Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 41. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:50' 05-06-2024
Dung lượng: 351.8 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 41. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 85)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến chia số thập phân, tính nhẩm, tính giá trị của
biểu thức, tìm thành phần chưa biết.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến dung tích, độ dài, khối lượng, biểu
đồ.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh biểu đồ mục Khám phá (nếu cần).
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi: “Hỏi nhanh – Đáp
gọn” để ôn lại:
+ Chia hai số thập phân;
+ Chia nhẩm cho 10; 100; 1 000; …; cho
0,1; 0,01; 0,001; …;
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong tính
giá trị của biểu thức.

HOẠT ĐỘNG HS

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV có thể cho HS lên bảng lớp
sửa (mỗi HS/phép tính).

– HS xác định yêu cầu của bài: Đặt tính rồi
tính.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
b)

c)

d)

Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.
– HS nêu lại những lưu ý khi làm loại bài này:
Đặt tính (Lưu ý: Số chữ số ở phần thập phân
của số chia  Dấu phẩy ở số bị chia) – Chia
(bắt chữ số, ước lượng thương, thử) – Nhân –
Trừ (từng chữ số) – Hạ.
Chia phần nguyên trước  Dấu phẩy
(vị trí đặt dấu phẩy ở thương)  Chia phần
thập phân.

 GV nên hệ thống hoá cách thử lại:
+ Kiểm tra các chữ số có đúng như đề bài.
+ Kiểm tra cách tính.
+ Kiểm tra kết quả, có thể dựa vào mối quan
hệ giữa các phép tính nhân và chia, chú ý
phép chia có dư.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
chia cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
tính và tính  Dấu phẩy ở thương đặt đúng
vào vị trí thích hợp.

 Đặt tính cẩn thận (Lưu ý: Số chữ số ở phần
thập phân của số chia  Dấu phẩy ở số bị
chia).
 Tính: Chia từ trái sang phải (Chia phần
nguyên trước  Đặt dấu phẩy ở thương
 Chia phần thập phân).
Nếu chia còn dư  Ta có thể viết thêm một
chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia
và cứ như thế.

Bài 2:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định việc cần làm: Tính nhẩm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a) 4,1 : 0,1 = 41
b) 39 : 0,1 = 390
cách làm.
c) 1,25 : 0,01 = 125 d) 0,982 : 0,001 = 982
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng – HS nói cách làm.
phép tính cho HS viết kết quả vào bảng Ví dụ:
a) 4,1 : 0,1  Chuyển dấu phẩy sang phải
con, khuyến khích HS giải thích cách làm.
một chữ số.

Bài 3:

– HS (nhóm sáu) nhận biết yêu cầu, thảo
luận
cách thực hiện: Tính giá trị của mỗi biểu thức
(kết quả của mỗi biểu thức) rồi so sánh các
giá trị để tìm các biểu thức có giá trị bằng
nhau.
– Mỗi HS thực hiện một phép tính rồi chia
sẻ nhóm sáu. Cả nhóm thống nhất cách chọn
– Sửa bài, HS thi đua nối các biểu thức có các biểu thức có giá trị bằng nhau.
giá trị bằng nhau (trên bảng lớp), GV
khuyến khích HS giải thích tại sao chọn
như vậy.
Lưu ý: HS có nhiều cách giải thích khác
nhau, nếu đúng thì chấp nhận.
– HS giải thích tại sao chọn như vậy.
Ví dụ:
6 : 0,5 = 12 → M: 6 × 2 = 12
1
Hoặc 6 : 0,5 = 6 :
=6×2
2

Bài 4:

– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu:
Số?
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực hiện:
1
1
0,1 =
 Một số chia cho
10
10
 Lấy số đó nhân với phân số đảo ngược là
10
 Lấy số đó nhân với 10.
1

– HS làm bài cá nhân.
b) 5
c) 2
d) 4
– Khi sửa bài, GV đọc từng câu, HS viết a) 10
đáp án vào bảng con, giơ lên theo hiệu lệnh – HS giải thích cách làm.
của GV, khuyến khích HS giải thích

cách làm.
Bài 5:

– HS xác định câu hỏi của bài toán, xác định
các việc cần làm: Chọn số thích hợp để thay
vào .?..
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, – HS làm bài cá nhân.
khuyến khích nhiều nhóm trình bày bài làm
(có giải thích cách làm: tìm thừa số chưa
biết thông qua các thành phần đã biết).
– HS giải thích cách làm: Tìm thừa số chưa
biết thông qua các thành phần đã biết.
Nếu HS quên quy tắc, GV hướng dẫn HS Ví dụ: Lấy tích (0,3) chia cho thừa số đã biết
dùng một phép tính đơn giản để nhớ lại (0,5) ta tìm được thừa số kia (0,6).
cách làm.
Ví dụ: 3 × 9 = 27


D.

27 : 9 = 3

3 × 9 = 27

27 : 3 = 9

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………….…………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi: “Hỏi nhanh – Đáp
– HS thực hiện theo yêu cầu.
gọn” để ôn lại:
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong tính
giá trị của biểu thức.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và cách – HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài:
thực hiện.
Tính giá trị của biểu thức.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều a) 0,6 : 1,2 × 3,4 = 0,5 × 3,4
nhóm trình bày.
= 1,7
b) 58,26 – 70,02 : 1,8 = 58,26 – 38,9

– GV hệ thống lại thứ tự tính khi biểu thức:
+ Chỉ có phép tính nhân, chia?
+ Có các phép tính cộng, trừ và nhân, chia?
+ Có dấu ngoặc đơn?
Lưu ý: HS cũng có thể tính và giải thích
bằng các cách khác, nếu đúng thì chấp nhận.

= 19,36
c) 6,3 : (0,12 + 0,3) = 6,3 : 0,42
= 15
+ Thực hiện từ trái sang phải.
+ Thực hiện các phép tính nhân, chia trước,
các phép tính cộng, trừ sau.
+ Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 7:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.

– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
36 : 0,75 = 48
36 l dầu rót được 48 chai dầu.
48 : 6 = 8
Cần 8 hộp để đựng hết số dầu đó.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ: Đây là bài toán liên quan đến rút về
đơn vị, thực hiện hai bước.


– Nhóm hai HS tìm hiểu bài mẫu, xác định
yêu cầu: Tìm số dư; Thử lại.
– HS nhận biết cách tìm số dư: Xác định
theo hàng  Chữ số 1 ở số dư thuộc hàng
phần trăm  Hàng phần mười và hàng đơn
vị đều là chữ số 0  Số dư là 0,01.
– HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con, rồi
chia sẻ với bạn.
Số dư: 0,23
Thử lại: 0,15 × 24 + 0,23 = 3,83
– HS giải thích cách làm.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích Ví dụ: Số dư là 0,23 (vì chữ số 2 thuộc hàng
phần mười, chữ số 3 thuộc hàng phần trăm
cách làm.
và hàng đơn vị là chữ số 0).
Thử lại: thương × số chia + số dư = số bị
chia.

Bài 8:

– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
20 : 1,6 = 12 (dư 0,8)
May được nhiều nhất 12 cái áo và còn thừa
0,8 m vải.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
cách chọn phép tính.
Đây là bài toán liên quan đến rút về đơn vị,
thực hiện 2 bước.
Bài 9: Thực hiện tương tự Bài 7.

Thử thách

– Sửa bài, vài nhóm nói kết quả và trình bày
cách làm.

– HS nhóm bốn tìm hiểu bài, xác định yêu
cầu: Tìm số thích hợp thay vào .?..
– HS thảo luận cách thực hiện.
Tóm tắt
0,9 kg: 1 chai
1 tấn: ? chai (làm tròn đến hàng đơn vị)
– Các nhóm thực hiện.
1 111 chai
– HS trình bày cách làm.
Bài giải
1 tấn = 1 000 kg
1 000 : 0,9 = 1 111 (dư 0,1)
Cần khoảng 1 111 chai.

Khám phá

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) Số cần tìm là: 1 062,05.
biểu đồ lên cho HS quan sát, khuyến khích – HS nói cách làm, vừa nói vừa chỉ vào
biểu đồ:
HS nói cách làm (có thể chỉ vào biểu đồ).
Năm 2015: Sản xuất 966,1 nghìn tấn;
Năm 2016: Sản xuất 1 034,7 nghìn tấn;
Năm 2017: Sản xuất 1 078,6 nghìn tấn;
Năm 2018: Sản xuất 1 168,8 nghìn tấn.
(966,1 + 1034,7 + 1078,6 + 1168,8) : 4 =
1062,05
Trung bình mỗi năm nước ta sản xuất được
1 062,05 nghìn tấn.
...

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………….…………………………………………………………
 
Gửi ý kiến