TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:27' 06-05-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:27' 06-05-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20: TỪ 19/1/2026 - 23/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Thứ
Tư
21/1/
2026
Sáng
Chiều
Sáng
Chiều
Thứ
Ba
20/1/
2026
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
HĐTN
1
2
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
Thứ
Hai
19/1/
2025
Chiề
ngày
Buổi
Thứ/
2
3
4
1
Toán
TN$XH
T.Việt
T.Việt
Đạo đức
T.Việt
T.Việt
Toán
Tên bài học
SHDC: Văn nghệ- Xây dựng không
gian xanh
Bảng nhân 2( Tiết 2- Tr. 11)
Bài 13:Thực hành: Tìm hiểu môi
trường sống của TV, ĐV(Tiết 1)
Chia sẻ và đọc:Con trâu đen lông mượt
Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân( Tiết
2)
Viết: Nghe − viết: Trâu ơi Chữ hoa: Q
Quyền CN.
( Bộ phận)
Bảng nhân 5( Tiết 1- Tr. 12)
Toán(T)
HĐTN
HĐTN
Luyện bảng nhân 5
CĐ6. Quê hương em HĐGDTCĐ: Xây
dựng Trường xanh – lớp sạch( Nội
môn tuần 19+ 20)
T. Việt(T) Ôn tập: Từ - Câu - Dấu câu
Toán
Bảng nhân 5( Tiết 2- Tr. 13)
TN$XH
Bài 13:Thực hành: Tìm hiểu môi
trường sống của TV, ĐV(Tiết 2)
T.Việt
Đọc: Con chó nhà hàng xóm
T.Việt
T.Việt
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Con
chó nhà hàng xóm
1
Nội môn
ANQP.
u
2
Chiều
Thứ
Năm
22/1/
2026
Sáng
3
2
3
4
1
2
3
T.Việt
Toán
Toán
T.Việt
T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
HĐTN
Viết: Thời gian biểu. Lập thời gian
biểu buổi tối
Làm quen với phép chia – Dấu chia(Tr.
14,15)
Phép chia(Tr. 16)
Góc sáng tạo: Viết về vật nuôi
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì ?
Luyện đọc các bài trong tuần
Luyện tập
SHL: Điều em học được từ chủ đề Quê
hương em
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 19/1/2026 – 23/1/2026
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Hai
HĐTN
Toán
GDTC
TN$XH
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)
Thứ Ba
T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
HĐTN
HĐTN
T. Việt(T)
Thứ Tư
Thứ Năm
Toán
TN$XH
T. Việt
T. Việt
GDTC
Toán
T. Việt
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
T. Việt
Toán(T)
Toán
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
Chủ đề 3: Em ở nhà
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 4:Thực vật và động vật
Chủ đề 5: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
2
Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh
Thời
lượng
10
5
2
1
Điều
chỉnh,
bổ sung
Ghi chú
HĐTN
Mĩ thuật
Â. Nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Chủ đề 4: Em với cộng đồng
Khu rừng nhiệt đới
Chủ đề 4: Mùa xuân
Bài tập thể dục .
Practice- Storytime
4
1
1
2
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TV(t)
Ôn tập: Từ - Câu - Dấu câu
Luyện đọc các bài trong tuần
2
Toán (t)
Luyện bảng nhân 5
Luyện tập
2
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
Sáng:Tiết 1
32
TUẦN 20
Thứ Hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Văn nghệ- Xây dựng không gian xanh
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
____________________________________________
Tiết 2
TOÁN
Bảng nhân 2 (Tiết 2- Tr. 11)
I.Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2. Vận
dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II.Đồ dùng dạy học
-GV: Bộ đồ dùng toán để lập bảng nhân 2
III. Các hoạt động dạy – học
1. Hoạt động Khởi động
- Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức chơi trò chơi Bắn
tên
- GV nêu luật chơi, tổng kết , đánh giá.
- HS tham gia chơi
HS lắng nghe
2. HĐ luyện tập thực hành
HS đọc yêu cầu
* GV giới thiệu bài
Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh
3
vẽ
- HS làm theo cặp đôi nói cho
nhau nghe tình huống phù hợp với
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài từng bức tranh
tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết - HS chia sẻ kết quả
phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp
trước sẽ thắng cuộc.
cổ vũ, cùng giáo viên làm ban
- Giáo viên tổng kết, tuyên dương đội thắng.
giám khảo.
- GV tổ chức thi đua : Ai nhanh hơn
Bài 3b: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 2 x 4 trong
thực tế
- GV cho ví dụ:
+ Mỗi con gà có 2 chân, vậy 4 con gà có mấy
- HS đọc đề suy nghĩ bài làm
chân?
- Thảo luận cặp đôi
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
- Báo cáo kết quả trước lớp
- Gv chốt lại kt của bài.
- HS nhận xét
3. HĐ tổng kết - vận dụng
Bài 4:
- GV tổ chức trò chơi : Kết bạn
- GV tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua
- Giáo viên tổng kết, tuyên dương đội thắng.
- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp
cổ vũ, cùng giáo viên làm ban
giám khảo.
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe và thực hiện
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
_________________________________
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
__________________________________
Tiết 4:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học
và ngoài thiên nhiên. Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên
nhiên. Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động
vật ngoài thiên nhiên. Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật
xung quanh. Biết cách ghi chép khi quan sát và trình bày kết quả tham quan.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học.
4
- GDHS yêu thích môn học.
+ GDBVMT: GDHS có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Tranh.
2. Học sinh: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động.
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm hiểu môi
trường sống của thực vật và động vật (Tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
+ Hoạt động 1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra.
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS quan sát hình các đồ dùng SGK trang 74
và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm
hiểu, điều tra về thực vật và động vật xung quanh?
Bước 2: Làm việc nhóm.
- GV hướng dẫn HS trong mỗi nhóm cùng thảo luận để trả
lời câu hỏi:
+ Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan?
+ Vai trò của những đồ dùng đó là gì?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để bảo vệ môi trường,
hạn chế rác thải nhựa, chúng ta nên đựng nước và đồ ăn
bằng vật dụng gì?
- GV lưu ý HS đọc bảng “Hãy cẩn thận” SGK trang 76.
Mở rộng giới thiệu cho HS hình ảnh cây tre. Nêu ý nghĩa
chống giặc ngoại xâm qua câu chuyện Thánh Gióng.
+ Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
- GV chốt lại nội dung toàn bài.
GDHS có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động vật.
- GV nhận xét.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
- HS lắng nghe.
-HS quan sát tranh.
- HS thảo luận, trả lời
câu hỏi.
- HS trả lời:
- HS lắng nghe.
...........................................................................................................................................
5
Chiều
Sáng Tiết 1+ 2
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT- ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Thứ Ba ngày 20 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe − viết: Trâu ơi. Chữ hoa: Q
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày
bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề
vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng
Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ.
Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu
đố.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp, biết lắng nghe và chia
sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có tính thẩm mĩ khi trình bày văn bản. GDHS
ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Máy tính
- HS : Vở luyện viết
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Giới thiệu bài
- HS lắng nghe, kiểm tra đồ
dùng học tập của mình.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1.Viết: Nghe − viết: Tiếng võng kêu
a. Tìm hiểu đoạn chính tả
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu
ơi.
- GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao.
nghe, đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca dao viết về - HS lắng nghe, tiếp thu.
con trâu là bạn thân thiết của người nông dân,
giúp nông dân cày cấy, trồng lúa. Về hình thức:
Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới
8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi
vào 2 ô tính từ lề vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô.
b. Đọc cho HS viết:
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. Đọc từng - HS viết bài.
cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng:
- HS soát bài.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi.
6
c. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết lại bằng bút chì).
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
d. Làm bài tập
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ
hoặc vần phù hợp với ô trống:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, giải
câu đố.
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả.
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc
vần phù hợp với ô trống:
a. Chữ s hoặc x?
b. Vần iêc hoặc iêt?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập.
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét đánh giá.
2.2.Viết: Chữ hoa Q
a. Quan sát mẫu chữ hoa Q
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ
Q hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi
mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
• Nét 1: Cong kín, phần cuối
nét lượn vào trong bụng chữ
(giống chữ hoa O).
• Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng).
- GV chỉ dẫn viết cho HS:
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết
nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ;
đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút (như
chữ hoa O).
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống
gần ĐK 2 (trong chữ O) viết nét lượn ngang từ
trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút trên ĐK 2.
- Chiếu video cách viết
- GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng
lớp; kết hợp nhắc lại cách viết.
7
- HS sửa lỗi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài
tập.
- HS làm bài. Trình bày:
a. suốt - xướng / Giải câu đố: là
con ve sầu.
b. Nước chảy mạnh là chảy xiết.
Mất một vật quý, em rất tiếc.
- HS làm bài.Trình bày:
a. xông lên, dòng sông, xen lẫn,
hoa sen.
b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc,
thời tiết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Chữ Q hoa cao 5 li 6 ĐKN. Được viết bởi mấy nét 2
nét.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong bảng con
- Gv nhận xét
* Nêu quy trình viết chữ hoa Q cỡ nhỏ:
- Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ Q cỡ
vừa và chữ Q cỡ nhỏ?
- Nhận xét, uốn nắn cho HS
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
+ GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi
mới từng ngày.
+ GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
• Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và
các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao
1.5 li; Những chữ còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li.
• Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi);
dấu sắc đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên
chữ ư, a (từng, ngày).
- HS viết Quê vào bảng con
c.Viết vở
- Nêu yêu cầu bài viết.
- Theo dõi, uốn nắn cách viết; nhắc nhở HS tư thế
ngồi viết.
- GV chấm 5 - 7 bài.
- Nhận xét và rút kinh nghiệm cho HS cả lớp.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Em đã học được những gì qua tiết học hôm
- GV khen những HS viết tốt, nhắc HS chuẩn bị
cho tiết sau.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS viết bảng
- Quan sát, nhận xét
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết Quê
- 1 HS nêu, lớp theo dõi.
- HS viết bài trong vở Luyện
viết.
- Nộp bài cô đánh giá
- HS theo dõi, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
………………………………………………………………………………..…
_______________________________________
Tiết 3
TOÁN
Bảng nhân 5 ( Tiết 1- Tr. 12)
I.Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5
- Phát triển NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp toán học.
- Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ đồ dùng Toán- lập Bảng nhân 5
III. Các hoạt động dạy – học
8
.1. Hoạt động khởi động
- Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức chơi trò chơi Truyền bóng. - HS tham gia
chơi
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
*.GV giới thiệu bài…
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- *HS trải nghiệm trên vật thật
- *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên
bàn.
- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và
hỏi:
Có mấy chấm tròn?
Năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- Quan sát hoạt động của giáo viên
- Học sinh trả lời:
Có 5 chấm tròn?
?. Năm chấm tròn được lấy 1 lần.
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5 x 1 = 5 (ghi - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng 5.
- Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4,
lên bảng phép nhân này).
5,
- Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên.
tương tự như trên.
- Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân
- Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được
5 lần
- Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5.
lòng bảng nhân này.
- Đọc bảng nhân.
- Gv nhận xét, tuyên dương Hs đọc thuộc bảng - Thi đọc thuộc bảng nhân 5
nhân 5 nhanh, chính xác
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1- TBHT điều hành hoạt động chia sẻ
- Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo kết - HS thực hiện nghiêm túc YC theo
quả.
nhóm
- Nhận xét bài làm học sinh.
- HS chia sẻ, tương tác cùng bạn.
Bài 2: Tính Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Kiểm tra chéo trong cặp.
?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu - Học sinh nối tiếp nêu kết quả.
ý gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả
. tính
- GV chốt: Khi thực hiện phép tính có đơn vị Ghi kết quả kèm đơn vị đo
đo chúng ta lưu ý là phải viết đơn vị đo sau kết - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo
quả.
trong cặp
- Gv tuyên dương Hs nhớ Bảng nhân 5, và
- HS chia sẻ
5kg x 2 = 10kg 5kg x 4 = 20kg
động viên những bạn chưa thuộc lòng bảng
5cm x 8 = 40cm 5dm x 9 = 45dm
nhân 5 về nhà học cho thuộc.
5l x 7 = 35l
5l x 5 = 25l
4. HĐ tổng kết – vận dụng
Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều
gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
9
- HS nhận xét
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe
…………………………….…………………………………………………………
Tiết 4
TOÁN( TĂNG)
Luyện bảng nhân 5
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5. Vận
dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giao
tiếp toán học. Phát triển năng lực Toán học.
- Biết chăm chỉ học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy tính
2. HS: SGK toán, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức chơi trò
chơi đếm tiếp
- HS tham gia chơi
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
-HS trả lời
- HS làm bài cá nhân – kiểm
tra chéo trong cặp
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả
Bài 2: Số ?
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân
5.
- HS đọc yêu cầu
-HS làm bảng con
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài bảng con.
-GV chốt kiến thức.
Bài 3: Giúp các bạn điền KQ đúng để được nhận quà.
10
- HS đọc yêu cầu- nêu YC
- HS thảo luận nhóm 2 và tính
KQ.
-HS chia sẻ
-HS chia sẻ
GV chốt cách làm và trình bày.
3.Hoạt động tổng kết – vận dụng
- Bài học hôm nay, em đã được củng cố điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
___________________________________
Chiều- Tiết 1, 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM( NỘI MÔN)
Chủ đề : Quê hương em. Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xây dựng Trường
xanh – lớp sạch.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm hiểu được về thực trạng môi trường ở nhà trường. Nêu được các việc làm cụ
thể, phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp. Thực hiện trải nghiệm
được kế hoạch vệ sinh môi trường ở nhà trường, lớp học. '
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Biết và hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của
việc xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn
trường, lớp sạch, đẹp.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. Phát triển tình yêu trường,
lớp;GDBVMT.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: máy tính.
HS: SGK,VBT
III: Các hoạt động dạy- học:
1. HĐ Khởi động.
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động -HS lắng nghe
giáo dục theo chủ đề:Xây dựng trường xanh –
lớp sạch.
2. HĐ Hình thành kiến thức.
2.1.Tìm hiểu môi trường ở nhà trường
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm 6
- Trải nghiệm: HS các nhóm 6 sử
- GV phổ biến nhiệm vụ:
dụng giấy, bút, mũ nón … thực
+ Mỗi nhóm lựa chọn một số khu vực trong
hiện quan sát, tìm hiểu thực trạng
11
trường học: sân trường, lớp học, hành lang lớp
khu vực nhóm mình lựa chọn, ghi
học, khu vườn trường,…
kết quả quan sát vào Phiếu quan
+ Các nhóm quan sát, tìm hiểu thực trạng khu
sát.
vực nhóm mình lựa chọn.
+ Các nhóm ghi kết quả quan sát vào Phiếu quan
sát.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả
quan sát của nhóm mình trước lớp.
- GV yêu cầu HS đề xuất những việc cần làm để
giữ gìn trường, lớp, xanh, sạch đẹp.
- GV hướng dẫn HS đề xuất những việc cần làm
để giữ gìn trường lớp sạch, đẹp.
-GDBVMT:Các khu vực trong trường là những
nơi rất gần gũi với chúng ta hằng ngày. Chúng ta
cần có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch,
đẹp. Những việc làm chúng ta nên thường xuyên
thực hiện để giữ vệ sinh trường lớp là: vứt rác
đúng nơi quy định, phân loại rác, quét dọn lớp
học, quét dọn các khu vực ngoài hành lang.
2.2*Thực hiện kế hoạch Trường xanh – lớp sạch.
- Thực hiện được kế hoạch vệ sinh môi trường ở
nhà trường.
Dựa vào việc điều tra: Yêu cầu HS thực hiện
trải nghiệm việc vệ sinh trường lớp( Vệ sinh nơi
điều tra) thực hiện Kế hoạch Trường xanh- lớp
sạch:
+ GV YC các nhóm cùng thực hiện theo bản kế
hoạch.
12
- Đại diện các nhóm trình bày.
-HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện.
- HS thu dọn đồ dùng.
- HS trình bày.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV hỗ trợ, giúp đỡ các nhóm trong quá trình
- HS thực hiện.
làm vệ sinh trường lớp.
- Sau khi vệ sinh xong, GV nhắc nhở HS thu dọn
đồ dùng gọn gàng.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ về kết quả
đạt được.
- Một số bạn chia sẻ về cảm xúc của bản thân
khi đã tham gia làm vệ sinh trường lớp sạch,
đẹp.
- GV đánh giá kết quả đạt được và khen ngợi cả
lớp.
Kết luận: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ sẽ tạo ra
môi trường thuận lợi cho hoạt động học tập và
vui chơi của các em. Mỗi thành viên trong lớp
đều có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường
nhà trường và lớp học sạch, đẹp.
3.HĐ Tổng kết – vận dụng :
-GV củng cố ND bài học
- GV nhắc nhở HS thực hiện giữ vệ sinh trường,
lớp sạch, đẹp hằng ngày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
Tiết 3:
___________________________________
TIẾNG VIỆT( TĂNG )
Ôn tập: Từ - Câu - Dấu câu
I.Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, các kiểu câu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay,
cái đẹp trong bài . Phát triển năng lực hợp tác làm việc nhóm.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học.
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Vở viết, SHS.
III.Các hoạt động dạy học
13
1. Hoạt động khởi động
- Từ chỉ hoạt động ? Lấy ví dụ.
- Đăt câu kể: Ai làm gì?
-HS nêu: đi, chạy, nói, nhìn
- Câu: Ai làm gì còn được gọi câu nêu hoạt động.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Ghi lại những từ chỉ sự vật khi Tết đến,
xuân về. :
-GV gọi HS đọc nội dung bài.
-Đặt
một
câu với từ chỉ Tết xuân về.
Bài 2: Cho các từ:
đón giao thừa, xem pháo hoa, đi chợ hoa, chúc
Tết, mừng tuổi, gói bánh chưng, xem Táo
quân.
Nhóm từ trên là từ chỉ…….
-Đặt câu theo mẫu: Ai làm gì?
Lan đang nói. .
Câu kể: Ai làm gì? dùng để nêu hoạt
động.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ nội dung bài.
*Dự kiến câu trả lời:
-Từ chỉ hoạt sự vật: chim én, bánh
chưng, hoa mai, hoa đào, mứt.
-HS đặt câu
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
-Từ chỉ hoạt động
Em bé xedm bắn pháo hoa.
Cả nhà ngồi xem Táo quân.
Em được mừng tuổi.
Em với mẹ đi chợ hoa.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-GV chốt câu: Ai làm gì? .
*Dự kiến câu trả lời:
Bài 3: Dùng các từ trong ngoặc điền vào chỗ
1- đi chợ hoa 2- gói bánh chưng
chấm cho thích hợp:
3-đón giao thừa 4-xem pháo hoa
(đón giao thừa, xem pháo hoa, đi chợ hoa,
5- xem Táo quân 6- chúc Tết
chúc Tết, mừng tuổi, gói bánh chưng, xem Táo
7-mừng tuổi.
quân)
Linh rất mong Tết đến. Vào dịp Tết đến mẹ
-HS đọc lại cả bài
sẽ cho Linh ……….. (1).Mẹ cho Linh phụ mẹ
…….(2). Cả nhà Linh sẽ cùng nhau ……(3),
cùng ….(4)vui nhộn. Có hôm cả nhà còn
đi……..(5) Mồng một Tết, bố sẽ đưa Linh đi
HS nêu yêu cầu của bài.
14
chơi xuân …..(6)ông bà. Thích nhất là được
-HS làm việc cá nhân vào vở.
ông bà, chú bác….. (7)vui ơi là vui.
GV liên hệ
Bài 4: Gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động
của bạn nhỏ trong đoạn văn sau:
Mỗi dịp Tết đến, em thường giúp bố mẹ dọn - HS nêu yêu cầu của bài.
dẹp nhà cửa, trang trí mâm ngũ quả và lau dọn -HS làm việc cá nhân vào vở
bàn ghế.Em thích nhất là được đi chợ Tết sắm Một con mèo con chộp được một chú chim sẻ, định
sửa quần áo mới và mua hoa đào, hoa mai. Em ăn thịt. Sẻ lễ phép nói:
-Thưa anh tại sao một người sạch sẽ như anh trước
còn cùng bố mẹ đi chúc Tết ông bà và nhận
khi ăn sáng lại không rửa mặt ?
được rất nhiều lì xì may mắn. Những ngày Tết Mèo đặt sẻ xuống, đưa hai chân lên vuốt râu, xoa
mép. Sẻ vụt bay mất. Mèo tức lắm nhưng chẳng làm
thật đầm ấm, vui vẻ quá!
gì được.
-GV chốt các từ chỉ HĐ của bạn nhỏ trong
đoạn văn.
-Liên hệ: Các bạn đã giúp bố mẹ những việc gì
trong những ngày Tết?
Bài 5: Điền vào dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
vào chỗ thích hợp.
Một con mèo con chộp được một chú chim sẻ,
định ăn thịt
Sẻ lễ phép nói:
-Thưa anh tại sao một người sạch sẽ như anh
trước khi ăn sáng lại không rửa mặt
Mèo đặt sẻ xuống, đưa hai chân lên vuốt râu,
xoa mép
Sẻ vụt bay mất
Mèo tức lắm nhưng
chẳng làm gì được.
- GV chốt cách đặt dấu chấm, chấm hỏi.
- Liên hệ GD học sinh bình tĩnh khi gặp tình
huống xấu để
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20: TỪ 19/1/2026 - 23/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Thứ
Tư
21/1/
2026
Sáng
Chiều
Sáng
Chiều
Thứ
Ba
20/1/
2026
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
HĐTN
1
2
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
Thứ
Hai
19/1/
2025
Chiề
ngày
Buổi
Thứ/
2
3
4
1
Toán
TN$XH
T.Việt
T.Việt
Đạo đức
T.Việt
T.Việt
Toán
Tên bài học
SHDC: Văn nghệ- Xây dựng không
gian xanh
Bảng nhân 2( Tiết 2- Tr. 11)
Bài 13:Thực hành: Tìm hiểu môi
trường sống của TV, ĐV(Tiết 1)
Chia sẻ và đọc:Con trâu đen lông mượt
Bài 8: Bảo quản đồ dùng cá nhân( Tiết
2)
Viết: Nghe − viết: Trâu ơi Chữ hoa: Q
Quyền CN.
( Bộ phận)
Bảng nhân 5( Tiết 1- Tr. 12)
Toán(T)
HĐTN
HĐTN
Luyện bảng nhân 5
CĐ6. Quê hương em HĐGDTCĐ: Xây
dựng Trường xanh – lớp sạch( Nội
môn tuần 19+ 20)
T. Việt(T) Ôn tập: Từ - Câu - Dấu câu
Toán
Bảng nhân 5( Tiết 2- Tr. 13)
TN$XH
Bài 13:Thực hành: Tìm hiểu môi
trường sống của TV, ĐV(Tiết 2)
T.Việt
Đọc: Con chó nhà hàng xóm
T.Việt
T.Việt
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Con
chó nhà hàng xóm
1
Nội môn
ANQP.
u
2
Chiều
Thứ
Năm
22/1/
2026
Sáng
3
2
3
4
1
2
3
T.Việt
Toán
Toán
T.Việt
T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
HĐTN
Viết: Thời gian biểu. Lập thời gian
biểu buổi tối
Làm quen với phép chia – Dấu chia(Tr.
14,15)
Phép chia(Tr. 16)
Góc sáng tạo: Viết về vật nuôi
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì ?
Luyện đọc các bài trong tuần
Luyện tập
SHL: Điều em học được từ chủ đề Quê
hương em
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 19/1/2026 – 23/1/2026
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Hai
HĐTN
Toán
GDTC
TN$XH
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)
Thứ Ba
T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
HĐTN
HĐTN
T. Việt(T)
Thứ Tư
Thứ Năm
Toán
TN$XH
T. Việt
T. Việt
GDTC
Toán
T. Việt
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
T. Việt
Toán(T)
Toán
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
Chủ đề 3: Em ở nhà
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 4:Thực vật và động vật
Chủ đề 5: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
2
Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh
Thời
lượng
10
5
2
1
Điều
chỉnh,
bổ sung
Ghi chú
HĐTN
Mĩ thuật
Â. Nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Chủ đề 4: Em với cộng đồng
Khu rừng nhiệt đới
Chủ đề 4: Mùa xuân
Bài tập thể dục .
Practice- Storytime
4
1
1
2
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TV(t)
Ôn tập: Từ - Câu - Dấu câu
Luyện đọc các bài trong tuần
2
Toán (t)
Luyện bảng nhân 5
Luyện tập
2
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
Sáng:Tiết 1
32
TUẦN 20
Thứ Hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Văn nghệ- Xây dựng không gian xanh
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
____________________________________________
Tiết 2
TOÁN
Bảng nhân 2 (Tiết 2- Tr. 11)
I.Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2. Vận
dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II.Đồ dùng dạy học
-GV: Bộ đồ dùng toán để lập bảng nhân 2
III. Các hoạt động dạy – học
1. Hoạt động Khởi động
- Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức chơi trò chơi Bắn
tên
- GV nêu luật chơi, tổng kết , đánh giá.
- HS tham gia chơi
HS lắng nghe
2. HĐ luyện tập thực hành
HS đọc yêu cầu
* GV giới thiệu bài
Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh
3
vẽ
- HS làm theo cặp đôi nói cho
nhau nghe tình huống phù hợp với
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài từng bức tranh
tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết - HS chia sẻ kết quả
phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp
trước sẽ thắng cuộc.
cổ vũ, cùng giáo viên làm ban
- Giáo viên tổng kết, tuyên dương đội thắng.
giám khảo.
- GV tổ chức thi đua : Ai nhanh hơn
Bài 3b: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 2 x 4 trong
thực tế
- GV cho ví dụ:
+ Mỗi con gà có 2 chân, vậy 4 con gà có mấy
- HS đọc đề suy nghĩ bài làm
chân?
- Thảo luận cặp đôi
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS
- Báo cáo kết quả trước lớp
- Gv chốt lại kt của bài.
- HS nhận xét
3. HĐ tổng kết - vận dụng
Bài 4:
- GV tổ chức trò chơi : Kết bạn
- GV tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua
- Giáo viên tổng kết, tuyên dương đội thắng.
- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp
cổ vũ, cùng giáo viên làm ban
giám khảo.
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe và thực hiện
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………………
_________________________________
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
__________________________________
Tiết 4:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học
và ngoài thiên nhiên. Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên
nhiên. Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động
vật ngoài thiên nhiên. Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật
xung quanh. Biết cách ghi chép khi quan sát và trình bày kết quả tham quan.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học.
4
- GDHS yêu thích môn học.
+ GDBVMT: GDHS có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Tranh.
2. Học sinh: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động.
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm hiểu môi
trường sống của thực vật và động vật (Tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
+ Hoạt động 1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra.
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS quan sát hình các đồ dùng SGK trang 74
và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm
hiểu, điều tra về thực vật và động vật xung quanh?
Bước 2: Làm việc nhóm.
- GV hướng dẫn HS trong mỗi nhóm cùng thảo luận để trả
lời câu hỏi:
+ Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan?
+ Vai trò của những đồ dùng đó là gì?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để bảo vệ môi trường,
hạn chế rác thải nhựa, chúng ta nên đựng nước và đồ ăn
bằng vật dụng gì?
- GV lưu ý HS đọc bảng “Hãy cẩn thận” SGK trang 76.
Mở rộng giới thiệu cho HS hình ảnh cây tre. Nêu ý nghĩa
chống giặc ngoại xâm qua câu chuyện Thánh Gióng.
+ Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
- GV chốt lại nội dung toàn bài.
GDHS có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động vật.
- GV nhận xét.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
- HS lắng nghe.
-HS quan sát tranh.
- HS thảo luận, trả lời
câu hỏi.
- HS trả lời:
- HS lắng nghe.
...........................................................................................................................................
5
Chiều
Sáng Tiết 1+ 2
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT- ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Thứ Ba ngày 20 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe − viết: Trâu ơi. Chữ hoa: Q
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày
bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề
vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng
Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ.
Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu
đố.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp, biết lắng nghe và chia
sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có tính thẩm mĩ khi trình bày văn bản. GDHS
ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Máy tính
- HS : Vở luyện viết
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Giới thiệu bài
- HS lắng nghe, kiểm tra đồ
dùng học tập của mình.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1.Viết: Nghe − viết: Tiếng võng kêu
a. Tìm hiểu đoạn chính tả
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu
ơi.
- GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao.
nghe, đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca dao viết về - HS lắng nghe, tiếp thu.
con trâu là bạn thân thiết của người nông dân,
giúp nông dân cày cấy, trồng lúa. Về hình thức:
Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới
8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết dòng 6 lùi
vào 2 ô tính từ lề vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô.
b. Đọc cho HS viết:
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. Đọc từng - HS viết bài.
cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng:
- HS soát bài.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi.
6
c. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết lại bằng bút chì).
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
d. Làm bài tập
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ
hoặc vần phù hợp với ô trống:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, giải
câu đố.
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả.
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc
vần phù hợp với ô trống:
a. Chữ s hoặc x?
b. Vần iêc hoặc iêt?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập.
- GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét đánh giá.
2.2.Viết: Chữ hoa Q
a. Quan sát mẫu chữ hoa Q
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ
Q hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi
mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
• Nét 1: Cong kín, phần cuối
nét lượn vào trong bụng chữ
(giống chữ hoa O).
• Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng).
- GV chỉ dẫn viết cho HS:
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết
nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ;
đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút (như
chữ hoa O).
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống
gần ĐK 2 (trong chữ O) viết nét lượn ngang từ
trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút trên ĐK 2.
- Chiếu video cách viết
- GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng
lớp; kết hợp nhắc lại cách viết.
7
- HS sửa lỗi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài
tập.
- HS làm bài. Trình bày:
a. suốt - xướng / Giải câu đố: là
con ve sầu.
b. Nước chảy mạnh là chảy xiết.
Mất một vật quý, em rất tiếc.
- HS làm bài.Trình bày:
a. xông lên, dòng sông, xen lẫn,
hoa sen.
b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc,
thời tiết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Chữ Q hoa cao 5 li 6 ĐKN. Được viết bởi mấy nét 2
nét.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong bảng con
- Gv nhận xét
* Nêu quy trình viết chữ hoa Q cỡ nhỏ:
- Quan sát, so sánh độ cao, bề rộng của chữ Q cỡ
vừa và chữ Q cỡ nhỏ?
- Nhận xét, uốn nắn cho HS
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
+ GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi
mới từng ngày.
+ GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
• Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và
các chữ h, g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao
1.5 li; Những chữ còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li.
• Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi);
dấu sắc đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên
chữ ư, a (từng, ngày).
- HS viết Quê vào bảng con
c.Viết vở
- Nêu yêu cầu bài viết.
- Theo dõi, uốn nắn cách viết; nhắc nhở HS tư thế
ngồi viết.
- GV chấm 5 - 7 bài.
- Nhận xét và rút kinh nghiệm cho HS cả lớp.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Em đã học được những gì qua tiết học hôm
- GV khen những HS viết tốt, nhắc HS chuẩn bị
cho tiết sau.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS viết bảng
- Quan sát, nhận xét
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết Quê
- 1 HS nêu, lớp theo dõi.
- HS viết bài trong vở Luyện
viết.
- Nộp bài cô đánh giá
- HS theo dõi, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
………………………………………………………………………………..…
_______________________________________
Tiết 3
TOÁN
Bảng nhân 5 ( Tiết 1- Tr. 12)
I.Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5
- Phát triển NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp toán học.
- Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II.Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ đồ dùng Toán- lập Bảng nhân 5
III. Các hoạt động dạy – học
8
.1. Hoạt động khởi động
- Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức chơi trò chơi Truyền bóng. - HS tham gia
chơi
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
*.GV giới thiệu bài…
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- *HS trải nghiệm trên vật thật
- *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên
bàn.
- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và
hỏi:
Có mấy chấm tròn?
Năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- Quan sát hoạt động của giáo viên
- Học sinh trả lời:
Có 5 chấm tròn?
?. Năm chấm tròn được lấy 1 lần.
