trăm trứng,
trăm trứng lại nở ra trăm
người con hồng hào, khoẻ
mạnh. Khi các con đã lớn, vì
tập quán khác nhau, Lạc Long
Quân và Âu Cơ chia nhau mỗi
người đem theo năm mươi con
đi cai quản các phương. Người
con trưởng của họ sau này lên
làm vua, lấy hiệu là Hùng
Vương.
Rút ra ý đoạn 2: Cuộc chia
tay giữa Lạc Long Quân và Âu
Cơ cùng với sự ra đời của nhà
nước Văn Lang – nhà nước đầu
tiên trong lịch sử nước ta.
4. HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng. VD: Nhắn nhủ
chúng ta phải nhớ về nguồn
gốc cao quý của dân tộc: con
Rồng cháu Tiên; gợi niềm tự
hào và tự tôn dân tộc; nhắc
nhở chúng ta phải biết yêu
thương, đùm bọc lẫn nhau;
phải biết giữ gìn truyền thống
đoàn kết của dân tộc.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
Luyện đọc lại (13 phút)
* Mục tiêu
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, thể hiện giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
+ Lời của người kể chuyện và Lạc
Long Quân đọc giọng thế nào?
– GV đọc lại đoạn 2:
Sống với nhau được ít lâu,/ Lạc
Long Quân bàn với vợ:// – Ta/ vốn
nòi rồng ở miền nước thẳm,/ nàng/ là
dòng tiên ở chốn non cao.// Kẻ trên
cạn,/ người dưới nước,/ tập quán
khác nhau,/ khó mà ở cùng nhau lâu
dài được.// Nay/ ta đem năm mươi
con xuống biển,/ nàng đưa năm
mươi con lên núi,/ chia nhau cai
quản các phương,/ khi có việc thì
giúp đỡ lẫn nhau,/ đừng quên lời
hẹn.//
Một trăm người con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ/ sau này trở thành tổ
tiên của người Việt.// Người con
trưởng theo Âu Cơ/ được tôn lên làm
vua,/ lấy hiệu là Hùng Vương,/ đóng
đô ở đất Phong Châu,/ đặt tên nước
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động tìm hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng
thong thả, thể hiện được niềm
tự hào.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ thông tin quan trọng.
+ Giọng người kể chuyện:
thong thả, rành mạch; giọng
Lạc Long Quân: trầm ấm,
nghiêm trang và tha thiết.
– HS nghe đọc lại đoạn 2.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
là Văn Lang.// Con trai vua gọi là
Lang,/ con gái vua gọi là Mị Nương;/
khi cha mất/ thì ngôi được truyền
cho con trưởng,/ mười mấy đời
truyền nối ngôi vua/ đều lấy hiệu là
Hùng Vương,/ không hề thay đổi.//
Cũng bởi sự tích này mà về sau,/
người Việt ta thường tự hào xưng là
con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi
nhau là đồng bào.//
– Tổ chức luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời đọc lại toàn bài trước lớp.
– đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
Cùng sáng tạo (10 phút)
* Mục tiêu
– Hợp tác với bạn để thực hiện yêu
cầu của hoạt động
– Tìm được những câu ca dao, tục
ngữ nói về tinh thần đoàn kết, tương
thân tương ái.
– Nhận xét được sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của
hoạt động.
– HS hoạt động nhóm 4, tìm những
câu tục ngữ, ca dao là lời khuyên về
tinh thần đoàn kết, tương thân tương
ái.
– HS chơi Tiếp sức để chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Thi tìm những câu
tục ngữ, ca dao nói về tinh
thần đoàn kết, tương thân
tương ái của dân tộc ta.
– HS hoạt động nhóm 4. (HS
đã tìm ở nhà trước buổi học
khoảng một tuần).
– HS tham gia trò chơi.
Ví dụ:
“Bắc Nam là con một nhà,
Là gà một mẹ, là hoa một
cành.
Nguyện cùng biển thẳm non
xanh,
Thương nhau nuôi chí đấu
tranh cho bền.”
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau
tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ
cảm nhận riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước phải
thương nhau cùng.”
“Một hòn chẳng đắp nên non,
Ba hòn đắp lại nên cồn Thái
Sơn.”
“Dân ta nhớ một chữ đồng,
Đồng tình, đồng sức, đồng
lòng, đồng minh.”
“Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng
chung một giàn.”
“Tuy rằng xứ bắc, xứ đông,
Khắp trong bờ cõi cũng dòng
anh em.”
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
HS có thể phát biểu các ý kiến
khác nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina
0917252419 mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Lịch sử và Địa lí
BÀI 17. NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên lược đồ vị trí địa lí, các quốc gia, biển,… tiếp giáp
với Trung Quốc.
+ Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) về
một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao của cá
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
nhân hoặc nhóm.
– Giao tiếp và hợp tác: có hiểu biết ban đầu về một số nước trong
khu vực và trên thế giới; tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế
theo hướng dẫn của nhà trường.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
Phẩm chất
Nhân ái: Biết quý trọng giá trị lịch sử và văn hoá dân tộc trên thế
giới, yêu quý con người, thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Trung Quốc, tranh ảnh có liên quan đến nội dung
bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, giấy ghi chú, bút viết, phấn, bảng nhóm hoặc giấy
A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của
bài học.
