Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 51. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:56' 05-06-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 51. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
(2 tiết – SGK trang 106)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Thực hành vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông.
– Vận dụng lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp
toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng các công cụ, phương tiện học toán; giải quyết
vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh trang giấy kẻ ô vuông (để hướng dẫn HS vẽ).
HS: Giấy kẻ ô vuông hoặc VBT (mỗi ô vuông có cạnh 1 cm), bút màu.
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV giới thiệu nội dung bài:
+ Thực hành vẽ hình trang trí trên giấy kẻ ô
vuông.
+ Vận dụng lệ bản đồ để giải quyết một số
tình huống thực tiễn.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV giúp HS nhận biết nhiệm vụ.

– GV tổ chức cho HS làm việc.
 Bước 1: Tìm hiểu hình vẽ mẫu.
 Bước 2: Nhắc lại các bước vẽ hình tròn.

– HS hát một bài tạo không khí vui tươi.

– HS đọc kĩ nội dung, nhận biết:
 Vẽ.
 Áp dụng tỉ lệ bản đồ  Tính diện tích thật
khi vẽ trên tường  Tính tiền sơn.
Vẽ 1 hình tròn, 1 hình thoi, các đoạn thẳng
song song.
+ Xác định tâm.
+ Mở khẩu độ com-pa bằng bán kính.
+ Xoay com-pa.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
1. Vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông

– GV lưu ý HS:
+ Vẽ trên khung hình chữ nhật: Chiều dài?
Chiều rộng?
+ Nhận biết bán kính hình tròn.
+ Các hình vẽ phải theo đúng mẫu.
– Sau khi HS vẽ xong hình thứ nhất, các
em chia sẻ nhóm đôi, nhận xét bản vẽ của
bạn có theo mẫu không.

– HS thảo luận nhóm bốn, tìm hiểu cách vẽ,
trình bày cách vẽ hình thứ nhất (vẽ chì, chưa
tô màu).
+ Chiều dài 16 ô (16 cm), chiều rộng 6 ô (6 cm).
+ 2 ô (2 cm).
– Khi tô màu, HS có thể chọn màu sắc theo ý
thích của mình.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS hát múa tạo
không khí lớp học vui tươi.

HOẠT ĐỘNG HS
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

II. Luyện tập – Thực hành
GV giúp HS nhắc lại cách tính độ dài thật
khi biết tỉ lệ bản đồ và độ dài trên bản vẽ.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
2. Tính tiền mua sơn để trang trí
 Bước 1: Tìm hiểu vấn đề

 Bước 2: Lập kế hoạch

– Hoạt động nhóm.
 Nhận biết vấn đề cần giải quyết:
a) Tính kích thước thật (theo đơn vị mét) của
hình trang trí trên bức tường.
b) Tính tiền mua sơn.
 Nêu được cách thức giải quyết vấn đề.
a) Dựa vào tỉ lệ bản đồ.
b) Dựa vào 50 000 đồng/m2, từ đó cần tính
diện tích thật của hình trang trí trên bức
tường.

 Bước 3: Tiến hành kế
hoạch Sửa bài, các nhóm
trình bày.

 Bước 4: Kiểm tra lại
GV giúp HS kiểm tra
lại.

 Các nhóm thực hiện và trình bày.
a) 16 cm  60 = 960 cm
960 cm = 9,6 m.
Chiều dài thật của hình trang trí trên bức
tường là 9,6 m.
6 cm  60 = 360 cm
360 cm = 3,6 m.
Chiều rộng thật của hình trang trí trên bức
tường là 3,6 m.
b) 9,6  3,6 = 34,56
Diện tích thật của hình trang trí trên bức
tường là 34,56 m2.
50 000  34,56 = 1 728 000
Trang trí xong bức tường cần 1 728 000 đồng
mua sơn.
 Kiểm tra phương án giải quyết vấn đề;
kiểm tra việc tính toán.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến