Tìm kiếm Giáo án
Bài 8. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:06' 04-06-2024
Dung lượng: 577.8 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:06' 04-06-2024
Dung lượng: 577.8 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 8. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
(2 tiết – SGK trang 24)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng, giải được bài toán rút về
đơn vị theo cách dùng tỉ số.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, yêu
nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động và mục Đất nước em, bảng số liệu dùng cho nội
dung Cùng học và bài Thực hành 1 (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi “Hỏi nhanh đáp gọn”
về các nội dung:
+ Tìm tỉ số của số lớn và số bé (tìm thương
của số lớn và số bé).
+ Gấp một số lên một số lần.
+ Giảm một số đi một số lần.
+ Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị đã
học ở lớp 4.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi
động cho HS quan sát và vấn đáp:
HOẠT ĐỘNG HS
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
– HS quan sát và vấn đáp:
+ Bạn trai nói gì?
+ Bạn gái hỏi gì?
+ Số chuồng thỏ gấp lên 3 lần.
+ Nếu mỗi chuồng vẫn có 2 con thỏ thì số
thỏ sẽ gấp lên mấy lần?
+ Ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa số con
thỏ và số chuồng thỏ, từ đó sẽ biết thêm một
cách giải của Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị.
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
a) Ví dụ về mối quan hệ phụ thuộc
– GV treo (hoặc trình chiếu) bảng thống kê – HS viết nháp.
số liệu lên, vừa vấn đáp vừa hoàn thiện bảng
cùng với HS.
+ Bạn gái cho biết một chuồng thỏ có mấy + 2 con.
con thỏ?
+ Tìm số con thỏ trong 2 chuồng, 3 chuồng,
4 chuồng.
+ GV chỉ tay theo chiều mũi tên, hướng dẫn
HS nói.
+ HS nói theo hướng dẫn của GV.
Khi số chuồng gấp lên 3 lần thì số con thỏ
cũng gấp lên 3 lần.
Khi số chuồng gấp lên 2 lần thì số con thỏ
cũng gấp lên 2 lần.
Khi số chuồng giảm đi 2 lần thì số con thỏ
cũng giảm đi 2 lần.
Khi số chuồng giảm đi 4 lần thì số con thỏ
cũng giảm đi 4 lần.
+ Như vậy, số con thỏ phụ thuộc vào số
chuồng nuôi thỏ.
– GV giúp HS nhận xét:
+ Số con thỏ trong mỗi chuồng là như nhau.
+ Khi số chuồng gấp lên (hay giảm đi) bao
nhiêu lần thì số con thỏ trong các chuồng
cũng gấp lên (hay giảm đi) bấy nhiêu lần.
b) Bài toán:
4 chuồng có 8 con thỏ. Hỏi 12 chuồng như thế
có bao nhiêu con thỏ? Biết số con thỏ trong
các chuồng bằng nhau.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ
ta phải biết gì?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Để thuận lợi cho việc giải bài toán, trước
tiên làm gì?
+ Khi tóm tắt bài này cần lưu ý những gì?
– HS lặp lại.
– HS tìm hiểu bài:
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+ 1 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+ Rút về đơn vị.
+ Tóm tắt.
+ 3 dòng, dấu hỏi ở vị trí cuối bên phải
Một bên là chuồng, một bên là số con thỏ.
HS tóm tắt.
4 chuồng: 8 con
1 chuồng: ? con
12 chuồng: ? con
– HS giải bài toán.
Bài giải
8:4=2
Mỗi chuồng có 2 con thỏ.
2 × 12 = 24
12 chuồng có 24 con thỏ.
– GV hướng dẫn giải cách thứ hai.
4 chuồng: 8 con
12 chuồng: ? con
+ 12 chuồng so với 4 chuồng thì gấp mấy lần? + 3 lần.
Vì 12 : 3 = 4.
Tại sao?
+ GV vừa nói vừa chỉ tay vào tóm tắt: Khi số
chuồng gấp lên 3 lần thì số con thỏ trong các
chuồng cũng gấp lên 3 lần.
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+ 24 con, vì 8 × 3 = 24.
– GV viết lời giải (bên phải của Cách 1).
Bài giải
12 : 4 = 3
12 chuồng gấp 4 chuồng là 3 lần.
8 × 3 = 24
12 chuồng có 24 con thỏ.
– GV hệ thống hai cách giải.
+ Cách 1: Để tìm số con thỏ trong 12 chuồng,
ta tìm số con thỏ trong 1 chuồng, đây là bước
rút về đơn vị nên tên của cách 1 là Rút về đơn
vị.
GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách 1:
Rút về đơn vị.
+ Cách 2: Để tìm số con thỏ trong 12 chuồng,
ta tìm xem 12 gấp 4 bao nhiêu lần.
Phép chia 12 : 4 cũng được hiểu là tỉ số của
12 và 4. Do đó tên của cách 2 là Tìm tỉ số.
GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách 2:
Tìm tỉ số.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các
việc cần làm: Số?
GV có thể gợi ý:
10 phút đóng gói được bao nhiêu kiện hàng? 15.
60 phút gấp mấy lần 10 phút? Vậy số kiện
6 lần.
hàng đóng gói được cũng gấp lên mấy lần?
3 kiện hàng so với 15 kiện hàng thì giảm đi 5 lần.
mấy lần? Vậy thời gian đóng gói cũng giảm – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
đi mấy lần?
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức.
a) 6; 90.
B) 5; 2.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không
khí vui tươi.
HOẠT ĐỘNG HS
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Bài 2:
Thực hiện tương tự Bài 1.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài toán,
giải bài toán.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn (có
thể làm theo một trong hai cách).
Tóm tắt
4 quyển: 48 000 đồng
8 quyển: ... đồng?
Bài giải
8:4=2
8 quyển vở gấp 4 quyển vở là 2 lần.
48 000 × 2 = 96 000
Thọ mua 8 quyển vở hết 96 000 đồng.
Tóm tắt
36 chai : 3 hộp
180 chai: ... hộp?
Bài giải
180 : 36 = 5
180 chai nước gấp 36 chai nước là 5 lần.
5 × 3 = 15
180 chai nước xếp đều được 15 hộp.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
Bài toán có mấy yêu cầu?
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài toán, rồi
thực hiện.
– Bài toán có hai yêu cầu.
a) Tìm số lít xăng.
b) Tính tiền xăng.
Tóm tắt
a) 100 km: 8 l
b) 1 l: 23 960 đồng
50 km: ? l
? l:
? đồng
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại
sao chọn các bước tính theo thứ tự này.
Bài giải
a)
100 : 50 = 2
50 km so với 100 km thì giảm 2 lần.
8:2=4
Ô tô đi 50 km tiêu thụ hết 4 l xăng.
b)
23 960 × 4 = 95 840
Ô tô đi 50 km hết 95 840 đồng tiền xăng.
Trả lời: a) Đi 50 km hết 4 l xăng.
b) Tiền xăng hết 95 840 đồng.
Ví dụ:
a) Giải bài toán rút về đơn vị theo cách 2.
Tìm số lần giảm Phép chia.
Tìm số lít xăng Phép chia (vì giảm 2 lần).
b) Tính tiền xăng 23 960 đồng được lấy 4 lần
Phép nhân…
Đất nước em
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc
cần làm, tìm cách làm: Trả lời câu hỏi.
10 ngày:
16 000 tấn
1 tháng (30 ngày): … tấn?
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
– Sửa bài, HS nói câu trả lời, khuyến khích
HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Đây là bài toán rút về đơn vị.
Bước 1: Tìm số lần gấp Phép chia
(30 ngày giảm xuống 10 ngày).
Bước 2: Tìm tấn lúa khô Phép nhân
(vì tăng gấp 3 lần).
…
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày cách làm.
Mở rộng: GV có thể giới thiệu đôi nét về
nhà máy gạo này.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 8. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
(2 tiết – SGK trang 24)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng, giải được bài toán rút về
đơn vị theo cách dùng tỉ số.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, yêu
nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động và mục Đất nước em, bảng số liệu dùng cho nội
dung Cùng học và bài Thực hành 1 (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi “Hỏi nhanh đáp gọn”
về các nội dung:
+ Tìm tỉ số của số lớn và số bé (tìm thương
của số lớn và số bé).
+ Gấp một số lên một số lần.
+ Giảm một số đi một số lần.
+ Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị đã
học ở lớp 4.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi
động cho HS quan sát và vấn đáp:
HOẠT ĐỘNG HS
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
– HS quan sát và vấn đáp:
+ Bạn trai nói gì?
+ Bạn gái hỏi gì?
+ Số chuồng thỏ gấp lên 3 lần.
+ Nếu mỗi chuồng vẫn có 2 con thỏ thì số
thỏ sẽ gấp lên mấy lần?
+ Ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa số con
thỏ và số chuồng thỏ, từ đó sẽ biết thêm một
cách giải của Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị.
Giới thiệu bài.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
a) Ví dụ về mối quan hệ phụ thuộc
– GV treo (hoặc trình chiếu) bảng thống kê – HS viết nháp.
số liệu lên, vừa vấn đáp vừa hoàn thiện bảng
cùng với HS.
+ Bạn gái cho biết một chuồng thỏ có mấy + 2 con.
con thỏ?
+ Tìm số con thỏ trong 2 chuồng, 3 chuồng,
4 chuồng.
+ GV chỉ tay theo chiều mũi tên, hướng dẫn
HS nói.
+ HS nói theo hướng dẫn của GV.
Khi số chuồng gấp lên 3 lần thì số con thỏ
cũng gấp lên 3 lần.
Khi số chuồng gấp lên 2 lần thì số con thỏ
cũng gấp lên 2 lần.
Khi số chuồng giảm đi 2 lần thì số con thỏ
cũng giảm đi 2 lần.
Khi số chuồng giảm đi 4 lần thì số con thỏ
cũng giảm đi 4 lần.
+ Như vậy, số con thỏ phụ thuộc vào số
chuồng nuôi thỏ.
– GV giúp HS nhận xét:
+ Số con thỏ trong mỗi chuồng là như nhau.
+ Khi số chuồng gấp lên (hay giảm đi) bao
nhiêu lần thì số con thỏ trong các chuồng
cũng gấp lên (hay giảm đi) bấy nhiêu lần.
b) Bài toán:
4 chuồng có 8 con thỏ. Hỏi 12 chuồng như thế
có bao nhiêu con thỏ? Biết số con thỏ trong
các chuồng bằng nhau.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ
ta phải biết gì?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Để thuận lợi cho việc giải bài toán, trước
tiên làm gì?
+ Khi tóm tắt bài này cần lưu ý những gì?
– HS lặp lại.
– HS tìm hiểu bài:
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+ 1 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+ Rút về đơn vị.
+ Tóm tắt.
+ 3 dòng, dấu hỏi ở vị trí cuối bên phải
Một bên là chuồng, một bên là số con thỏ.
HS tóm tắt.
4 chuồng: 8 con
1 chuồng: ? con
12 chuồng: ? con
– HS giải bài toán.
Bài giải
8:4=2
Mỗi chuồng có 2 con thỏ.
2 × 12 = 24
12 chuồng có 24 con thỏ.
– GV hướng dẫn giải cách thứ hai.
4 chuồng: 8 con
12 chuồng: ? con
+ 12 chuồng so với 4 chuồng thì gấp mấy lần? + 3 lần.
Vì 12 : 3 = 4.
Tại sao?
+ GV vừa nói vừa chỉ tay vào tóm tắt: Khi số
chuồng gấp lên 3 lần thì số con thỏ trong các
chuồng cũng gấp lên 3 lần.
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+ 24 con, vì 8 × 3 = 24.
– GV viết lời giải (bên phải của Cách 1).
Bài giải
12 : 4 = 3
12 chuồng gấp 4 chuồng là 3 lần.
8 × 3 = 24
12 chuồng có 24 con thỏ.
– GV hệ thống hai cách giải.
+ Cách 1: Để tìm số con thỏ trong 12 chuồng,
ta tìm số con thỏ trong 1 chuồng, đây là bước
rút về đơn vị nên tên của cách 1 là Rút về đơn
vị.
GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách 1:
Rút về đơn vị.
+ Cách 2: Để tìm số con thỏ trong 12 chuồng,
ta tìm xem 12 gấp 4 bao nhiêu lần.
Phép chia 12 : 4 cũng được hiểu là tỉ số của
12 và 4. Do đó tên của cách 2 là Tìm tỉ số.
GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách 2:
Tìm tỉ số.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các
việc cần làm: Số?
GV có thể gợi ý:
10 phút đóng gói được bao nhiêu kiện hàng? 15.
60 phút gấp mấy lần 10 phút? Vậy số kiện
6 lần.
hàng đóng gói được cũng gấp lên mấy lần?
3 kiện hàng so với 15 kiện hàng thì giảm đi 5 lần.
mấy lần? Vậy thời gian đóng gói cũng giảm – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
đi mấy lần?
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức.
a) 6; 90.
B) 5; 2.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV tổ chức cho HS hát, múa tạo không
khí vui tươi.
HOẠT ĐỘNG HS
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Bài 2:
Thực hiện tương tự Bài 1.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài toán,
giải bài toán.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn (có
thể làm theo một trong hai cách).
Tóm tắt
4 quyển: 48 000 đồng
8 quyển: ... đồng?
Bài giải
8:4=2
8 quyển vở gấp 4 quyển vở là 2 lần.
48 000 × 2 = 96 000
Thọ mua 8 quyển vở hết 96 000 đồng.
Tóm tắt
36 chai : 3 hộp
180 chai: ... hộp?
Bài giải
180 : 36 = 5
180 chai nước gấp 36 chai nước là 5 lần.
5 × 3 = 15
180 chai nước xếp đều được 15 hộp.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
Bài toán có mấy yêu cầu?
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài toán, rồi
thực hiện.
– Bài toán có hai yêu cầu.
a) Tìm số lít xăng.
b) Tính tiền xăng.
Tóm tắt
a) 100 km: 8 l
b) 1 l: 23 960 đồng
50 km: ? l
? l:
? đồng
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại
sao chọn các bước tính theo thứ tự này.
Bài giải
a)
100 : 50 = 2
50 km so với 100 km thì giảm 2 lần.
8:2=4
Ô tô đi 50 km tiêu thụ hết 4 l xăng.
b)
23 960 × 4 = 95 840
Ô tô đi 50 km hết 95 840 đồng tiền xăng.
Trả lời: a) Đi 50 km hết 4 l xăng.
b) Tiền xăng hết 95 840 đồng.
Ví dụ:
a) Giải bài toán rút về đơn vị theo cách 2.
Tìm số lần giảm Phép chia.
Tìm số lít xăng Phép chia (vì giảm 2 lần).
b) Tính tiền xăng 23 960 đồng được lấy 4 lần
Phép nhân…
Đất nước em
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các việc
cần làm, tìm cách làm: Trả lời câu hỏi.
10 ngày:
16 000 tấn
1 tháng (30 ngày): … tấn?
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
– Sửa bài, HS nói câu trả lời, khuyến khích
HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Đây là bài toán rút về đơn vị.
Bước 1: Tìm số lần gấp Phép chia
(30 ngày giảm xuống 10 ngày).
Bước 2: Tìm tấn lúa khô Phép nhân
(vì tăng gấp 3 lần).
…
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày cách làm.
Mở rộng: GV có thể giới thiệu đôi nét về
nhà máy gạo này.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………








cô Lại Thị Sen ơi, cô có thể đóng gói trọng bộ giaos án lớp 5 gửi lên không ạ