TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:00' 15-05-2026
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:00' 15-05-2026
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
TỪ NGÀY 26/01 đến 30/01/2026
THỨ
BUỔI
TIẾ
T
1
MÔN
HĐTN
TIẾT
TH
Ứ
61
NỘI DUNG BÀI DẠY
SHDC: Vì tầm vóc việt
Sáng
2
3
Toán
Tiếng Việt
101
141
Luyện tập
Đọc: Ngày hội rừng xanh
2
26/0
4
1
Chiề
Tiếng Việt
142
Point Soi chữa bài 1
Trình chiếu Power
Point
Point
6
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
41
Trình chiếu Power
nghe: Rừng
Luyện tập
TNXH
Point
Trình chiếu Power
Toán TC
7
Trình chiếu Power
Đọc: Ngày hội rừng xanh + Nói và
5
u
ƯDCNTT
Ôn tập chủ đề động vật và thực
vật (Tiết 1)
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Ti vi,
video
soi, phiếu
bài tập
Ti vi,
tranh ảnh
minh họa
Ti vi,
tranh ảnh
minh họa
Ti vi, máy
Point .Soi chữa bài
soi
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
Point, soi bài tập
soi
Trình chiếu Power
ảnh ,video
Tích hợp
PCCC
Bài 3
Ti vi, máy
Trình chiếu Power
Point, tranh
GHI
CHÚ
Ti vi
Tích hợp
Năng lực
số
2
Sáng
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
102
Chu vi hình tam giác, tứ giác
3
4
Tiếng Việt
143
5
Đọc thư
viện
34
27/0
1
Chiề
u
6
42
TNXH
4
28/0
1
Sáng
Đọc truyện: Sự tích hoa cúc trắng
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
144
145
62
bài tập
Point, soi bài viết
soi
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
Point
soi
ảnh, video
1
soi, phiếu
Ti vi, Máy
vật (Tiết 2)
GVBM dạy
Ti vi, máy
Trình chiếu Power
Trình chiếu tranh
GDTC
103
Point Soi chữa bài 2
Ôn tập chủ đề động vật và thực
7
3
5
Viết: Nghe – viết: Chim chích bông
Trình chiếu Power
Ti vi,
tranh ảnh
minh họa
Chu vi hình hình chữ nhật, hình
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
vuông
Point, soi bài1,2
soi
Đọc: Cây gạo
Trình chiếu Power
Point
Đọc: Cây gạo + Viết: Ôn chữ hoa
Trình chiếu Power
P, Q
Point, soi bài viết
HĐGDTCĐ: Bếp nhà em
Trình chiếu tranh
ảnh
Ti vi
Ti vi
Tranh
minh hoạ,
Ti vi
Lồng ghép
Quyền con
người.CĐ6
3
Chiề
u
6
Đạo đức
7
Công nghệ
21
1
Toán
104
2
Tiếng Việt
146
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
Sáng
5
29/0
1
Chiề
u
HĐTN
7
2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
3
Toán
1
6
Sáng
GVBM dạy
Trình chiếu Power
1)
Point.
Luyện tập
Tiếng Việt
soi
Point
63
SHL: Tiêu chí đánh giá của ông
Táo.
Ti vi
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
Point, soi chữa bài
soi
Trình chiếu tranh
ảnh
Ti vi,
tranh ảnh
minh họa
GVBM dạy
GVBM dạy
105
Diện tích của một hình
147
cảm, cảm xúc về cảnh trong
tranh.
5
Point ,soi bài 3
và trả lời câu hỏi Ở đâu?
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình
4
Ti vi, máy
Trình chiếu Power
Luyện tập
Ti vi
Trình chiếu Power
Luyện tập: Biện pháp so sánh. Đặt
34
30/0
1
Dụng cụ và vật liệu thủ công (Tiết
Trình chiếu Power
Point.
Ti vi
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
Point, soi bài viết
soi
4
6
Chiề
u
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 21: (Từ 26/01 đến 30/01/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Ngày/tháng
26/1
Ngày/tháng
27/1
Tiết
Thứ 2
Thứ 3
học
1
HĐTN
Tiếng Anh
2
Toán
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
Toán
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
5
Toán TC
Đọc thư viện
6
Tiếng Việt TC
TNXH
7
TNXH
GDTC
7
7
7
Lên lớp
CÁC
1
MÔN
2
HỌC
3
VÀ
4
HĐGD
5
BẮT
6
BUỘC
7
8
9
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
28/1
29/1
30/1
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
5
10
MÔN
TC
13
14
15
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
1
28
1
1
2
4
1
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:VÌ TẦM VÓC VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thứ kĩ năng
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Năng lực:
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn.
3. Phâm chất:
- HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình
thành phẩm chất nhân ái và trung thực.
4. Lồng ghép một số kĩ năng chữa cháy đơn giản
- Nắm được các bước xử lí khi có cháy xảy ra.
- Nắm được các kĩ năng chữa cháy đơn giản và thực hành các kĩ năng
đó.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
2. Học sinh: Giấy nhớ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (13 - 15')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 17')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- Lắng nghe
*HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực
phẩm.
- Chiếu video tuyên truyền an toàn thực
2
phẩm.
- GV hỏi:
+ Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì?
- HS quan sát
+ Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử
+ Nên chọn thực phẩm như thế nào?
vong.
+ Chọn thực phẩm tươi mới, chọn
thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm
bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ
+ Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu?
thức ăn, ăn ngay sau khi nấu.
+ Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị
+ Trước khi ăn cần phải làm gì?
nhiễm vi khuẩn.
+ Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến
thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay
*GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh.
phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn - Lắng nghe
ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng
sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau
khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến
thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà
phòng sau khi đi vệ sinh.
*HĐ 2: Cảm xúc của em
- GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc - HS viết ra giấy nhớ những việc cần
cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa
gia đình.
ăn gia đình.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an - Nhiều hs trả lời.
toàn thực phẩm trong các bữa ăn?
- GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ
sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn - Lắng nghe
giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,..
*HĐ 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ KĨ NĂNG CHỮA
CHÁY ĐƠN GIẢN
-Theo em đám cháy như thế nào là đám cháy
nhỏ, đơn giản?
GV chiếu các tranh và các bước và yêu cầu H thảo
luận nhóm 4 sắp xếp các bước đúng.
H nêu
H quan sát các hình và đọc thông
tin dưới tranh sau đó thảo luận
nhóm để biết được các bước xử lí
3
đám cháy đơn giản
Bước 1 (B1): Bình tĩnh, xác định nhanh nơi
xảy ra cháy.B1
Bước 2 (B2): Báo động, hô to cho mọi
người biết hoặc nhấn chuông báo cháy,…
Bước 3 (B3): Ngắt điện toàn khu vực bị
cháy.
B3
Bước 4 (B4): Gọi điện thoại tới số 114
để báo cháy.
Bước 5 (B5): Sử dụng các phương tiện
chfia cháy có sẵn tại chỗ để dập tắt đám
cháy (bình chfia cháy, chăn chữa cháy,
cát, nước,…).
-GV gọi một nhóm trình và chia sẻ cách
lựa chọn các bước.
-H chia sẻ
-GV chốt cách các bước làm đúng.
- Gọi nhiều em nhắc lại
- Gọi H lên thực hành
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - H lắng nghe
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
…………………………………………………………………………………
__________________________________________
4
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP ( Tiết 101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ sổ
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
a, Khởi động: ( 2 - 3')
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trong các số sau: 3490; 3850, 4590, 4509
G cho H thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất
trong dãy số trên?
H chơi
G nhận xét, tuyên dương
b, Kết nối: (1 - 2')
Giới thiệu bài – ghi bảng
2. Luyện tập: ( 28 - 30')
Bài 1. ( vở nháp) Số?
H đọc thầm yêu cầu bài
- G cho H làm bài tập vào vở nháp.
H làm vào vở nháp.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
5
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 +
1
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 +
G cho H giải thích tại sao lại điền số 400 vào ô 2
trống?
H đọc thầm yêu cầu bài
- G nhận xét, tuyên dương.
Mai có các thẻ số từ 0 đến 9.
Bài 2: ( bảng con )
Mai có thể đặt thẻ số nào vào
Bài yêu cầu gì?
vị trí dấu “?” để được phép so
sánh đúng?
H làm vào bảng con
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc
Mai có thể đặt những thẻ số nào vào ô trống? Vì số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì:
sao?
5801 > 5799 hoặc 5901 >
G nhận xét, tuyên dương.
5799
Bài 3: ( vở nháp)
G cho H đọc yêu cầu bài tập
1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
G chữa bài bằng hình thức trò chơi: Ai nhanh ai H làm vở nháp
đúng?
H chơi, chọn đáp án và nêu:
Trường học của Rô-bốt có
khoảng;
Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm?
A. 2000 học sinh
H nêu cách làm tròn số đến
G nhận xét, tuyên dương.
hàng trăm
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4)
- G phổ biến cách chơi và luật chơi
- H lắng nghe
- G hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn
- G theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- G nhận xét, tuyên dương
- H thực hiện trò chơi theo
nhóm
6
4. Hoạt động Vận dụng: ( 2 - 3')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức đã học trong
tiết học này?
Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm?
G nhận xét tiết học.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
…………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH
NÓI VÀ NGHE: RỪNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
* Tích hợp công dân số mức độ cơ bản:
1.1. CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,
1.1. CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này
cũng như điều hướng giữa chúng,
1.1.CB1c: Xác định được các chiến lược tìm kiếm đơn giản.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám
phá thế giới thiên nhiên kì thú.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
7
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận
- HS quan sát tranh thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng theo nhóm
+ Đại diện nhóm trả lời: chim
xanh?
gõ kiến, gà rừng, công, khướu,
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật này kì nhông.
+ HS trả lời theo sự hiểu biết.
làm gì trong ngày hội?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
- G nhận xét, chốt ý đúng
+ Khổ 1: Từ đầu đến rừng xanh.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến tươi non.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về màu ra.
+ Khổ 4: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 4.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn n/l, r/d/gi,
tr/ch và tiếng có vần khó.
+ Ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Khổ 1:
- HS lắng nghe.
* H mở SGK/23
- H nhẩm thầm
- ...4 khổ thơ
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
8
- Sau khi đọc khổ thơ 1, em thấy có từ nào khó
đọc?
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Giải nghĩa: mõ
- Nêu cách đọc khổ 1: Đọc to, rõ ràng, ngắt đúng
nhịp các dòng thơ. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi
nhanh - G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 2:
- Sau khi đọc khổ thơ 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Nổi, tươi non....
Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/
Khe suối / gảy nhạc đàn/
Cây/ rủ nhau thay áo/
Khoác bao màu tươi non.//
- G nhận xét, sửa cho H
- Nêu cách ngắt nhịp các dòng thơ
- Khi đọc khổ 2 em cần chú ý gì?
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 3:
- Sau khi đọc khổ thơ 3, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nêu
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 2
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- Cần đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt
nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Giọng thong thả, tươi vui
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 3
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
9
- Đọc đúng: khướu lĩnh xướng
- Giải nghĩa: lĩnh xướng
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Nêu cách đọc khổ 3: Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt nhịp đúng ở mỗi
dòng thơ. Giọng thích thú, ngạc nhiên.
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 4:
- Sau khi đọc khổ thơ 4, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: nấm, cọn nước
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
+ Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa
anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay!
- Em hiểu “cọn nước” nghĩa là gì?
- Khi đọc khổ 4 em cần chú ý gì?
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- H nêu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H nêu
- H nêu ý hiểu
- Nêu cách đọc khổ 4: Đọc to,
rõ ràng, đúng các từ khó cô vừa
hướng dẫn, ngắt nhịp đúng ở
mỗi dòng thơ.
- H đọc mẫu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- 4 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 4 bạn 4 nhóm đọc nối
tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài: Đọc to rõ ràng. Giọng
sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng 1 - 2 H đọc
thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc
10
nhiên ở khổ 3,4.
TIẾT 2
* Khởi động. (1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.(8 - 10')
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi.
- H đọc thầm
- 1 H đọc to câu hỏi 1
+ Tre, trúc nổi nhạc sáo,
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội khe suối gảy nhạc đàn,
như thế nào?
nấm mang ô đi hội, cọn
nước chơi trò đu quay.
+ HS dựa vào nội dung bài để
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các hỏi đáp.
con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng
dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp)
+ Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi,
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng
Những âm thanh ấy có tác dụng gì?
nhạc đàn của khe suối, tiếng
lĩnh xướng của khướu. Tác
dụng: Những âm thanh đa dạng
đó làm cho ngày hội vui tươi,
rộn rã hơn.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài nghĩ của mình.
thơ? Vì sao?
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV mời HS nêu nội dung bài.
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta
là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. (3 -5')
- Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp
hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở
khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- H đọc từng khổ thơ mình
- GV cho HS chọn khổ thơ mình thích và đọc một thích, đọc cả bài..
lượt.
- Các nhóm nối tiếp đọc.
- 1-2 em đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
11
3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
(13-15')
3.1 Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh,
sách, báo)
- 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
em biết về rừng
- HS lắng nghe
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- Lắng nghe và thực hiện theo
- GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua nhóm
các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2 Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ
- 1,2 HS đọc yêu cầu
rừng?
- HS bày tỏ ý kiến trong nhóm
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng.(2-3')
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
- HS quan sát video.
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và
+ Trả lời các câu hỏi.
tác hại của việc phá rừng.
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những
tác hại gì?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Việc làm đó có nên làm không?
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên
truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng
để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo
vệ môi trường sống của chúng ta.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
________________________________________
12
Tiết 5
Toán( Tăng cường )
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng :
+ Nhận biết được các số có 4 chữ số
+ So sánh được các số có 4 chữ số
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi, Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (3-5')
a. HĐ Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành.( 25-27')
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
( VBT /16 )
-Cho HS đọc đề bài
a) 3 267 = 3 000 + … + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + …. + 3
c) 2 005 = 2 000 + …
d) 8 300 = 8 000 + …
- Học sinh trả lời: 4 304
- HS nối tiếp trả lời
a) 3 267 = 3 000 + 200 + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + 40 + 3
c) 2 005 = 2 000 + 5
13
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học d) 8 300 = 8 000 + 300
sinh thực hiện tốt.
- Học sinh nhận xét
Gv chốt cấu tạo của số có bốn chữ số.
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(VBT/17)
- HS lắng nghe cách thực hiện
- Cho HS đọc đề bài
- HS thực hiện làm bài
6
5
9
<
6
5
2
0
a) Để được phép so sánh đúng, những số
Nam có thể viết vào ô trống là: …
b) Nam có tất cả … cách chọn chữ số phù
hợp để viết vào ô trống
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt cách so sánh các số có bốn
chữ số.
* Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu
trả lời đúng (VBT/17)
- GV cho học sinh làm bài
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách nhận biết làm tròn số đến
hàng trăm
* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp ( VBT/17 )
Nam di chuyển một que tính ở hình dưới
đây để nhận được phép tính đúng
- GV gọi 1 hs nêu
- GV nhận xét, chốt kết quả:
IV + V = XI
IV + V = IX
Gv chốt cách cộng các số La Mã
3. HĐ Vận dụng
- Hãy cho biết:
- Số lớn nhất có 4 chữ số là ….
- Số bé nhất có 4 chữ số là: ….
- Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: ….
a) Để được phép so sánh đúng,
những số Nam có thể viết vào ô
trống là: 1
b) Nam có tất cả 2 cách chọn chữ
số phù hợp để viết vào ô trống
- 2 HS lên bảng làm bài
D. 3 083m
-Hs nêu kết quả:
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
- Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999
- Số bé nhất có 4 chữ số là: 1000
- Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là:
14
9998.
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS nghe
câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Cho H đọc lại bài “ Ngày hội rừng xanh”
- Củng cố cho H viết đoạn văn ngắn kể lại một hoạt động khi trời mưa mà em đã
chứng kiến hoặc trải nghiệm.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc đúng, viết bài đúng, kịp thời và hoàn
thành các nội dung bài yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi, Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
b. Kết nối:
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
a. Luyện đọc bài tập đọc bài: “Ngày hội
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
15
rừng xanh”.
Yêu cầu H đọc nhóm đôi trong (3')
GV gọi H đọc đoạn mình yêu thích.
GV gọi đọc nối tiếp các đoạn
GV gọi H đọc cả bài .
GV nhận xét tuyên dương H
b. Làm bài tập “Viết đoạn văn ngắn kể lại
một hoạt động khi trời mưa mà em đã chứng
kiến hoặc trải nghiệm”.
- GV chiếu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV soi bài HS trình bày
-H đọc đoạn mình yêu thích.
- H đọc bài
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- H viết đoạn văn vào vở
- HS trình bày
- Gọi H nhận xét bài của bạn.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học
sinh
=> GV chốt
3. HĐ Vận dụng:(2-3')
- H Chúng em biết cách viết
- Em biết được thông điệp gì qua bài học?
