Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 3: Tuần 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:41' 29-06-2024
Dung lượng: 87.7 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22

BÀI 106 : LUYỆN TẬP ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 5 tháng 2 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- HS thực hiện thành thạo phép trừ trong phạm vi 10 000.
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan
đến phép toán.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. Loại hình:HTQC:
có định hướng
- HS tham gia trò chơi
- HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: HS thảo luận nhóm 4 để nối phép tính vơi kết quả. Khuyến khích HS tính
nhẩm. Trong trường hợp HS không tính nhẩm được thì đặt tính rồi tính.
GV chữa bài, dùng máy chiếu ( nếu có và hiệu ứng để nối mỗi con thỏ với củ cà
rốt thích hợp).
Bài 2: - HS làm bài vào vở
- Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS làm bài cá nhân rồi trao đổi trong nhóm. Khuyến khích các bạn trong
nhóm hỗ trợ nhau để cùng biết cách làm bài và tính đúng.

- GV hỗ trợ các nhóm.
Bài 4: - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết cân nặng của con tê giác đen ta làm thế nào?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng. Loại hình; Chơi tự
do. HS chơi với bạn cùng bàn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

BÀI 107: CỘNG, TRỪ, NHẨM CÁC SỐ TRÒN NGHÌN
( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 6 tháng 2 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS thực hiện được cộng, trừ nhẩm các số tròn nghìn.
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan
đến phép toán và xử lý các tình huống trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: Loại hình HTQC có định hướng
- Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Gọi thuyền:
300 + 400, 600 – 200, 500 + 100. - HS tham gia trò chơi

+ HS nêu nhanh KQ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Hình thành cách cộng nhẩm các số tròn nghìn.
- GV nêu yêu cầu ta cần tính nhẩm: 3000 + 4000 = ?
- Gợi ý HS: Ta làm tương như đối với cộng nhẩm các số tròn trăm.
+ Cho HS thảo luận theo cặp để thực hiện yêu cầu trên.
+ Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
+ GV chôt lại các bước thực hiện như SGK, rút ra kết luận:
3000 + 4000 = 7000
- Cho HS nhận xét cách thực hiện cộng nhẩm: Muốn cộng hai số tròn
nghìn, ta chỉ việc cộng số nghìn với số nghìn.
b)Hình thành cách trừ nhẩm các số tròn nghìn.
Thực hiện tương tự như cộng nhẩm.
3. Hoạt động Luyện tập
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu bài.
- Nối tiếp nhẩm theo mẫu
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh bải tập này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép cộng, trừ các số tròn nghìn,
tròn trăm trong phạm vi 10 000.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu bài.
Lớp làm vào VTH. GV chiếu bài của HS, yêu cầu giải thích cách làm.
Lớp nhận xét thống nhất kết quả. HS đổi vở kiểm tra.
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết cả hai bể chứa được bao nhiêu lít ta làm thế nào?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng. Loại hình HTQC có định hướng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng.
- HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức đã học vào làm BT.
+ Bài tập: Tính nhẩm
a. 7000 - 2000
b. 5400 - 200
c. 4800 - 800
c. 2600 - 400
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

BÀI 108: LUYỆN TẬP CHUNG ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 7 tháng 2 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS luyện về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 000 và vận dụng để
xử lý tình huống trong cuộc sống.
- Rèn kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán và xử
lý các tình huống trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: Loại hình: HTQC: có định hướng. Cho HS chơi trò
“Xì điện” về cộng trừ nhẩm các số tròn nghìn để kiểm tra bài cũ rồi chuyển sang
bài mới.
2. Hoạt động Thực hành – luyện tập
Bài 2: - HS làm việc cá nhân.
- Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( BT2)
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép
tính cộng, phép trừ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Cần thực hiện phép tính gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: GV chiếu bài trong VTH Toán 3 lên màn hình rồi cho HS nêu yêu cầu
của bài. HS làm vào VTH Toán 3. GV chấm bài làm của HS.
- Gọi 1 vài HS trình bày bài làm. GV kết luận.
3. Hoạt động Vận dụng: Loại hình:HTQC có định hướng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh nhận biết chỗ sai của HS ( phép cộng ở câu a) không nhớ hàng chục
sang hàng trăm)
+ Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm:
a) 6432
b) 8672
c) 3405
+ 2197
- 5907
+ 2678
8529…..
2765 ……
6083 ……
- HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thức đã học vào làm BT.
- Đáp án: a – S; b – Đ; c - Đ
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

BÀI 109: XEM ĐỒNG HỒ ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 15 tháng 2 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Biết đọc giờ theo hai cách: Giờ hơn và giờ kém.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận;
năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử,

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: Loại hình: HTQC có định hướng
- Cho HS chơi trò “Xì điện” về các nội dung như trong phần khởi động trong
SGK: Đồng hồ chỉ mấy giờ? Kim phút chỉ số mấy?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch.
- GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới
thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng
cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch.
- GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng
đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau khi HS
quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ
trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi
kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5.
- HS thực hành.
- HS quan sát đồng hồ thứ 2, đồng hồ thứ 3 và nhận xét: Kim phút quay thêm
được 3 vạch nhỏ là thêm 3 phút.
- Như vậy đồng hồ thứ 3 và đồng hồ thứ 4 đều chỉ giờ 13 phút.
- HS xác định thời gian trong đồng hồ thứ 5. Hướng dẫn HS hai cách đọc theo
giờ hơn và giờ kém.
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện
hoạt động tương tự hoạt động ở trên.
- GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc
giờ chính xác đến từng phút.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn
trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích cho
bạn vì sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. GV nhận xét và tuyên
dương những nhóm làm đúng.
Bài 2: HS thảo luận theo nhóm đôi để có thể đọc giờ theo 2 cách. Lưu ý cách
thứ 2 chỉ dùng khi kim phút chạy qua số 6 (nằm ở nửa bên trái của đồng hồ)
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. GV hỏi HS cần lưu ý gì khi thực hiện các phép
tính với số đo thời gian (giờ,phút).
- GV chốt lại: Đối với phép cộng, trừ cần phải cùng đơn vị đo.
4. Hoạt động vận dụng:
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh biết thực hành xem đồng hồ.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

……………………………………………………………………………………
………….
…………………………………………………………………............................
....……………………………………………………………………

BÀI 110: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 16 tháng 2 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
- Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng
hồ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc”
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ? ( Đồng hồ quả lắc)
+ Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi: Trong mỗi bức tranh có hoạt
động gì: vào lúc nào? Buổi sáng hay buổi chiều?
- Sau đó mỗi HS quan sát đồng hồ ở mỗi bức tranh để điền số thích hợp
vào ô trống trong VTH.
- Các bạn trong nhóm đổi vở cho nhau để kiểm tra và nhận xét bài làm của
bạn.
- GV dùng máy chiếu để chữa bài.

Bài 2: HS thảo luận nhóm đôi về cách chuyển đổi để tìm được 2 cách đọc
giờ cho 1 thời điểm vào buổi chiều hoặc tối.
- HS tự nối các đồng hồ thích hợp trong bài ở VTH.
Bài 3: GV cho HS thực hành quay kim trên mô hình đồng hồ theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài
học để học sinh đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.Thực
hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
………….……………………………………………………......
………................................….
……………………………………………………………………
Ban giám hiệu kí duyệt
 
Gửi ý kiến