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5 x 1 = 5 (ghi - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng 5.
- Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4,
lên bảng phép nhân này).
5,
- Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên.
tương tự như trên.
- Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân
- Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được
5 lần
- Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5.
lòng bảng nhân này.
- Đọc bảng nhân.
- Gv nhận xét, tuyên dương Hs đọc thuộc bảng - Thi đọc thuộc bảng nhân 5
nhân 5 nhanh, chính xác
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1- TBHT điều hành hoạt động chia sẻ
- Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo kết - HS thực hiện nghiêm túc YC theo
quả.
nhóm
- Nhận xét bài làm học sinh.
- HS chia sẻ, tương tác cùng bạn.
Bài 2: Tính Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Kiểm tra chéo trong cặp.
?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu - Học sinh nối tiếp nêu kết quả.
ý gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả
. tính
- GV chốt: Khi thực hiện phép tính có đơn vị Ghi kết quả kèm đơn vị đo
đo chúng ta lưu ý là phải viết đơn vị đo sau kết - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo
quả.
trong cặp
- Gv tuyên dương Hs nhớ Bảng nhân 5, và
- HS chia sẻ
5kg x 2 = 10kg 5kg x 4 = 20kg
động viên những bạn chưa thuộc lòng bảng
5cm x 8 = 40cm 5dm x 9 = 45dm
nhân 5 về nhà học cho thuộc.
5l x 7 = 35l
5l x 5 = 25l
4. HĐ tổng kết – vận dụng
Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều
gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
9
- HS nhận xét
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe
…………………………….…………………………………………………………
Tiết 4
TOÁN( TĂNG)
Luyện bảng nhân 5
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5. Vận
dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giao
tiếp toán học. Phát triển năng lực Toán học.
- Biết chăm chỉ học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy tính
2. HS: SGK toán, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức chơi trò
chơi đếm tiếp
- HS tham gia chơi
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
-HS trả lời
- HS làm bài cá nhân – kiểm
tra chéo trong cặp
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả
Bài 2: Số ?
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân
5.
- HS đọc yêu cầu
-HS làm bảng con
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài bảng con.
-GV chốt kiến thức.
Bài 3: Giúp các bạn điền KQ đúng để được nhận quà.
10
- HS đọc yêu cầu- nêu YC
- HS thảo luận nhóm 2 và tính
KQ.
-HS chia sẻ
-HS chia sẻ
GV chốt cách làm và trình bày.
3.Hoạt động tổng kết – vận dụng
- Bài học hôm nay, em đã được củng cố điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
___________________________________
Chiều- Tiết 1, 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM( NỘI MÔN)
Chủ đề : Quê hương em. Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xây dựng Trường
xanh – lớp sạch.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm hiểu được về thực trạng môi trường ở nhà trường. Nêu được các việc làm cụ
thể, phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp. Thực hiện trải nghiệm
được kế hoạch vệ sinh môi trường ở nhà trường, lớp học. '
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Biết và hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của
việc xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn
trường, lớp sạch, đẹp.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. Phát triển tình yêu trường,
lớp;GDBVMT.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: máy tính.
HS: SGK,VBT
III: Các hoạt động dạy- học:
1. HĐ Khởi động.
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động -HS lắng nghe
giáo dục theo chủ đề:Xây dựng trường xanh –
lớp sạch.
2. HĐ Hình thành kiến thức.
2.1.Tìm hiểu môi trường ở nhà trường
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia HS thành các nhóm 6
- Trải nghiệm: HS các nhóm 6 sử
- GV phổ biến nhiệm vụ:
dụng giấy, bút, mũ nón … thực
+ Mỗi nhóm lựa chọn một số khu vực trong
hiện quan sát, tìm hiểu thực trạng
11
trường học: sân trường, lớp học, hành lang lớp
khu vực nhóm mình lựa chọn, ghi
học, khu vườn trường,…
kết quả quan sát vào Phiếu quan
+ Các nhóm quan sát, tìm hiểu thực trạng khu
sát.
vực nhóm mình lựa chọn.
+ Các nhóm ghi kết quả quan sát vào Phiếu quan
sát.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả
quan sát của nhóm mình trước lớp.
- GV yêu cầu HS đề xuất những việc cần làm để
giữ gìn trường, lớp, xanh, sạch đẹp.
- GV hướng dẫn HS đề xuất những việc cần làm
để giữ gìn trường lớp sạch, đẹp.
-GDBVMT:Các khu vực trong trường là những
nơi rất gần gũi với chúng ta hằng ngày. Chúng ta
cần có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch,
đẹp. Những việc làm chúng ta nên thường xuyên
thực hiện để giữ vệ sinh trường lớp là: vứt rác
đúng nơi quy định, phân loại rác, quét dọn lớp
học, quét dọn các khu vực ngoài hành lang.
2.2*Thực hiện kế hoạch Trường xanh – lớp sạch.
- Thực hiện được kế hoạch vệ sinh môi trường ở
nhà trường.
Dựa vào việc điều tra: Yêu cầu HS thực hiện
trải nghiệm việc vệ sinh trường lớp( Vệ sinh nơi
điều tra) thực hiện Kế hoạch Trường xanh- lớp
sạch:
+ GV YC các nhóm cùng thực hiện theo bản kế
hoạch.
12
- Đại diện các nhóm trình bày.
-HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện.
- HS thu dọn đồ dùng.
- HS trình bày.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ GV hỗ trợ, giúp đỡ các nhóm trong quá trình
- HS thực hiện.
làm vệ sinh trường lớp.
