Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuàn 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hằng
Ngày gửi: 03h:20' 09-09-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

TUẦN 2

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

Ngày soạn : 08/09/2023
Ngày giảng :11/09/2023 – Thứ Hai
Sáng

Tiết 1: HĐTN (Sinh hoạt dưới cờ)
***********************
Tiết 2: Toán

Bài 2: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Trang 12)

I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ; Ghi nhớ được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số
lẻ; Nêu và đếm được các số chẵn, số lẻ trên tia số.
- Có kĩ năng vận dụng kiến thức trên để làm các bài tập trong bài học và vận
dụng vào thực tế. Làm đúng, nhanh các bài tập theo yêu cầu trong sgk trình bày sạch
đẹp, khoa học.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Ti vi, SGK
- HS: Vở, đồ dùng học tập Toán
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động: (CL)
- Tổ chức trò chơi Tôi cần.
+ Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193 (85 878)
+ Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156 (68 078)
+ Câu 3: Tích của 15 368 và 6 (92 208)
+ Câu 4: Thương của 48 175 và 5 (9 635)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá: (CL)
a)- Yêu cầu học sinh quan sát tranh.
- Gọi1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
Hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
- Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các số chẵn
(như 10, 12, 14, 16, 18, ....) để đánh số nhà ở một
bên của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số
lẻ (như 11, 13, 15, 17, 19, ...)
- Nhận xét, tuyên dương.
b. Số chẵn, số lẻ:
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp tham gia trò chơi
- Trả lời

- Lắng nghe.
- Nghe, ghi đầu bài.
- QS
- Đọc
- Trả lời, nhận xét lẫn nhau.

- Nghe
- Nối tiếp TL

Năm học 2023 – 2024

43

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

( Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết cho 2. )
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
( Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia hết cho 2.)
+ Số chẵn là số như thế nào? (Số chia hết cho 2
là số chẵn.)
+ Số lẻ là số như thế nào? (Số không chia hết cho
2 là số lẻ.)
- Gọi 1 học sinh đọc lại.
- Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi:
+ Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví
dụ.
- Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là các số
chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96,
2 318, ...
- Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là các số
lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
1 909, ...
- Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa
vào dấu hiệu nhận biết nào?
- Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số hàng đơn vị)
của số đó.
C. Luyện tập:
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn,
số nào là số lẻ? (cá nhân)
- Gọi HS đọc YC bài, hướng dẫn học sinh làm
miệng:
+ Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
+ Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới đây.
(CN)
- Mời HS đọc YC bài
- YC HS làm bài vào vở rồi nêu kết quả
- YC HS làm bài vào vở rồi nêu kết quả
- Cho HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
Dựa vào chữ số tận cùng của số đó. Nếu chữ
số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận
cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
- Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12
- Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.

- Đọc.
- Đọc.
- Thảo luận nhóm đôi.

- 2 nhóm , NX,BS
- TL

- Đọc đề bài.
- Lần lượt trả lời, HS khác
nhận xét.
- Nghe
- 1 HS đọc
- Làn vở
- Nêu miệng, lắng nghe

Năm học 2023 – 2024

44

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

- Cho HS nhận xét
- NX, BS
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Nghe
Bài 3: (cặp đôi)
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS
Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số - TL, NX.BS
chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? (Viết các số
từ 10 đến 31 trên tia số rồi đếm)
- Cho HS làm theo nhóm.
- Thực hiện.
- Mời các nhóm trình bày, các nhóm khác NX
- 2 nhóm, NX, BS
Đáp án: Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ
- Nghe.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
D. Vận dụng.
- 8 HS xung phong tham gia
- Cho BHT điều hành chơi trò chơi Hái hoa dân chơi.
chủ để học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597;
250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 HS
hái hoa ngẫu nhiên, sau đó mời 8 em đứng thành
2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên - Lắng nghe
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV: Điều chỉnh, bổ sung:
......................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt

*****************************************

BÀI 3: ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật ; Nhận biết
được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc
của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật ; Nêu được nội
dung bài: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó,
nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
- Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết
tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
- KNS: Giáo dục học sinh anh chị em cần có tinh thần đoàn kết, thương yêu,
nhường nhịn giúp đỡ lẫn nhau.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: Ti vi, máy tính.
Năm học 2023 – 2024

45

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi trò chơi: Thi tìm nhanh và
đúng;
- Chiếu tranh trên màn hình: YC tìm và nói nhanh
5 điểm khác nhau giữa 2 tranh. Bạn nào tìm được
nhanh hơn sẽ chiến thắng.
- YC HS trình bày, chỉ vào tranh.
- NX, KL:
(1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi cây sau thân
cây lớn, (3) màu áo của cậu bé, (4) màu quyển
sách, (5) chỏm tóc của cậu bé.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa và
TLCH
+ Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ một đường chạy, trên đó
có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu tiên
nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh
hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn
bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình)
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu
chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn
nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và
người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau
nhé!
B. Khám phá
1) Đọc đúng.
- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp.
- Cho HS chia đoạn. (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chẳng bận tâm đến chuyện
đó.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập
tràn của Long.
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết hợp đọc từ
khó.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3, kết hợp nhận xét
giọng đọc, ngắt nghỉ và tốc độ đọc.
- NX, HD giọng đọc, cách ngắt nghỉ và đọc diễn

Hoạt động của học sinh
- Đọc yêu cầu trò chơi.
- HS tham gia trò chơi
- Thực hiện.
- HS lắng nghe.

- QS, Trả lời.
- HS NX

- Nghe, GĐB

- 1 HS đọc, lớp t/dõi
- Chia đoạn

- Đọc nối tiếp

- Theo dõi SGK

Năm học 2023 – 2024

46

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

cảm cả bài.
2) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
SGK. GV NX, KL:
+ Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu là anh em
sinh đôi, giống nhau như đúc.
+ Câu 2: Cảm xúc của Long khi thấy mình giống
anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn lên không
còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long
rất lo lắng.
Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác
anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc.
Câu 3:(cặp) Lựa chọn và giải thích hợp lí:
+ Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có chi tiết:
Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên:
“Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.”
+ Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, Long đều
cảm thấy không vui, điều đó rõ ràng gây sự phiền
hà cho bạn ấy.
+ Phương án C: Vì Long cũng giống như nhiều
người khác, luôn muốn khẳng định vẻ riêng của
mình, mình là duy nhất, không giống ai.
Câu 4: Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại
hình thôi, còn các đặc điểm tính cách, thói quen,...
đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ
riêng không thể nhầm lẫn.
Câu 5: Đúng như các bạn của hai anh em nhận xét,
hành động và lời nói của Long thể hiện Long là
người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ.
Long còn là người luôn muốn khẳng định bản
thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn
Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy
nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương
đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực
chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống
nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải
bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình)
ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy
nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt
giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố
gắng chứng minh sự khác biệt đó.
- YC nêu ND bài.
- YC nhắc lại và ghi vào vở.
C. LT – TH: Luyện đọc lại

- CN trả lời

- TL cặp, t/bày, lớp NX
- CN nêu trước lớp, lớp BS

- Cá nhân nêu ND
- CN ghi và nhắc lại.

Năm học 2023 – 2024

47

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn.
- 4 HS đọc nối tiếp
- Cho HS nêu lại giọng đọc của bài.
- 1 HS nêu
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2.
- Nghe.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- BHT điều hành.
+ Gọi BHT tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét, tuyên dương
+ HS lắng nghe.
D. Vận dụng, trải nghiệm. HĐ cả lớp
- YC hs: Hãy kể với các bạn trong lớp xem mình - Nghe, t/hiện
có biết những bạn nào sinh đôi không ? tính nết có
giống nhau không?...
- Mời hs lên chia sẻ tiết học
- Chia sẻ
IV: Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
**********************
Ngày soạn : 09/09/2023
Ngày giảng :12/09/2023 – Thứ Ba
Tiết 1: Toán

Bài 2: LUYỆN TẬP (Trang 13)

I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết
hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp.
- Có kĩ năng vận dụng kiến thức để làm các bài tập trong bài học và giải quyết
một số vấn đề vào thực tế. Làm đúng, nhanh các bài tập theo yêu cầu trong sgk trình
bày sạch đẹp, khoa học.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học, sử
dụng công cụ và phương tiện học toán.
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV: Ti vi, SGK, pht.
- HS: Vở, đồ dùng học tập Toán
III. Hoạt động dạy- học :
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động: ( CL)
- Tổ chức trò chơi Đố bạn.
+ Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn?
+ Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ?
+ Câu 3: Số 538 là số chẵn hay số lẻ?
+ Câu 4: Số 245 là số chẵn hay số lẻ?
- Nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động của học sinh
- BVN điều hành.
- Trả lời nối tiếp

- Lắng nghe.

Năm học 2023 – 2024

48

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

- Dẫn dắt vào bài mới
B. Luyện tập:
Bài 1. (CN)
- YC HS đọc đề.
a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn?
b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ?
- YC học sinh làm miệng, NX bạn
Đáp số:
a) Con ong bay đến bông hoa màu xanh.
Vì 6 408 là số chẵn (Chữ số tận cùng là 8)
b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng.
Vì 1965 là số lẻ (Chữ số tận cùng là 5)
- NX, tuyên dương.
Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu. (nhóm 2)
- Cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm làm bài
vào vở.
- Gọi các nhóm trình bày.
- YC HS đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: a) Số? (nhóm)
- Cho HS làm bài theo nhóm .
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
ĐS:
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. (Vì
118 – 116 = 2)
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. (Vì
119 -117 = 2)
+ Nêu tiếp các số chẵn để có ba số chẵn liên tiếp
nhau: 78; 80; 82
+ Nêu tiếp các số lẻ để có ba số lẻ liên tiếp nhau:
67; 69; 71
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 4. ( CL)
- Tổ chức cho HS chơi Thi ai nhanh, ai đúng.
- Cho HS nêu cách nhận biết số chẵn và số lẻ.
- Dựa vào chữ số tận cùng.
+ Các số chẵn có hai chữ số là: 74; 54
+ Các số lẻ có hai chữ số là: 47; 45; 57; 75.
- Nhận xét tuyên dương.
C. Vận dụng.
- Cho BHT tổ chức trò chơi Hái hoa để học sinh
nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Chọn 2 đội A và B. Mỗi đội 5 HS. Đội A là dãy

- Nghe, ghi đầu bài vào vở.
- 1 HS đọc đề bài.
- Lần lượt trả lời, HS khác nhận
xét.

- Lắng nghe.
- Làm bài
- 2 nhóm trình bày.
- Thực hiện
- Nghe
- Nhóm 4
- Đại diện nhóm, NX,BS

- Nghe
- Cả lớp tham gia
- Nối tiếp TL

- Nghe.
- BHT điều hành
- 10 HS xung phong tham gia
chơi.

Năm học 2023 – 2024

49

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

nhà ghi số chẵn. Đội B là dãy nhà ghi số lẻ. GV
ghi số số nhà đầu tiên của mỗi dãy. Đội nào ghi
có số nhà tiếp theo nhanh và chính xác hơn sẽ
chiến thắng, được tuyên dương.
- Lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
IV: Điều chỉnh, bổ sung:
......................................................................................................................
***************************
Tiết 4: Tiếng Việt

Bài 3: LTVC: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được danh từ chung và danh từ riêng.
- Xếp được các DT chung, DT riêng vào nhóm thích hợp. Liên hệ tìm được DT
chung, DT riêng ở trong thực tế.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS: SGK, vở viết.
III. Hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên
+ Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người.
+ Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
+ Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên.
+ Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới.
B. Khám phá
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm
thích hợp (HĐ cặp)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- YC HS làm việc theo cặp, làm vào VBT:
- Mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù
hợp với mỗi phong thư.

Hoạt động của học sinh
- LT điều hành
- Lớp tham gia

- Nghe
- Nghe, ghi đầu bài vào vở.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo cặp.
- Đại diện các cặp trình bày.
- Các nhóm khác NX, BS
- Lắng nghe chữa bài vào vở.

Năm học 2023 – 2024

50

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ chức
cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (cho 2
nhóm cùng chơi). Nhóm nào thả đúng và xong
trước sẽ thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng.
- GV rút ra ghi nhớ như SGK.
C. Luyện tập
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ riêng
trong đoạn văn dưới đây: (HĐ CN)
- YC HS gạch danh từ chung và danh từ riêng
trong đoạn văn và viết vào nhóm thích hợp.
- NX, đánh giá, KL:
+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên,
nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ
đội.
+ Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông
Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà,
Hà Quảng, Cao Bằng.
Bài 4: Tìm danh từ theo mỗi nhóm dưới đây
- GV mời HS làm việc cá nhân,
- GV nhận xét, đánh giá. Chấm 1 số bài: VD
Danh từ chung chỉ 1
dụng cụ học tập
Danh từ riêng gọi tên 1
người bạn (Lưu ý: có
thể chỉ có tên hoặc cả
họ cả tên)
Danh từ chung chỉ 1
nghề
Danh từ riêng gọi tên 1
con đường, con phố
Danh từ chung chỉ 1 đồ
dùng trong gia đình
Danh từ riêng gọi tên 1
đất nước

Thước, bút, cặp sách,
sách, vở,...
Hạnh, Thúy, Thương
Lê Thế Minh Dương
NguyễnHà Phương,..

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

- HS lắng nghe.
- Các nhóm tham gia chơi
theo yêu cầu của giáo viên.
- Lắng
nghiệm.

nghe,

rút

kinh

- 2 HS đọc lại ghi nhớ và nêu
ví dụ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Làm BT theo YC
- Trình bày, NX.
- Nghe, chữa bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở, trình
bày
- Nghe, NX.

Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư,
y tá, công nhân, ,..
Hùng Vương, Phạm
Văn Đồng, .../
Quạt, bát, đĩa, chảo,
nồi, tủ lạnh,....
Mỹ, Việt Nam, Lào.
Nhật Bản,....

D. Vận dụng
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ chung và DT riêng để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện - BHT điều hành
tham gia.
Năm học 2023 – 2024

51

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm từ theo YC
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào - Các nhóm tham gia trò chơi
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
vận dụng.
- Nhận xét, ĐG.
- YC HS chia sẻ sau tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà: Làm BT 5
- Nghe
- BHT thực hiện.
- HS lắng nghe.
IV: Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Dặn HS phòng tránh tai nạn thương tích và thực hiện đúng luật GTĐB.
***************************
Dạy chiều
Tiết 1: Tiếng Việt

BÀI 3: VIẾT : TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN

C. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.
- Có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Biết trao đổi với người
thân về câu chuyện đã được đọc hoặc được nghe.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: Ti vi, máy tính.
- HS: SGK, vở viết
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động: (Cả lớp)
- Tổ chức TC: Đố bạn.
- BHT thực hiện, cả lớp tham
+ Câu 1: Khi viết đoạn văn nên ý kiến về một gia.
câu chuyện cần làm gì? (cần nói rõ mình
thích hoặc không thích câu chuyện đó và nêu
rõ lí do)
+ Câu 2: Đoạn văn nêu ý kiến được trình bày
như thế nào (Mở đầu; Triển khai; Kết thúc).
+ Câu 3: Kể tên 2 câu chuyện về tình cảm gia
đình mà em đã được đọc hoặc được nghe.
(Câu chuyện bó đũa; Sự tích cây vú sữa …..)
+ Câu 4: Kể tên 2 câu chuyện về các con vật
Năm học 2023 – 2024

52

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

mà em đã được đọc hoặc được nghe. (Rùa và
Thỏ; Dế Mèn phiêu lưu kí…).
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
B. Luyện tập.
1. Chuẩn bị:
- 1 HS đọc 2 đề bài.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và
xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- GV mời HS đọc các yêu cầu chuẩn bị.
+ Em thích câu chuyện nào? Câu chuyện đó
em đã đọc hay được nghe kể?
+ Vì sao em thích câu chuyện đó? (Câu
chuyện có nội dung gì hấp dẫn? Nhân vật nào
thú vị? Chi tiết nào ấn tượng?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi.

- NX, KL: VD
+ Đề 1: Em thích câu chuyện sự tích cây vú
sữa, câu chuyện em đã được đọc.
Em thích câu chuyện đó vì câu chuyện nói
về tình cảm mẹ con, chi tiết gây ấn tượng là
chi tiết cây vú sữa cuối câu chuyện.
+ Đề 2: Em thích câu chuyện Rùa và Thỏ,
câu chuyện em đã được đọc. Em thích câu
chuyện đó vì nói về cuộc chạy đua giữa Thỏ
và Rùa , nhân vật Rùa tuy chậm chạp nhưng
chăm chỉ về đích trước. Nhân vật Thỏ tuy
chạy nhanh nhưng coi thường rùa nên về đích
sau,...
2. Tìm ý:
- GV hướng dẫn HS trong kĩ gợi ý theo từng
phần của đoạn văn (mở đầu, triển khai, kết
thúc)
- GV hướng dẫn HS dựa vào các câu trả lời ở
phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã tìm
được.
- GV nhận xét, tuyên dương,
Nêu VD.
+ Đề 1: Em thích câu chuyện sự tích cây vú
sữa, câu chuyện em đã được đọc.
Em thích câu chuyện đó vì câu chuyện nói

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

- Lắng nghe, ghi đầu bài.
- 1 HS đọc.
- Cả lớp làm việc chung, cùng
suy nghĩ để trả lời từng ý
- Một số HS trình bày trước
lớp.
- Nhận xét
- HS lắng nghe.
- YC suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến
để trình bày trong nhóm.
- 2 cặp trình bày trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nghe.

- Đọc SGK
- Trả lời, NX.
- Làm vào VBT.
- Nghe

Năm học 2023 – 2024

53

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

về tình cảm mẹ con, chi tiết gây ấn tượng là
chi tiết cây vú sữa cuối câu chuyện.
+ Đề 2: Em thích câu chuyện Rùa và Thỏ,
câu chuyện em đã được đọc. Em thích câu
chuyện đó vì nói về cuộc chạy. Thỏ, câu
chuyện em đã được đọc. Em thích câu
chuyện đó vì nói về cuộc chạy đua giữa Thỏ
và Rùa , nhân vật Rùa tuy chậm chạp nhưng
chăm chỉ về đích trước. Nhân vật Thỏ tuy
chạy nhanh nhưng coi thường rùa nên về đích
sau,...
- HS đổi vở nhận xét.
3. Góp ý và chỉnh sửa.
- HS chỉnh sửa theo nhận xét.
- GV yêu cầu HS đổi vở với bạn trong nhóm,
đọc thầm (phần tìm ý của bạn, góp ý nhận xét
theo hướng dẫn)
+ Thông tin về câu chuyện rõ ràng, đầy đủ.
+ Lí do yêu thích câu chuyện được trình bày
thuyết phục, có dẫn chứng cụ thể.
- GV hướng dẫn HS chỉnh sửa .
- HS tham gia để vận dụng
C. Vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức hướng dẫn HS viết, vẽ,.. lên - LT thực hiện
một tấm bìa cứng để giới thiệu bản thân mình - Nghe
một cách thật sáng tạo
- YC chia sẻ cuối tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV: Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
*******************************
Tiết 2: Tiết đọc thư viện
HƯỚNG DẪN VỀ QUY TRÌNH MƯỢN TRẢ SÁCH
Tiết 3: Khoa học

BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN
CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh cần đạt được những yêu cầu sau:
- Quan sát và làm được TN đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học.
II. Đồ dùng dạy- học:
Năm học 2023 – 2024
54

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

- GV: Dụng cụ làm thí nghiệm. Các tranh ảnh liên quan đến bài học.
- HS: SGK, vở viết
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi để khởi động bài học: GV
cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn ẩm
lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã khô, từ đó
GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở trên bảng đã đi
đâu? (Nước ban đầu có trên bảng ở thể lỏng,
sau đó để chuyển sang thể khí (hơi) và bay vào
không khí, vì vậy bảng đã khô.)
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới
B. Khám phá: Sự chuyển thể của nước (HĐ
nhóm)
* HĐ 1. Thí nghiệm 1
- Chuẩn bị: 2 khay đá ,1 khay để trong tủ lạnh
vài giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ,
giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu tất cả
HS đọc các thông tin trong SGK trước khi đi
vào hoạt động cụ thể.
- Hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2,
hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước
trong khay.
- Gọi các nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét.

Hoạt động của học sinh
- Tham gia trò chơi
- Quan sát hiện tượng.
- Trả lời

- Theo dõi, ghi bài mới.

- Chia nhóm, đọc thông tin SGK
trang 9, 10 và thực hiện các hoạt
động.
- Quan sát hình, thảo luận và viết
câu trả lời vào phiếu.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
- Nhận xét, kết luận.
nghe và nhận xét.
+ Hình a: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể - Lắng nghe
rắn.
+ Hình b: Các viên nước đá từ thể rắn chuyển
sang thể lỏng.
* HĐ 2 : Thí nghiệm 2
- Tiến hành làm thí nghệm như các bước trong - Quan sát GV làm thí nghiệm.
mục HĐ 2, SGK trang 10.
- YC: Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, - Thảo luận nhóm và viết câu trả lời
hãy:
vào bảng nhóm.
+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào?
+ Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra
trong mỗi hình.
- Gọi 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo - Trả lời và nhận xét chéo
nhau.
Năm học 2023 – 2024

55

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

- Nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
dương các nhóm có câu trả lời chính xác.
- Kết luận:
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể là rắn, lỏng, khí.
+ Sự chuyển thể của nước xảy ra trong mỗi
hình là: Hình 3a: Nước từ thể lỏng chuyển
sang thể khí (hơi).
Hình 3b: Nước từ thể khí chuyển sang thể
lỏng.
*HĐ 3: Quan sát, thảo luận
- HD học sinh quan sát hình 4, thảo luận và trả
lời câu hỏi trong SGK vào bảng nhóm.
- Gọi 2 nhóm trả lời, các nhóm còn lại nghe và
nhận xét.
- Nhận xét, chốt ý đúng
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là thể lỏng
+ Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ và đông đặc.

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm và viết câu trả lời
vào bảng nhóm.
- Trả lời và nhận xét chéo
- Lắng nghe

- Các nhóm trả lời miệng và nhận
- YC HS các nhóm quan sát hình 5 và trả lời xét.
miệng câu hỏi trong SGK trang 11.
- Chốt ý đúng: Sự chuyển từ: thể rắn sang thể - Nghe
lỏng (5a); thể lỏng sang thể rắn (5b); thể khí
sang thể lỏng (5c); thể lỏng sang thể khí (5d).
Kết luận chung: Nước có thể tồn tại ở thể rắn,
thể lỏng, thể khí. Nước có thể chuyển từ thể
này sang thể khác thông qua các hiện tượng:
bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy.
C. Luyện tập
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy - Trả lời cá nhân theo hiếu biết cuả
nước tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? GV mình qua quan sát các thí nghiệm.
tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm củng - Tham gia trò chơi.
cố kiển thức:
- Đáp án:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
Câu 1D
A. Rắn                B. Lỏng    
Câu 2 A
C. Khí                 D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển
sang thể lỏng được gọi là
A. Nóng chảy      B. Đông đặc
 
C. Ngưng tụ         D. Bay hơi
 
- Nhận xét, tuyên dương.
 - Nghe
D. Vận dụng trải nghiệm.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng?
- Suy nghĩ nhanh để trả lời.
- Nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời:
Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt ra
Năm học 2023 – 2024

56

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

– Lớp 4A3 Trường Tiểu học 1- 5

nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của việc
làm này và giải thích.( Mục đích để quần áo
nhanh khô vì dưới tác động từ nhiệt của ánh
nắng mặt trời làm nhiệt độ tăng thì nước ở thể
lỏng chuyển sang thể khí và bay hơi.)
- Gọi 1, 2 HS đứng lên trả lời, HS còn lại lắng - Trả lời, nghe và nhận xét
nghe, nhận xét và bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án.
- Chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- BHT lên chia sẻ tóm tắt lại những nội dung - Chia sẻ.
chính của bài học theo nội dung "Em đã học".
- Liên hệ thực tế.
- Tự liên hệ
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
IV: Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
***************************
Ngày soạn : 10/09/2023
Ngày giảng :13/09/2023 – Thứ Tư
Tiết 1: Toán

Bài 3: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ (T14)

I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, học sinh đạt được những yêu cầu sau:
- Nhận biết được biểu thức chứa một chữ.
+ Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ
trong biểu thức đó.
- Có kĩ năng vận dụng vào tính chu vi hình vuông theo các công thức có chứa
chữ và giải quyết một số vấn đề vào thực tế. Làm đúng, nhanh các bài tập theo yêu
cầu trong sgk trình bày sạch đẹp, khoa học.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học, mô
hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV: Ti vi, SGK
- HS: Vở, đồ dùng học tập Toán
III. Hoạt động dạy- học :
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (CL)
- Tổ chức trò chơi Tìm người tài giỏi.

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp tham gia, BVN cho

Năm học 2023 – 2024

57

Kế hoạch bài dạy – Đặng Thị Hằng

+ Câu 1: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau
mấy đơn vị?
+ Câu 2: Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy
đơn vị?
+ Câu 3: Tìm số chẵn liền sau của số 518?
+ Câu 4: Tìm số lẻ liền trước của số 101?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
a. YC HS QS tranh và đọc bóng nói rồi TLCH
+ Nam gấp được mấy cái thuyền?
+ Việt gấp được mấy cái thuyền?
+ Cả Nam và Việt gấp được tất cả bao nhiêu
cái thuyền?
+ Mai Gấp được bao nhiêu cái thuyền?
+ Rô – bốt đã nói Mai gấp được bao nhiêu cái
thuyền?
+ Vậy Nam và Mai gấp được tất cả bao nhiêu
cái thuyền?
- Nói: 2 + a là biểu thức có chứa chữ.
+ Nếu a = 4 thì 2 + a = ?
- Tương tự, GV hướng dẫn HS tìm giá trị của
biểu thức 2 + a nếu a = 12.
- Chốt: Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính
được một giá trị của biểu thức 2 + a.
b. Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15.
- Yêu cầu HS làm bài vào giấy nháp.
- Gọi HS trình bày bài làm trên bảng, NX
- GV nhận xét, tuyên dương.
3 . Luyện tập:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. (Cá nhân)
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở.
- Gọi HS trình bày bài làm trên bảng, NX
a) 1...
 
Gửi ý kiến