– Tạo không khí vui tươi, hào hứng
tham gia học tập.
Hình thức, phương pháp, kĩ
thuật dạy học: Hình thức thực
hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đúng ? Ai
sai ?”
Đặc điểm tự nhiên Trung Quốc.
1/ Có nhiều dạng địa hình
2/ Đồng bằng lớn và màu mỡ ở Tây
Tạng
3/ Khí hậu phân hoá đa dạng
4/ Tây Tạng là sơn nguyên cao nhất
thế giới
5/ Nhiều sông lớn, hầu hết các sông
không đổ ra Thái Bình Dương
6/ Nhiều hoang mạc ở phía nam
- GV nhận xét, dẫn vào tiết học.
2. Luyện tập (20 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ
năng đã học.
Hình thức, phương pháp dạy
học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trực quan,
thảo luận nhóm, trò chơi.
– Kĩ thuật dạy học: động não, chia
nhóm
Tổ chức thực hiện:
- GV mời HS đọc yêu cầu.
Yêu cầu 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia trò chơi bằng
cách giơ bảng Đ/S
1/
2/
3/
4/
5/
6/
Đ
S
Đ
Đ
S
S
- HS chú ý lắng nghe.
- 1 HS đọc to yêu cầu:
1.
1. Vẽ sơ đồ thể hiện đặc
điểm tự nhiên và dân cư Trung
Quốc.
2. Mô tả điểm đặc trưng của
Vạn Lý Trường Thành.
- HS làm việc theo nhóm 4, vẽ
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
nhóm, sau đó trình bày kết quả.
Ví dụ:
Yêu cầu 2:
– GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là
triệu phú” để kiểm tra kiến thức
của HS.
- Mô tả điểm đặc trưng của Vạn Lý
Trường Thành.
sơ đồ thể hiện đặc điểm tự
nhiên và dân cư Trung Quốc.
- Cả lớp tham gia trò chơi “Ai là
triệu phú”.
- Vạn Lý Trường Thành có nghĩa
là bức tường dài vạn dặm, là
công trình phòng ngự nổi tiếng
của Trung Quốc được xây dựng
từ thời cổ đại.
- Trường thành dài hàng chục
nghìn ki-lô-mét, đến nay còn lại
khoảng 6 700 km.
- Công trình không chỉ là những
dãy tường dài kiên cố mà còn có
nhiều hào sâu và nhỏ, nhiều
đường rộng cho lưu thông, các
trạm truyền tin, kho vũ khí,...
- Nhìn tổng thể, trường thành
như một con rồng uốn lượn,
chạy xuyên qua nhiều vùng đồi
núi, thung lũng, các vực sâu, có
đoạn vượt qua sông và lấn ra
biển.
- Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
ST Nội dung
Có Khôn
T
g
1 Có nêu được thời gian xây dựng công
?
?
trình không?
2 Có trình bày được những điểm đặc trưng
?
?
của Vạn Lý Trường Thành không?
3 Có nêu được ý nghĩa hoặc giá trị của công
?
?
trình không?
4 Khả năng diễn đạt có rõ ràng và mạch lạc
?
?
không?
3. Vận dụng (15 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau bài học.
Hình thức, phương pháp dạy
học:
– Hình thức thực hiện: nhóm
– Phương pháp dạy học: thảo luận
nhóm
– Kĩ thuật dạy học: sơ đồ tư duy
Tổ chức thực hiện:
- Lựa chọn và thực hiện một trong
hai nhiệm vụ:
1. Sưu tầm một số câu chuyện về 1. Dưới đây là một số công trình
các công trình kiến trúc nổi bật của kiến trúc nổi bật của Trung
Trung Quốc.
Quốc:
+ Vạn Lý Trường Thành: Được
xây dựng từ thế kỷ 5 TCN, Vạn
Lý Trường Thành là một trong
những công trình tiêu biểu của
Trung Quốc. Nó có chiều dài
khoảng 21.000 km và đi qua 15
tỉnh thành và khu tự trị. Vạn Lý
Trường Thành được xây dựng từ
đất và đá, và nó vẫn là biểu
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
tượng của quốc gia này1.
+ Lăng Mộ Tần Thủy Hoàng:
Được xây dựng từ khoảng 246 208 TCN, lăng mộ này là nơi an
nghỉ của hoàng đế Tần Thủy
Hoàng. Nó được xây dựng giống
như các Kim tự tháp và vẫn giữ
được sự bí ẩn cho đến ngày
nay2.
+ Galaxy Soho: Tòa nhà Galaxy
Soho ở Bắc Kinh là một kiệt tác
kiến trúc của nữ kiến trúc sư
danh tiếng Zaha Hadid. Với 5
khối uyển chuyển, nó tạo nên
một tòa nhà độc đáo và hoành
tráng
2. HS hoàn thành câu hỏi, chia
sẻ trước lớp.
2. Nếu được đi du lịch Trung Quốc,
em sẽ tham quan địa điểm nào?
Vì sao?
Nhiệm vụ 1. Công cụ đánh giá: Rubrics.
