Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (2 tiết – SGK trang 34)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:29' 19-11-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Bài 12. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 34)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS củng cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết

tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bộ thẻ có các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của
hai số đó (4 bộ)

- Bảng phụ (hoặc thẻ từ) dùng cho bài Luyện tập 1; hình ảnh bài Luyện tập 2,
mục Vui học và mục Hoạt động thực tế (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh đáp - HS tham gia trò chơi
gọn”.
– HS đọc kết quả.
+ Các bước giải bài toán Tìm hai số
+ Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đoạn thẳng.
đó.
Bước 1: Tìm hiệu/tổng số phần
bằng nhau.

+ So sánh các bước giải tìm điểm
giống nhau và điểm khác nhau của hai
bài toán.

- GV nhận xét.

Bước 2: Tìm giá trị một phần.
Bước 3: Tìm số bé (hoặc số lớn).
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé).
+ Giống:
– Đều vẽ sơ đồ.
– Có 4 bước giải
+ Khác:
– Dạng bài “tổng – tỉ” tìm tổng số
phần bằng nhau rồi thực hiện các bước
còn lại.
– Dạng bài “hiệu – tỉ” tìm hiệu số
phần bằng nhau rồi thực hiện các bước
còn lại.
– HS nhận xét bạn.

2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:

- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
*Thực hành
Bài 1:
- HS hoạt động nhóm đôi.
a) GV cho HS thi đua nối (hoặc
ghép) bài toán với tóm tắt thích hợp
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- HS giải thích tại sao lại chọn ghép
cặp như vậy
Sửa bài.
- GV giúp HS nhận biết dạng bài
toán khi nhìn tóm tắt và ngược lại.
b) HS nêu cách giải mỗi bài trên.

Bài 2:
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh
cho HS quan sát.
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.

- HS đọc yêu cầu.
a) Cả lớp suy nghĩ, chọn đáp án Đ/S
- VD: Cả hia bạn đều sai vì hiệu của
3

hai số là 20 và tỉ số của hai số là 7
mà:
+ Kết quả của hai bạn nam có hiệu là

20 nhưng tỉ số của hai số không phải

( = 15 )

3 5
7 25

+ Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai
3

số là là 7 , nhưng hiệu của hai số
không phải là 20 (14 – 6 = 8)
b) HS thực hiện cá nhân.

Bài 3:
- HS thực hiện cá nhân.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Xác - HS nói cách làm và cách thử lại:
Bài giải
định tổng số, tỉ số.
Tổng số phần bằng nhau:
+ Nhận dạng bài toán
4 + 5 = 9 (phần)
+ Xác định số lớn, số bé.
Giá trị của một phần là:
- GV sửa bài
72 000 : 9 = 8 000 (đồng)
Số tiền Mai đóng góp:
8 000 x 4 = 32 000 (đồng)
Số tiền Hồng đóng góp:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Đáp số: Mai: 32 000 đồng
Hồng: 40 000 đồng
- HS tìm hiểu bài: Xác định tổng số, tỉ
số → Nhận dạng bài toán → Xác định
Mở rộng: Liên hệ thực tế phong trào “ số lớn, số bé.
- HS thực hiện cá nhân.
Nụ cười hồng” tại trường.
- HS nói cách làm và cách thử lại:
Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3
Bài giải
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
giải thích cách làm.

4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3.
78 : 3 = 26
Số cây thước kẻ hay giá trị của một
phần là 26 cái.
26 x 4 = 104
Số cái bút chì là 104 cái.
Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;

Bút chì: 104 cái.

3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi - HS chia 4 nhóm.
nhóm nhận bộ thẻ có các bước giải bài
toán Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và
tỉ số của hai số đó.
- Tiến hành thi xem nhóm nào sắp xếp - Các nhóm thi đua.
các thẻ nhanh và đúng nhất là thắng - HS nhận xét.
cuộc.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát múa để tạo không - HS tham gia hát múa theo hiệu lệnh
khí lớp học vui tươi.
của GV.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:

- HS vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Cách tiến hành:
*Thực hành
Bài 5:
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình
(nhóm đôi vào bảng phụ)
ảnh lên bảng cho HS quan sát.

Bài giải
25 × 8 = 200
Diện tích khu đất là 200 m2.
Ta có sơ đồ:

– Lưu ý HS nhận biết: Tổng

chính là diện tích khu đất hình chữ
nhật.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích

HS nói cách làm.

Bài 6: Thực hiện tương tự Bài 5.
- GV cho HS làm cá nhân
- Lưu ý HS nhận biết: Tỉ số của đội
5

A và đội B là 7 .

2+3=5
Tổng số phần bằng nhau là 5 phần.
200 : 5 = 40
Giá trị của một phần là 40.
40 × 2 = 80
Diện tích nền nhà là 80 m2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Bài toán chưa cho biết tổng hai
số
- Tổng hai số là diện tích khu đất
- Chiều dài × chiều rộng.
- Vẽ sơ đồ: Số bé là diện tích nền nhà,
số lớn là diện tích phần đất còn lại, tỉ số
2
là 3 .

- HS thực hiện cá nhân.
- HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải
tìm, cái đã cho và thực hiện.
Bài giải
5

5:7= 7
Tỉ số của số cây đội A và số cây đội B
5

trồng là 7
Ta có sơ đồ:

7–5=2
Hiệu số phần bằng nhau là 2 phần.
10 : 2 = 5

- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách làm.

Giá trị của một phần là 5.
5 × 5 = 25
Đội A trồng được 25 cây.
25 + 10 = 35
Đội B trồng được 35 cây.
Trả lời: Đội A trồng 25 cây;
Đội B trồng 35 cây.
– HS giải thích cách làm.
VD: Bài toán chưa cho biết tỉ số → Số
cây mỗi người trồng được là như nhau
→ Đội A có 5 người, Đội B có 7 người
→ Tỉ số giữa số cây đội A trồng và số
5

cây đội B trồng là 7 .
Vẽ sơ đồ: Số bé là số cây đội A trồng,
số lớn là số cây đội B trồng, tỉ số của đội
5

A và đội B là 7 .

3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
*Vui học:
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- HS đọc kĩ đề bài, nhận biết:
+ Yêu cầu: Số?
+ Cái đã cho?
- Cứ 1 con voi thì có 3 con khỉ → Tỉ
1

+ Cái phải tìm?
- Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) hình ảnh cho HS quan
sát, khuyến khích nhiều HS trình bày
bài giải (có giải thích cách làm).
* Hoạt động thực tế:

số giữa voi và khỉ là 3 .
- Số voi ít hơn số khỉ: 12 con → Hiệu là
12 → Số bé: số con voi, số lớn: số con
khỉ.
- Số con voi và số con khỉ.
- HS làm bài cá nhân.

- Thực hiện tương tự mục Vui học.
+ Cái đã cho?

- HS đọc kĩ đề bài, nhận biết:
+ Yêu cầu: Số?
- Cứ 3 lá cờ màu xanh thì có 2 lá cờ màu
vàng → Tỉ số giữa số lá cờ màu xanh
1

+ Cái phải tìm?
- Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) hình ảnh cho HS quan
sát, khuyến khích HS giải thích cách
làm.

và số lá cờ màu vàng là 3 .
Tổng: 70 lá cờ  Số bé: số lá cờ màu
vàng, số lớn: số lá cờ màu xanh.
- Cái phải tìm: Hiệu.
- HS làm bài cá nhân.
Ví dụ:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị một phần.
Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Tìm hiệu số lá cờ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến