Tìm kiếm Giáo án
tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:06' 20-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:06' 20-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân
dưới dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo
dưới dạng hỗn số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập
5; thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt
thế?”.
HSviếtvàobảngcon.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên,
1 3 13
yêu cầu HS viết phân số chỉ phần
được tô màu. Em nào viết đúng và
7510
nhanh nhất thì được khen . GV viết
đáp án bên dưới hình.
Ví dụ
HS quan sát và vấn đáp.
Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ
trái sang phải.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ
phần Khởi động lên cho HS quan sát
và vấn đáp giúp HS mô tả bức tranh –
Đọc các bóng nói từ trái sang phải
-GV Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
- Mục tiêu:
HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
1. Giớithiệuphânsốthậpphân
HSlặplại.
– GVgiới thiệu(vừa nói,vừa viết
bảng lớp): Các phân số có mẫu
sốlà10,100,1000,… gọi là các phân
số thập phân.
Cácphânsố
làcác
phânsốthậpphân.
– GV lần lượt chỉ tay vào các phân
số
Yêu cầuHS đọc các
phânsốđó
-GV vấn đáp: Trong các phân số
này, phân số nào là phân số thập
phân? Vì sao?
2.Viết phân số thập phân ở dạng
hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ
lên cho HS quan sát và yêu cầu viết
HSđọccácphânsốđó.
13
Phânsố 10 ¿ làphânsốthậpphân,vìcómẫusốl
¿
à10.
HS quan sát và viết phân số chỉ số ô
đã được tô màu vào bảng con.
227
phân số chỉ số ô đã được tô màu.
100
100phần.
3tờ
2tờ
• GVvấnđáp.
27
Mộttờgiấyđượcchiathànhbaonhiêuphầ 100
n bằng nhau?.
Cótấtcảmấytờ giấy?
Có mấy tờ giấy được tô màu
hoàntoàn?
Tôthêmbaonhiêuphầnởtờgiấythứba
?
HSviếtvàobảngcon.
Phânsốchỉsốphầnđãđượctômàulà
227 27
=2
227
100 ¿ , nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2
100
100
¿
27
tờ giấy vàthêm 100 ¿ tờgiấynữa.
¿
Vậytacóthểviếtmộtphânsốthậpphânc
ó
tửsốlớnhơnmẫusốdướidạngmộthỗns
ố như sau (GV vừa nói, vừa viết
227
bảng): 100=2 27 ¿
¿
100 ¿
¿
HStrảlời.
Tửsốbéhơnmẫusố.
Phầnphânsốcủahỗnsốbéhơn1.
GV giớithiệu:“Đâylàmộthỗnsố”.
• GVvừanói,vừaviếtbảng:
2
27
100 ¿ làhỗnsố;đọclàhaivàhaimươibả
¿
y phầntrăm.
2
27
100 ¿ có phần nguyên là 2, phần
¿
27
phân sốlà 100 ¿
¿
Khiviếthỗnsố,taviếtphầnnguyêntrước,
phần phân số sau.
Khiđọchỗnsố,tađọcphầnnguyêntrước,
đọc phần phân số sau.
HSđọc:Haivàhaimươibảyphầntrăm.
Lưu
ý:
+Sosánhtửsốvàmẫusốcủaphầnphânsố
Phầnphânsốcủahỗnsốbaogiờcũngbéhơn1
trong hỗn số.
. Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc
• GVvấnđápđểlưuýHS:
-Sosánhphầnphânsốcủahỗnsốvới1.
27
+Emquansáthỗnsố 100 ¿ rồicho
¿
2
(hoặc
viết)
phầnnguyênrồiđọc(hoặcviết)phầnphâns
ố.
cô/thầy và các bạn biết: Khi viết hỗn
số, ta viết phần nào trước, phần nào
sau?
Khiđọchỗnsố,tađọctheothứtựnào?
GVchỉtayvàohỗnsốvàyêucầu
HSđọc.
GVchoHSmởSGK(hoặctrìnhchiếu nội
dung) đọc phần Lưu ý.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
đượcvấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc
các phânsố thập phân.
- GV Sửa bài, GV có thể tổ chức cho – HS thực hiện cá nhân (viết các phân
HS chơi tiếp sức, thi đua gắn (hoặc sốthập phân vào bảng con) rồi chia sẻ
viết) kết quả lên bảng lớp (hoặc chơi với bạn (đọc).
bắn tên để HS đọc kết quả mình chọn, – HS giơ bảng và đọc:
6
mỗi lần bắn tên đọc một phân số).
:sáuphầnmười;
10
439
100
:bốntrămbamươichínphầnmột trăm;
532
100000
trămnghìn.
:nămtrămbamươihaiphầnmột
Bài 2:
-1 HS đọc yêu cầu BT2
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
biết:
– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại
Yêu cầu của bài:
cáchđọc – viết hỗn số.
a) Viết hỗn số.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân số.
(hoặc treo) hình vẽ lên rồi cho HS – Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.
trình bày, khuyến khích HS dựa vào
hình vẽ giải thích cách làm (tạo điều – HS thực hiện cá nhân.
kiện cho nhiều HSđọc và nói).
Đáp án:
-GV gọi HS giải thích cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS giải thích cách làm.
-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết: Viết các
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con hỗn số.
lên đọc, khuyến khích HS giải thích –HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng
tại sao viết như vậy.
con) rồi chia sẻ với bạn.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu Đáp án:
cho HS viết vào bảng con rồi giải
thích.
– HS giải thích tại sao viết như vậy.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV giúp HS ôn lại phân số thập phân -HS lắng nghe và chơi trò chơi
và hỗn số.
Trò chơi Hái táo.
-HS lắng nghe
Có 3 câu hỏi tương ứng với các đáp
án trắc nghiệm A,B,C,D. HS dùng
hoa xoay để giơ đáp án.
-GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân
dưới dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo
dưới dạng hỗn số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập
5; thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi“NHANH -HS chơi trò chơi
NHƯ CHỚP NHÍ” để ôn lại kiến
thức của tiết trước.
-HS lắng nghe, ghi bảng
-GV Giới thiệu bài Phân số thập
phân- Tiết 2
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
•Yêu cầu của bài: Viết phân số thành
phân số thập phân.
•Viết thế nào? (Tìm hiểu mẫu.)
–Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại phân số 10, 100, 1 000, …
thập phân có mẫu số là bao nhiêu?
-GV giúp HS nhận biết cách viết Lấy 10, 100, hay 1 000 chia cho mẫu số
phân sốthành một phân số thập phân, để tìm số lần. Nếu chia hết, ta lấy số đó
ta làm gì
nhân với cả tử và mẫu số của phân số để
tìm được phân số thập phân bằng với
phân số đó. Nếu chia có dư thì phân số
đó không thể viết thành phân số thập
phân được.
–Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– GV giúp HS quan sát mẫu và Rút
ra cách làm.
•Yêu cầu của bài là gì?
•Tìm thế nào?
–GV cho HS làm bài cá nhân.
-GV mời HS chia sẻ
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua
tiếp sức: gắn (hoặc nối) các thẻ có
phân số thập phân và hỗn số bằng
nhau, khuyến khích HS giải thích
cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
-1 HS đọc yêu cầu BT2
– Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số.
- Chia tử số cho mẫu số, phần nguyên là
thương, phần phân số có tử số là số dư
và mẫu số là số chia.
-HS làm bài
Đáp án:
-1 HS đọc yêu cầu BT3
– HS thực hiện nhóm đôi.
HS giải thích cách làm.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
– GV giúp HS tìm hiểu mẫu.
yêu cầu:Viết hỗn số.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện.
+ Muốn đổi 612 dm sang mét, ta làm
Lấy 612 : 10.
thế nào?
+ Tại sao chia cho 10?
Vì 1 m = 10 dm.
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải
thíchcách làm.
Lưu ý: HS viết kết quả là phân số, – HS làm bài cá nhân.
nếu đúng thì chấp nhận.
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
– Tìm hiểu bài.
•Yêu cầu của bài là gì?
•Tìm thế nào?
–GV lưu ý HS:
1 l = 1 000 ml; 1 kg = 1 000 g
–Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) từng hình lên cho HS
quan sát và viết đáp án vào bảng con
rồi giơ lên, gọi vài HS nói câu trả lời
(khuyến khích HS trình bày cách
làm).
-GV mời HS nói cách thực hiện.
Viết hỗn số có chứa phân số thập phân.
Xem hình vẽ, có thể kết hợp chuyển đổi
đơn vị đo.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
-HS noí
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------Bài 5. TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
– Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại
lượng.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bảng số liệu dùng cho nội dung
Cùng học và bài Thực hành 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ HS quan sát và trả lời.
Khởi động cho HS quan sát và vấn đáp:
+ Cháu trai hỏi gì?
+ Khối lượng gạo nếp bằng mấy phần
khối lượng đậu xanh?
- GV Giới thiệu bài: Để so sánh khối + Cứ 5 kg gạo nếp thì có 2 kg đậu
lượng gạo nếp và khối lượng đậu xanh, xanh.
người ta còn dùng tỉ số của hai số đó.
- GV giới thiệu tên Bài mới: TỈ SỐ
-HS ghi vở
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tỉ số
- Mục tiêu:
–HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
–Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại lượng.
- Cách tiến hành:
+ Bà nói gì?
Giớithiệutỉsố
Vídụ 1:
– Bàsửdụngkhốilượnggạonếpvàđậu xanh như thế
nào?
– Tanói:(GVvừanói,vừaviết bảng)
+Tỉsốcủagạonếpvàđậuxanhlà5:2
5
hay .
2
Tỉsốnàychobiếtkhốilượnggạonếp
5
bằng khốilượngđậuxanh.
2
– Cứsửdụng5kggạonếpthìdùng2kg đậu xanh.
– HSlặplại.
(Khốilượnggạonếpsovớikhốilượng đậu xanh.)
+Tỉsốcủakhốilượngđậuxanhvàkhối
5
lượnggạonếplà2:5hay .
