tuần 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Lo Lắng
Ngày gửi: 16h:18' 11-01-2025
Dung lượng: 236.6 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Lê Lo Lắng
Ngày gửi: 16h:18' 11-01-2025
Dung lượng: 236.6 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
N TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
Tiết 1: Chiều thu quê hương
Đọc
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện đọc thành tiếng, lưu loát các văn bản.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài: Chiều thu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ cảm xúc, sống hòa thuận,
vui vẻ với mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với bạn bè,
người thân.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip về buổi chiều ở làng quê (nếu có).
2. Học sinh
Giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
– HS xem video clip về buổi chiều ở làng
quê chia sẻ cảm xúc của em.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn
tập.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Ôn luyện đọc thành tiếng
và đọc hiểu.
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT 1
SGK trang 144.
- GV chuẩn bị 4 phiếu trên mỗi phiếu có
giới hạn khổ thơ đọc kèm theo câu hỏi, đại
diện mỗi nhóm bóc thăm, thảo luận rồi đọc
Cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, liên tưởng gợi ra
khi xem video clip.
- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
- HS thảo luận nhóm.
thành tiếng và trả lời câu hỏi của phiếu.
- Phiếu 1: Đọc đoạn từ đầu đến “xoè cánh
ấp con” và trả lời câu hỏi: Khu vườn chiều - Hs lắng nghe cách đọc và trả lời câu hỏi của
thu được tả bằng những màu sắc nào?
mỗi nhóm.
+Khu vườn chiều thu được tả bằng nhiều màu
sắc: Màu xanh nhung của lá mía, màu vàng rực
của hoa mướp cuối mùa, màu trong lẻo của
nước giếng, màu xanh thăm thẳm của trời
- Phiếu 2: Những âm thanh trong vườn thu chiều, màu nắng vàng như tơ, màu chiều vàng
gợi cho em cảm giác gì?
rợi.
Giải nghĩa từ: trong lẻo (rất trong, trong - HS đọc trong nhóm, đại diện nhóm đọc trước
đến mức nhìn đến tận đáy, không có một lớp.
chút gợn, vẩn); vàng rợi (màu vàng ngời + HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Những âm thanh trong vườn thu (tiếng lá
sáng, rực rỡ, đều khắp);…
mía quạt vào mái rạ lao xao như ai ngả nón
chào, tiếng chiều vàng rợi) gợi cho em cảm
giác cảnh vật thật đẹp; cảnh vật và con người
+ Phiếu 3: Đọc đoạn từ “Hoa mướp” đến rạo rực, náo nức, xôn xao trong chiều thu; cuộc
hết và trả lời câu hỏi: Hai câu thơ: “Vồng sống nơi quê hương tác giả thật trù phú, đầm
khoai lang xoè lá ra nằm sưởi/ Cùng với mẹ ấm;....
gà xoè cánh ấp con.” giúp em hình dung - HS đọc trong nhóm, đại diện nhóm đọc trước
lớp.
điều gì về cuộc sống ở quê hương tác giả?
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Hai câu thơ: “Vồng khoai lang xoè lá ra
+ Phiếu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm gì của nằm sưởi/ Cùng với mẹ gà xoè cánh ấp con.”
giúp em hình dung cuộc sống ở quê hương tác
tác giả đối với quê hương?
giả rất đầm ấm, thanh bình;...
- HS đọc trong nhóm, đại diện nhóm đọc trước
- Rút ra nội dung bài đọc: Cảnh vật quê lớp.
hương trong buổi chiều thật nên thơ và tình + Bài thơ thể hiện tình yêu, niềm tự hào của
cảm yêu quý, tự hào về quê hương của tác tác giả với quê hương.
–HS hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả lời câu
giả.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
hỏi đọc hiểu.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. Xác định
giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo từng khổ giọng: - Đọc to, rõ ràng, đúng nhịp thơ; giọng
trong thả, vui tươi; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi tả.
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
hết).- GV theo dõi sửa sai.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Trao đổi về hình ảnh em thích
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2 .
- GV mời HS thảo luận nhóm để trao đổi
được với bạn về những hình ảnh so sánh,
nhân hoá trong bài.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
– GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
góp ý.
- HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh so
sánh hoặc nhân hoá có trong bài thơ vào thân
máy bay, phi máy bay để chia sẻ chung cả lớp.
– Tích cực tham gia trò chơi phi máy bay để tìm
hiểu ý kiến của bạn.
-HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích
trước lớp.
- HS lắng nghe và nhận xét các bạn đọc.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
– GV nhận xét kết quả.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
----------------------------------------------ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:………………………………..
Ngày dạy:…………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
- Ôn luyên về sử dụng từ ngữ (cách dùng từ, đặt câu).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để phân loại và sử
dụng đồng nghĩa, đa nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng bạn và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh, ảnh, video clip về một vườn rau hoặc vườn hoa (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh về một vườn rau hoặc vườn hoa (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
- GV tổ chức chơi trò chơi Xây nhà: Chia số - HS tham gia chơi: tìm được các từ đồng
HS trong lớp thành bốn nhóm. Mỗi nhóm tìm nghĩa với từ “cần cù”.
các từ đồng nghĩa với từ “cần cù” rồi viết vào
thẻ từ. Nhóm nào tìm được nhiều từ nhất là
nhóm chiến thắng.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về từ đồng nghĩa (04 phút)
– Cho HS xác định yêu cầu của BT 1.
–2 HS xác định yêu cầu của BT.
– HS thực hiện yêu cầu a trước lớp.
– 1 – 2 HS thực hiện yêu cầu a trước lớp.
Đáp án: siêng năng – chuyên cần.
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trao – HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi về tác
đổi về tác dụng của việc sử dụng cặp từ đồng dụng của việc sử dụng cặp từ đồng nghĩa.
nghĩa. (Gợi ý: Sử dụng từ đồng nghĩa có thể – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
tránh được việc lặp từ; nhấn mạnh đặc điểm
của sự vật được nói đến.)
- GV nhận xét.
– HS nghe và ghi nhớ.
2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (07 phút)
– Cho HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ – Tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo
thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn.
kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn:
+ 1/2 số nhóm trong lớp thực hiện yêu cầu a.
(Gợi ý:
• xuyên/ chiếu/ len lỏi/…
• tạo/ kết/ biến/…)
+ 1/2 số nhóm trong lớp thực hiện yêu cầu b.
(Gợi ý:
• nóng bức/ nóng nực/ nóng như đổ lửa/…
• giá rét/ rét buốt/ rét căm căm/…)
– 2 – 3 nhóm HS chữa bài trước lớp, các HS
- GV theo dõi.
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
3. Ôn luyện về từ đa nghĩa
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ tìm – HS tìm các từ tương ứng với mỗi nghĩa
các từ tương ứng với mỗi nghĩa theo kĩ thuật theo kĩ thuật Khăn trải bàn:
Khăn trải bàn.
a. bờ vai rộng, khoác túi lên vai, đau vai,…
b. vai áo, áo hở vai,…)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền
hoa để chữa bài trước lớp.
- GV tổ chức cho HS nói câu trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
- GV theo dõi, hỗ trợ các bạn chưa làm được.
- GV theo dõi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài
trước lớp.
– HS nói câu trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp, bạn nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét.
4. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV gợi ý:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em sẽ tả vườn rau hay vườn hoa?
+ Em sẽ tả vườn rau hay vườn hoa?
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
+ Em sẽ sử dụng các từ đồng nghĩa chỉ màu + Em sẽ sử dụng các từ đồng nghĩa chỉ màu
sắc hay hương thơm?
sắc hay hương thơm?
+…
+…
– Tổ chức cho hs làm bài vào VBT (có thể kết – HS làm bài vào VBT .
hợp quan sát tranh, ảnh hoặc video clip đã – HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận
chuẩn bị).
xét để chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn.
– GV theo dõi, hỗ trợ hs.
– 1 – 2 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp. Lớp
nghe bạn và nhận xét, bổ sung.
– GV lắng nghe .
-HS lắng nghe.
– GV lắng nghe và nhận xét, đánh giá hoạt
động.
III. VẬN DỤNG
– GV cho HS trưng bày kết quả BT 4 theo kĩ – HS trưng bày kết quả.
thuật Phòng tranh.
– GV tổ chức cho HS tham quan Phòng tranh, – HS tham quan Phòng tranh, bình chọn
bình chọn đoạn văn mà mình thích.
đoạn văn mà mình thích.
– 1 – 2 HS chia sẻ lí do bình chọn trước lớp.
– GV cho HS chia sẻ lí do bình chọn trước – HS lắng nghe .
lớp.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:………………………………..
Ngày dạy:…………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
- Viết được câu theo yêu cầu.
- Biết chọn các câu hỏi phù hợp để hoàn chỉnh đoạn phỏng vấn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để phân loại và sử
dụng danh từ, sử dụng biện pháp nhân hóa, dùng từ đúng khi viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng bạn và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào và yêu quý các đội viện đầu tiên của Hội Nhi đồng cứu
quốc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh của bài đọc “Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc”.
– Thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Mô hình micro hoặc vật thật (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
- GV hỏi để HS nhớ lại nội dung bài “Quà
sinh nhật”.
– GV nhận xét.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về từ loại (10 phút)
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT .
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ong về
tổ: Mỗi nhóm xếp các từ vào nhóm thích
hợp. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng
nhất là nhóm chiến thắng.
- GV lắng nghe.
- GV nhận xét.
2. Ôn luyện sử dụng đại từ (07 phút)
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT .
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
– HS trả lời 1 – 2 câu hỏi để nhớ lại nội dung
bài “Quà sinh nhật”.
– HS nghe bạn.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chơi trò chơi Ong
về tổ:
+ Danh từ: vườn, ao, ổi găng, quả, hoa.
+ Động từ: dẫn, vít, phát hiện, nở.
+ Tính từ: xa, trắng muốt, dày, giòn, thơm.
+ Đại từ: tớ, tôi.)
– Mỗi nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, HS
khác nhận xét, bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu.
Đáp án: ta, nó, ai, đó.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, bạn nhận
- GV mời nhóm chia sẻ trước lớp.
xét, bổ sung.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Gv nhận xét.
3. Ôn luyện về đại từ nghi vấn (18 phút)
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT .
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để – HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu.
thực hiện yêu cầu.
a. Hội Nhi đồng Cứu quốc được thành lập vào
thời gian nào? Ở đâu?
Hội có bao nhiêu đội viên?
Bí danh của các đội viên là gì?
Bạn thích nhất bí danh nào? Vì sao?
b. Các đại từ được sử dụng: nào, đâu, bao
nhiêu, gì, nào, sao.)
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng – HS chơi trò chơi Phóng viên nhí .
viên nhí để chữa bài trước lớp (có thể sử – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
dụng tranh, ảnh, mô hình hoặc vật thật đã động.
chuẩn bị).
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
III. VẬN DỤNG
–GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ, – HS hoạt động nhóm nhỏ, viết 1 – 2 câu nêu
viết 1 – 2 câu nêu suy nghĩ, cảm xúc của suy nghĩ, cảm xúc của em về lễ ra mắt Hội
em về lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc.
Nhi đồng Cứu quốc.
– GV mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, lớp nhận
xét, bổ sung.
– GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
-----------------------------------ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
TIẾT 4: Viết bài văn Kể chuyện
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện viết bài văn kể chuyện với những chi tiết sáng tạo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn
kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về các câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật mà em thích (nếu có).
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền – HS chơi trò chơi trò chơi
điện.
+ Luật chơi: HS truyền nhau kể tên các câu
chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật.
- GV cho HS chia sẻ về câu chuyện mình - 2 HS chia sẻ về câu chuyện mình thích (có
thích
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
- HS nghe
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn kể chuyện sáng tạo
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT.
- GV hỏi gợi ý :
- HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các
gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV.
+…
+ Em chọn kể câu chuyện nào?
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện có các sự việc chính nào?
+ Em sẽ thêm vào những chi tiết nào để thể
hiện sự sáng tạo?
+ Em sẽ viết mở bài và kết bài theo cách
nào?
+…
– HS viết bài văn vào VBT (có thể kết hợp sử
– Cho HS viết văn vào VBT.
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn
– Tổ chức cho HS chia sẻ bài viết trong nhận xét theo các tiêu chí đã đưa ra.
nhóm đôi, nghe bạn nhận xét theo các tiêu
chí :
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Kể được các sự việc chính của câu
chuyện.
+ Các chi tiết sáng tạo hợp lí, hấp dẫn.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp, các bạn
+ ...
khác nhận xét, góp ý.
-GV mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
-GV cho HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết - HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào
dựa vào nhận xét.
nhận xét.
III. VẬN DỤNG
– GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– Cho GV bình chọn bài viết mình yêu – HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết
thích.
mình yêu thích.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
-------------------------------ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
TIẾT 5: Viết bài văn Kể chuyện
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện viết bài văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn
kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về các câu chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về các câu chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” mà em thích (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
I. Khởi động:
–GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo - HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật
kĩ thuật Mảnh ghép để nhớ lại nội dung các câu Mảnh ghép:
chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” .
+ 1/2 số nhóm trong lớp trao đổi về các sự
việc chính của truyện “Tiếng rao đêm”.
+ 1/2 số nhóm trong lớp trao đổi về các sự
việc chính của truyện “Những lá thư”.
– GV cho các nhóm HS chia sẻ kết quả trước – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
lớp.
– HS lắng nghe.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng lời của một nhân vật (25 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của đề bài và – HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc
đọc các gợi ý.
các gợi ý.
– GV đưa ra các câu hỏi gợi ý:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV.
+ Em chọn kể câu chuyện nào?
+ Em muốn mượn lời của nhân vật nào để kể lại
câu chuyện?
+ Khi mượn lời của nhân vật, em cần lưu ý điều
gì?
+…
–GV tổ chức cho HS viết bài văn vào VBT (có – HS viết bài văn vào VBT .
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– GV cho HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, – HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe
nghe bạn nhận xét theo các tiêu chí:
bạn nhận xét theo các tiêu chí.
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Kể đủ các sự việc chính của câu chuyện.
+ Sử dụng ngôi kể hợp lí.
+ Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc bằng lời
của nhân vật đã mượn lời.
+ ...
– GV mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
-GV cho HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa - HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa
vào nhận xét.
vào nhận xét.
III. VẬN DỤNG
– GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– Cho GV bình chọn bài viết mình yêu thích.
– HS dán giấy dán hình ngôi sao vào bài
viết mình yêu thích.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
---------------------------------
Tiếng việt
ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
(Tiết 6 và tiết 7)
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện đọc thành tiếng, lưu loát các văn bản.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài: Câu chuyện của chim sẻ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, SGV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Nghe và đoán âm thanh”
- GV bắt tiếng âm thanh, HS đoán.
- HS tham gia chơi
- Dẫn dắt giới thiệu bài mới
2. Khám phá
HĐ 1: Đọc bài và thực hiện yêu cầu:
- Cho 1, 2 HS đọc bài .
- 1, 2 em đọc cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu - HS làm cá nhân
hỏi:
- Chia sẻ trong nhóm
+ Tìm ý đúng cho các câu hỏi: a, b, c, d, e, g
+ Trả lời câu hỏi và thực hiện các bài tập: h,
I, k, l
- Đại diện nhóm trình bày
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét, kết luận…
HĐ 2: Thực hiện viết bài văn
- HS đọc đề và làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS đọc đề bài và thực hiện cá - 1, 2 em đọc bài làm.
nhân
- Bạn nhận xét, bổ sung…
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi.
3. Vận dụng:
- Tìm đọc các câu chuyện hay để viết bài - HS lắng nghe và thực hiện
văn kể chuyện sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------TUẦN 18
TOÁN
Bài 54. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(3 tiết – SGK trang 113)
TIẾT 2
Ngày soạn:…………………………………..
Ngày dạy:……………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Mối liên hệ giữa các đơn vị đo trong cùng một đại lượng; chuyển đổi, tính toán với
các số đo.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa. Các hình ảnh trong bài (nếu cần), một vài cái
cân (loại cân sức khoẻ).
HS: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV có thể tổ chức cho HS trò chơi nhằm tái hiện
lại các kiến thức xoay quanh các đơn vị đo độ dài, - HS tham gia chơi
khối lượng, diện tích, thời gian đã biết, …
2. Luyện tập
Bài 6:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS mô tả cách xếp
(kết hợp với ĐDHT).
Bài 7:
- HS đọc yêu cầu của bài, quan sát hình vẽ,
nhận biết việc cần làm: Dùng bộ xếp hình
để xếp hình chim đà điểu.
HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm
(mỗi HS xếp một hình rồi chia sẻ với bạn).
– HS mô tả cách xếp (kết hợp với ĐDHT).
Ví dụ: Hình chim đà điểu được xếp
bởi 1 hình vuông, 2 hình tam giác vuông
lớn, 3 hình tam giác vuông nhỏ và 1 hình
bình hành.
…
HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Chọn câu đúng, câu sai.
HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách a) Đúng b) Đúng c) Sai
chọn.
– HS giải thích cách chọn. Ví dụ:
Bài 8:
a) 1 m = 10 dm; 1 dm = 10 cm;
1 cm = 10 mm; …
HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài: Số?
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình bày.
HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 1 km = 1 000 m b) 1 km2 = 100 ha
1 kg = 1 000 g 1 ha = 10 000 m2
1 l = 1 000 ml 1 km2 = 1 000 000 m2
c) 1 thế kỉ = 100 năm 1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
3. Vận dụng trải nghiệm .
HS đọc và chia sẻ thông tin về chim đà
điểu.
HS thực hiện cá nhân việc so sánh khối
lượng một con chim đà điểu với khối
– Sửa bài, GV kiểm tra việc thực hiện và đánh lượng một quả trứng của nó, rồi thông báo
giá kết quả.
kết quả và nói cách thực hiện.
Bài giải 120 : 1,2 = 100
Khối lượng con chim đà điểu gấp 100 lần
khối lượng quả trứng của nó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------Bài 54. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(3 tiết – SGK trang 113)
TIẾT 3
Ngày soạn:………………………………..
Ngày dạy:…………………………………
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
+ Mối liên hệ giữa các đơn vị đo trong cùng một đại lượng; chuyển đổi, tính toán với
các số đo.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa. Các hình ảnh trong bài (nếu cần), một vài cái
cân (loại cân sức khoẻ).
HS: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn – HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
lại các nội dung sau:
Chuyển đổi các đơn vị đo: độ dài, khối
lượng, diện tích, ...
Luyện tập
Bài 9:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài: Số?. Số? > Chuyển đổi đơn vị đo Nhớ lại quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài (câu a); đơn vị đo diện tích
(câu b); đơn vị đo khối lượng, đo dung tích
(câu c).
HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm ba.
2,1 m = 210 cm
38,50 m = 0,0385 km
204 mm = 0,204 m
4,7 km2 = 470 ha
6,2 ha = 0,062 km2
11 095 m2 = 1,1095 ha
1 tấn 6 tạ = 106 tạ
5 tấn 170 kg = 5,17 tấn
2 l 20 ml = 2,02 l
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
2,1 m = .?. cm Nói: 1 m = 100 cm
2,1 m = 2,1 x 100 cm = 210 cm
Viết: 2,1 m = 210 cm
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 10:
– Sửa bài, GV yêu cầu HS đọc bài và
giải
thích cách làm.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài:
Chọn đơn vị thích hợp.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn. 500ha
18km 2,3m
– HS có thể giải thích như sau: km, m là các
đơn vị đo độ dài và 1km gấp 1000 lần 1m; ha là
đơn vị đo diện tích nên chọn diện tích Hồ Tây
là 500 ha, chu vi Hồ Tây là 18 km và nơi sâu nhất
của Hồ Tây khoảng 2,3m.
Bài 11:
– HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm.
– Sửa bài, HS giải thích từng bước – HS nhận dạng bài toán: “Tổng – Tỉ”, xác định
làm. GV khuyến khích HS thử lại.
số bé, số lớn rồi giải bài toán.
Bài giải
Hoạt động thực tế
– GV cho một số HS thực hành trên lớp.
3+1=4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
3 : 4 = 0,75
Khối lượng bột làm bánh ít nhân dừa là 0,75 kg.
0,75 x 3 = 2,25
Khối lượng bột làm bánh ít nhân đậu là 2,25 kg.
Trả lời: 0,75 kg bột làm bánh ít nhân dừa.
2,25 kg bột làm bánh ít nhân đậu.
– HS đọc thông tin, nhận biết yêu cầu bài: Số?.
– HS nêu cách thực hiện để tìm kết quả:
Cân khối lượng của cơ thể
-> Tính 0,1 khối lượng cơ thể
-> Khối lượng tối đa của cặp sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
-----------------------------------------------Bài 55. ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(1 tiết – SGK trang 116)
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ cột.
+ Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Một số hình ảnh về biểu đồ cột; hình vẽ biểu đồ cột (Luyện tập 1), bảng thống kê
(Luyện tập 2) như SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động:
– GV có thể đưa ra một số hình ảnh về – HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
biểu đồ cột và tổ chức cho HS thi đua
đọc các biểu đồ cột theo các nội dung:
+ Biểu đồ cột cung cấp thông tin gì?
+ Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
- HS hăng hái tham gia
+ Cột ngoài cùng bên trái biểu thị gì?
+ Các cột tô màu thể hiện điều gì?
- GV giới thiệu tên bài.
- HS viết tên bài vào vở.
Luyện tập:
Bài 1:
GV giới...
N TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
Tiết 1: Chiều thu quê hương
Đọc
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện đọc thành tiếng, lưu loát các văn bản.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài: Chiều thu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ cảm xúc, sống hòa thuận,
vui vẻ với mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với bạn bè,
người thân.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip về buổi chiều ở làng quê (nếu có).
2. Học sinh
Giấy màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
– HS xem video clip về buổi chiều ở làng
quê chia sẻ cảm xúc của em.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn
tập.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Ôn luyện đọc thành tiếng
và đọc hiểu.
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT 1
SGK trang 144.
- GV chuẩn bị 4 phiếu trên mỗi phiếu có
giới hạn khổ thơ đọc kèm theo câu hỏi, đại
diện mỗi nhóm bóc thăm, thảo luận rồi đọc
Cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, liên tưởng gợi ra
khi xem video clip.
- HS xác định yêu cầu của BT.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
- HS thảo luận nhóm.
thành tiếng và trả lời câu hỏi của phiếu.
- Phiếu 1: Đọc đoạn từ đầu đến “xoè cánh
ấp con” và trả lời câu hỏi: Khu vườn chiều - Hs lắng nghe cách đọc và trả lời câu hỏi của
thu được tả bằng những màu sắc nào?
mỗi nhóm.
+Khu vườn chiều thu được tả bằng nhiều màu
sắc: Màu xanh nhung của lá mía, màu vàng rực
của hoa mướp cuối mùa, màu trong lẻo của
nước giếng, màu xanh thăm thẳm của trời
- Phiếu 2: Những âm thanh trong vườn thu chiều, màu nắng vàng như tơ, màu chiều vàng
gợi cho em cảm giác gì?
rợi.
Giải nghĩa từ: trong lẻo (rất trong, trong - HS đọc trong nhóm, đại diện nhóm đọc trước
đến mức nhìn đến tận đáy, không có một lớp.
chút gợn, vẩn); vàng rợi (màu vàng ngời + HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Những âm thanh trong vườn thu (tiếng lá
sáng, rực rỡ, đều khắp);…
mía quạt vào mái rạ lao xao như ai ngả nón
chào, tiếng chiều vàng rợi) gợi cho em cảm
giác cảnh vật thật đẹp; cảnh vật và con người
+ Phiếu 3: Đọc đoạn từ “Hoa mướp” đến rạo rực, náo nức, xôn xao trong chiều thu; cuộc
hết và trả lời câu hỏi: Hai câu thơ: “Vồng sống nơi quê hương tác giả thật trù phú, đầm
khoai lang xoè lá ra nằm sưởi/ Cùng với mẹ ấm;....
gà xoè cánh ấp con.” giúp em hình dung - HS đọc trong nhóm, đại diện nhóm đọc trước
lớp.
điều gì về cuộc sống ở quê hương tác giả?
+ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Hai câu thơ: “Vồng khoai lang xoè lá ra
+ Phiếu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm gì của nằm sưởi/ Cùng với mẹ gà xoè cánh ấp con.”
giúp em hình dung cuộc sống ở quê hương tác
tác giả đối với quê hương?
giả rất đầm ấm, thanh bình;...
- HS đọc trong nhóm, đại diện nhóm đọc trước
- Rút ra nội dung bài đọc: Cảnh vật quê lớp.
hương trong buổi chiều thật nên thơ và tình + Bài thơ thể hiện tình yêu, niềm tự hào của
cảm yêu quý, tự hào về quê hương của tác tác giả với quê hương.
–HS hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả lời câu
giả.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
hỏi đọc hiểu.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. Xác định
giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo từng khổ giọng: - Đọc to, rõ ràng, đúng nhịp thơ; giọng
trong thả, vui tươi; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi tả.
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến - 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
hết).- GV theo dõi sửa sai.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Trao đổi về hình ảnh em thích
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2 .
- GV mời HS thảo luận nhóm để trao đổi
được với bạn về những hình ảnh so sánh,
nhân hoá trong bài.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
– GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
góp ý.
- HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh so
sánh hoặc nhân hoá có trong bài thơ vào thân
máy bay, phi máy bay để chia sẻ chung cả lớp.
– Tích cực tham gia trò chơi phi máy bay để tìm
hiểu ý kiến của bạn.
-HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích
trước lớp.
- HS lắng nghe và nhận xét các bạn đọc.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
– GV nhận xét kết quả.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
----------------------------------------------ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:………………………………..
Ngày dạy:…………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa.
- Ôn luyên về sử dụng từ ngữ (cách dùng từ, đặt câu).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để phân loại và sử
dụng đồng nghĩa, đa nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng bạn và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tranh, ảnh, video clip về một vườn rau hoặc vườn hoa (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh về một vườn rau hoặc vườn hoa (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
- GV tổ chức chơi trò chơi Xây nhà: Chia số - HS tham gia chơi: tìm được các từ đồng
HS trong lớp thành bốn nhóm. Mỗi nhóm tìm nghĩa với từ “cần cù”.
các từ đồng nghĩa với từ “cần cù” rồi viết vào
thẻ từ. Nhóm nào tìm được nhiều từ nhất là
nhóm chiến thắng.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về từ đồng nghĩa (04 phút)
– Cho HS xác định yêu cầu của BT 1.
–2 HS xác định yêu cầu của BT.
– HS thực hiện yêu cầu a trước lớp.
– 1 – 2 HS thực hiện yêu cầu a trước lớp.
Đáp án: siêng năng – chuyên cần.
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trao – HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi về tác
đổi về tác dụng của việc sử dụng cặp từ đồng dụng của việc sử dụng cặp từ đồng nghĩa.
nghĩa. (Gợi ý: Sử dụng từ đồng nghĩa có thể – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
tránh được việc lặp từ; nhấn mạnh đặc điểm
của sự vật được nói đến.)
- GV nhận xét.
