Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUÀN 10: cAC MON

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Phong
Ngày gửi: 08h:40' 23-11-2023
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY LỚP 4B
Môn
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
HĐTN

Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường thân yêu
Luyện tập
Đọc: Vẽ màu
L từ & câu: Biện pháp nhân hóa
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
Âm thanh và sự truyền âm thanh (T2)
HĐGD theo chủ đề: Giữ gìn trường học
xanh - sạch - đẹp

Thứ ba
07/11

Chiều

Sáng

Thứ hai
06/11

Chiều

Sáng

Thứ ngày Buổi

TUẦN 10

Tiếng Việt
Tiếng Việt
Âm nhạc

Thực hành và trải nghiệm một số đơn vị đo đại
lượng (T1)
Đọc: Đồng cỏ nở hoa
Đọc: Đồng cỏ nở hoa

Chiều

Thứ sáu
10/11

Sáng

Thứ năm
09/11

Chiều

Sáng

Chiều

Thứ tư
08/11

Sáng

Toán

Toán
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt
Khoa học
Luyện Toán
Toán
Đọc Tviện
HĐTN

Người thực hiện: Trần Hữu Phong

TH và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (T2)
Viết: Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
Thực hành giữa HKI
TH và trải nghiệm một số đơn vị đo đại lượng (T3)
N&N: Chúng em sáng tạo
Ôn tập đánh giá giữa HKI
Luyện tập
Luyện tập
Đọc cặp đôi
SH theo CĐ: Hành động giữ gìn trường học xanh sạch - đẹp
Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực
*Năng lực đặc thù
Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phát triển phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ
cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để HĐ mở đầu bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
300 giây
+ Câu 1: 5 phút = ? giây
4 phút
+ Câu 2: 240 giây = ? phút
Thế kỉ XXI
+ Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó
thuộc thế kỉ nào?
Thế kỉ XV
+ Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428,
năm đó thuộc thế kỉ nào?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập (25p)
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh bảng con:
- HS lần lượt làm bảng con
a. 5 ngày = ? giờ
2 tuần = ? ngày
a. 5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14
4 giờ 10 phút = ? phút
ngày
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

b. 2 giờ = ? phút
28 ngày = ? tuần
2 phút 11 giây = ? giây
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu học sinh xác định được năm
và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một
năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó.

Kế hoạch bài dạy

4 giờ 10 phút = 250 phút
b. 2 giờ = 120 phút
28 ngày = 7 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
+ Thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố
Hồ chí Minh) được thành lập năm 1698
thuộc thế kỉ XVII.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Khi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là - HS quan sát.
Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ
Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình
ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày
xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ
(những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ
XIX)
Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi
trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi
Ai nhanh, ai đúng)
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài
- HS làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Nam chạy 100m -> 20 giây
+ Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà
Nẵng -> 1 giờ
+ Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh
nhận xét tuyên dương.
nghiệm
- GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy
100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu - HS lắng nghe yêu cầu.
giây.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài.
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên,
tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001
đến hết năm 2009. Tiếp theo tính tổng
số chuyến bay.

Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - HS làm việc theo yêu cầu
Bài giải
Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001
đến hết năm 2009 là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
Số chuyến bay máy bay đã thực hiện
trong 8 năm là:
400 x 8 = 3200 (chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận, xét tuyên dương.
- GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác, số
chuyến bay trong bài được mô phỏng theo
số lượng thực tế của các máy bay thương
mại đường dài. Thực tế, số lượng chuyến
bay mỗi chiếc máy bay thực hiện được có
thể còn lớn hơn số lượng trong bài.
Bài 5. (Làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời - HS làm việc theo yêu cầu
câu hỏi.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận
b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một
năm nhuận. Năm đó là năm 1998.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhận xét tuyên dương.
3. HĐ vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
sau bài học để học sinh củng cố về chuyển học vào thực tiễn.
đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã - HS tham gia chơi.
học
- Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1
HS khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được
quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
dương.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

TIẾNG VIỆT
Đọc: VẼ MÀU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực
*Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài
thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy
nghĩ của bạn nhỏ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng
tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo
của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (5p)
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài
Trước ngày xa quê.
- HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về
nội dung bài
? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê?
- Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học.
? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy
biệt?
giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ.
Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười
- GV nhận xét, tuyên dương.
đùa, kẹo cũng chẳng ăn…
- GV giới thiệu chủ điểm
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

(GV đưa tranh chủ điểm lên màn hìnhPP)
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói
với em điều gì về chủ điểm này?
- HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
- GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có
các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ
nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho
thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
- GV giới thiệu bài.
- HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
- HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong
tranh đó.
- Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của
em về bức tranh của bạn.
2. HĐ hình thành kiến thức mới(10p)
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm,
rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm
…..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm bừng/cho đôi má/
Còn màu xanh /chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây. //
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt,
nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ
chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng
vàng,áo tím…), thể hiện cảm xúc vui tươi,
hồn nhiên của bạn nhỏ
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. HĐ luyện tập (15p)
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1?

Kế hoạch bài dạy

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu
sắc cho các sự vật dưới đây: ...

- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm
và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho
mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1.
- HS làm cá nhân.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
phiếu bài tập.

- GV soi phiếu bài tập nhận xét.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc
của các cảnh vật ở những thời điểm nào?
- HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
nêu ý kiến.
+ Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình
minh)
+ Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng
hôn)
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm)
qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/
Trên tóc mẹ sương rơi.”?
- Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc
mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn
nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ
- GV nhận xét, tuyên dương
nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với và thương mẹ.
đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn
màu nào để vẽ? Vì sao?
– HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức
(GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ.
của HS)
Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô
- GV nhận xét, tuyên dương
trong tranh.
? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã
làm thế nào để có thể vẽ nên được những
bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn?
- HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên
nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói
- GV mời HS nêu nội dung bài.
lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
- GV nhận xét và chốt:
sống và yêu con người.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
thơ
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ.
các khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học vào thực tiễn.
học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực
*Năng lực đặc thù
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện
pháp nhân hoá.
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, vở ô ly.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (5p)
- GV mở video cho HS hát và HĐ mở đầu - HS tham gia hát và vận động theo lời bài
theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
hát.
+ Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành
vật nào?
khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
+ Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo
hành động nào đáng khen?
vâng, lễ phép….
+ Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi
gọi chích choè, chào mào, sơn ca…?
bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ
dung để tả hay gọi các loài chim trong bài dùng để miêu tả hay gọi con người.
hát?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

- GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay
- Học sinh thực hiện.
nói về người để gọi hay nói về các con vật
là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu
qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài:
- HS ghi vở
Biện pháp nhân hoá.
2. HĐ hình thành kiến thức mới(10p)
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em
có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó
trong đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc và đọc thầm.
? Bài có mấy yếu cầu?
- HS bài có 2 yêu cầu:
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn
văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách
dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS - HS đọc to đoạn văn.
đọc to đoạn văn.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong - HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn
thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1
vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong
nhóm 2.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ
ngữ để gọi con người để nói về con vật đó - HS lắng nghe.
chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu,
đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá
sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm hay,
sinh động hơn.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
của người được dùng để tả các vật hoặc
hoạt động tự nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

đọc to đoạn thơ.
- HS làm đọc thầm - 1 HS đọc to
- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc
hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ - HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra
(gạch chân bút chì sgk).
nhóm 2.
- Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và
hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương.
trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt dừa, ngọn mồng tơi.
động, đặc điểm của người được dùng để tả
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn
thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong - HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
nhóm 2.
- Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.

- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
động, cách gọi con người để gọi hoặc kể,
tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên
nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá.
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
- Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về
đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên
bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn người.
hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân - Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có
sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh
hoá?
động, các con vật, đồ vật…trở lên gần gũi
hơn.
- GV đưa ghi nhớ(PP)
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
3. HĐ luyện tập (15p)
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những
vật và hiện tượng tự nhiên nào được
nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng
cách nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

- GV mời HS làm việc theo nhóm 4

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật,
cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở.
- GV soi bài viết học sinh.

Kế hoạch bài dạy

- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những sự vật được nhân hoá có trong
đoạn thơ.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình
ôm lấy đàn con.
+ Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi
thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô
thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện
chiếc áo hồng tươi.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây
sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá
cách viết câu.
bằng cách nào?
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. HĐ vận dụng trải nghiệm (5p)
? Thế nào là nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật
hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ
vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhân hoá?
học vào đặt câu.
- GV nhận xét,tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

TIẾNG VIỆT
Viết : TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực
* Năng lực đặc thù
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Biết HĐ hình thành kiến thức mớivà trân trọng vẻ riêng của những người xung
quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu (2p)
- GV kiểm tra đoạn văn HS chuẩn bị ở - HS đọc đoạn văn đã chuẩn bị và nêu rõ
nhà
đoạn văn viết về chủ đề gì, như thế nào
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ hình thành kiến thức mới(28p)
Bài tập 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện
yêu cầu.
- Mời HS đọc các đoạn văn và nêu yêu cầu. - HS đọc đoạn và yêu cầu bài 1. Cả lớp
Thảo luận nhóm 4
lắng nghe bạn đọc.
a. Ý chính của đoạn văn là gì?
b. Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm
những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
c. Những chi tiết đó là lời của ai?
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

d. Theo em các chi tiết tưởng tượng đó có
gì thú vị?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực - HS làm việc theo nhóm 4
hiện yêu cầu của bài
- Đại diện nhóm trả lời.
a. Muôn loài sống trong tăm tối không có
mặt trời. Muôn loài cử người đi tìm mặt
trời.
b. Thêm lời:
+ “Tớ còn bận tập múa.”
+ Chích chòe luyến thoắng: “Tớ còn bận
luyện giọng. Với lại đường xa vạn dặm,
tớ thì bé nhỏ, chân yếu cánh mềm, làm
sao mà đi được!”
c. Đó là lời của công, là lời của chích
chòe.
d. Đoạn văn hấp dẫn hơn. Sinh động hơn.
- GV mời cả lớp làm việc chung
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe, nhận xét
? Để đoạn văn thêm sinh động, hấp dẫn - HS: Người ta đã tưởng tượng ra lời nói
người ta đã viết thêm gì vào đoạn văn trên? của nhân vật công và chích choè để thêm
vào đoạn văn.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung:
- HS lắng nghe, nhắc lại
Qua bài tập 1 các em đã được thấy được
cái hay của đoạn khi được tưởng tượng
thêm câu hội thoại làm cho đoạn văn sinh
động hơn, hấp dẫn hơn. Ngoài ra chúng ta
còn có thể thêm lời kể hoặc tả.
Bài tập 2: Nếu viết đoạn văn tưởng
tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc
đã nghe, em thích cách viết nào?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 2. Cả lớp
- GV lưu ý: Hình thức trình bày đoạn. Viết lắng nghe bạn đọc.
thêm chi tiết: lời kể, lời tả ngoại hình, hành
động, lời thoại,… Thay hoặc viết tiếp đoạn
kết của đoạn theo trí tưởng tượng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. - HS làm cá nhân.
HS khác nhận xét, bổ sung hoặc chỉnh sửa - HS chia sẻ bài làm.
câu trả lời.
- HS nhận xét hình thức trình bày đoạn.
Nhận xét chi tiết viết thêm so với đoạn.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe
- GV KL: Có nhiều cách viết đoạn văn
- HS đọc lại kết luận.
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

tưởng tượng như: bổ sung chi tiết lời kể,
tả,…, bổ sung lời thoại của nhân vật, thay
hoặc viết tiếp đoạn kết, …
Chuyển ý: Ngoài 3 cách viết đoạn văn
tưởng tượng thì các em còn có những cách
khác nữa để đoạn văn hay hơn, hấp dẫn
hơn, các em cùng tìm hiểu bài tập 3.
Bài tập 3: Trao đổi về những điểm cần
lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận
trong nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài
- Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận
? Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn
văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã
đọc hoặc đã nghe?

- HS đọc đoạn và yêu cầu bài 3. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Một số HS đại diện trình bày trước lớp.
HS khác nhận xét.
- Có nhiều cách viết đoạn văn tưởng
tượng như: bổ sung chi tiết lời kể, tả,…,
bổ sung lời thoại của nhân vật, thay hoặc
viết tiếp đoạn kết, …
? Để đoạn văn được hay và hấp dẫn hơn - Chọn một cách mở đầu khác. Phát triển
các em còn có những cách nào khác?
một vài chi tiết quan trọng.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV kết luận, đưa ghi nhớ (pp).
- HS quan sát, lắng nghe
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- 1- 3 HS đọc to ghi nhớ
3. HĐ vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập vận - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
dụng
nghe.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người - HS lắng nghe để vận dụng, trải nghiệm
thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về
loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em
thích trong câu chuyện đó.
- HS nêu cảm nhận về tiết học.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………..

Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

KHOA HỌC
ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂN THANH
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực
*Năng lực đặc thù
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm
thanh đều rung động.
- Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua các chất khí, chất lỏng, chất
rắn.
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
2. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho tiết
dạy.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu (5p)
- GV đưa ra các câu hỏi HS trả lời
- HS trả lời
? Âm thanh phát ra từ đâu?
- Âm thanh phát ra từ nguồn âm thanh.
Các vật phát ra âm thanh đều rung
động.
? Âm thanh có ảnh hưởng gì đến đời sống con - Âm thanh có ảnh hưởng rất lớn đến
người?
đời sống con người. Con người cần có
những biện pháp tích cực để hạn chế
âm thanh trong môi trường sống. Hiện
nay ở môi trường đô thị âm thanh của
các loại phương tiện giao thông, âm
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

thanh của các nhà máy công nghiệp…
có ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống
của con người. Để có sức khỏe tốt con
người cần làm việc và nghỉ ngơi ở môi
trường có âm thanh vừa phải.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS chia sẻ nhận xét câu trả lời của
mới.
bạn
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (25p)
Hoạt động 2: Sự lan truyền âm thanh
- GV nêu: Âm thanh lan truyền được qua
không khí. Vậy âm thanh có thể lan truyền qua
chất rắn, chất lỏng được không, chúng ta cùng
tiến hành làm thí nghiệm.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
- Quan sát, từng HS lên áp tai vào
thành chậu, lắng nghe và nói kết quả
thí nghiệm.
+ Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, em + Âm thanh đồng hồ reo truyền đến tai
nghe thấy tiếng chuông đồng reo. Âm thanh em qua chất khí.
truyền đến tai em qua chất nào?
+ GV dùng chiếc ni lông buộc chặt chiếc đồng
hồ đang đổ chuông rồi thả vào chậu nước.
(H3)
- HS thực hiện
- Yêu cầu 3 HS lên áp tai vào thành chậu, tai
kia bịt lại và trả lời xem các em nghe thấy gì?

? Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ
không?
? Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành
chậu, em vẫn nghe thấy tiếng chuông đồng hồ
kêu mặc dù đồng hồ đã bị buộc trong túi
nilon?
Người thực hiện: Trần Hữu Phong

+ Em nghe thấy tiếng chuông đồng hồ
kêu.
+ Khi đã buộc chặt đồng hồ trong túi
nilon rồi thả vào chậu nước ta vẫn
nghe thấy tiếng chuông khi áp tai vào
thành chậu là do tiếng chuông đồng hồ
lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua
thành chậu và lan truyền tới tai ta.
+ Âm thanh có thể lan truyền qua chất
Năm học: 2023 - 2024

Trường tiểu học Triệu Phước

Kế hoạch bài dạy

lỏng, chất rắn.
- HS phát biểu theo kinh nghiệm của
? Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể lan bản thân: Cá có thể nghe thấy tiếng
truyền qua môi trường chất nào?
chân người bước trên bờ, hay dưới
? Các em hãy lấy những ví dụ trong thực tế nước để lẩn trốn.
chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua chất + Gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn,
rắn và chất lỏng?
áp tai xuống mặt bàn, bịt tai kia lại,
vẫn nghe thấy tiếng gõ.
+ Áp tai xuống đất, có thể nghe tiếng
xe cộ, tiếng chân người đi.
+ Ném hòn gạch xuống nước, ta vẫn
nghe tiếng rơi xuống của hòn gạch …
- HS lắng nghe.
- GV nêu kết luận: Âm thanh không chỉ truyền
được qua không khí, mà truyền qua chất rắn,
chất lỏng. Ngày xưa, ông cha ta còn áp tai
xuống đất để nghe tiếng vó ngựa của giặc,
đoán xem chúng đi tới đâu, nhờ vậy ta có thể
đánh tan lũ giặc.
Hoạt động 3: So sánh độ to của âm thanh
khi lại gần hoặc ra xa nguồn â...
 
Gửi ý kiến