đúng đoạn v
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
TỪ NGÀY 26/01 đến 30/01/2026
THỨ
BUỔI
TIẾ
T
1
MÔN
HĐTN
TIẾT
TH
Ứ
61
NỘI DUNG BÀI DẠY
SHDC: Vì tầm vóc việt
Sáng
2
3
Toán
Tiếng Việt
101
141
Luyện tập
Đọc: Ngày hội rừng xanh
2
26/0
4
1
Chiề
Tiếng Việt
142
Point Soi chữa bài 1
Trình chiếu Power
Point
Point
6
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
41
Trình chiếu Power
nghe: Rừng
Luyện tập
TNXH
Point
Trình chiếu Power
Toán TC
7
Trình chiếu Power
Đọc: Ngày hội rừng xanh + Nói và
5
u
ƯDCNTT
Ôn tập chủ đề động vật và thực
vật (Tiết 1)
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Ti vi,
video
soi, phiếu
bài tập
Ti vi,
tranh ảnh
minh họa
Ti vi,
tranh ảnh
minh họa
Ti vi, máy
Point .Soi chữa bài
soi
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
Point, soi bài tập
soi
Trình chiếu Power
ảnh ,video
Tích hợp
PCCC
Bài 3
Ti vi, máy
Trình chiếu Power
Point, tranh
GHI
CHÚ
Ti vi
Tích hợp
Năng lực
số
2
Sáng
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
102
Chu vi hình tam giác, tứ giác
3
4
Tiếng Việt
143
5
Đọc thư
viện
34
27/0
1
Chiề
u
6
42
TNXH
4
28/0
1
Sáng
Đọc truyện: Sự tích hoa cúc trắng
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
144
145
62
bài tập
Point, soi bài viết
soi
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
Point
soi
ảnh, video
1
soi, phiếu
Ti vi, Máy
vật (Tiết 2)
GVBM dạy
Ti vi, máy
Trình chiếu Power
Trình chiếu tranh
GDTC
103
Point Soi chữa bài 2
Ôn tập chủ đề động vật và thực
7
3
5
Viết: Nghe – viết: Chim chích bông
Trình chiếu Power
Ti vi,
tranh ảnh
minh họa
Chu vi hình hình chữ nhật, hình
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
vuông
Point, soi bài1,2
soi
Đọc: Cây gạo
Trình chiếu Power
Point
Đọc: Cây gạo + Viết: Ôn chữ hoa
Trình chiếu Power
P, Q
Point, soi bài viết
HĐGDTCĐ: Bếp nhà em
Trình chiếu tranh
ảnh
Ti vi
Ti vi
Tranh
minh hoạ,
Ti vi
Lồng ghép
Quyền con
người.CĐ6
3
Chiề
u
6
Đạo đức
7
Công nghệ
21
1
Toán
104
2
Tiếng Việt
146
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
Sáng
5
29/0
1
Chiề
u
HĐTN
7
2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
3
Toán
1
6
Sáng
GVBM dạy
Trình chiếu Power
1)
Point.
Luyện tập
Tiếng Việt
soi
Point
63
SHL: Tiêu chí đánh giá của ông
Táo.
Ti vi
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
Point, soi chữa bài
soi
Trình chiếu tranh
ảnh
Ti vi,
tranh ảnh
minh họa
GVBM dạy
GVBM dạy
105
Diện tích của một hình
147
cảm, cảm xúc về cảnh trong
tranh.
5
Point ,soi bài 3
và trả lời câu hỏi Ở đâu?
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình
4
Ti vi, máy
Trình chiếu Power
Luyện tập
Ti vi
Trình chiếu Power
Luyện tập: Biện pháp so sánh. Đặt
34
30/0
1
Dụng cụ và vật liệu thủ công (Tiết
Trình chiếu Power
Point.
Ti vi
Trình chiếu Power
Ti vi, máy
Point, soi bài viết
soi
4
6
Chiề
u
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 21: (Từ 26/01 đến 30/01/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Ngày/tháng
26/1
Ngày/tháng
27/1
Tiết
Thứ 2
Thứ 3
học
1
HĐTN
Tiếng Anh
2
Toán
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
Toán
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
5
Toán TC
Đọc thư viện
6
Tiếng Việt TC
TNXH
7
TNXH
GDTC
7
7
7
Lên lớp
CÁC
1
MÔN
2
HỌC
3
VÀ
4
HĐGD
5
BẮT
6
BUỘC
7
8
9
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
28/1
29/1
30/1
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
5
10
MÔN
TC
13
14
15
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
1
28
1
1
2
4
1
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:VÌ TẦM VÓC VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thứ kĩ năng
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Năng lực:
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn.