– HS nghe và ghi nhớ.
2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (07 phút)
– Cho HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ – Tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo
thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn.
kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn:
+ 1/2 số nhóm trong lớp thực hiện yêu cầu a.
(Gợi ý:
• xuyên/ chiếu/ len lỏi/…
• tạo/ kết/ biến/…)
+ 1/2 số nhóm trong lớp thực hiện yêu cầu b.
(Gợi ý:
• nóng bức/ nóng nực/ nóng như đổ lửa/…
• giá rét/ rét buốt/ rét căm căm/…)
– 2 – 3 nhóm HS chữa bài trước lớp, các HS
- GV theo dõi.
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
3. Ôn luyện về từ đa nghĩa
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ tìm – HS tìm các từ tương ứng với mỗi nghĩa
các từ tương ứng với mỗi nghĩa theo kĩ thuật theo kĩ thuật Khăn trải bàn:
Khăn trải bàn.
a. bờ vai rộng, khoác túi lên vai, đau vai,…
b. vai áo, áo hở vai,…)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền
hoa để chữa bài trước lớp.
- GV tổ chức cho HS nói câu trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
- GV theo dõi, hỗ trợ các bạn chưa làm được.
- GV theo dõi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài
trước lớp.
– HS nói câu trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp, bạn nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét.
4. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV gợi ý:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em sẽ tả vườn rau hay vườn hoa?
+ Em sẽ tả vườn rau hay vườn hoa?
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
+ Em sẽ sử dụng các từ đồng nghĩa chỉ màu + Em sẽ sử dụng các từ đồng nghĩa chỉ màu
sắc hay hương thơm?
sắc hay hương thơm?
+…
+…
– Tổ chức cho hs làm bài vào VBT (có thể kết – HS làm bài vào VBT .
hợp quan sát tranh, ảnh hoặc video clip đã – HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận
chuẩn bị).
xét để chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn.
– GV theo dõi, hỗ trợ hs.
– 1 – 2 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp. Lớp
nghe bạn và nhận xét, bổ sung.
– GV lắng nghe .
-HS lắng nghe.
– GV lắng nghe và nhận xét, đánh giá hoạt
động.
III. VẬN DỤNG
– GV cho HS trưng bày kết quả BT 4 theo kĩ – HS trưng bày kết quả.
thuật Phòng tranh.
– GV tổ chức cho HS tham quan Phòng tranh, – HS tham quan Phòng tranh, bình chọn
bình chọn đoạn văn mà mình thích.
đoạn văn mà mình thích.
– 1 – 2 HS chia sẻ lí do bình chọn trước lớp.
– GV cho HS chia sẻ lí do bình chọn trước – HS lắng nghe .
lớp.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:………………………………..
Ngày dạy:…………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
- Viết được câu theo yêu cầu.
- Biết chọn các câu hỏi phù hợp để hoàn chỉnh đoạn phỏng vấn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để phân loại và sử
dụng danh từ, sử dụng biện pháp nhân hóa, dùng từ đúng khi viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng bạn và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào và yêu quý các đội viện đầu tiên của Hội Nhi đồng cứu
quốc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh của bài đọc “Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc”.
– Thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Mô hình micro hoặc vật thật (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
- GV hỏi để HS nhớ lại nội dung bài “Quà
sinh nhật”.
– GV nhận xét.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về từ loại (10 phút)
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT .
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ong về
tổ: Mỗi nhóm xếp các từ vào nhóm thích
hợp. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng
nhất là nhóm chiến thắng.
- GV lắng nghe.
- GV nhận xét.
2. Ôn luyện sử dụng đại từ (07 phút)
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT .
– Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
– HS trả lời 1 – 2 câu hỏi để nhớ lại nội dung
bài “Quà sinh nhật”.
– HS nghe bạn.
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chơi trò chơi Ong
về tổ:
+ Danh từ: vườn, ao, ổi găng, quả, hoa.
+ Động từ: dẫn, vít, phát hiện, nở.
+ Tính từ: xa, trắng muốt, dày, giòn, thơm.
+ Đại từ: tớ, tôi.)
– Mỗi nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, HS
khác nhận xét, bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
-HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cầu.
Đáp án: ta, nó, ai, đó.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, bạn nhận
- GV mời nhóm chia sẻ trước lớp.
xét, bổ sung.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Gv nhận xét.
3. Ôn luyện về đại từ nghi vấn (18 phút)
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT .
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để – HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu.
thực hiện yêu cầu.
a. Hội Nhi đồng Cứu quốc được thành lập vào
thời gian nào? Ở đâu?
Hội có bao nhiêu đội viên?
Bí danh của các đội viên là gì?
Bạn thích nhất bí danh nào? Vì sao?
b. Các đại từ được sử dụng: nào, đâu, bao
nhiêu, gì, nào, sao.)
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Phóng – HS chơi trò chơi Phóng viên nhí .
viên nhí để chữa bài trước lớp (có thể sử – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
dụng tranh, ảnh, mô hình hoặc vật thật đã động.
chuẩn bị).
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
III. VẬN DỤNG
–GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ, – HS hoạt động nhóm nhỏ, viết 1 – 2 câu nêu
viết 1 – 2 câu nêu suy nghĩ, cảm xúc của suy nghĩ, cảm xúc của em về lễ ra mắt Hội
em về lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc.
Nhi đồng Cứu quốc.
– GV mời HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, lớp nhận
xét, bổ sung.
– GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
-----------------------------------ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
TIẾT 4: Viết bài văn Kể chuyện
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện viết bài văn kể chuyện với những chi tiết sáng tạo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn
kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về các câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật mà em thích (nếu có).
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền – HS chơi trò chơi trò chơi
điện.
+ Luật chơi: HS truyền nhau kể tên các câu
chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật.
- GV cho HS chia sẻ về câu chuyện mình - 2 HS chia sẻ về câu chuyện mình thích (có
thích
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
- HS nghe
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn kể chuyện sáng tạo
- GV mời HS xác định yêu cầu của BT.
- GV hỏi gợi ý :
- HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các
gợi ý.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV.
+…
+ Em chọn kể câu chuyện nào?
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Câu chuyện có các sự việc chính nào?
+ Em sẽ thêm vào những chi tiết nào để thể
hiện sự sáng tạo?
+ Em sẽ viết mở bài và kết bài theo cách
nào?
+…
– HS viết bài văn vào VBT (có thể kết hợp sử
– Cho HS viết văn vào VBT.
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe bạn
– Tổ chức cho HS chia sẻ bài viết trong nhận xét theo các tiêu chí đã đưa ra.
nhóm đôi, nghe bạn nhận xét theo các tiêu
chí :
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Kể được các sự việc chính của câu
chuyện.
+ Các chi tiết sáng tạo hợp lí, hấp dẫn.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp, các bạn
+ ...
khác nhận xét, góp ý.
-GV mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
-GV cho HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết - HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào
dựa vào nhận xét.
nhận xét.
III. VẬN DỤNG
– GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc
sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– Cho GV bình chọn bài viết mình yêu – HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết
thích.
mình yêu thích.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
-------------------------------ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
TIẾT 5: Viết bài văn Kể chuyện
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện viết bài văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn
kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về các câu chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về các câu chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” mà em thích (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
I. Khởi động:
–GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ theo - HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật
kĩ thuật Mảnh ghép để nhớ lại nội dung các câu Mảnh ghép:
chuyện trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” .
+ 1/2 số nhóm trong lớp trao đổi về các sự
việc chính của truyện “Tiếng rao đêm”.
+ 1/2 số nhóm trong lớp trao đổi về các sự
việc chính của truyện “Những lá thư”.
– GV cho các nhóm HS chia sẻ kết quả trước – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
lớp.
– HS lắng nghe.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng lời của một nhân vật (25 phút)
– GV mời HS xác định yêu cầu của đề bài và – HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc
đọc các gợi ý.
các gợi ý.
– GV đưa ra các câu hỏi gợi ý:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV.
+ Em chọn kể câu chuyện nào?
+ Em muốn mượn lời của nhân vật nào để kể lại
câu chuyện?
+ Khi mượn lời của nhân vật, em cần lưu ý điều
gì?
+…
–GV tổ chức cho HS viết bài văn vào VBT (có – HS viết bài văn vào VBT .
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– GV cho HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, – HS chia sẻ bài viết trong nhóm đôi, nghe
nghe bạn nhận xét theo các tiêu chí:
bạn nhận xét theo các tiêu chí.
+ Cấu tạo bài viết rõ ràng.
+ Kể đủ các sự việc chính của câu chuyện.
+ Sử dụng ngôi kể hợp lí.
+ Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc bằng lời
của nhân vật đã mượn lời.
+ ...
– GV mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
– GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
-GV cho HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa - HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa
vào nhận xét.
vào nhận xét.
III. VẬN DỤNG
– GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– Cho GV bình chọn bài viết mình yêu thích.
– HS dán giấy dán hình ngôi sao vào bài
viết mình yêu thích.
– GV nhận xét tiết ôn tập.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
---------------------------------
Tiếng việt
ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
(Tiết 6 và tiết 7)
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Năng lực đặc thù:
- Ôn luyện đọc thành tiếng, lưu loát các văn bản.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài: Câu chuyện của chim sẻ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, SGV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Nghe và đoán âm thanh”
- GV bắt tiếng âm thanh, HS đoán.
- HS tham gia chơi
- Dẫn dắt giới thiệu bài mới
2. Khám phá
HĐ 1: Đọc bài và thực hiện yêu cầu:
- Cho 1, 2 HS đọc bài .
- 1, 2 em đọc cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu - HS làm cá nhân
hỏi:
- Chia sẻ trong nhóm
+ Tìm ý đúng cho các câu hỏi: a, b, c, d, e, g
+ Trả lời câu hỏi và thực hiện các bài tập: h,
I, k, l
- Đại diện nhóm trình bày
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét, kết luận…
HĐ 2: Thực hiện viết bài văn
- HS đọc đề và làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS đọc đề bài và thực hiện cá - 1, 2 em đọc bài làm.
nhân
- Bạn nhận xét, bổ sung…
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi.
3. Vận dụng:
- Tìm đọc các câu chuyện hay để viết bài - HS lắng nghe và thực hiện
văn kể chuyện sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
--------------------------------TUẦN 18
TOÁN
Bài 54. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(3 tiết – SGK trang 113)
TIẾT 2
Ngày soạn:…………………………………..
Ngày dạy:……………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Mối liên hệ giữa các đơn vị đo trong cùng một đại lượng; chuyển đổi, tính toán với
các số đo.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa. Các hình ảnh trong bài (nếu cần), một vài cái
cân (loại cân sức khoẻ).
HS: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV có thể tổ chức cho HS trò chơi nhằm tái hiện
lại các kiến thức xoay quanh các đơn vị đo độ dài, - HS tham gia chơi
khối lượng, diện tích, thời gian đã biết, …
2. Luyện tập
Bài 6:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS mô tả cách xếp
(kết hợp với ĐDHT).
Bài 7:
- HS đọc yêu cầu của bài, quan sát hình vẽ,
nhận biết việc cần làm: Dùng bộ xếp hình
để xếp hình chim đà điểu.
HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm
(mỗi HS xếp một hình rồi chia sẻ với bạn).
– HS mô tả cách xếp (kết hợp với ĐDHT).
Ví dụ: Hình chim đà điểu được xếp
bởi 1 hình vuông, 2 hình tam giác vuông
lớn, 3 hình tam giác vuông nhỏ và 1 hình
bình hành.
…
HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Chọn câu đúng, câu sai.
HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích cách a) Đúng b) Đúng c) Sai
chọn.
– HS giải thích cách chọn. Ví dụ:
Bài 8:
a) 1 m = 10 dm; 1 dm = 10 cm;
1 cm = 10 mm; …
HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài: Số?
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS trình bày.
HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 1 km = 1 000 m b) 1 km2 = 100 ha
1 kg = 1 000 g 1 ha = 10 000 m2
1 l = 1 000 ml 1 km2 = 1 000 000 m2
c) 1 thế kỉ = 100 năm 1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
3. Vận dụng trải nghiệm .
HS đọc và chia sẻ thông tin về chim đà
điểu.
HS thực hiện cá nhân việc so sánh khối
lượng một con chim đà điểu với khối
– Sửa bài, GV kiểm tra việc thực hiện và đánh lượng một quả trứng của nó, rồi thông báo
giá kết quả.
kết quả và nói cách thực hiện.
Bài giải 120 : 1,2 = 100
Khối lượng con chim đà điểu gấp 100 lần
khối lượng quả trứng của nó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------Bài 54. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(3 tiết – SGK trang 113)
TIẾT 3
Ngày soạn:………………………………..
Ngày dạy:…………………………………
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
+ Mối liên hệ giữa các đơn vị đo trong cùng một đại lượng; chuyển đổi, tính toán với
các số đo.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo khối lượng.
2. Năng lực chung.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa. Các hình ảnh trong bài (nếu cần), một vài cái
cân (loại cân sức khoẻ).
HS: Bộ xếp hình, ê-ke, thước thẳng, com-pa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn – HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
lại các nội dung sau:
Chuyển đổi các đơn vị đo: độ dài, khối
lượng, diện tích, ...
Luyện tập
Bài 9:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài: Số?. Số? > Chuyển đổi đơn vị đo Nhớ lại quan hệ giữa
các đơn vị đo độ dài (câu a); đơn vị đo diện tích
(câu b); đơn vị đo khối lượng, đo dung tích
(câu c).
HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm ba.
2,1 m = 210 cm
38,50 m = 0,0385 km
204 mm = 0,204 m
4,7 km2 = 470 ha
6,2 ha = 0,062 km2
11 095 m2 = 1,1095 ha
1 tấn 6 tạ = 106 tạ
5 tấn 170 kg = 5,17 tấn
2 l 20 ml = 2,02 l
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
2,1 m = .?. cm Nói: 1 m = 100 cm
2,1 m = 2,1 x 100 cm = 210 cm
Viết: 2,1 m = 210 cm
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 10:
– Sửa bài, GV yêu cầu HS đọc bài và
giải
thích cách làm.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu bài:
Chọn đơn vị thích hợp.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn. 500ha
18km 2,3m
– HS có thể giải thích như sau: km, m là các
đơn vị đo độ dài và 1km gấp 1000 lần 1m; ha là
đơn vị đo diện tích nên chọn diện tích Hồ Tây
là 500 ha, chu vi Hồ Tây là 18 km và nơi sâu nhất
của Hồ Tây khoảng 2,3m.
Bài 11:
– HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm.
– Sửa bài, HS giải thích từng bước – HS nhận dạng bài toán: “Tổng – Tỉ”, xác định
làm. GV khuyến khích HS thử lại.
số bé, số lớn rồi giải bài toán.
Bài giải
Hoạt động thực tế
– GV cho một số HS thực hành trên lớp.
3+1=4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
3 : 4 = 0,75
Khối lượng bột làm bánh ít nhân dừa là 0,75 kg.
0,75 x 3 = 2,25
Khối lượng bột làm bánh ít nhân đậu là 2,25 kg.
Trả lời: 0,75 kg bột làm bánh ít nhân dừa.
2,25 kg bột làm bánh ít nhân đậu.
– HS đọc thông tin, nhận biết yêu cầu bài: Số?.
– HS nêu cách thực hiện để tìm kết quả:
Cân khối lượng của cơ thể
-> Tính 0,1 khối lượng cơ thể
-> Khối lượng tối đa của cặp sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
-----------------------------------------------Bài 55. ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(1 tiết – SGK trang 116)
Ngày soạn:………………………………
Ngày dạy:……………………………….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ
biểu đồ cột.
+ Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự
kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí nghiệm đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Một số hình ảnh về biểu đồ cột; hình vẽ biểu đồ cột (Luyện tập 1), bảng thống kê
(Luyện tập 2) như SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động:
– GV có thể đưa ra một số hình ảnh về – HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
biểu đồ cột và tổ chức cho HS thi đua
đọc các biểu đồ cột theo các nội dung:
+ Biểu đồ cột cung cấp thông tin gì?
+ Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
- HS hăng hái tham gia
+ Cột ngoài cùng bên trái biểu thị gì?
+ Các cột tô màu thể hiện điều gì?
- GV giới thiệu tên bài.
- HS viết tên bài vào vở.
Luyện tập:
Bài 1:
GV giới...
 








Các ý kiến mới nhất