2
Tỉsốnàychobiếtkhốilượngđậuxanh
5
bằng khốilượnggạonếp.
2
(Khốilượngđậuxanhsovớikhốilượng gạo nếp.)
HSlặplại
Ví dụ 2:
HS quan sát, tìm hiểu mẫu.
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ)
choHS quan sát, tìm hiểu mẫu.
Số thứ nhất là bao nhiêu?
Số thứ hai?
Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai?
-Số thứ nhất là 4
-Số thứ hai là 6
-Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là
4
4:6 hay 6
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơitiếp sức, khuyến khích một vài – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
nhóm trìnhbày cách làm.
– GV (vừa nói, vừa ghi bổ sung bảng
lớp):
Tỉ số của a và b là a : b hay a (b khác
0).
GV lưu ý HS: Tỉ số của a và b , a là số
bịchia, b là số chia.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
đượcvấn đề cần giải quyết.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả, – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn và giải thích cách làm
khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-1 HS đọc yêu cầu BT2
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bàithảo
luận.
– Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu)
–HS thực hiện cá nhân.
từng hình lên cho HS quan sát rồi nói
kết quả
–HS quan sát hình ảnh và đọc bài làm,
khuyến khích HS chỉ vào hình vẽ để
giải thích cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
–Tìm hiểu mẫu.
-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS nhận biết thứ tự việc cần làm:
Xác định các số đo . Viết tỉ số của hai
số đo dưới dạng phân số tối giản.
Ví dụ: Số đo thứ nhất là 15 kg và số
Lưu ý: Khi viết tỉ số, ta không viết đơn đo thứ hai là 20 kg.Tỉ số của hai số đo
vị đo.
15 3
là 15 : 20 hay 20 = 4
–Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu
(hoặc treo hình vẽ) lên cho HS chơi –HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với
tiếp sức, khuyến khích trình bày cách bạn bên cạnh,giải thích tại sao viết
như vậy.
làm.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giúp HS ôn lại bài học
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 5. TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
– Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại
lượng.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bảng số liệu dùng cho nội dung
Cùng học và bài Thực hành 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai -HS chơi trò chơi
nhanh hơn?”.
GV nêu từng cặp số.
-HS lắng nghe, ghi bảng
Ví dụ: Viết tỉ số của 2 tạ và 5 tạ.
-GV Giới thiệu bài Tiết 2
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 4:
-1 HS đọc yêu cầu BT4
- GV mời HS đọc yêu cầu BT4
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Đậu xanh gồm 2 phần, gạo nếp gồm
– Tìm hiểu mẫu.
+ GV nói: “Khối lượng đậu xanh bằng 5 phần.
haiphần năm khối lượng gạo nếp.”
+ Như vậy đậu xanh gồm mấy phần
bằng nhau? Gạo nếp gồm mấy phần
+ HS vẽ vào bảng con.
như vậy?
+ Ta vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số
này (GV vẽ sơ đồ lên bảng lớp.)
+ HS chỉ vào sơ đồ và nói:
Khối lượng đậu xanh bằng hai phần
GV lưu ý HS điểm đầu tiên của hai năm khối lượng gạo nếp.
Tỉ số của khối lượng đậu xanh và
đoạn thẳng phải thẳng cột với nhau.
khối lượng gạo nếp là hai phần năm.
–HS nhận biết các việc cần làm: Dựa
–GVgợi ý giúp HS nhận biết các việc vào tỉ số
cần làm.
+ Xác định số phần của mỗi đại lượng
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số
(mỗi phần 1 đoạn thẳng, các đoạn
thẳng bằng nhau).
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
nói(tương tự mẫu).
–HS nói (tương tự mẫu).
a)
b)
Luyện tập
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
– Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách tính tỉ
số của hai số, cách rút gọn phân số.
–Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
-GV nhận xét, tuyên dương
+ HS chỉ vào sơ đồ và nói:
Chiều rộng bằng một phần tư chiều
dài.
Tỉ số của chiều rộng và chiều dài là
một phần tư.
…
-1 HS đọc yêu cầu BT1
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài:
+ Viết tỉ số dưới dạng phân số tối
giản.
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số
đó.
–HS thực hiện cá nhân.
a) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ
là
5
4
b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ
là
1
3
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2
-HS đọc yêu cầu BT2
– GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài
– Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
–
– GV mời HS làm bài cá nhân
toánhỏi gì.
–HS thực hiện cá nhân..
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
– GV mời HS đọc yêu cầu BT3
- Sửa bài, khuyến khích HS nói cách
làm khích HS trình bày cách làm).
-GV mời HS nói cách thực hiện.
–HSxácđịnhyêucầu,thựchiệncá nhân.
a) Trongmỗicáibánhchưng,khốilượng
2
đậuxanhbằng khốilượnggạonếpvà
5
3
khốilượngthịtbằng khốilượnggạonếp.
5
b)Bàngoạicầndùng4kgđậuxanhvà6kgthịt.
–HSnóicáchlàm.
?
a)Trongmỗicáibánhchưng,đậuxanh=
?
gạonếpĐậuxanhởtrên,gạonếpởdưới
200 2
.
500
5
2
b)Dođậuxanh= gạonếp,màcó10kggạonếp
5
2
Tìm của10
5
2
10× =4.
5
Bàngoạicầndùng4kgđậu xanh.
3
10× =6
5
Bàngoạicầndùng6kg thịt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 6:
-------------------------------------------------------TỈ SỐ CỦA SỐ LẦN LẶP LẠI MỘT SỰ KIỆN SO VỚI
TỔNG SỐ LẦN THỰC HIỆN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
1. Năng lực đặc thù:
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
-1 con xúc xắc, hình vẽ các bảng biểu theo nội dung bài Luyện tập 2 (nếu
cần).
Học sinh:
- 1 con xúc xắc, 1 cúc áo nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
a. Khởi động
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
- GV tổ chức trò chơi “Tập tầm vông”
- GV dạy HS bài đồng dao, nêu luật chơi
-Chơi 5 lần. Một bạn đóng vai người
- Trong 5 lần chơi, có 3 lần Minh đoán đố, một bạn đóng vai người đoán.
đúng, ta nói tỉ số của số lần đoán đúng và
3
tổng số lần đoán là 5 EQ ¿ (3,5)
-Khi chơi, HS ghi nhận lại kết quả
GV đặt vấn đề:
-Trong 5 lần chơi, có mấy lần Minh đoán số lần đoán đúng.
sai?
-Tỉ số của số lần đoán sai và tổng số lần Tên Số lần đoán đúng Số lần
đoán là bao nhiêu?
Minh
3
…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b.Kết nối
-Học sinh nhắc tựa
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm
đó ở những trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
-GV nêu tình huống, trình chiếu
-Học sinh nhắc lại tình huống
-GVcho HS quan sát.
-Học sinh quan sát tranh
-GV đặt vấn đề:
- Khi ném vòng về phía cây cọc, có mấy sự
kiện có thể xảy ra?
-Các bạn ném vòng mấy lần? Mấy lần ném
trúng đích?
- Tính tỉ số của số vòng trúng đích và tổng
số vòng đã ném.
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- Khi ném vòng về phía cây cọc, hai
sự kiện có thể xảy ra là: vòng trúng
đích hoặc vòng không trúng đích.
- Các bạn ném 10 lần, 3 lần trúng
đích.
- Sau khi ném nhiều lần, ta tính
được tỉ số của số lần lặp lại của một
sự kiện và tổng số lần thực hiện.
-Tỉ số của số vòng trúng đích và
7
tổng số vòng đã ném là 10
- Gv nhận xét, tuyên dương
3. Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vận những kiến thức đã học để thực hành luyện tập.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập 1, 2, 3.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm hiểu bài, nhận biết:
-GV Hướng dẫn
- Có tất cả bao nhiêu trận đấu?
- Có bao nhiêu trận thắng? bao nhiêu trận
hòa và bao nhiêu trận thua?
- GV khuyến khích HS giải thích cách
tính.
*Mở rộng: Nếu chỉ biết số trận thắng, số
trận thua và số trận hoà thì có tính được tỉ
số của số trận thắng (thua, hoà) và tổng số
trận đấu không?
-Hoặc nếu biết tổng số trận đấu, số trận
thắng và số trận thua thì có tính được tỉ số
của số trận hoà và tổng số trận đấu không?
- GV nhận xét
Bài 2:
Tìm hiểu bài, nhận biết:
- GV hướng dẫn tìm hiểu đề
-Tổng số lần tung xúc xắc là bao nhiêu?
- Khi tung xúc xắc thì có mấy sự kiện có thể
xảy ra?
-Thống kê số lần xuất hiện của các mặt rồi
viết tỷ số qua các bảng sau?
-Ví dụ: Sau 12 lần tung xúc xắc, mấy lần
xuất hiện mặt 1 chấm? Viết tỉ số của số lần
xảy ra sự kiện mặt 1 chấm xuất hiện và tổng
số lần tung.
-Hs đọc yêu cầu bài
HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
-Có 26 trận đấu.
-Thắng 15 trận, hoà 8 trận, thua 3
trận.
-Nếu chỉ biết số trận thắng, số trận
thua và số trận hoà thì tính được tỉ
số của số trận thắng (thua, hoà) và
tổng số trận đấu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Hs đọc yêu cầu bài
- HS theo dõi, trả lời
- Tổng số lần tung xúc xắc là 12 lần
- Khi tung một con xúc xắc thì có 6
sự kiện xảy ra
- HS thực hiện nhóm đôi, một bạn
tung xúc xắc rồi nói cho bạn nghe,
một bạn ghi nhận lại kết quả và
ngược lại.
-HS làmbài theo nhóm 4 rồi chia
sẻtrước lớp.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Hs theo dõi
Mở rộng: Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện
mặt có số chấm xuất hiện là số chẵn và tổng
số lần tung là bao nhiêu?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân
dưới dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo
dưới dạng hỗn số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập
5; thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt
thế?”.