3. Phâm chất:
- HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình
thành phẩm chất nhân ái và trung thực.
4. Lồng ghép một số kĩ năng chữa cháy đơn giản
- Nắm được các bước xử lí khi có cháy xảy ra.
- Nắm được các kĩ năng chữa cháy đơn giản và thực hành các kĩ năng
đó.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
2. Học sinh: Giấy nhớ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (13 - 15')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 17')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- Lắng nghe
*HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực
phẩm.
- Chiếu video tuyên truyền an toàn thực
2
phẩm.
- GV hỏi:
+ Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì?
- HS quan sát
+ Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử
+ Nên chọn thực phẩm như thế nào?
vong.
+ Chọn thực phẩm tươi mới, chọn
thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm
bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ
+ Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu?
thức ăn, ăn ngay sau khi nấu.
+ Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị
+ Trước khi ăn cần phải làm gì?
nhiễm vi khuẩn.
+ Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến
thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay
*GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh.
phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn - Lắng nghe
ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng
sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau
khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến
thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà
phòng sau khi đi vệ sinh.
*HĐ 2: Cảm xúc của em
- GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc - HS viết ra giấy nhớ những việc cần
cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa
gia đình.
ăn gia đình.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an - Nhiều hs trả lời.
toàn thực phẩm trong các bữa ăn?
- GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ
sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn - Lắng nghe
giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,..
*HĐ 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ KĨ NĂNG CHỮA
CHÁY ĐƠN GIẢN
-Theo em đám cháy như thế nào là đám cháy
nhỏ, đơn giản?
GV chiếu các tranh và các bước và yêu cầu H thảo
luận nhóm 4 sắp xếp các bước đúng.
H nêu
H quan sát các hình và đọc thông
tin dưới tranh sau đó thảo luận
nhóm để biết được các bước xử lí
3
đám cháy đơn giản
Bước 1 (B1): Bình tĩnh, xác định nhanh nơi
xảy ra cháy.B1
Bước 2 (B2): Báo động, hô to cho mọi
người biết hoặc nhấn chuông báo cháy,…
Bước 3 (B3): Ngắt điện toàn khu vực bị
cháy.
B3
Bước 4 (B4): Gọi điện thoại tới số 114
để báo cháy.
Bước 5 (B5): Sử dụng các phương tiện
chfia cháy có sẵn tại chỗ để dập tắt đám
cháy (bình chfia cháy, chăn chữa cháy,
cát, nước,…).
-GV gọi một nhóm trình và chia sẻ cách
lựa chọn các bước.
-H chia sẻ
-GV chốt cách các bước làm đúng.
- Gọi nhiều em nhắc lại
- Gọi H lên thực hành
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - H lắng nghe
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
…………………………………………………………………………………
__________________________________________
4
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP ( Tiết 101)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kỹ năng:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ sổ
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
a, Khởi động: ( 2 - 3')
G tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trong các số sau: 3490; 3850, 4590, 4509
G cho H thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất
trong dãy số trên?
H chơi
G nhận xét, tuyên dương
b, Kết nối: (1 - 2')
Giới thiệu bài – ghi bảng
2. Luyện tập: ( 28 - 30')
Bài 1. ( vở nháp) Số?
H đọc thầm yêu cầu bài
- G cho H làm bài tập vào vở nháp.
H làm vào vở nháp.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
5
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 +
1
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 +
G cho H giải thích tại sao lại điền số 400 vào ô 2
trống?
H đọc thầm yêu cầu bài
- G nhận xét, tuyên dương.
Mai có các thẻ số từ 0 đến 9.
Bài 2: ( bảng con )
Mai có thể đặt thẻ số nào vào
Bài yêu cầu gì?
vị trí dấu “?” để được phép so
sánh đúng?
H làm vào bảng con
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc
Mai có thể đặt những thẻ số nào vào ô trống? Vì số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì:
sao?
5801 > 5799 hoặc 5901 >
G nhận xét, tuyên dương.
5799
Bài 3: ( vở nháp)
G cho H đọc yêu cầu bài tập
1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
G chữa bài bằng hình thức trò chơi: Ai nhanh ai H làm vở nháp
đúng?