8 – 10 điểm
5 – 7 điểm
Sưu tầm được nhiều
câu chuyện và có ý
nghĩa.
Sự liên kết mạch lạc,
tạo thành những câu
chuyện có chủ đề
chung.
Ảnh minh hoạ chất
lượng, tạo thêm sự
sinh động cho nội
dung.
Sắp xếp và trình bày
các câu chuyện có
tổ chức và hợp lí.
Sưu tầm được tương
đối đa dạng các câu
chuyện.
Sự liên kết tương đối
giữa
các
câu
chuyện.
Sưu tầm
chuyện.
ít
câu
Thiếu sự liên kết
giữa các câu chuyện
và công trình nghiên
cứu.
Ảnh minh hoạ tương Thiếu ảnh minh hoạ
đối phù hợp.
hoặc
không
phù
hợp.
Sắp xếp và trình bày
các câu chuyện cần
cải thiện để tạo ra
sự thu hút hơn.
Có sự tìm tòi, nghiên Chưa có sự tìm tòi,
cứu, thông tin đầy nghiên cứu nhiều
đủ và chính xác.
thông tin.
Nhiệm vụ 2. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
STT
Nội dung
1
Dưới 5 điểm
Sắp xếp trình bày
các
câu
chuyện
thiếu tổ chức và
chưa hợp lí.
Nghiên cứu còn hạn
chế, thông tin không
đầy đủ và không
chính xác.
Có lựa chọn đúng địa điểm ở Trung Quốc
không?
Có
?
Khôn
g
?
2
3
Có nêu được lí do lựa chọn địa điểm đó
không?
Cung cấp thông tin về địa điểm đó có
chính xác không?
?
?
?
?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Tin học
BÀI 9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc tuần tự.
Sử dụng cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tậ...
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 23
Chủ đề: Có công mài sắt có ngày nên kim
(Từ ngày 24/02/2025 đến ngày 28/02/2025)
Thứ,
ngày
Buổi
Tiế
t
TK
B
1
S
Thứ 2
Ngày
24/02/20
25
C
Thứ 3
Ngày
25/02/20
25
S
2
3
4
Thứ 5
Ngày
27/02/20
25
S
C
TIN H
3
CN
1
2
TOÁN
3
2
3
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Thứ 6
Ngày
28/02/20
25
2
S
TV
2
4
C
TV
LS&ĐL
4
S
HĐT
N
TOÁN
1
1
Thứ 4
Ngày
26/02/20
25
Môn
học
3
4
5
TV
HĐT
N
ĐĐ
Tiết
PPCT
67
Tên bài dạy
Sẵn
Tự làm
có
x
SHDC: Phòng chống hoả hoạn
111 Bài 69. Thể tích của một hình-Tiết 2
155 Đọc: Sự tích con Rồng cháu Tiên (tiết 1)
156 Đọc: Sự tích con Rồng cháu Tiên (tiết 2)
Bài 17. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung
45
Hoa. Tiết 2
23 Bài 10. Cấu trúc rẽ nhánh Tiết 2
Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng
23
pin (tiết 3)
112 Bài 70. Xăng-ti-mét khối (1 tiết)
157 LTVC: Luyện tập về câu ghép
68
Đồ dùng
dạy học
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
HĐGDCĐ: Ứng phó với hoả hoạn
23 Giáo viên bộ môn
TOÁN
113 Bài 71. Đề-ti-mét khối -Tiết 1
Viết: Luyện tập tìm ý, lập dàn ý cho bài
TV
158
văn tả người
KH
45 Kiểm tra, đánh giá chương 4
Bài 22: Một số đặc điểm của nam và nữ.
KH
46
Tiết 1
89 Giáo viên bộ môn
TA
90 Giáo viên bộ môn
TA
23 Giáo viên bộ môn
ÂN
91 Giáo viên bộ môn
TA
92 Giáo viên bộ môn
TA
TOÁN
114 Bài 71. Đề-ti-mét khối -Tiết 2
TV
159
Đọc: Những con mắt của biển
TD
45
Giáo viên bộ môn
TD
46
Giáo viên bộ môn
MT
23
Giáo viên bộ môn
TOÁN
115 Bài 72. Mét khối (1 tiết)
Nói và nghe: Giới thiệu về một nét đẹp
TV
160
truyền thống
TV
161 Viết: Trả bài văn tả người (Bài viết số 1)
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân
LS&ĐL 46
dân Lào. Tiết 1
SHL: Tuyên truyền phòng chống hoả
HĐT
69
N
hoạn
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
TUẦN: 23
Thứ hai, ngày 24 tháng 02 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Trình diễn khả năng trong phong trào
“Phát triển bản thân, thích ứng với môi trường mới”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện được kết quả rèn luyện bản thân thông qua hình thức sáng tạo (đóng kịch,
hát, múa, võ,..)
- Tổng hợp và nêu lại được những việc em và các bạn đã làm để phát triển bản thân.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để phát triển bản
thân.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục
văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động phát triển bản thân
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt trong các tiết mục sáng tạo thể hiện kết
quả về phát triển bản thân của các bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện, phát triển bản thân mỗi ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + SGK Hoạt động trải nghiệm 5; SGV Hoạt động trải nghiệm 5
- HS: + SGK Hoạt động trải nghiệm 5, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ
dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia giờ
Sinh hoạt dưới cờ, tích cực hưởng ứng, cổ
vũ các tiết mục thể hiện khả năng của các
bạn.
2) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV tổng phụ trách cho HS – HS tập trung và thực hiện nghi lễ Chào
tập trung, tham gia nghi lễ chào cờ, lắng cờ. Lắng nghe để xác định kết quả
nghe nhận xét kết quả rèn luyện của tuần
trước.
– Căn cứ vào kế hoạch Sinh hoạt dưới cờ – HS thực hiện theo điều hành của Nhà
của toàn trường đầu năm đã được phê duyệt, trường.
GV chủ nhiệm phối hợp với GV Tổng Phụ
trách tổ chức cho HS tham gia trình diễn
khả năng theo kế hoạch của nhà trường.
– GV Tổng phụ trách Đội / hoặc lớp được
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
phân công điều khiển chương trình, phối
hợp với GV khối 5 hỗ trợ các lớp tham gia
trình diễn tốt nhất.
– GV nhắc các bạn HS chú ý theo dõi, cổ vũ – HS theo dõi và cổ vũ các bạn.
các tiết mục được trình diễn.
– GV tổ chức cho HS tham gia tổng kết
phong trào “Phát triển bản thân, thích ứng
với môi trường mới” tổng hợp những điều
em và các bạn đã làm được khi thực hiện
phong trào. Có thể cho HS ghi vào sổ rèn
luyện cá nhân
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em
đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
............................................................................................................
.........................
Toán
Bài 69. THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH (TIẾT 2)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được thể tích thông qua một số biểu tượng cụ thể.
– Giải quyết được vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
I.
GV: Đồ dùng trực quan dùng cho các hoạt động: Cùng học, Thực hành, Luyện tập,
Khám phá, Hoạt động thực tế.
HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động
* Mục tiêu: (5 phút)
- HS giải quyết tình huống có vần đề có
liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”. – HS so sánh thể tích rồi viết vào bảng con.
GV trình chiếu hình vẽ rồi nêu yêu cầu.
Ví dụ:
Hình A Hình B
Hình C
Lớn hơn, bé hơn hay bằng?
Thể tích hình A......thể tích hình B.
...
2. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được thể tích thông
qua một số biểu tượng cụ thể (so sánh, tính
thể tích).
* Tổ chức thực hiện:
Bài 2:
– GV có thể gợi ý:
Xác định xem mỗi hình gồm bao nhiêu
hình lập phương nhỏ
Sử dụng các từ: lớn hơn, bé hơn, bằng
để so sánh thể tích hai hình.
– Sửa bài: GV lần lượt chiếu từng hình,
hướng dẫn để HS nói cách tìm số hình lập
phương nhỏ của mỗi hình rồi so sánh thể
tích.
Thể tích hình A ….bằng…thể tích hình B.
– HS nhóm bốn nhận biết yêu cầu: So sánh
thể tích hai hình.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
Hình D gồm 3 hàng, mỗi hàng có 4 hình
lập phương nhỏ
Hình D gồm 12 hình
lập phương nhỏ.
Hình E gồm 3 cột, mỗi cột có 4 hình lập
phương nhỏ
Hình E gồm 12 hình lập
phương nhỏ.
Vậy thể tích hình D bằng thể tích hình E
(hoặc: Hai hình D và E có thể tích bằng
nhau).
b)
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.
GV trình chiếu hình cho HS tương tác.
Hình H gồm 2 lớp, mỗi lớp có 8 hình lập
phương nhỏ Hình H gồm 16 hình lập
phương nhỏ.
Hình K gồm 2 lớp, mỗi lớp có 9 hình lập
phương nhỏ Hình K gồm 18 hình lập
phương nhỏ.
Vậy thể tích hình H bé hơn thể tích hình K
(hoặc: Thể tích hình K lớn hơn thể tích hình
H).
– HS trả lời kết hợp thao tác trên hình vẽ.
Hình S có 28 hình lập phương nhỏ (7 cột,
mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ
7×4=
28);
Hình T có 40 hình lập phương nhỏ (10 cột,
mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ
10 × 4 =
40);
Hình U có 16 hình lập phương nhỏ (4 cột,
mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ
4×4=
16);
Hình V có 12 hình lập phương nhỏ (3 cột,
mỗi cột 4 hình lập phương nhỏ
3×4=
12)
Hình S bằng tổng thể tích hai hình U và
V.
Hình T bằng tổng thể tích hai hình S và V.
3. Vận dụng – Trải nghiệm (15 phút)
* Mục tiêu:
– Giải quyết được vấn đề đơn giản liên
quan đến thể tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực
tư duy và lập luận toán học; sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn
đề toán học; giao tiếp toán học.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 4:
–HS nhóm bốn nhận biết yêu cầu, thảo luận
rồi trình bày trước lớp.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu từng
Hình A thêm 5 hình lập phương.
hình
Hình B thêm 7 hình lập phương.
HS viết đáp án vào bảng con.
Hình C thêm 5 hình lập phương.
– HS thao tác trên hình vẽ để giải thích.
Ví dụ: Hình A có 2 hàng, mỗi hàng có 6
hình lập phương
phương.
…
Thêm 5 hình lập
Khám phá
– Có thể thực hiện như sau:
–HS dự đoán xem, thả hòn đá nào vào li thì
GV chuẩn bị một li nước và hai hòn đá
nước có thể tràn ra ngoài không?
(xem hình)
– HS giải thích (theo cách của các em).
GV giúp HS nhận biết: Nếu thể tích của
hòn đá lớn hơn thể tích của phần li không
có nước thì nước sẽ tràn ra ngoài.
– HS nhận xét:
– GV lần lượt thả mỗi lần một hòn đá vào li:
+ Nước không tràn;
+ Với hòn đá thứ nhất;
+ Nước tràn.
+ Với hòn đá thứ hai.
–HS quan sát hình ảnh trong SGK rồi giải
thích tương tự.
–HS rút ra bài học, chẳng hạn: Khi pha nước
chanh, không nên dùng nhiều nước quá vì
còn cho thêm đường, chanh và đá lạnh.
Hoạt động thực tế
– GV có thể tổ chức cho HS thi đua.
– HS nhóm bốn thực hiện theo nội dung
SGK.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa.
Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Giải thích nguồn gốc của người
Việt Nam.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về cội nguồn cao quý
của người Việt Nam.
2. Năng lực chung
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương
đất nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Tôn trọng, tự hào truyền thống văn hoá dân tộc. (Bộ phận)
- QPAN: Người dân Việt Nam chúng ta đều có chung một nguồn cội, đều là con rồng
cháu tiên, là anh em máu mủ với nhau. Vì vậy chúng ta nên yêu quê hương đất nước, yêu
nguồn cội của mình và tự hào về nguồn gốc của mình. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về Lạc Long Quân, Âu Cơ và các con;
hình ảnh hoặc video clip về lễ hội Đền Hùng (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm thể hiện tinh thần
đoàn kết, tương thân tương ái (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một người lao động đang làm việc
(nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Sống với nhau” đến hết.
2. Học sinh
Tranh, ảnh hoặc video clip về một di tích lịch sử mà em biết (nếu
có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (10 phút)
* Mục tiêu
– Phối hợp với GV và bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
Giới thiệu chủ điểm
– GV giới thiệu tên chủ điểm.
– HS nghe GV giới thiệu tên
– Yêu cầu HS trao đổi với bạn cách
chủ điểm.
hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
– HS trao đổi với bạn và phát
“Đất nước ngàn năm”.
biểu: Ca ngợi truyền thống lịch
Giới thiệu chủ điểm: “Đất nước
ngàn năm”.
Giới thiệu bài.
– Yêu cầu HS trao đổi với bạn trong
nhóm đôi chia sẻ những điều em biết
về lễ hội được nhắc đến trong câu ca
dao.
– GV đặt câu hỏi: Ngoài câu ca dao
trên, em còn biết câu ca dao nào nói
về lễ hội này?
GV giới thiệu bài học: “Sự tích
con Rồng cháu Tiên”.
2. Khám phá và luyện tập
Đọc (60 phút)
Luyện đọc (12 phút)
* Mục tiêu
sử – văn hoá kết tinh qua hàng
ngàn năm và cảnh đẹp của đất
nước ta.).
HS nghe giới thiệu chủ
điểm: “Đất nước ngàn
năm”.
HS trao đổi với bạn trong
nhóm đôi.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
(Câu ca dao nhắc đến hội Đền
Hùng (lễ Giỗ Tổ hay còn được
gọi là Quốc Giỗ) được tổ chức
vào ngày mồng 10 tháng 3 âm
lịch hằng năm, ở nơi thờ tự
chính thức của các Vua Hùng
tại Khu di tích lịch sử Đền
Hùng thuộc tỉnh
Phú Thọ. Giỗ Tổ Hùng Vương là
một hoạt động mang tính
truyền thống, có ý nghĩa giáo
dục tinh thần yêu nước, hướng
về tổ tiên, hướng về cội nguồn
đối với toàn thể nhân dân
Việt Nam.)
– HS trả lời thêm câu hỏi của
GV.
Ai về Phú Thọ cùng ta
Vui ngày giỗ Tổ tháng Ba
mùng mười
*
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng
mười tháng Ba.
– HS đọc tên bài kết hợp quan
sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học:
“Sự tích con Rồng cháu
Tiên”.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, GV hướng dẫn
đọc.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó:
tuyệt trần; tập quán;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Thần mình rồng,/ thường ở dưới
nước,/ thỉnh thoảng lên sống trên
cạn,/ sức khoẻ vô địch,/ có nhiều
phép lạ.//;
Nay/ ta đem năm mươi con
xuống biển,/ nàng đưa năm mươi
con lên núi,/ chia nhau cai quản các
phương,/ khi có việc thì giúp đỡ lẫn
nhau,/ đừng quên lời hẹn.//;
Con trai vua gọi là Lang,/ con gái
vua gọi là
Mị Nương;/ khi cha mất thì ngôi được
truyền cho con trưởng,/ mười mấy
đời truyền nối ngôi vua đều lấy hiệu
là Hùng Vương,/ không hề thay
đổi.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, VD: khôi ngô (sáng sủa,
thông minh); con trưởng (con cả,
người con được sinh ra đầu tiên);
hiệu (tên gọi của trí thức thời xưa
thường tự đặt thêm cho mình bên
cạnh tên vốn có, thường có ý nghĩa
đẹp, thể hiện hoài bão của bản
thân,...); đồng bào (từ dùng để gọi
những người cùng một giống nòi,
một dân tộc, một tổ quốc với mình
nói chung, với hàm ý có quan hệ
thân thiết như ruột thịt);…
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn
hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe GV hướng dẫn đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung
về hoạt động luyện đọc.
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn
để luyện đọc và tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “khoẻ mạnh
như thần”.
Đoạn 2: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước
lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời
các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung
bài.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
1. Tìm trong đoạn đầu những chi
tiết nói về vẻ đẹp và tài năng của
Lạc Long Quân và Âu Cơ?
2. Mỗi chi tiết sau nhằm giải thích
điều gì?
+ Âu Cơ sinh ra một bọc trăm
trứng.
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ dẫn các
con chia nhau cai quản các phương.
– HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Những chi tiết nói về vẻ đẹp
và tài năng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ: Lạc Long
Quân: vị thần mình rồng, sống
ở dưới nước nhưng thỉnh
thoảng lên cạn, sức khoẻ vô
địch, có nhiều phép lạ,...; Âu
Cơ: xinh đẹp tuyệt rần, sống ở
vùng núi cao.
Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu
về Lạc Long Quân, Âu Cơ và
cuộc gặp gỡ giữa cả hai, rồi họ
kết thành vợ chồng và sinh
được một trăm người con.
2. HS trả lời câu hỏi
+ Giải thích nguồn gốc của
người Việt, những người dân
trên đất nước Việt Nam đều
chung một bào thai và đều là
anh em một nhà. Từ đó, giúp
HS hiểu thêm cách gọi “đồng
bào”, hiểu lí do người Việt
Nam ta thường tự hào xưng là
con Rồng cháu Tiên.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
3. Kể tóm tắt câu chuyện.
Giải nghĩa từ: tập quán (tập quán
là một thói quen được hình thành lâu
đời được mọi người tuân theo);...
4. Theo em, người xưa muốn nhắn
nhủ điều gì qua câu chuyện?
– GV cùng HS nhận xét.
– GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
+ Thể hiện khát vọng chinh
phục thiên nhiên, làm chủ các
vùng đất mới và giải thích về
xuất thân của các Vua Hùng,
về nguồn gốc của nhà nước
Văn Lang.
3. HS kể tóm tắt câu chuyện
bằng lời của mình, tập trung
vào những sự việc chính. VD:
Lạc Long Quân là vị thần mình
rồng, sống ở dưới nước, có sức
khoẻ vô địch và nhiều phép lạ.
Âu Cơ là nàng tiên ở chốn non
cao, xinh đẹp tuyệt trần. Hai
người gặp nhau, đem lòng yêu
thương, rồi trở thành vợ
chồng. Ít lâu sau, Âu Cơ sinh
ra một cái bọc trăm trứng,
trăm trứng lại nở ra trăm
người con hồng hào, khoẻ
mạnh. Khi các con đã lớn, vì
tập quán khác nhau, Lạc Long
Quân và Âu Cơ chia nhau mỗi
người đem theo năm mươi con
đi cai quản các phương. Người
con trưởng của họ sau này lên
làm vua, lấy hiệu là Hùng
Vương.
Rút ra ý đoạn 2: Cuộc chia
tay giữa Lạc Long Quân và Âu
Cơ cùng với sự ra đời của nhà
nước Văn Lang – nhà nước đầu
tiên trong lịch sử nước ta.
4. HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng. VD: Nhắn nhủ
chúng ta phải nhớ về nguồn
gốc cao quý của dân tộc: con
Rồng cháu Tiên; gợi niềm tự
hào và tự tôn dân tộc; nhắc
nhở chúng ta phải biết yêu
thương, đùm bọc lẫn nhau;
phải biết giữ gìn truyền thống
đoàn kết của dân tộc.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc.
Luyện đọc lại (13 phút)
* Mục tiêu
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, thể hiện giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?
+ Lời của người kể chuyện và Lạc
Long Quân đọc giọng thế nào?
– GV đọc lại đoạn 2:
Sống với nhau được ít lâu,/ Lạc
Long Quân bàn với vợ:// – Ta/ vốn
nòi rồng ở miền nước thẳm,/ nàng/ là
dòng tiên ở chốn non cao.// Kẻ trên
cạn,/ người dưới nước,/ tập quán
khác nhau,/ khó mà ở cùng nhau lâu
dài được.// Nay/ ta đem năm mươi
con xuống biển,/ nàng đưa năm
mươi con lên núi,/ chia nhau cai
quản các phương,/ khi có việc thì
giúp đỡ lẫn nhau,/ đừng quên lời
hẹn.//
Một trăm người con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ/ sau này trở thành tổ
tiên của người Việt.// Người con
trưởng theo Âu Cơ/ được tôn lên làm
vua,/ lấy hiệu là Hùng Vương,/ đóng
đô ở đất Phong Châu,/ đặt tên nước
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động tìm hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng
thong thả, thể hiện được niềm
tự hào.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ thông tin quan trọng.
+ Giọng người kể chuyện:
thong thả, rành mạch; giọng
Lạc Long Quân: trầm ấm,
nghiêm trang và tha thiết.
– HS nghe đọc lại đoạn 2.
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
là Văn Lang.// Con trai vua gọi là
Lang,/ con gái vua gọi là Mị Nương;/
khi cha mất/ thì ngôi được truyền
cho con trưởng,/ mười mấy đời
truyền nối ngôi vua/ đều lấy hiệu là
Hùng Vương,/ không hề thay đổi.//
Cũng bởi sự tích này mà về sau,/
người Việt ta thường tự hào xưng là
con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi
nhau là đồng bào.//
– Tổ chức luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời đọc lại toàn bài trước lớp.
– đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
Cùng sáng tạo (10 phút)
* Mục tiêu
– Hợp tác với bạn để thực hiện yêu
cầu của hoạt động
– Tìm được những câu ca dao, tục
ngữ nói về tinh thần đoàn kết, tương
thân tương ái.
– Nhận xét được sản phẩm của nhóm
mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của
hoạt động.
– HS hoạt động nhóm 4, tìm những
câu tục ngữ, ca dao là lời khuyên về
tinh thần đoàn kết, tương thân tương
ái.
– HS chơi Tiếp sức để chia sẻ kết quả
trước lớp.
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong
nhóm đôi.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung
về hoạt động luyện đọc lại.
– HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Thi tìm những câu
tục ngữ, ca dao nói về tinh
thần đoàn kết, tương thân
tương ái của dân tộc ta.
– HS hoạt động nhóm 4. (HS
đã tìm ở nhà trước buổi học
khoảng một tuần).
– HS tham gia trò chơi.
Ví dụ:
“Bắc Nam là con một nhà,
Là gà một mẹ, là hoa một
cành.
Nguyện cùng biển thẳm non
xanh,
Thương nhau nuôi chí đấu
tranh cho bền.”
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau
tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ
cảm nhận riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước phải
thương nhau cùng.”
“Một hòn chẳng đắp nên non,
Ba hòn đắp lại nên cồn Thái
Sơn.”
“Dân ta nhớ một chữ đồng,
Đồng tình, đồng sức, đồng
lòng, đồng minh.”
“Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng
chung một giàn.”
“Tuy rằng xứ bắc, xứ đông,
Khắp trong bờ cõi cũng dòng
anh em.”
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
HS có thể phát biểu các ý kiến
khác nhau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina
0917252419 mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Lịch sử và Địa lí
BÀI 17. NƯỚC CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực đặc thù
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định trên lược đồ vị trí địa lí, các quốc gia, biển,… tiếp giáp
với Trung Quốc.
+ Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...) về
một số công trình tiêu biểu của Trung Quốc.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao của cá
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
nhân hoặc nhóm.
– Giao tiếp và hợp tác: có hiểu biết ban đầu về một số nước trong
khu vực và trên thế giới; tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế
theo hướng dẫn của nhà trường.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
Phẩm chất
Nhân ái: Biết quý trọng giá trị lịch sử và văn hoá dân tộc trên thế
giới, yêu quý con người, thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Trung Quốc, tranh ảnh có liên quan đến nội dung
bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, giấy ghi chú, bút viết, phấn, bảng nhóm hoặc giấy
A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của
bài học.
– Tạo không khí vui tươi, hào hứng
tham gia học tập.
Hình thức, phương pháp, kĩ
thuật dạy học: Hình thức thực
hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Ai đúng ? Ai
sai ?”
Đặc điểm tự nhiên Trung Quốc.
1/ Có nhiều dạng địa hình
2/ Đồng bằng lớn và màu mỡ ở Tây
Tạng
3/ Khí hậu phân hoá đa dạng
4/ Tây Tạng là sơn nguyên cao nhất
thế giới
5/ Nhiều sông lớn, hầu hết các sông
không đổ ra Thái Bình Dương
6/ Nhiều hoang mạc ở phía nam
- GV nhận xét, dẫn vào tiết học.
2. Luyện tập (20 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kiến thức, kĩ
năng đã học.
Hình thức, phương pháp dạy
học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trực quan,
thảo luận nhóm, trò chơi.
– Kĩ thuật dạy học: động não, chia
nhóm
Tổ chức thực hiện:
- GV mời HS đọc yêu cầu.
Yêu cầu 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tham gia trò chơi bằng
cách giơ bảng Đ/S
1/
2/
3/
4/
5/
6/
Đ
S
Đ
Đ
S
S
- HS chú ý lắng nghe.
- 1 HS đọc to yêu cầu:
1.
1. Vẽ sơ đồ thể hiện đặc
điểm tự nhiên và dân cư Trung
Quốc.
2. Mô tả điểm đặc trưng của
Vạn Lý Trường Thành.
- HS làm việc theo nhóm 4, vẽ
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
nhóm, sau đó trình bày kết quả.
Ví dụ:
Yêu cầu 2:
– GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là
triệu phú” để kiểm tra kiến thức
của HS.
- Mô tả điểm đặc trưng của Vạn Lý
Trường Thành.
sơ đồ thể hiện đặc điểm tự
nhiên và dân cư Trung Quốc.
- Cả lớp tham gia trò chơi “Ai là
triệu phú”.
- Vạn Lý Trường Thành có nghĩa
là bức tường dài vạn dặm, là
công trình phòng ngự nổi tiếng
của Trung Quốc được xây dựng
từ thời cổ đại.
- Trường thành dài hàng chục
nghìn ki-lô-mét, đến nay còn lại
khoảng 6 700 km.
- Công trình không chỉ là những
dãy tường dài kiên cố mà còn có
nhiều hào sâu và nhỏ, nhiều
đường rộng cho lưu thông, các
trạm truyền tin, kho vũ khí,...
- Nhìn tổng thể, trường thành
như một con rồng uốn lượn,
chạy xuyên qua nhiều vùng đồi
núi, thung lũng, các vực sâu, có
đoạn vượt qua sông và lấn ra
biển.
- Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
ST Nội dung
Có Khôn
T
g
1 Có nêu được thời gian xây dựng công
?
?
trình không?
2 Có trình bày được những điểm đặc trưng
?
?
của Vạn Lý Trường Thành không?
3 Có nêu được ý nghĩa hoặc giá trị của công
?
?
trình không?
4 Khả năng diễn đạt có rõ ràng và mạch lạc
?
?
không?
3. Vận dụng (15 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau bài học.
Hình thức, phương pháp dạy
học:
– Hình thức thực hiện: nhóm
– Phương pháp dạy học: thảo luận
nhóm
– Kĩ thuật dạy học: sơ đồ tư duy
Tổ chức thực hiện:
- Lựa chọn và thực hiện một trong
hai nhiệm vụ:
1. Sưu tầm một số câu chuyện về 1. Dưới đây là một số công trình
các công trình kiến trúc nổi bật của kiến trúc nổi bật của Trung
Trung Quốc.
Quốc:
+ Vạn Lý Trường Thành: Được
xây dựng từ thế kỷ 5 TCN, Vạn
Lý Trường Thành là một trong
những công trình tiêu biểu của
Trung Quốc. Nó có chiều dài
khoảng 21.000 km và đi qua 15
tỉnh thành và khu tự trị. Vạn Lý
Trường Thành được xây dựng từ
đất và đá, và nó vẫn là biểu
Đinh Quốc Nguyễn
Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
tượng của quốc gia này1.
+ Lăng Mộ Tần Thủy Hoàng:
Được xây dựng từ khoảng 246 208 TCN, lăng mộ này là nơi an
nghỉ của hoàng đế Tần Thủy
Hoàng. Nó được xây dựng giống
như các Kim tự tháp và vẫn giữ
được sự bí ẩn cho đến ngày
nay2.
+ Galaxy Soho: Tòa nhà Galaxy
Soho ở Bắc Kinh là một kiệt tác
kiến trúc của nữ kiến trúc sư
danh tiếng Zaha Hadid. Với 5
khối uyển chuyển, nó tạo nên
một tòa nhà độc đáo và hoành
tráng
2. HS hoàn thành câu hỏi, chia
sẻ trước lớp.
2. Nếu được đi du lịch Trung Quốc,
em sẽ tham quan địa điểm nào?
Vì sao?
Nhiệm vụ 1. Công cụ đánh giá: Rubrics.
8 – 10 điểm
5 – 7 điểm
Sưu tầm được nhiều
câu chuyện và có ý
nghĩa.
Sự liên kết mạch lạc,
tạo thành những câu
chuyện có chủ đề
chung.
Ảnh minh hoạ chất
lượng, tạo thêm sự
sinh động cho nội
dung.
Sắp xếp và trình bày
các câu chuyện có
tổ chức và hợp lí.
Sưu tầm được tương
đối đa dạng các câu
chuyện.
Sự liên kết tương đối
giữa
các
câu
chuyện.
Sưu tầm
chuyện.
ít
câu
Thiếu sự liên kết
giữa các câu chuyện
và công trình nghiên
cứu.
Ảnh minh hoạ tương Thiếu ảnh minh hoạ
đối phù hợp.
hoặc
không
phù
hợp.
Sắp xếp và trình bày
các câu chuyện cần
cải thiện để tạo ra
sự thu hút hơn.
Có sự tìm tòi, nghiên Chưa có sự tìm tòi,
cứu, thông tin đầy nghiên cứu nhiều
đủ và chính xác.
thông tin.
Nhiệm vụ 2. Công cụ đánh giá: bảng kiểm.
STT
Nội dung
1
Dưới 5 điểm
Sắp xếp trình bày
các
câu
chuyện
thiếu tổ chức và
chưa hợp lí.
Nghiên cứu còn hạn
chế, thông tin không
đầy đủ và không
chính xác.
Có lựa chọn đúng địa điểm ở Trung Quốc
không?
Có
?
Khôn
g
?
2
3
Có nêu được lí do lựa chọn địa điểm đó
không?
Cung cấp thông tin về địa điểm đó có
chính xác không?
?
?
?
?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Tin học
BÀI 9: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Cấu trúc tuần tự.
Sử dụng cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tậ...
 








Các ý kiến mới nhất