HSviếtvàobảngcon.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên,
1 3 13
yêu cầu HS viết phân số chỉ phần
được tô màu. Em nào viết đúng và
7510
nhanh nhất thì được khen . GV viết
đáp án bên dưới hình.
Ví dụ
HS quan sát và vấn đáp.
Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ
trái sang phải.
-GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ
phần Khởi động lên cho HS quan sát
và vấn đáp giúp HS mô tả bức tranh –
Đọc các bóng nói từ trái sang phải
-GV Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
- Mục tiêu:
HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
1. Giớithiệuphânsốthậpphân
HSlặplại.
– GVgiới thiệu(vừa nói,vừa viết
bảng lớp): Các phân số có mẫu
sốlà10,100,1000,… gọi là các phân
số thập phân.
Cácphânsố
làcác
phânsốthậpphân.
– GV lần lượt chỉ tay vào các phân
số
Yêu cầuHS đọc các
phânsốđó
-GV vấn đáp: Trong các phân số
này, phân số nào là phân số thập
phân? Vì sao?
2.Viết phân số thập phân ở dạng
hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ
lên cho HS quan sát và yêu cầu viết
HSđọccácphânsốđó.
13
Phânsố 10 ¿ làphânsốthậpphân,vìcómẫusốl
¿
à10.
HS quan sát và viết phân số chỉ số ô
đã được tô màu vào bảng con.
227
phân số chỉ số ô đã được tô màu.
100
100phần.
3tờ
2tờ
• GVvấnđáp.
27
Mộttờgiấyđượcchiathànhbaonhiêuphầ 100
n bằng nhau?.
Cótấtcảmấytờ giấy?
Có mấy tờ giấy được tô màu
hoàntoàn?
Tôthêmbaonhiêuphầnởtờgiấythứba
?
HSviếtvàobảngcon.
Phânsốchỉsốphầnđãđượctômàulà
227 27
=2
227
100 ¿ , nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2
100
100
¿
27
tờ giấy vàthêm 100 ¿ tờgiấynữa.
¿
Vậytacóthểviếtmộtphânsốthậpphânc
ó
tửsốlớnhơnmẫusốdướidạngmộthỗns
ố như sau (GV vừa nói, vừa viết
227
bảng): 100=2 27 ¿
¿
100 ¿
¿
HStrảlời.
Tửsốbéhơnmẫusố.
Phầnphânsốcủahỗnsốbéhơn1.
GV giớithiệu:“Đâylàmộthỗnsố”.
• GVvừanói,vừaviếtbảng:
2
27
100 ¿ làhỗnsố;đọclàhaivàhaimươibả
¿
y phầntrăm.
2
27
100 ¿ có phần nguyên là 2, phần
¿
27
phân sốlà 100 ¿
¿
Khiviếthỗnsố,taviếtphầnnguyêntrước,
phần phân số sau.
Khiđọchỗnsố,tađọcphầnnguyêntrước,
đọc phần phân số sau.
HSđọc:Haivàhaimươibảyphầntrăm.
Lưu
ý:
+Sosánhtửsốvàmẫusốcủaphầnphânsố
Phầnphânsốcủahỗnsốbaogiờcũngbéhơn1
trong hỗn số.
. Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc
• GVvấnđápđểlưuýHS:
-Sosánhphầnphânsốcủahỗnsốvới1.
27
+Emquansáthỗnsố 100 ¿ rồicho
¿
2
(hoặc
viết)
phầnnguyênrồiđọc(hoặcviết)phầnphâns
ố.
cô/thầy và các bạn biết: Khi viết hỗn
số, ta viết phần nào trước, phần nào
sau?
Khiđọchỗnsố,tađọctheothứtựnào?
GVchỉtayvàohỗnsốvàyêucầu
HSđọc.
GVchoHSmởSGK(hoặctrìnhchiếu nội
dung) đọc phần Lưu ý.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
đượcvấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc
các phânsố thập phân.
- GV Sửa bài, GV có thể tổ chức cho – HS thực hiện cá nhân (viết các phân
HS chơi tiếp sức, thi đua gắn (hoặc sốthập phân vào bảng con) rồi chia sẻ
viết) kết quả lên bảng lớp (hoặc chơi với bạn (đọc).
bắn tên để HS đọc kết quả mình chọn, – HS giơ bảng và đọc:
6
mỗi lần bắn tên đọc một phân số).
:sáuphầnmười;
10
439
100
:bốntrămbamươichínphầnmột trăm;
532
100000
trămnghìn.
:nămtrămbamươihaiphầnmột
Bài 2:
-1 HS đọc yêu cầu BT2
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
biết:
– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại
Yêu cầu của bài:
cáchđọc – viết hỗn số.
a) Viết hỗn số.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân số.
(hoặc treo) hình vẽ lên rồi cho HS – Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.
trình bày, khuyến khích HS dựa vào
hình vẽ giải thích cách làm (tạo điều – HS thực hiện cá nhân.
kiện cho nhiều HSđọc và nói).
Đáp án:
-GV gọi HS giải thích cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– HS giải thích cách làm.