H chơi, chọn đáp án và nêu:
Trường học của Rô-bốt có
khoảng;
Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm?
A. 2000 học sinh
H nêu cách làm tròn số đến
G nhận xét, tuyên dương.
hàng trăm
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4)
- G phổ biến cách chơi và luật chơi
- H lắng nghe
- G hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn
- G theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- G nhận xét, tuyên dương
- H thực hiện trò chơi theo
nhóm
6
4. Hoạt động Vận dụng: ( 2 - 3')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức đã học trong
tiết học này?
Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm?
G nhận xét tiết học.
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
…………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH
NÓI VÀ NGHE: RỪNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
* Tích hợp công dân số mức độ cơ bản:
1.1. CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,
1.1. CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này
cũng như điều hướng giữa chúng,
1.1.CB1c: Xác định được các chiến lược tìm kiếm đơn giản.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám
phá thế giới thiên nhiên kì thú.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
7
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu.(3 – 5')
a. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận
- HS quan sát tranh thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng theo nhóm
+ Đại diện nhóm trả lời: chim
xanh?
gõ kiến, gà rừng, công, khướu,
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật này kì nhông.
+ HS trả lời theo sự hiểu biết.
làm gì trong ngày hội?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
- G nhận xét, chốt ý đúng
+ Khổ 1: Từ đầu đến rừng xanh.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến tươi non.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về màu ra.
+ Khổ 4: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 4.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn n/l, r/d/gi,
tr/ch và tiếng có vần khó.
+ Ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Khổ 1:
- HS lắng nghe.
* H mở SGK/23
- H nhẩm thầm
- ...4 khổ thơ
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
8
- Sau khi đọc khổ thơ 1, em thấy có từ nào khó
đọc?
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Giải nghĩa: mõ
- Nêu cách đọc khổ 1: Đọc to, rõ ràng, ngắt đúng
nhịp các dòng thơ. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi
nhanh - G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 2:
- Sau khi đọc khổ thơ 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Nổi, tươi non....
Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/
Khe suối / gảy nhạc đàn/
Cây/ rủ nhau thay áo/
Khoác bao màu tươi non.//
- G nhận xét, sửa cho H
- Nêu cách ngắt nhịp các dòng thơ
- Khi đọc khổ 2 em cần chú ý gì?
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 3:
- Sau khi đọc khổ thơ 3, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nêu
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 2
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- Cần đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt
nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Giọng thong thả, tươi vui
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 3
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
9
- Đọc đúng: khướu lĩnh xướng
- Giải nghĩa: lĩnh xướng
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Nêu cách đọc khổ 3: Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt nhịp đúng ở mỗi
dòng thơ. Giọng thích thú, ngạc nhiên.
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 4:
- Sau khi đọc khổ thơ 4, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: nấm, cọn nước
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
+ Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa
anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay!
- Em hiểu “cọn nước” nghĩa là gì?
- Khi đọc khổ 4 em cần chú ý gì?
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
bạn.
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- H nêu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H nêu
- H nêu ý hiểu
- Nêu cách đọc khổ 4: Đọc to,
rõ ràng, đúng các từ khó cô vừa
hướng dẫn, ngắt nhịp đúng ở
mỗi dòng thơ.
- H đọc mẫu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- 4 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 4 bạn 4 nhóm đọc nối
tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài: Đọc to rõ ràng. Giọng
sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng 1 - 2 H đọc
thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc
10
nhiên ở khổ 3,4.
TIẾT 2
* Khởi động. (1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.(8 - 10')
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi.
- H đọc thầm
- 1 H đọc to câu hỏi 1
+ Tre, trúc nổi nhạc sáo,
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội khe suối gảy nhạc đàn,
như thế nào?
nấm mang ô đi hội, cọn
nước chơi trò đu quay.
+ HS dựa vào nội dung bài để
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các hỏi đáp.
con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng
dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp)
+ Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi,
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng
Những âm thanh ấy có tác dụng gì?
nhạc đàn của khe suối, tiếng
lĩnh xướng của khướu. Tác
dụng: Những âm thanh đa dạng
đó làm cho ngày hội vui tươi,
rộn rã hơn.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài nghĩ của mình.
thơ? Vì sao?
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV mời HS nêu nội dung bài.
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta
là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. (3 -5')
- Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp
hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở
khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- H đọc từng khổ thơ mình
- GV cho HS chọn khổ thơ mình thích và đọc một thích, đọc cả bài..
lượt.
- Các nhóm nối tiếp đọc.
- 1-2 em đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
11
3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
(13-15')
3.1 Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh,
sách, báo)
- 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
em biết về rừng
- HS lắng nghe
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- Lắng nghe và thực hiện theo
- GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua nhóm
các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Đại diện nhóm trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2 Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ
- 1,2 HS đọc yêu cầu
rừng?
- HS bày tỏ ý kiến trong nhóm
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
4. Vận dụng.(2-3')
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
- HS quan sát video.
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và
+ Trả lời các câu hỏi.
tác hại của việc phá rừng.
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những
tác hại gì?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Việc làm đó có nên làm không?
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên
truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng
để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo
vệ môi trường sống của chúng ta.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
________________________________________
12
Tiết 5
Toán( Tăng cường )
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng :
+ Nhận biết được các số có 4 chữ số
+ So sánh được các số có 4 chữ số
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi, Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu (3-5')
a. HĐ Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành.( 25-27')
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
( VBT /16 )
-Cho HS đọc đề bài
a) 3 267 = 3 000 + … + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + …. + 3
c) 2 005 = 2 000 + …
d) 8 300 = 8 000 + …
- Học sinh trả lời: 4 304
- HS nối tiếp trả lời
a) 3 267 = 3 000 + 200 + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + 40 + 3
c) 2 005 = 2 000 + 5
13
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học d) 8 300 = 8 000 + 300
sinh thực hiện tốt.
- Học sinh nhận xét
Gv chốt cấu tạo của số có bốn chữ số.
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(VBT/17)
- HS lắng nghe cách thực hiện
- Cho HS đọc đề bài
- HS thực hiện làm bài
6
5
9
<
6
5
2
0
a) Để được phép so sánh đúng, những số
Nam có thể viết vào ô trống là: …
b) Nam có tất cả … cách chọn chữ số phù
hợp để viết vào ô trống
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
Gv chốt cách so sánh các số có bốn
chữ số.
* Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu
trả lời đúng (VBT/17)
- GV cho học sinh làm bài
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách nhận biết làm tròn số đến
hàng trăm
* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp ( VBT/17 )
Nam di chuyển một que tính ở hình dưới
đây để nhận được phép tính đúng
- GV gọi 1 hs nêu
- GV nhận xét, chốt kết quả:
IV + V = XI
IV + V = IX
Gv chốt cách cộng các số La Mã
3. HĐ Vận dụng
- Hãy cho biết:
- Số lớn nhất có 4 chữ số là ….
- Số bé nhất có 4 chữ số là: ….
- Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: ….
a) Để được phép so sánh đúng,
những số Nam có thể viết vào ô
trống là: 1
b) Nam có tất cả 2 cách chọn chữ
số phù hợp để viết vào ô trống
- 2 HS lên bảng làm bài
D. 3 083m
-Hs nêu kết quả:
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
- Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999
- Số bé nhất có 4 chữ số là: 1000
- Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là:
14
9998.
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra - HS nghe
câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 6:
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Cho H đọc lại bài “ Ngày hội rừng xanh”
- Củng cố cho H viết đoạn văn ngắn kể lại một hoạt động khi trời mưa mà em đã
chứng kiến hoặc trải nghiệm.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc đúng, viết bài đúng, kịp thời và hoàn
thành các nội dung bài yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi, Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
b. Kết nối:
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
a. Luyện đọc bài tập đọc bài: “Ngày hội
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
15
rừng xanh”.
Yêu cầu H đọc nhóm đôi trong (3')
GV gọi H đọc đoạn mình yêu thích.
GV gọi đọc nối tiếp các đoạn
GV gọi H đọc cả bài .
GV nhận xét tuyên dương H
b. Làm bài tập “Viết đoạn văn ngắn kể lại
một hoạt động khi trời mưa mà em đã chứng
kiến hoặc trải nghiệm”.
- GV chiếu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV soi bài HS trình bày
-H đọc đoạn mình yêu thích.
- H đọc bài
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- H viết đoạn văn vào vở
- HS trình bày
- Gọi H nhận xét bài của bạn.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học
sinh
=> GV chốt
3. HĐ Vận dụng:(2-3')
- H Chúng em biết cách viết
- Em biết được thông điệp gì qua bài học?
đúng đoạn v
 








Các ý kiến mới nhất