Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1 ÔN TẬP STN VA CÁC PHÉP TÍNH (CÓ PHAM CHAT, NL)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tiến
Ngày gửi: 16h:33' 17-08-2024
Dung lượng: 170.8 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ
tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính
chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần
chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên
quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
Trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.)

2. Luyện tập – Thực hành

Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)

Bài 1:
– GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các – HS đọc yêu cầu.
mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc.
– HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết số, viết
số thành tổng theo các hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.

– HS trình bày.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm linh tám.
460 092: bốn trăm sáu mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu bảy
trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh chín:
68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba trăm
mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30

Bài 2:

– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
c) 200 + 500 < 200 500
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu như
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
vậy.
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy. Ví dụ: 987 <
1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn chữ số
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
...
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Số có ít chữ số hơn?
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế • Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp
chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp
nào?
chữ số đầu tiên khác nhau - Kết luận.
Bài 3:
– HS đọc từng câu.
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV và HS
vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV giải thích.
(khuyến khích HS giải thích).
Ví dụ:
a) Đ;

b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số tự
nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá trị là 60
000, ...);
d) Đ (HS nhắc lại quy tắc làm tròn.)
Bài 4:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt tính
và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 5:

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân và phép
chia.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗib) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn, có phép
nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói cách cộng, phép trừ và phép nhân.
làm.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 702 – 13 610
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có phép chia và phép
nhân, thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
Sau đó lấy kết quả
• Tính 9 520 : 70 trước
nhân với 35.
...
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài.

– Hoạt động nhóm bốn.
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu tìm
đường về nhà.

– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.

Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng chục
nghìn giống nhau.
Ví dụ: 75 218
423 071 925
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.

Đất nước em
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) biểu
đồ lên cho HS quan sát, khuyến khích HS nói
cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể chỉ vào biểu
đồ).

– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại trái cây còn
lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết hợp
thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác định theo cột
từ thấp đến cao): mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.

...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Thầy cô cần giáo án đầy đủ 7 môn 35 tuần soạn theo cv 2345 xin liên hệ zalo 096 896 1009
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO LỚP 5
 
Gửi ý kiến