Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Huy
Ngày gửi: 20h:11' 15-09-2024
Dung lượng: 79.4 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT; lớp 5A
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Tên bài học: Đọc. TIẾNG GÀ TRƯA (TIẾT 1, 2)
số tiết:
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024

8, 9

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh
minh hoạ. (tiết 1)
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng
mạch cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ
về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của
tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ. (tiết 1)
- Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ
hoặc một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu
nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích
nhất khi đọc truyện, giải thích được lí do em thích. (tiết 2)
- HSKT: Đọc được trôi chảy bài thơ và trả lời được câu hỏi 1, 2
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giáo viên: tranh, ảnh, Bảng phụ, danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm truyện trên internet.
- Học sinh: Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí
đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV đọc câu đố: Con gì quang quác/ Cục - HS trả lời: con gà mái
tác cục ta/Đẻ trứng tròn xoe/Gọi người đến
lấy.
Là con gì?
- HS đoán nội dung bài đọc.
- 2 – 3 HS chia sẻ phán đoán về nội dung
bài trước lớp.
- HS ghi vở
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà
trưa”.
2. Khám phá (Đọc thành tiếng)
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp khổ thơ và lưu - HSCHT, HSKT đọc từ khó: cục tác
ý từ khó, cách ngắt nhịp
xao động, nắng trưa;…
• Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/

Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
• Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp khổ thơ và - 4HS đọc nối tiếp. HSHTT giải nghĩa
giải thích từ: Giải nghĩa từ: nghe, xao động, từ: nghe (nghĩa trong bài: cảm thấy,
giấc ngủ hồng sắc trứng,…
nhận thấy); xao động (ý trong bài nói
về trạng thái tình cảm xúc động); giấc
ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi màu sắc
của quả trứng vừa gợi liên tưởng về
tương lai tốt đẹp);...
- HS đọc theo nhóm 4 bạn
- HS đọc theo nhóm
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- HSHTT đọc toàn bài
- HS và GV nhận xét
- HS nhận xét
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân
đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh
phúc của tuổi thơ được sống bên bà.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
trả lời đầy đủ câu.
- HS đọc bài và tìm câu trả lời (có thể trình
bày dưới dạng sơ đồ theo gợi ý)
Câu 1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ - HSCHT, HSKT:Âm thanh tiếng gà
đầu đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc trong khổ thơ đầu đã gợi cho anh chiến

gì?

sĩ nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ với
tình cảm xao xuyến, xúc động; khiến
anh chiến sĩ cảm thấy ánh nắng buổi
trưa như xao động, khiến bao mệt mỏi
tan biến

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1: Tiếng gà trưa
gợi nhớ về tuổi thơ tươi đẹp.
Câu 2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, - HS: Các chi tiết, hình ảnh nói về
hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ những kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng
ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
gà trưa gợi lại: Ổ rơm – hồng những
trứng, con gà mái mơ – khắp mình hoa
đốm trắng, con gà mái vàng – lông
vàng như màu nắng, giấc mơ – hồng
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ niệm sắc trứng.)
êm đềm, thân thương thời thơ ấu mà tiếng gà
trưa gợi lại.
Câu 3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý
nghĩa đối với anh chiến sĩ?
- HS: Tiếng gà có ý nghĩa đối với anh
chiến sĩ vì đây là âm thanh gắn liền với
tuổi thơ của anh, gợi cho anh nhớ đến
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3: Tiếng gà trưa hình ảnh của bà kính yêu,…
mang lại hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về một
ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc đang đến của
anh chiến sĩ trẻ.
Câu 4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp
lại nhiều lần có tác dụng gì?
- HSHTT: Dòng thơ “Tiếng gà trưa”
được lặp lại nhiều lần có tác dụng
khẳng định: Tiếng gà gắn với tuổi thơ
của tác giả; tiếng gà mang đến hạnh
phúc, niềm tin, ước mơ về một ngày
mai tươi đẹp; tiếng gà còn mang đến
niềm vui và sức mạnh cho cháu – anh
- GV gọi HS rút ra nội dung, ý nghĩa của bài chiến sĩ trẻ trên đường hành quân.

đọc.
- GV nhận xét và chốt: Tiếng gà người cháu
nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ
về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm
bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và
những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ
được sống bên bà.
Tiết 2
3.2. Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.

- HS trả lời: Toàn bài đọc với giọng
trong trẻo, tươi vui, đoạn sau hơi trầm,
thể hiện suy tư.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
nào?
tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
- GV đọc mẫu đoạn 2
nhân vật,…)
Tiếng gà trưa/
- HS lắng nghe đọc mẫu.
Ổ rơm/ hồng những trứng/
Này/ con gà mái mơ/
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:

- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- HS đọc nhóm khoảng 4 phút
- HSHTT thi đọc
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.

– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc
một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết
được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc
truyện, giải thích được lí do em thích
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc truyện
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện - HS chia sẻ với bạn
trường,...) một truyện phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có
thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet truyện phù hợp dựa vào gợi ý về chủ
đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất
rừng phương Nam – Đoàn Giỏi, Những bí
mật trong Tuần thiên nhiên – Phan Hà Anh,
Cây bánh tét của người cô – Phạm Hổ, Con
mèo và chú bé lười – Nguyễn Quang Sáng,
…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp
(Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Kerôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim
Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn
Công Kiệt,…)
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm
dưới đáy biển – Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt
Trời xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần cây – Võ
Diệu Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày đến
từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm, Quả
trứng vuông – Viết Linh,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia
sẻ.

4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc truyện: tên truyện;
tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện; chi tiết mà em thích nhất
khi đọc truyện; lí do em thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
truyện.
4.3. Chia sẻ về truyện đã đọc
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn
trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà
em thích nhất khi đọc truyện và lí do em
thích. Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ thêm
về nhân vật, tình tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.

- HS viết nhật kí đọc sách

- HS trang trí

HS thực hiện

- HS chia sẻ trong nhóm

- HS bình chọn

4.4. Ghi chép lại các sự việc chính
HS ghi chép một vài thông tin chính về một HS ghi chép
truyện được bạn chia sẻ mà em thích: tên
truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc
chính; ý nghĩa của truyện;...
4.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà
em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS lắng nghe
cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.

– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
5. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS
đọc lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết dạy.
hoạt động.
- Hoạt động nối tiếp: Về nhà luyện đọc lại
bài và chuẩn bị chia sẻ với bạn bè về món
ăn mà mình thích như tên món ăn, hương vị,
lí do thích,….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..----------------------------------------------------------------Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT; lớp 5A
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Tên bài học:

LTVC. Luyện tập về từ đồng nghĩa (tiết 3) số tiết: 10

Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: HS nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để
nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng
nghĩa, vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: bảng phụ, bút lông
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Mẹ - HS nghe và hát theo nhạc
yêu”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Mẹ - HS cùng trao đổi và nêu
còn có thể được gọi bằng tên gì khác?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
đoạn thơ.
nghe bạn đọc.
- HS trả lời cá nhân
- HSKT, HSCHT: mẹ, bầm, má.

- Ngoài ra, các em còn nghe hay người ta
thường gọi mẹ bằng gì nữa?
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Bài 2
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 trong khoảng 3 phút
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.

- HSHTT: u, mạ, bu, mế,…
- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Nhóm báo cáo
+ Từ dùng lặp lại:
a. bát ngát thay “bát ngát1” bằng “bao
la/ mênh mông/…”;
b. giúp đỡ thay “giúp đỡ2” bằng “chia
sẻ/ tương trợ/ hỗ trợ/
c. quê hương thay “quê hương1” bằng
“quê nhà/ quê quán/ quê cha đất tổ/…”.
- Sau khi thay xong thì em cảm thấy đoạn - HSHTT: Sau khi thay thế từ ngữ,
văn thế nào?
đoạn văn tránh được việc lặp lại từ ngữ,
giúp cho việc diễn đạt trở nên cụ thể
hơn, sinh động hơn,…)
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS nhận xét, bổ sung
Bài 3
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các - 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
đoạn thơ, câu văn.
– GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm bài vào VBT
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm - HS chia sẻ
đôi.
Đáp án: a. giá rét – lạnh buốt.
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước
b. bế – bồng.
lớp.
c. nơi – chốn; quả – trái.
 Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong
đoạn thơ, câu văn tránh được việc lặp
lại từ ngữ một cách đơn điệu, giúp cho
việc diễn đạt trở nên cụ thể, sinh động
hơn,…)
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS nhận xét

Bài 4
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, chỉ ra
các từ đồng nghĩa đã sử dụng; nghe bạn
nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bài
viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS làm bài vào VBT
- HS chia sẻ:
Nô-bi-ta là nhân vật em thích nhất trong
phim. Cậu là một học sinh lười học,
nghịch ngợm, thành tích học tập luôn
thua kém bạn bè. Nhưng Nô-bi-ta lại rất
tốt bụng, nhân hậu, luôn yêu mến và
giúp đỡ bạn bè xung quanh. Qua mỗi
tập phim, em có thêm những giây phút
thư giãn và em cũng học hỏi được Nôbi-ta nhiều bài học bổ ích, quý giá về
cuộc sống.
- HS lắng nghe

– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi tìm nhanh từ đồng - HS thi đua
nghĩa với từ to, xinh
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Hoạt động nối tiếp: Chuẩn bị bài cho tiết
luyện tập về từ đồng nghĩa
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT; lớp 5A
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Tên bài học: Viết. Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh (tiết 4) số tiết: 11
Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 18 tháng 9 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
- HSKT: Lập được cơ bản dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện
được bài văn tả phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học,
biết trân trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh phong cảnh, bảng nhóm
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video cảnh bình - HS xem video

minh
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá
- Mục tiêu: Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em

- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV mời HS đọc đề bài, trả lời một số câu - HS đọc yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi
hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại + HSKT trả lời: Miêu tả.
nào?
+ Đề bài yêu cầu tả gì?
+ HSCHT trả lời: Một cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em ở.
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu?
+ HS giới thiệu
- 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
- HS nhắc lại
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV mời HS đọc lại BT 2 trang 18 (Tiếng - HS đọc lại BT2 trang 18 (Tiếng Việt 5,
Việt 5, tập một), kết hợp quan sát, đọc sơ tập một)
đồ gợi ý.
- GV cho HS làm bài vào VBT, GV lưu ý - HS làm VBT
HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép vắn tắt
bằng các từ ngữ, hình ảnh.
Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Cảnh đồi núi,
dòng sông, biển cả,... ở quê hương em, nơi
em ở.)
• Vào thời điểm nào? (VD: bình minh,
hoàng hôn,…)...
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả
từng đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc tả sự
thay đổi của cảnh theo thời gian).

+ Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm
xúc,… về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực
tế.)
– HS đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
Bài 2
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc yêu cầu đề bài
– Gv mời HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 4 - GV chia sẻ nhóm 4
theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ, nghe bạn
nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số
gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân
hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật
trong đoạn thơ khi nghe tiếng gà
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv mời HS HS xác định yêu cầu của - HS trả lời: Trao đổi với bạn: Tác giả
hoạt động
cảm nhận mỗi sự vật trong đoạn thơ sau
thay đổi như thế nào khi nghe tiếng gà?
– Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, - Nhóm trình bày: Quả na mở mắt, hàng
thực hiện yêu cầu của hoạt động.
tre đâm măng, buồng chuối chín, hạt đậu
nảy mầm, bông lúa chín uốn câu.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá

hoạt động và tổng kết bài học.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Hoạt động nối tiếp: Các em về nhà hoàn
chỉnh dàn bài và xem lại cách mở bài của
bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT; lớp 5A
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Tên bài học: Đọc. RÉT NGỌT (tiết 1) số tiết: 12
Thời gian thực hiện: Thứ Tư ngày 18 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà
quê bình dị và tình yêu của bà giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến
cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào, đầy ý nghĩa.
- HSKT: HS đọc được văn bản bài đọc và trả lời được câu hỏi 1, 2 SGK
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: tranh ảnh SGK, Bảng phụ
- Học sinh: Tranh, ảnh về món ăn mà em nhớ nhất (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
- Cách tiến hành:
- Gv mời HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ - HS HĐ nhóm đôi
với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất dựa Trả lời: Món cháo trứng gà tía tô do bà
vào gợi ý: Tên món ăn, hương vị, lí do em nấu cho khi em bị cảm, món bánh ngọt
nhớ món ăn đó,...
mẹ tự tay làm vào ngày sinh nhật em,…
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh -HS lắng nghe
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động,
phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Rét ngọt”
2. Khám phá (đọc thành tiếng)
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bỗng dịu lại”.
• Đoạn 2: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp và rèn đọc từ khó, ngắt hơi: - HSCHT, HSKT đọc từ khó: sảy; vỏ
• Bỏng nếp xay mịn,/ mật mía với mạch trấu; bỏng nếp; giã dối; phên; rền;…
nha trộn nước/ nấu trên lửa liu riu đến khi
sánh lại,/ trộn đều với gừng nướng chín thái
mỏng,/ thảo quả tán nhỏ/ cùng với lạc rang
giã dối.//;
• Ăn một miếng chè lam bà làm,/ cảm
nhận vị dẻo,/ dai của bột nếp,/ vị ngọt ngào
của mật,/ một chút cay cay của gừng,/ một
chút bùi bùi của lạc/ mà thấy cả tháng Chạp
xôn xao,/ rét bỗng dịu lại.//;…
- HSHTT giải thích: nếp nhung: loại
- HS đọc nối tiếp và giải thích từ: nếp nhung, lúa nếp thường được gieo trồng ở các
sảy, mẩy hạt,…
tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; cho hạt gạo to,
tròn, màu trắng đục; sảy: dùng mẹt, nia
làm sạch chất hạt bằng động tác hất nhẹ
cho hạt lép, rác bẩn bay về phía trước;
mẩy hạt: hạt to và chắc;...
- HS nhóm đôi

- HS đọc thầm theo nhóm
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- Nhóm đọc nối tiếp trước lớp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS và GV nhận xét
- HSHTT đọc
- 1 HS đọc lại toàn bài
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Những món quà quê bình dị và tình yêu của bà
giúp cho những ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình
cảm chan chứa yêu thương của bà đã đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt ngào,
đầy ý nghĩa.
- Cách tiến hành:
3.1. Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - Cả lớp lắng nghe.
hỏi trong sgk
Câu 1. Những chi tiết nào trong đoạn đầu - HSCHT, HSKT: Những chi tiết cho
cho thấy món chè lam được bà làm rất công thấy món chè lam được bà làm rất công
phu?
phu: Chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc
nếp nhung đem rang với cát cho đến
khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại; bỏng
nếp xay mịn, mật mía với mạch nha
trộn nước nấu trên lửa liu riu đến khi
sánh lại, trộn đều với gừng nướng chín
thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với
lạc rang giã dối; nhào kĩ chè lam, chia
ra từng phên bánh, lăn cho rền và
phẳng, phủ bên ngoài một lớp bột
mỏng để chè lam khô.
- HSCHT, HSKT: Các bạn nhỏ cảm
Câu 2. Các bạn nhỏ cảm nhận được những gì nhận được vị dẻo, dai của bột nếp, vị
khi ăn món chè lam của bà?
ngọt ngào của mật, vị cay của gừng, vị
bùi bùi của lạc khi ăn món chè lam của
bà. Nhờ vậy, cái rét tháng Chạp bỗng
dịu lại.
Rút ra ý đoạn 1: Món chè lam của bà được
làm rất công phu, đậm đà hương vị.
- HS: Nói “bữa tiệc cánh đồng” trở
Câu 3. Vì sao nói “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh soạn vì ngoài những món
nên rất thịnh soạn?
ăn của bà, các bạn nhỏ còn được nhận
những món quà của người lớn đi làm

đồng ngang qua cho – cũng chính là
tình cảm mộc mạc của người dân quê
với mấy bà cháu.
- HSHTT: Những việc làm của bà giúp
Câu 4: Theo em, những việc làm của bà có ý tuổi thơ của các bạn nhỏ thêm sinh
nghĩa như thế nào đối với tuổi thơ của các động, đáng nhớ; những việc làm ấy trở
cháu?
thành kỉ niệm đẹp về tuổi thơ êm đềm
của các cháu;...)
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui của các bạn nhỏ
với “bữa tiệc cánh đồng”.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa bài.
- GV nhận xét và chốt: Những món quà quê
bình dị và tình yêu của bà giúp cho những
ngày đông rét mướt trở nên ấm áp. Ý nghĩa:
Tình cảm chan chứa yêu thương của bà đã
đem đến cho các cháu một tuổi thơ ngọt
ngào, đầy ý nghĩa.
3.2. Luyện đọc lại
+ Bài đọc nói về điều gì? xác định giọng đọc:
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
+ Lời của bà và các cháu đọc giọng thế nào?

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.

- Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
vui tươi.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về
cách làm, đặc điểm của các món ăn,
hoạt động, trạng thái của con người,
- Giọng bà ấm áp, yêu thương; giọng
các cháu trong trẻo, vui tươi.)

- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
- Một số HS đọc diễn cảm
Mùa đông ngọt chè lam,/ ngọt khoai lang
nướng,/ mặt đứa nào cũng lem nhem/ như
mọc râu mèo,/ tiếng cười giòn/ vỡ vang cả
cánh đồng.// Người lớn đi làm đồng ngang
qua/ nghỉ chân cười theo,/ vui vẻ cho thêm
mấy bắp ngô nếp mẩy hạt,/ mấy củ khoai
mới dỡ.// Gốc rạ được gom về,/ đống lửa to
hơn,/ “bữa tiệc cánh đồng” trở nên rất thịnh
soạn.// Bà nhìn mặt các cháu lem nhem khói
bụi rạ rơm,/ cười hỏi:// “Rét có ngọt
không?”.// Các cháu đồng thanh thật to://

“Ngọt,/ ngọt lắm cơ/ bà ạ!”.//
- HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HSHTT đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại
4. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Trong kho tàng văn học của Việt Nam ta - Hs tham gia trò chơi:
có rất nhiều câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ 1. Công cha như núi Thái Sơn,
nói về gia đình. Bây giờ chúng ta cùng chơi Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy
trò Bóng bàn để tìm những câu như thế?
ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
2. Chim trời ai dễ đếm lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày.
3. Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Năm canh chày mẹ thức đủ năm canh.
4. Lên non mới biết non cao,
4. Lên non mới biết non cao,
Nuôi con mới biết công lao mẹ hiền.
5. Công cha nặng lắm ai ơi,
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu
mang.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp đánh giá nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét tiết dạy.
- Về nhà các em cần đọc lại bài và chuẩn bị
cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
------------------------------------------------

Môn học/hoạt động giáo dục: TIẾNG VIỆT; lớp 5A
CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Tên bài học: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa (tiết 2) số tiết: 13
Thời gian thực hiện: Thứ Năm ngày 19 tháng 9 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa.
- Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trao đổi, thảo
luận nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, biết lắng nghe, trao đổi
để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giáo viên: tranh ảnh SGK, Bảng phụ
- Học sinh: Tranh, ảnh về món ăn mà em nhớ nhất (nếu có)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Thỏ tìm - HS lắng nghe, tham gia trò chơi
nhà”
Các em được phát 1 phiếu ghi 1 từ ngữ, - HS lắng nghe
nhiệm vụ là các em phải tìm được 1 cặp từ
đồng nghĩa với nhau. Ai tìm được nhanh
và đúng là đội chiến thắng.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa.
- Cách tiến hành:
Bài 1

- GV mời HS xác định yêu cầu của BT 1a.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1a. Cả lớp lắng
- Gv cho HS HS tìm từ trong nhóm 4 theo nghe bạn đọc.
Khăn trải bàn:
- Cả lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và
trao đổi
+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm từ chỉ hương + Từ chỉ hương thơm: thoang thoảng,
thơm.
dìu dịu, ngan ngát, nồng nàn, ngào ngạt,

+ 1/2 số nhóm trong lớp tìm từ chỉ không + Từ chỉ không gian rộng lớn: mênh
gian rộng lớn.
mông, bao la, rộng lớn, bát ngát,…
- 1 – 2 nhóm HS chữa bài trư...
 
Gửi ý kiến