Kế hoạch dạy học lớp 3 tuần 21-24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 20h:40' 02-08-2023
Dung lượng: 27.6 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 20h:40' 02-08-2023
Dung lượng: 27.6 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B
TUẦN 21
TIẾT 1
Lớp 3D
Thứ Hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VÌ TẦM VÓC VIỆT
****************************************
TIẾT 2
TOÁN
BÀI 49: LUYỆN TẬP CHUNG (3 Tiết)
LUYỆN TẬP (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ số.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Bồi dưỡng năng lực:
+ Qua hoạt động diễn đạt, trả lời các câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV
đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
+ Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải
quyết vấn đề.
- Bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé
nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia trò chơi.
+ HS viết vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Lớp 3D
- HS làm vào vở, nêu kết quả.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua
cấu tạo thập phân của số đó.
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập: Mai có các - HS đọc yêu cầu bài toán.
thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị - Đại diện một số nhóm nêu đáp
trí dấu “?” để được phép so sánh đúng?
án:
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số
9 vào vị trí dấu “?”. Vì:
- GV nhận xét, tuyên dương.
5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi
10 000.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
- HS nhắc lại cách làm tròn số
trăm.
đến hàng trăm.
- GV cho HS chọn đáp án và nêu.
- HS chọn đáp án và nêu:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Trường học của Rô-bốt có
khoảng;
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm
4)
Lớp 3D
A. 2000 học sinh
- HS lắng nghe
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng
dẫn.
- HS thực hiện trò chơi theo
nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Cùng cố kĩ năng so sánh các số có bốn chữ
số.
4. Vận dụng
- HS ghi đáp án vào bảng cá
nhân
- GV tổ chức cho hs chơi Ai nhanh ai đúng?
Trên kệ có 3 gói rau: mùi tàu, thì là, hành
hoa. Biết giá của các gói rau là 5600đồng,
6500đồng, 6000đồng. Rau thì là đắt hơn mùi
tàu và hành hoa đắt nhất. Hỏi rau thì là có giá
bao nhiêu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
5. Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống lại ND bài.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS ghi nhớ ND bài và chuẩn bị cho tiết
học sau.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NGÀY HỘI RỪNG XANH (3 Tiết)
ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám
phá thế giới thiên nhiên kì thú.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh thảo luận theo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
nhóm.
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ
rừng xanh?
kiến, gà rừng, công, khướu, kì
+ Các em hãy đoán thử xem những con nhông.
vật này làm gì trong ngày hội?
+ HS trả lời theo sự hiểu biết.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Lớp 3D
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở - HS lắng nghe.
khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2;
giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD:
nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác,
lĩnh…)
- HS lắng nghe cách đọc.
+ Ngắt đúng nhịp thơ
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
- Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
Tre, / trúc / nổi nhạc sáo/
Khe suối / gảy nhạc đàn/
Cây/ rủ nhau thay áo/
Khoác bao màu tươi non.//
+ Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh
cọn Nước / Đang chơi trò đu quay!
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp (mỗi HS đọc
1 khổ).
- Giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú
giải trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ
khó hiểu với HS.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp.
- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn
bài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp
của HS.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đọc nhẩm.
- 4 HS đọc nối tiếp trước lớp.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Lớp 3D
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội
+ Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối
như thế nào?
gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội,
cọn nước chơi trò đu quay.
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động
của các con vật trong ngày hội rừng xanh.
+ HS dựa vào nội dung bài để hỏi
(GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm
đáp.
cặp).
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh
nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì? + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng
nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn
của khe suối, tiếng lĩnh xướng của
khướu. Tác dụng: Những âm thanh
đa dạng đó làm cho ngày hội vui
+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào
tươi, rộn rã hơn.
trong bài thơ? Vì sao?
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
- GV mời HS nêu nội dung bài.
của mình.
- GV chốt: Thiên nhiên xung quanh
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú
- 2-3 HS nhắc lại.
và hấp dẫn.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
+ GV nêu câu hỏi em học được gì trong - HS tham gia vận dụng.
bài học hôm nay?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
****************************************
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NGÀY HỘI RỪNG XANH (3 Tiết)
ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH
NÓI VÀ NGHE: NÓI ĐIỀU EM BIẾT VỀ RỪNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo)
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám
phá thế giới thiên nhiên kì thú.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- Tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý - HS phát hiện giọng đọc, luyện đọc
HS giọng đọc của bài (giọng vui vẻ).
cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ
theo yêu cầu bằng cách xóa dần một số từ
ngữ trong từng dòng thơ
- HS đọc theo hướng dẫn.
+ lần 1: xóa những từ ngữ HS dễ nhớ
+ lần 2: xóa nhiều hơn, chỉ để lại từ ngữ
đầu dòng thơ làm điểm tựa
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
+ lần 3: HS đọc nối tiếp các dòng thơ
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Nói và nghe: Nói điều em biết về
rừng
Lớp 3D
- HS lắng nghe
3.1. Hoạt động 1: Nói điều em biết về
rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
- 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em
dung.
biết về rừng.
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn các em làm việc theo
- Lắng nghe và thực hiện theo nhóm.
nhóm qua các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật
gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn làm
thế nào để bảo vệ rừng?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1,2 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- HS bày tỏ ý kiến trong nhóm.
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn
phá và tác hại của việc phá rừng.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra + HS Trả lời các câu hỏi.
những tác hại gì?
+ Việc làm đó có nên làm không?
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng,
tuyên truyền vận động mọi người không
chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các
loài động vật và bảo vệ môi trường sống
của chúng ta.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
5. Hoạt động Tổng kết
- HS chia sẻ
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
******************************************************************
Thứ Ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
TIẾT 3
TOÁN
BÀI 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT,
HÌNH VUÔNG (3 Tiết)
CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Bồi dưỡng năng lực:
+ Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độn đơn giản.
+ Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép
toán.
+ Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu
đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển
năng lực giao tiếp.
- Bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất:
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn - HS viết vào bảng con.
nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước
+ Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục
- HS trả lời.
(hàng trăm) ta làm như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1 (làm việc cả lớp):
Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác
thông qua hình ảnh trực quan và cách tính
chu vi hình tam giác
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một
- HS quan sát.
hình tam giác.
Hỏi: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì?
- GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi
của hình tam giác.
- HS trả lời: Có dạng hình
tam giác.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Nếu sợi dây dài
H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình 10cm thì chu vi của hình tam
tam giác bằng bao nhiêu?
giác cũng bằng 10cm (vì độ
dài sợi dây chính là chu vi
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
hình tam giác).
- GV nhận xét, khắc sâu.
- HS quan sát hình vẽ, đọc số
đo các cạnh và thực hành,
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài
trình bày:
các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính
tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.
Tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác ABC là:
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam
giác là 9cm.
2 + 3 + 4 = 9 (cm)
- HS nhắc lại.
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác
bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác
đó”.
2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân):
Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác
- HS quan sát, đọc độ dài các
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ
cạnh của hình tứ giác.
dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm.
- HS tính và trình bày:
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của
Tổng độ dài các cạnh của
hình tứ giác đó.
hình tứ giác MNPQ là:
- Gọi HS trình bày.
2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ
- HS nhắc lại.
giác MNPQ là 14cm.
- GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác
bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó”
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh
của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của
hình đó.
- HS nhắc lại.
3. Hoạt động
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Tính chu vi - HS đọc yêu cầu bài toán.
hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là:
- HS theo dõi, trình bày lại
cách tính:
Bài giải:
a) 7cm, 10cm, 14cm
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a
Chu vi hình tam giác là:
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải
cùng đơn vị đo
7 + 10 + 14 = 31 (cm)
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
Đáp số: 31cm
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở, trình bày
kết quả.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình tam giác.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài, trình bày cách
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi tính:
Bài giải:
của hình chữ nhật vừa học để làm bài.
a) Chu vi hình tứ giác là:
3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
- GV nhắc HS cần chú ý: Độ dài các cạnh phải
cùng đơn vị đo.
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Chu vi hình tứ giác là:
10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm)
Đáp số: a) 18dm; b) 50cm
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình vẽ và trả
- Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con
lời: Con thuyền có dạng hình
thuyền có dạng hình gì?
tứ giác.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
- HS đọc lần lượt độ dài các
cạnh của thuyền: 60cm,
25cm, 40cm, 25cm.
- HS quan sát và lắng nghe.
- GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền.
- GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng - Vận dụng cách tính chu vi
hình tứ giác.
chu vi hình tứ giác.
H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy - HS thảo luận và làm vào vở
chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì?
Bài giải:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày.
Chiều dài sợi dây đèn nháy
là:
60 + 25 + 40 + 25 = 150
(cm)
Đáp số: 150cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác - HS nêu ý kiến
vào thực tế.
4. Vận dụng
- Muốn tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
ta làm thế nào?
- Khi tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác ta
cần chú ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc lại ND tiết học.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn bị
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NGÀY HỘI RỪNG XANH (3 Tiết)
NGHE - VIẾT: CHIM CHÍCH BÔNG
VIẾT HOA TÊN RIÊNG ĐỊA LÍ
PHÂN BIỆT IÊU/ƯƠU, ÂT/ÂC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết
viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu..
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) .
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức hát bài “Chim chích bông” để - HS hát.
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
nhân)
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- 2,3 HS đọc.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa
các
cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc
câu
có dấu chấm.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh,
liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt.
+ Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế.
- GV đọc đoạn văn cho HS viết.
- HS viết bài.
+ GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu
dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3
lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc
chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của
HS.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh
có trong đoạn văn (làm việc nhóm 2).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa việc theo yêu cầu.
danh trong đoạn văn.
- Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Phương, Ninh Bình, Hòa Bình,
Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc
Phương, huyện Nho Quan.
- Các nhóm nhận xét.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Viết vào vở.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở.
- HS Lắng nghe.
- Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh
một số bài. GV nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm
việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay
cầu.
ươu thay cho ô trống.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
+ Cứ chiều chiều, bầy hươu lại
rủ nhau ra suối uống nước.
+ Buổi sáng, tiếng chim khướu
lảnh lót khắp rừng.
+ Mặt trời chiếu những tia nắng
ấm áp xuống vườn cây.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS viết vào vở (Nếu còn thời gian).
3. Hoạt động Vận dụng
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động
bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt
động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của
các loài động vật.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Lên kế hoạch trao đổi với
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về người thân trong thời điểm thích
các loài động vật, các loài thú rừng đã thấy hợp.
trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý
với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng
thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản
hồi để tìm ra phương thức phù hợp.
4. Hoạt động Tổng kết
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
nhận hay ý kiến gì không?
Lớp 3D
- HS chia sẻ
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TIẾT 5
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và
chức năng của chúng
- Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của
chúng.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” - HS lắng nghe bài hát.
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Con người sử dụng động vật và
+ Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
thực vật vào việc gì?
Lớp 3D
dùng, làm thuốc.
+ Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy
thực vật hàng ngày của gia đình em?
thịt, trồng rau làm thức ăn….
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
* Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn
thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm
4)
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó
trình bày:
mời học sinh quan sát và trình bày kết
quả.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Các bộ phận của thực vật:
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng để
nuôi cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây
bám chặt vào đất.
+ thân cây vận chuyển nước, muối
khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp các bộ
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
phận và nâng đỡ cây.
+ Lá cây giúp cơ quan hô hấp và thoát
hơi nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện
thích hợp hạt sẽ tạo thành cây.
- Các bộ phận của động vật và chức năng
của chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di
chuyển trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ
thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật
hoang dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
* Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào
trong tình huống sau. (làm việc nhóm
2)
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. bài và tiến hành thảo luận.
Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày:
và trình bày kết quả.
+ Nếu em là bạn nam trong hình em
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy.
sẽ giữ lại những trang giấy trắng để
Con có sử dụng lại làm nháp không?
làm nháp hoặc đóng thành quyển vở
mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất
lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung thêm:
Lớp 3D
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc
lại:
Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
Trong trường hợp trên con có thể sử
dụng quyển vở để làm giấy nháp.
4. Hoạt động vận dụng
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - Học sinh tham gia chơi:
đúng”: GV trình chiếu yêu cầu HS:
+ thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
+ Chỉ ra các bộ phận trên cây?
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
5. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
******************************************************************
Thứ Tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT,
HÌNH VUÔNG (3 Tiết)
CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Bồi dưỡng năng lực:
+ Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độn đơn giản.
+ Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép
toán.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
+ Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu
đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển
năng lực giao tiếp.
- Bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam
+ Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ
giác, tứ giác ta làm thế nào?
giác ta tính tổng độ dài các cạnh của
hình đó.
+ Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác + HS trả lời nhanh:
có độ dài các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm,
4 + 6 + 7 = 17 (cm)
7cm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
Hình thành biểu tượng chu vi hình
chữ nhật thông qua hình ảnh trực
quan và cách tính chu vi hình chữ
nhật.
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có
quanh các cạnh của đồ vật hình chữ hình chữ nhật. Nói được độ dài sợi dây
nhật. Cho HS quan sát, nhận dạng đồ vật chính là chu vi của hình chữ nhật.
và nêu được mối quan hệ giữa chiều dài
sợi dây và chu vi của hình chữ nhật.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
- GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật - HS lắng nghe.
bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ
nhật.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu - HS quan sát và tính:
cầu HS tính chu vi của hình chữ nhật đó
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác).
5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm)
- GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh - HS suy nghĩ và nêu cách tính khác:
dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau
(5 + 3) x 2 = 16 (cm)
nên ta có thể tính chu vi hình chữ nhật
bằng cách nào khác?
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính
chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều
rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
chữ nhật.
2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân):
Hình thành cách tính chu vi hình
vuông.
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có
độ dài các cạnh đều là 5cm.
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông
- HS quan sát và tính chu vi hình
đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ
vuông:
giác).
5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm)
- GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số
hạng bằng nhau thành phép nhân.
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm)
chu vi hình vuông ta làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tính chu vi hình
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với
4.
vuông.
3. Hoạt động
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số?
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính - HS nêu yêu cầu.
chu vi hình vuôn...
TUẦN 21
TIẾT 1
Lớp 3D
Thứ Hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VÌ TẦM VÓC VIỆT
****************************************
TIẾT 2
TOÁN
BÀI 49: LUYỆN TẬP CHUNG (3 Tiết)
LUYỆN TẬP (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ số.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Bồi dưỡng năng lực:
+ Qua hoạt động diễn đạt, trả lời các câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV
đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
+ Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải
quyết vấn đề.
- Bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé
nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia trò chơi.
+ HS viết vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Lớp 3D
- HS làm vào vở, nêu kết quả.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua
cấu tạo thập phân của số đó.
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập: Mai có các - HS đọc yêu cầu bài toán.
thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị - Đại diện một số nhóm nêu đáp
trí dấu “?” để được phép so sánh đúng?
án:
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số
9 vào vị trí dấu “?”. Vì:
- GV nhận xét, tuyên dương.
5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi
10 000.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
- HS nhắc lại cách làm tròn số
trăm.
đến hàng trăm.
- GV cho HS chọn đáp án và nêu.
- HS chọn đáp án và nêu:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Trường học của Rô-bốt có
khoảng;
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm
4)
Lớp 3D
A. 2000 học sinh
- HS lắng nghe
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng
dẫn.
- HS thực hiện trò chơi theo
nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Cùng cố kĩ năng so sánh các số có bốn chữ
số.
4. Vận dụng
- HS ghi đáp án vào bảng cá
nhân
- GV tổ chức cho hs chơi Ai nhanh ai đúng?
Trên kệ có 3 gói rau: mùi tàu, thì là, hành
hoa. Biết giá của các gói rau là 5600đồng,
6500đồng, 6000đồng. Rau thì là đắt hơn mùi
tàu và hành hoa đắt nhất. Hỏi rau thì là có giá
bao nhiêu?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
5. Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống lại ND bài.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS ghi nhớ ND bài và chuẩn bị cho tiết
học sau.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NGÀY HỘI RỪNG XANH (3 Tiết)
ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám
phá thế giới thiên nhiên kì thú.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh thảo luận theo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
nhóm.
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ
rừng xanh?
kiến, gà rừng, công, khướu, kì
+ Các em hãy đoán thử xem những con nhông.
vật này làm gì trong ngày hội?
+ HS trả lời theo sự hiểu biết.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Lớp 3D
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở - HS lắng nghe.
khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2;
giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD:
nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác,
lĩnh…)
- HS lắng nghe cách đọc.
+ Ngắt đúng nhịp thơ
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
- Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
Tre, / trúc / nổi nhạc sáo/
Khe suối / gảy nhạc đàn/
Cây/ rủ nhau thay áo/
Khoác bao màu tươi non.//
+ Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh
cọn Nước / Đang chơi trò đu quay!
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp (mỗi HS đọc
1 khổ).
- Giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú
giải trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ
khó hiểu với HS.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp.
- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn
bài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp
của HS.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đọc nhẩm.
- 4 HS đọc nối tiếp trước lớp.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Lớp 3D
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội
+ Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối
như thế nào?
gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội,
cọn nước chơi trò đu quay.
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động
của các con vật trong ngày hội rừng xanh.
+ HS dựa vào nội dung bài để hỏi
(GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm
đáp.
cặp).
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh
nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì? + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng
nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn
của khe suối, tiếng lĩnh xướng của
khướu. Tác dụng: Những âm thanh
đa dạng đó làm cho ngày hội vui
+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào
tươi, rộn rã hơn.
trong bài thơ? Vì sao?
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
- GV mời HS nêu nội dung bài.
của mình.
- GV chốt: Thiên nhiên xung quanh
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú
- 2-3 HS nhắc lại.
và hấp dẫn.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
+ GV nêu câu hỏi em học được gì trong - HS tham gia vận dụng.
bài học hôm nay?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
****************************************
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NGÀY HỘI RỪNG XANH (3 Tiết)
ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH
NÓI VÀ NGHE: NÓI ĐIỀU EM BIẾT VỀ RỪNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo)
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám
phá thế giới thiên nhiên kì thú.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- Tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý - HS phát hiện giọng đọc, luyện đọc
HS giọng đọc của bài (giọng vui vẻ).
cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ
theo yêu cầu bằng cách xóa dần một số từ
ngữ trong từng dòng thơ
- HS đọc theo hướng dẫn.
+ lần 1: xóa những từ ngữ HS dễ nhớ
+ lần 2: xóa nhiều hơn, chỉ để lại từ ngữ
đầu dòng thơ làm điểm tựa
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
+ lần 3: HS đọc nối tiếp các dòng thơ
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Nói và nghe: Nói điều em biết về
rừng
Lớp 3D
- HS lắng nghe
3.1. Hoạt động 1: Nói điều em biết về
rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
- 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em
dung.
biết về rừng.
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn các em làm việc theo
- Lắng nghe và thực hiện theo nhóm.
nhóm qua các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật
gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn làm
thế nào để bảo vệ rừng?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1,2 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- HS bày tỏ ý kiến trong nhóm.
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào thực tiễn đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn
phá và tác hại của việc phá rừng.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra + HS Trả lời các câu hỏi.
những tác hại gì?
+ Việc làm đó có nên làm không?
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng,
tuyên truyền vận động mọi người không
chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các
loài động vật và bảo vệ môi trường sống
của chúng ta.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
5. Hoạt động Tổng kết
- HS chia sẻ
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
******************************************************************
Thứ Ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
TIẾT 3
TOÁN
BÀI 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT,
HÌNH VUÔNG (3 Tiết)
CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Bồi dưỡng năng lực:
+ Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độn đơn giản.
+ Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép
toán.
+ Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu
đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển
năng lực giao tiếp.
- Bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất:
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn - HS viết vào bảng con.
nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước
+ Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục
- HS trả lời.
(hàng trăm) ta làm như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1 (làm việc cả lớp):
Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác
thông qua hình ảnh trực quan và cách tính
chu vi hình tam giác
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một
- HS quan sát.
hình tam giác.
Hỏi: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì?
- GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi
của hình tam giác.
- HS trả lời: Có dạng hình
tam giác.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Nếu sợi dây dài
H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình 10cm thì chu vi của hình tam
tam giác bằng bao nhiêu?
giác cũng bằng 10cm (vì độ
dài sợi dây chính là chu vi
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
hình tam giác).
- GV nhận xét, khắc sâu.
- HS quan sát hình vẽ, đọc số
đo các cạnh và thực hành,
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài
trình bày:
các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính
tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.
Tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác ABC là:
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam
giác là 9cm.
2 + 3 + 4 = 9 (cm)
- HS nhắc lại.
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác
bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác
đó”.
2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân):
Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác
- HS quan sát, đọc độ dài các
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ
cạnh của hình tứ giác.
dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm.
- HS tính và trình bày:
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của
Tổng độ dài các cạnh của
hình tứ giác đó.
hình tứ giác MNPQ là:
- Gọi HS trình bày.
2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ
- HS nhắc lại.
giác MNPQ là 14cm.
- GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác
bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó”
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh
của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của
hình đó.
- HS nhắc lại.
3. Hoạt động
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Tính chu vi - HS đọc yêu cầu bài toán.
hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là:
- HS theo dõi, trình bày lại
cách tính:
Bài giải:
a) 7cm, 10cm, 14cm
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a
Chu vi hình tam giác là:
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải
cùng đơn vị đo
7 + 10 + 14 = 31 (cm)
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
Đáp số: 31cm
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở, trình bày
kết quả.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình tam giác.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài, trình bày cách
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi tính:
Bài giải:
của hình chữ nhật vừa học để làm bài.
a) Chu vi hình tứ giác là:
3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
- GV nhắc HS cần chú ý: Độ dài các cạnh phải
cùng đơn vị đo.
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Chu vi hình tứ giác là:
10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm)
Đáp số: a) 18dm; b) 50cm
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát hình vẽ và trả
- Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con
lời: Con thuyền có dạng hình
thuyền có dạng hình gì?
tứ giác.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
- HS đọc lần lượt độ dài các
cạnh của thuyền: 60cm,
25cm, 40cm, 25cm.
- HS quan sát và lắng nghe.
- GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền.
- GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng - Vận dụng cách tính chu vi
hình tứ giác.
chu vi hình tứ giác.
H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy - HS thảo luận và làm vào vở
chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì?
Bài giải:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày.
Chiều dài sợi dây đèn nháy
là:
60 + 25 + 40 + 25 = 150
(cm)
Đáp số: 150cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác - HS nêu ý kiến
vào thực tế.
4. Vận dụng
- Muốn tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
ta làm thế nào?
- Khi tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác ta
cần chú ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
5. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc lại ND tiết học.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn bị
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NGÀY HỘI RỪNG XANH (3 Tiết)
NGHE - VIẾT: CHIM CHÍCH BÔNG
VIẾT HOA TÊN RIÊNG ĐỊA LÍ
PHÂN BIỆT IÊU/ƯƠU, ÂT/ÂC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết
viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu..
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) .
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức hát bài “Chim chích bông” để - HS hát.
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
nhân)
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- 2,3 HS đọc.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa
các
cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc
câu
có dấu chấm.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh,
liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt.
+ Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế.
- GV đọc đoạn văn cho HS viết.
- HS viết bài.
+ GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu
dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3
lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc
chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của
HS.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh
có trong đoạn văn (làm việc nhóm 2).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa việc theo yêu cầu.
danh trong đoạn văn.
- Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Phương, Ninh Bình, Hòa Bình,
Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc
Phương, huyện Nho Quan.
- Các nhóm nhận xét.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Viết vào vở.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở.
- HS Lắng nghe.
- Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh
một số bài. GV nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm
việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay
cầu.
ươu thay cho ô trống.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
+ Cứ chiều chiều, bầy hươu lại
rủ nhau ra suối uống nước.
+ Buổi sáng, tiếng chim khướu
lảnh lót khắp rừng.
+ Mặt trời chiếu những tia nắng
ấm áp xuống vườn cây.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS viết vào vở (Nếu còn thời gian).
3. Hoạt động Vận dụng
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động
bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt
động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của
các loài động vật.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Lên kế hoạch trao đổi với
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về người thân trong thời điểm thích
các loài động vật, các loài thú rừng đã thấy hợp.
trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý
với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng
thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản
hồi để tìm ra phương thức phù hợp.
4. Hoạt động Tổng kết
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
nhận hay ý kiến gì không?
Lớp 3D
- HS chia sẻ
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
****************************************
TIẾT 5
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và
chức năng của chúng
- Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của
chúng.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” - HS lắng nghe bài hát.
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Con người sử dụng động vật và
+ Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
thực vật vào việc gì?
Lớp 3D
dùng, làm thuốc.
+ Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy
thực vật hàng ngày của gia đình em?
thịt, trồng rau làm thức ăn….
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
* Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn
thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm
4)
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó
trình bày:
mời học sinh quan sát và trình bày kết
quả.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Các bộ phận của thực vật:
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng để
nuôi cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây
bám chặt vào đất.
+ thân cây vận chuyển nước, muối
khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp các bộ
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
phận và nâng đỡ cây.
+ Lá cây giúp cơ quan hô hấp và thoát
hơi nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện
thích hợp hạt sẽ tạo thành cây.
- Các bộ phận của động vật và chức năng
của chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di
chuyển trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ
thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật
hoang dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
* Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào
trong tình huống sau. (làm việc nhóm
2)
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. bài và tiến hành thảo luận.
Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày:
và trình bày kết quả.
+ Nếu em là bạn nam trong hình em
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy.
sẽ giữ lại những trang giấy trắng để
Con có sử dụng lại làm nháp không?
làm nháp hoặc đóng thành quyển vở
mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất
lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung thêm:
Lớp 3D
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc
lại:
Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
Trong trường hợp trên con có thể sử
dụng quyển vở để làm giấy nháp.
4. Hoạt động vận dụng
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - Học sinh tham gia chơi:
đúng”: GV trình chiếu yêu cầu HS:
+ thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
+ Chỉ ra các bộ phận trên cây?
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
5. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
******************************************************************
Thứ Tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT,
HÌNH VUÔNG (3 Tiết)
CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Bồi dưỡng năng lực:
+ Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độn đơn giản.
+ Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép
toán.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
+ Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu
đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển
năng lực giao tiếp.
- Bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam
+ Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ
giác, tứ giác ta làm thế nào?
giác ta tính tổng độ dài các cạnh của
hình đó.
+ Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác + HS trả lời nhanh:
có độ dài các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm,
4 + 6 + 7 = 17 (cm)
7cm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá
2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
Hình thành biểu tượng chu vi hình
chữ nhật thông qua hình ảnh trực
quan và cách tính chu vi hình chữ
nhật.
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có
quanh các cạnh của đồ vật hình chữ hình chữ nhật. Nói được độ dài sợi dây
nhật. Cho HS quan sát, nhận dạng đồ vật chính là chu vi của hình chữ nhật.
và nêu được mối quan hệ giữa chiều dài
sợi dây và chu vi của hình chữ nhật.
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
- GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật - HS lắng nghe.
bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ
nhật.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu - HS quan sát và tính:
cầu HS tính chu vi của hình chữ nhật đó
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác).
5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm)
- GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh - HS suy nghĩ và nêu cách tính khác:
dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau
(5 + 3) x 2 = 16 (cm)
nên ta có thể tính chu vi hình chữ nhật
bằng cách nào khác?
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính
chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều
rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
chữ nhật.
2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân):
Hình thành cách tính chu vi hình
vuông.
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có
độ dài các cạnh đều là 5cm.
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông
- HS quan sát và tính chu vi hình
đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ
vuông:
giác).
5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm)
- GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số
hạng bằng nhau thành phép nhân.
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm)
chu vi hình vuông ta làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tính chu vi hình
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với
4.
vuông.
3. Hoạt động
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số?
Giáo viên: Bùi Thị Liên
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 3D
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính - HS nêu yêu cầu.
chu vi hình vuôn...
 








Các ý kiến mới nhất