- Sau khi vệ sinh xong, GV nhắc nhở HS thu dọn
đồ dùng gọn gàng.
- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ về kết quả
đạt được.
- Một số bạn chia sẻ về cảm xúc của bản thân
khi đã tham gia làm vệ sinh trường lớp sạch,
đẹp.
- GV đánh giá kết quả đạt được và khen ngợi cả
lớp.
Kết luận: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ sẽ tạo ra
môi trường thuận lợi cho hoạt động học tập và
vui chơi của các em. Mỗi thành viên trong lớp
đều có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường
nhà trường và lớp học sạch, đẹp.
3.HĐ Tổng kết – vận dụng :
-GV củng cố ND bài học
- GV nhắc nhở HS thực hiện giữ vệ sinh trường,
lớp sạch, đẹp hằng ngày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
Tiết 3:
___________________________________
TIẾNG VIỆT( TĂNG )
Ôn tập: Từ - Câu - Dấu câu
I.Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, các kiểu câu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay,
cái đẹp trong bài . Phát triển năng lực hợp tác làm việc nhóm.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học.
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Vở viết, SHS.
III.Các hoạt động dạy học
13
1. Hoạt động khởi động
- Từ chỉ hoạt động ? Lấy ví dụ.
- Đăt câu kể: Ai làm gì?
-HS nêu: đi, chạy, nói, nhìn
- Câu: Ai làm gì còn được gọi câu nêu hoạt động.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Ghi lại những từ chỉ sự vật khi Tết đến,
xuân về. :
-GV gọi HS đọc nội dung bài.
-Đặt
một
câu với từ chỉ Tết xuân về.
Bài 2: Cho các từ:
đón giao thừa, xem pháo hoa, đi chợ hoa, chúc
Tết, mừng tuổi, gói bánh chưng, xem Táo
quân.
Nhóm từ trên là từ chỉ…….
-Đặt câu theo mẫu: Ai làm gì?
Lan đang nói. .
Câu kể: Ai làm gì? dùng để nêu hoạt
động.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ nội dung bài.
*Dự kiến câu trả lời:
-Từ chỉ hoạt sự vật: chim én, bánh
chưng, hoa mai, hoa đào, mứt.
-HS đặt câu
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
-Từ chỉ hoạt động
Em bé xedm bắn pháo hoa.
Cả nhà ngồi xem Táo quân.
Em được mừng tuổi.
Em với mẹ đi chợ hoa.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-GV chốt câu: Ai làm gì? .
*Dự kiến câu trả lời:
Bài 3: Dùng các từ trong ngoặc điền vào chỗ
1- đi chợ hoa 2- gói bánh chưng
chấm cho thích hợp:
3-đón giao thừa 4-xem pháo hoa
(đón giao thừa, xem pháo hoa, đi chợ hoa,
5- xem Táo quân 6- chúc Tết
chúc Tết, mừng tuổi, gói bánh chưng, xem Táo
7-mừng tuổi.
quân)
Linh rất mong Tết đến. Vào dịp Tết đến mẹ
-HS đọc lại cả bài
sẽ cho Linh ……….. (1).Mẹ cho Linh phụ mẹ
…….(2). Cả nhà Linh sẽ cùng nhau ……(3),
cùng ….(4)vui nhộn. Có hôm cả nhà còn
đi……..(5) Mồng một Tết, bố sẽ đưa Linh đi
HS nêu yêu cầu của bài.
14
chơi xuân …..(6)ông bà. Thích nhất là được
-HS làm việc cá nhân vào vở.
ông bà, chú bác….. (7)vui ơi là vui.
GV liên hệ
Bài 4: Gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động
của bạn nhỏ trong đoạn văn sau:
Mỗi dịp Tết đến, em thường giúp bố mẹ dọn - HS nêu yêu cầu của bài.
dẹp nhà cửa, trang trí mâm ngũ quả và lau dọn -HS làm việc cá nhân vào vở
bàn ghế.Em thích nhất là được đi chợ Tết sắm Một con mèo con chộp được một chú chim sẻ, định
sửa quần áo mới và mua hoa đào, hoa mai. Em ăn thịt. Sẻ lễ phép nói:
-Thưa anh tại sao một người sạch sẽ như anh trước
còn cùng bố mẹ đi chúc Tết ông bà và nhận
khi ăn sáng lại không rửa mặt ?
được rất nhiều lì xì may mắn. Những ngày Tết Mèo đặt sẻ xuống, đưa hai chân lên vuốt râu, xoa
mép. Sẻ vụt bay mất. Mèo tức lắm nhưng chẳng làm
thật đầm ấm, vui vẻ quá!
gì được.
-GV chốt các từ chỉ HĐ của bạn nhỏ trong
đoạn văn.
-Liên hệ: Các bạn đã giúp bố mẹ những việc gì
trong những ngày Tết?
Bài 5: Điền vào dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi
vào chỗ thích hợp.
Một con mèo con chộp được một chú chim sẻ,
định ăn thịt
Sẻ lễ phép nói:
-Thưa anh tại sao một người sạch sẽ như anh
trước khi ăn sáng lại không rửa mặt
Mèo đặt sẻ xuống, đưa hai chân lên vuốt râu,
xoa mép
Sẻ vụt bay mất
Mèo tức lắm nhưng
chẳng làm gì được.
- GV chốt cách đặt dấu chấm, chấm hỏi.
- Liên hệ GD học sinh bình tĩnh khi gặp tình
huống xấu để
 








Các ý kiến mới nhất