-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết: Viết các
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con hỗn số.
lên đọc, khuyến khích HS giải thích –HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng
tại sao viết như vậy.
con) rồi chia sẻ với bạn.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu Đáp án:
cho HS viết vào bảng con rồi giải
thích.
– HS giải thích tại sao viết như vậy.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV giúp HS ôn lại phân số thập phân -HS lắng nghe và chơi trò chơi
và hỗn số.
Trò chơi Hái táo.
-HS lắng nghe
Có 3 câu hỏi tương ứng với các đáp
án trắc nghiệm A,B,C,D. HS dùng
hoa xoay để giơ đáp án.
-GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân
dưới dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo
dưới dạng hỗn số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập
5; thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi“NHANH -HS chơi trò chơi
NHƯ CHỚP NHÍ” để ôn lại kiến
thức của tiết trước.
-HS lắng nghe, ghi bảng
-GV Giới thiệu bài Phân số thập
phân- Tiết 2
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
•Yêu cầu của bài: Viết phân số thành
phân số thập phân.
•Viết thế nào? (Tìm hiểu mẫu.)
–Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại phân số 10, 100, 1 000, …
thập phân có mẫu số là bao nhiêu?
-GV giúp HS nhận biết cách viết Lấy 10, 100, hay 1 000 chia cho mẫu số
phân sốthành một phân số thập phân, để tìm số lần. Nếu chia hết, ta lấy số đó
ta làm gì
nhân với cả tử và mẫu số của phân số để
tìm được phân số thập phân bằng với
phân số đó. Nếu chia có dư thì phân số
đó không thể viết thành phân số thập
phân được.
–Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– GV giúp HS quan sát mẫu và Rút
ra cách làm.
•Yêu cầu của bài là gì?
•Tìm thế nào?
–GV cho HS làm bài cá nhân.
-GV mời HS chia sẻ
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
– Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua
tiếp sức: gắn (hoặc nối) các thẻ có
phân số thập phân và hỗn số bằng
nhau, khuyến khích HS giải thích
cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
-1 HS đọc yêu cầu BT2
– Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số.
- Chia tử số cho mẫu số, phần nguyên là
thương, phần phân số có tử số là số dư
và mẫu số là số chia.
-HS làm bài
Đáp án:
-1 HS đọc yêu cầu BT3
– HS thực hiện nhóm đôi.
HS giải thích cách làm.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
– GV giúp HS tìm hiểu mẫu.
yêu cầu:Viết hỗn số.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện.
+ Muốn đổi 612 dm sang mét, ta làm
Lấy 612 : 10.
thế nào?
+ Tại sao chia cho 10?
Vì 1 m = 10 dm.
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải
thíchcách làm.
Lưu ý: HS viết kết quả là phân số, – HS làm bài cá nhân.
nếu đúng thì chấp nhận.
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
– Tìm hiểu bài.
•Yêu cầu của bài là gì?
•Tìm thế nào?
–GV lưu ý HS:
1 l = 1 000 ml; 1 kg = 1 000 g
–Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) từng hình lên cho HS
quan sát và viết đáp án vào bảng con
rồi giơ lên, gọi vài HS nói câu trả lời
(khuyến khích HS trình bày cách
làm).
-GV mời HS nói cách thực hiện.
Viết hỗn số có chứa phân số thập phân.
Xem hình vẽ, có thể kết hợp chuyển đổi
đơn vị đo.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
-HS noí
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-------------------------------------------------------Bài 5. TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
– Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại
lượng.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bảng số liệu dùng cho nội dung
Cùng học và bài Thực hành 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ HS quan sát và trả lời.
Khởi động cho HS quan sát và vấn đáp:
+ Cháu trai hỏi gì?
+ Khối lượng gạo nếp bằng mấy phần
khối lượng đậu xanh?
- GV Giới thiệu bài: Để so sánh khối + Cứ 5 kg gạo nếp thì có 2 kg đậu
lượng gạo nếp và khối lượng đậu xanh, xanh.
người ta còn dùng tỉ số của hai số đó.
- GV giới thiệu tên Bài mới: TỈ SỐ
-HS ghi vở
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tỉ số
- Mục tiêu:
–HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
–Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại lượng.
- Cách tiến hành:
+ Bà nói gì?
Giớithiệutỉsố
Vídụ 1:
– Bàsửdụngkhốilượnggạonếpvàđậu xanh như thế
nào?
– Tanói:(GVvừanói,vừaviết bảng)
+Tỉsốcủagạonếpvàđậuxanhlà5:2
5
hay .
2
Tỉsốnàychobiếtkhốilượnggạonếp
5
bằng khốilượngđậuxanh.
2
– Cứsửdụng5kggạonếpthìdùng2kg đậu xanh.
– HSlặplại.
(Khốilượnggạonếpsovớikhốilượng đậu xanh.)
+Tỉsốcủakhốilượngđậuxanhvàkhối
5
lượnggạonếplà2:5hay .
2
Tỉsốnàychobiếtkhốilượngđậuxanh
5
bằng khốilượnggạonếp.
2
(Khốilượngđậuxanhsovớikhốilượng gạo nếp.)
HSlặplại
Ví dụ 2:
HS quan sát, tìm hiểu mẫu.
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ)
choHS quan sát, tìm hiểu mẫu.
Số thứ nhất là bao nhiêu?
Số thứ hai?
Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai?
-Số thứ nhất là 4
-Số thứ hai là 6
-Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là
4
4:6 hay 6
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơitiếp sức, khuyến khích một vài – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
nhóm trìnhbày cách làm.
– GV (vừa nói, vừa ghi bổ sung bảng
lớp):
Tỉ số của a và b là a : b hay a (b khác
0).
GV lưu ý HS: Tỉ số của a và b , a là số
bịchia, b là số chia.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu BT1
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
đượcvấn đề cần giải quyết.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả, – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn và giải thích cách làm
khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
-1 HS đọc yêu cầu BT2
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bàithảo
luận.
– Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu)
–HS thực hiện cá nhân.
từng hình lên cho HS quan sát rồi nói
kết quả
–HS quan sát hình ảnh và đọc bài làm,
khuyến khích HS chỉ vào hình vẽ để
giải thích cách làm
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT3
–Tìm hiểu mẫu.
-1 HS đọc yêu cầu BT3
–HS nhận biết thứ tự việc cần làm:
Xác định các số đo . Viết tỉ số của hai
số đo dưới dạng phân số tối giản.
Ví dụ: Số đo thứ nhất là 15 kg và số
Lưu ý: Khi viết tỉ số, ta không viết đơn đo thứ hai là 20 kg.Tỉ số của hai số đo
vị đo.
15 3
là 15 : 20 hay 20 = 4
–Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu
(hoặc treo hình vẽ) lên cho HS chơi –HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với
tiếp sức, khuyến khích trình bày cách bạn bên cạnh,giải thích tại sao viết
như vậy.
làm.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV giúp HS ôn lại bài học
-HS lắng nghe
-GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 5. TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
– Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại
lượng.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bảng số liệu dùng cho nội dung
Cùng học và bài Thực hành 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai -HS chơi trò chơi
nhanh hơn?”.
GV nêu từng cặp số.
-HS lắng nghe, ghi bảng
Ví dụ: Viết tỉ số của 2 tạ và 5 tạ.
-GV Giới thiệu bài Tiết 2
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới
dạng hỗn số.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 4:
-1 HS đọc yêu cầu BT4
- GV mời HS đọc yêu cầu BT4
– GV cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Đậu xanh gồm 2 phần, gạo nếp gồm
– Tìm hiểu mẫu.
+ GV nói: “Khối lượng đậu xanh bằng 5 phần.
haiphần năm khối lượng gạo nếp.”
+ Như vậy đậu xanh gồm mấy phần
bằng nhau? Gạo nếp gồm mấy phần
+ HS vẽ vào bảng con.
như vậy?
+ Ta vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số
này (GV vẽ sơ đồ lên bảng lớp.)
+ HS chỉ vào sơ đồ và nói:
Khối lượng đậu xanh bằng hai phần
GV lưu ý HS điểm đầu tiên của hai năm khối lượng gạo nếp.
Tỉ số của khối lượng đậu xanh và
đoạn thẳng phải thẳng cột với nhau.
khối lượng gạo nếp là hai phần năm.
–HS nhận biết các việc cần làm: Dựa
–GVgợi ý giúp HS nhận biết các việc vào tỉ số
cần làm.
+ Xác định số phần của mỗi đại lượng
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số
(mỗi phần 1 đoạn thẳng, các đoạn
thẳng bằng nhau).
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
nói(tương tự mẫu).
–HS nói (tương tự mẫu).
a)
b)
Luyện tập
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT1
– Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách tính tỉ
số của hai số, cách rút gọn phân số.
–Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
-GV nhận xét, tuyên dương
+ HS chỉ vào sơ đồ và nói:
Chiều rộng bằng một phần tư chiều
dài.
Tỉ số của chiều rộng và chiều dài là
một phần tư.
…
-1 HS đọc yêu cầu BT1
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài:
+ Viết tỉ số dưới dạng phân số tối
giản.
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số
đó.
–HS thực hiện cá nhân.
a) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ
là
5
4
b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ
là
1
3
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2
-HS đọc yêu cầu BT2
– GV mời HS đọc yêu cầu BT2
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài
– Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
–
– GV mời HS làm bài cá nhân
toánhỏi gì.
–HS thực hiện cá nhân..
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
– GV mời HS đọc yêu cầu BT3
- Sửa bài, khuyến khích HS nói cách
làm khích HS trình bày cách làm).
-GV mời HS nói cách thực hiện.
–HSxácđịnhyêucầu,thựchiệncá nhân.
a) Trongmỗicáibánhchưng,khốilượng
2
đậuxanhbằng khốilượnggạonếpvà
5
3
khốilượngthịtbằng khốilượnggạonếp.
5
b)Bàngoạicầndùng4kgđậuxanhvà6kgthịt.
–HSnóicáchlàm.
?
a)Trongmỗicáibánhchưng,đậuxanh=
?
gạonếpĐậuxanhởtrên,gạonếpởdưới
200 2
.
500
5
2
b)Dođậuxanh= gạonếp,màcó10kggạonếp
5
2
Tìm của10
5
2
10× =4.
5
Bàngoạicầndùng4kgđậu xanh.
3
10× =6
5
Bàngoạicầndùng6kg thịt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 6:
-------------------------------------------------------TỈ SỐ CỦA SỐ LẦN LẶP LẠI MỘT SỰ KIỆN SO VỚI
TỔNG SỐ LẦN THỰC HIỆN
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
1. Năng lực đặc thù:
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
-1 con xúc xắc, hình vẽ các bảng biểu theo nội dung bài Luyện tập 2 (nếu
cần).
Học sinh:
- 1 con xúc xắc, 1 cúc áo nhỏ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
a. Khởi động
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
- GV tổ chức trò chơi “Tập tầm vông”
- GV dạy HS bài đồng dao, nêu luật chơi
-Chơi 5 lần. Một bạn đóng vai người
- Trong 5 lần chơi, có 3 lần Minh đoán đố, một bạn đóng vai người đoán.
đúng, ta nói tỉ số của số lần đoán đúng và
3
tổng số lần đoán là 5 EQ ¿ (3,5)
-Khi chơi, HS ghi nhận lại kết quả
GV đặt vấn đề:
-Trong 5 lần chơi, có mấy lần Minh đoán số lần đoán đúng.
sai?
-Tỉ số của số lần đoán sai và tổng số lần Tên Số lần đoán đúng Số lần
đoán là bao nhiêu?
Minh
3
…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b.Kết nối
-Học sinh nhắc tựa
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm
đó ở những trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
-GV nêu tình huống, trình chiếu
-Học sinh nhắc lại tình huống
-GVcho HS quan sát.
-Học sinh quan sát tranh
-GV đặt vấn đề:
- Khi ném vòng về phía cây cọc, có mấy sự
kiện có thể xảy ra?
-Các bạn ném vòng mấy lần? Mấy lần ném
trúng đích?
- Tính tỉ số của số vòng trúng đích và tổng
số vòng đã ném.
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
- Khi ném vòng về phía cây cọc, hai
sự kiện có thể xảy ra là: vòng trúng
đích hoặc vòng không trúng đích.
- Các bạn ném 10 lần, 3 lần trúng
đích.
- Sau khi ném nhiều lần, ta tính
được tỉ số của số lần lặp lại của một
sự kiện và tổng số lần thực hiện.
-Tỉ số của số vòng trúng đích và
7
tổng số vòng đã ném là 10
- Gv nhận xét, tuyên dương
3. Thực hành, luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vận những kiến thức đã học để thực hành luyện tập.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập 1, 2, 3.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm hiểu bài, nhận biết:
-GV Hướng dẫn
- Có tất cả bao nhiêu trận đấu?
- Có bao nhiêu trận thắng? bao nhiêu trận
hòa và bao nhiêu trận thua?
- GV khuyến khích HS giải thích cách
tính.
*Mở rộng: Nếu chỉ biết số trận thắng, số
trận thua và số trận hoà thì có tính được tỉ
số của số trận thắng (thua, hoà) và tổng số
trận đấu không?
-Hoặc nếu biết tổng số trận đấu, số trận
thắng và số trận thua thì có tính được tỉ số
của số trận hoà và tổng số trận đấu không?
- GV nhận xét
Bài 2:
Tìm hiểu bài, nhận biết:
- GV hướng dẫn tìm hiểu đề
-Tổng số lần tung xúc xắc là bao nhiêu?
- Khi tung xúc xắc thì có mấy sự kiện có thể
xảy ra?
-Thống kê số lần xuất hiện của các mặt rồi
viết tỷ số qua các bảng sau?
-Ví dụ: Sau 12 lần tung xúc xắc, mấy lần
xuất hiện mặt 1 chấm? Viết tỉ số của số lần
xảy ra sự kiện mặt 1 chấm xuất hiện và tổng
số lần tung.
-Hs đọc yêu cầu bài
HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
-Có 26 trận đấu.
-Thắng 15 trận, hoà 8 trận, thua 3
trận.
-Nếu chỉ biết số trận thắng, số trận
thua và số trận hoà thì tính được tỉ
số của số trận thắng (thua, hoà) và
tổng số trận đấu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Hs đọc yêu cầu bài
- HS theo dõi, trả lời
- Tổng số lần tung xúc xắc là 12 lần
- Khi tung một con xúc xắc thì có 6
sự kiện xảy ra
- HS thực hiện nhóm đôi, một bạn
tung xúc xắc rồi nói cho bạn nghe,
một bạn ghi nhận lại kết quả và
ngược lại.
-HS làmbài theo nhóm 4 rồi chia
sẻtrước lớp.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Hs theo dõi
Mở rộng: Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện
mặt có số chấm xuất hiện là số chẵn và tổng
số lần tung là bao nhiêu?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất