Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 15

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:40' 13-03-2025
Dung lượng: 61.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Lớp……………

BÀI 76:

Nãm học………..

ƯƠN, ƯƠT

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươt.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ươn, ươt.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván.
- Viết đúng: ươn, ươt, lươn, lướt (trên bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Từ thiện cảm với 3 con vật, bước đầu hình thành tình cảm thân thiện với
thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
TIẾT 1
TG

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Chuột út (bài 5'
75, trang 135).
- HS đọc nối tiếp.
- Nhận xét, tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
1. GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
ươn, ươt.
5'
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Dạy vần ương
- Cho HS đọc: ươ – nờ - ươn / Phân
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại.
tích vần ươn / Đánh vần đọc trơn:
ươ - nờ - ươn / ươn
- Chỉ, cho HS nói: lươn. / Phân tích
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại.
tiếng lươn. / Đánh vần đọc trơn: l ươn - lươn / lươn.
2.2. Dạy vần ươt (như vần 15'
1 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

ươn).
- Đánh vần đọc trơn: ươ - tờ - ươt /
lờ - ươt - lướt - sắc – lướt / lướt.
2.3. Củng cố
- GV: Các em vừa học 2 vần
mới là vần gì?

- Vần ươn, vần ươt. Đánh vần: ươ
- nờ - ươn / ươn; ươ - tờ - ươt /
ươt.
- Tiếng lươn, tiếng lướt. Đánh
vần: l - ươn - lươn / lươn; lờ ươt - lướt - sắc – lướt / lướt.

- GV: Các em vừa học 2 tiếng
mới là tiếng gì?
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
tiếng có vần ươn, tiếng có vần
ươt )
- GV chiếu nội dung BT2 lên màn
hình; nêu YC: Tìm tiếng có vần ươn,
tiếng có vần ươt trong các từ ngữ đã
cho.
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi
hình, mời 1 HS đọc. Sau đó, GV
chỉ từ ngữ không theo thứ tự, cả
lớp đọc nhỏ: vượn, trượt, vượt, ….
- GV yêu cầu HS mở VBT, nêu
YC: gạch 1 gạch dưới tiếng có vần
ươn, gạch hai gạch dưới tiếng có
vần ươt. / Mời 1 HS nhắc lại: gạch
1 gạch..., gạch 2 gạch...
- HS làm bài cá nhân trên VBT.
- GV chiếu bài của 1 HS (làm bài
đúng) lên bảng lớp. HS nói kết
quả: Các tiếng vượn, vườn có vần
ươn. Các tiếng trượt, vượt, mượt
có vần ươt. Cả lớp nhận xét.
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV vừa viết mẫu vừa giới
thiệu
- Vần ươn: chữ ươ viết trước,
chữ n viết sau. Chú ý: cách nối
nét giữa chữ ư, chữ ơ và chữ n.
2 GV: ……..

- HS tìm

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn).
7
- Gạch 1 gạch..., gạch 2 gạch...

- Quan sát, lắng nghe.

3
Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

Tiếng lươn: viết chữ l trước, vần
ươn sau; chú ý: chữ l cao 5 li;
nối nét giữa các chữ.
- Vần ươt: chữ ươ viết trước,
chữ t viết sau; chú ý t cao 3 li,
cách nối nét giữa chữ ươ và chữ
t. Tiếng lướt: viết chữ l trước,
vần ươt sau, dấu sắc đặt trên ơ;
chú ý nối nét giữa các chữ.
b) HS viết. Báo cáo kết quả
(giơ bảng). GV mời 3 HS lên
trước lớp, giơ bảng cho GV và
các bạn nhận xét.

- Viết bảng con (2 lần).

TIẾT 2
TG

Hoạt động của GV
3.3.Tập đọc (BT 3)
a. Giới thiệu bài
- GV (chiếu bài Tập đọc lên màn
hình, chỉ tên bài): Ai đọc được tên
bài tập đọc chúng ta học hôm nay?
- GV: Trong tên bài, tiếng nào có
vần ươt?
- GV: Em quan sát được những gì
trong tranh minh họa? GV vừa chỉ
hình minh hoạ vừa gợi ý.
b. GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.
c. Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ
từng từ ngữ được tô màu đỏ đậm
trong bài đọc trên màn hình cho HS
đọc; từ nào không đọc được, HS có
thể đánh vần. Các từ ngữ cần đọc:
lướt ván, trượt ván, ầm ĩ, cá chuồn,
hăm hở, vượn, sợ ướt, cổ vũ, thú
vị.
- GV giải nghĩa hăm hở: hăng hái,
nhiệt tình. (GV cũng có thể chọn
những từ ngữ khác tùy đặc điểm cụ
thể của lớp).
3 GV: ……..

Hoạt động của HS

- Lướt ván.

- Tiếng lướt có vần ươt.

- 1HS đọc, cả lớp đọc.

- Lắng nghe.

Trường…………………………

Lớp……………

d. Luyện đọc câu:
- GV cùng HS đếm số câu trong bài,
đánh số thứ tự các câu: Bài có 9 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ:
HS1 đọc câu 1, sau đó cả lớp đọc lại;
HS2 đọc câu 2, cả lớp đọc lại... Làm
tương tự với 7 câu còn lại.
- GV chỉ từng câu cho HS (cá nhân,
nhóm) đọc tiếp nối.
e. Thi đọc 3 đoạn (mỗi đoạn 3/4/2
câu) theo nhóm, tổ.
Thi đọc cả bài (nhóm, tổ); Cả lớp
đọc đồng thanh.
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV giúp HS hiểu YC và cách làm
bài tập: Ghép vế câu ở bên trái với
vế câu phù hợp ở bên phải để tạo
thành câu.
- GV giúp HS ghi lại đáp án trên
bảng lớp hoặc chiếu lên màn hình.
(GV cũng có thể viết 4 vế câu lên 4
thẻ từ cho HS ghép các vế câu).
- Cho cả lớp đọc đồng thanh kết quả.
- GV: Bài đọc cho em biết điều gì?
- GV kết luận: Bài đọc kể về cá
chuồn, cún, lướt ván trên mặt biển.
Vượn ôm ván chơi gần bờ. Thỏ sợ
nước, ở trên bờ cổ vũ thật thú vị.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2
trang sách vừa học, từ tên bài đến hết
bài Tập đọc (không đọc BT nối
ghép).
- Dặn HS về đọc lại truyện Lướt ván
cho người thân nghe.

4 GV: ……..

Nãm học………..

- Luyện đọc câu (CN – ĐT).

- Thi đọc đoạn.
- Thi đọc bài.

- HS đọc thầm từng vế câu, làm bài
trong VBT.

- HS đọc kết quả: a) Cún – lướt
như múa lượn (3); b) Vượn –
chưa dám ra xa (2); c) Thỏ - sợ
ướt, ở trên bờ (1).

- HS phát biểu.

Trường…………………………

Lớp……………

BÀI 77:

Nãm học………..

ANG, AC

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá.
- Viết đúng: ang, ac, thang, vạc (trên bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Từ thiện cảm với nhân vật nàng tiên cá, bước đầu hình thành tình cảm thân
thiện với thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
Hoạt động của GV
C. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Lướt ván (bài
76, trang 137).
- Nhận xét, tuyên dương
D. DẠY BÀI MỚI
1. GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
ang, ac.
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Dạy vần ang
- Cho HS đọc: a - ng - ang / Phân
tích vần ang / Đánh vần đọc trơn: a ng - ang / ang
- Chỉ, cho HS nói: thang. / Phân tích
tiếng thang. / Đánh vần đọc trơn: th
- ang - thang / thang.
2.2. Dạy vần ac (như vần ang).
5 GV: ……..

TIẾT 1
TG

Hoạt động của HS

- HS đọc nối tiếp.
5'

5'

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại.

- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại.

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

- Đánh vần đọc trơn: a - cờ - ac / vờ ac - vac - nặng - vạc / vạc .
2.3. Củng cố
- GV: Các em vừa học 2 vần
- Vần ang, vần ac. Đánh vần: a mới là vần gì?
15' ngờ - ang / ang; a - cờ - ac / ac.
- GV: Các em vừa học 2 tiếng
- Tiếng thang, tiếng vạc. Đánh
mới là tiếng gì?
vần: thờ - ang - thang / thang;
vờ - ac – vac – nặng – vạc /
vạc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2:
Tiếng nào có vần ang, tiếng nào
có vần ac )
- GV chiếu nội dung BT2 lên màn
- HS tìm
hình; nêu YC: Tìm tiếng có vần ang,
tiếng có vần ac trong các từ ngữ đã
cho.
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
hình, mời 1 HS đọc. Sau đó, GV
đọc trơn).
chỉ từ ngữ không theo thứ tự, cả
lớp đọc nhỏ: bác sĩ, cá vàng, con
hạc, dưa gang, bản nhạc, chở
hàng.
- GV yêu cầu HS mở VBT, nêu
- Gạch 1 gạch..., gạch 2 gạch...
YC: gạch 1 gạch dưới tiếng có vần
ang, gạch hai gạch dưới tiếng có
vần ac. / Mời 1 HS nhắc lại: gạch
1 gạch..., gạch 2 gạch...
- HS làm bài cá nhân trên VBT.
- GV chiếu bài của 1 HS (làm bài
đúng) lên bảng lớp. HS nói kết
quả: Các tiếng vàng, gang, hàng
có vần ang. Các tiếng bác, hạc,
7
nhạc có vần ac. Cả lớp nhận xét.
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
c) GV vừa viết mẫu vừa giới
3 - Quan sát, lắng nghe.
thiệu
- Vần ang: chữ a viết trước, chữ
ng viết sau. Chú ý: chữ g cao 5
6 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

li; cách nối nét giữa chữ a, chữ
n và chữ g. Tiếng thang: viết
chữ th trước, vần ang sau; chú ý:
chữ t cao 3 li; nối nét giữa các
chữ.
- Vần ac: chữ a viết trước, chữ c
viết sau; chú ý cách nối nét giữa
chữ a và chữ c. Tiếng vạc: viết
chữ v trước, vần ac sau, dấu nặng
đặt dưới a; chú ý nối nét giữa
các chữ.
d) HS viết. Báo cáo kết quả
(giơ bảng). GV mời 3 HS lên
trước lớp, giơ bảng cho GV và
các bạn nhận xét.

- Viết bảng con (2 lần).

TIẾT 2
TG

Hoạt động của GV
3.4.Tập đọc (BT 3)
b. Giới thiệu bài
- GV (chiếu bài Tập đọc lên màn
hình, chỉ tên bài): Ai đọc được tên
bài tập đọc chúng ta học hôm nay?
- GV: Trong tên bài, tiếng nào có
vần ang?
- GV: Em quan sát được những gì
về nàng tiên cá trong tranh minh
họa? GV vừa chỉ hình minh hoạ vừa
gợi ý: Hình dáng nàng tiên cá như
thế nào?
- GV: Các em có muốn biết thêm
về nàng tiên cá không? Chúng ta
cùng đọc truyện Nàng tiên cá để
hiểu thêm về nàng tiên này.
b. GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.
c. Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ
từng từ ngữ được tô màu đỏ đậm
trong bài đọc trên màn hình cho HS
đọc (1 HS đọc  cả lớp đọc); từ nào
7 GV: ……..

Hoạt động của HS

- Nàng tiên cá.

- Tiếng nàng có vần ang.
- Nửa thân trên của nàng giống
1 cô bé, nửa thân dưới là cá.

- Lắng nghe.

Trường…………………………

Lớp……………

không đọc được, HS có thể đánh
vần. Các từ ngữ cần đọc: nàng tiên
cá, nửa thân trên, lướt trên biển,
nhẹ nhàng, các, đất liền, ngân nga.
GV giải nghĩa ngân nga: âm thanh
kéo dài, vang xa. (GV cũng có thể
chọn những từ ngữ khác tùy đặc
điểm cụ thể của lớp).
e. Luyện đọc câu:
- GV cùng HS đếm số câu trong bài,
đánh số thứ tự các câu: Bài có 8 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ:
HS1 đọc câu 1, sau đó cả lớp đọc lại;
HS2 đọc câu 2, cả lớp đọc lại... Làm
tương tự với 6 câu còn lại.
- GV chỉ từng câu cho HS (cá nhân,
nhóm) đọc tiếp nối.
e. Thi đọc 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu)
theo nhóm, tổ.
Thi đọc cả bài (nhóm, tổ); Cả lớp
đọc đồng thanh.
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV giúp HS hiểu YC và cách làm
bài tập: Ghép vế câu ở bên trái với
vế câu phù hợp ở bên phải để tạo
thành câu.
- GV giúp HS ghi lại đáp án trên
bảng lớp hoặc chiếu lên màn hình.
(GV cũng có thể viết 4 vế câu lên 4
thẻ từ cho HS ghép các vế câu).
- Cho cả lớp đọc đồng thanh kết quả.
- GV: Bài đọc cho em biết điều gì?
- GV kết luận: Bài đọc kể về nàng
tiên cá sống ở biển, thích ca hát. Dân
đi biển rất yêu tiếng hát của nàng.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2
trang sách vừa học, từ tên bài đến hết
bài Tập đọc (không đọc BT nối
8 GV: ……..

Nãm học………..

- Luyện đọc từ ngữ (CN – ĐT).

- Luyện đọc câu (CN – ĐT).

- Thi đọc đoạn.
- Thi đọc bài.

- HS đọc thầm từng vế câu, làm bài
trong VBT.

- HS đọc kết quả: a) Nàng tiên
cá - ngân nga hát (2); b) Dân đi
biển - nghe hát, quên cả mệt, cả
buồn (1).

- HS phát biểu.

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

ghép).
- Dặn HS về đọc lại truyện Nàng tiên
cá cho người thân nghe.

9 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

TẬP VIẾT (sau bài 76, 77)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng : ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, vạc – chữ thường, cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Rèn tính cẩn thận cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
- Phấn màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Treo tranh minh họa các mẫu tiếng, từ cần - Quan sát.
viết.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ: ươn, ươt, ang,
ac, con lươn, lướt ván, thang,
vạc
a. HS tập viết: ươn, con lươn, ươt, lướt ván
+ Lệnh HS nhìn bảng đọc
- HS đọc to: ươn, con lươn,
ươt, lướt ván.
+ Yêu cầu nói cách viết vần ươn, ươt và độ cao - HS lắng nghe
các con chữ
+ GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết
- Vần ươn cao 2 li, vần ươt chữ
t cao 3 li; viết lươn, lướt: chữ l
cao 5 li. Tiếng lướt dấu sắc nằm
trên đầu con chữ ơ
- HD HS viết vào bảng con.
- HS thực hành vào bảng con
GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết
của HS.
b. HS tập viết: ang, ac, thang, vạc ( tương tự)
c. Y/c HS viết vào vở ô li.
HS viết vào vở ô li.
d. Chấm chữa một số bài.
- y/c HS đổi vở nhận xét chéo.
3. Củng cố, dặn dò.
10 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

- Hôm nay các em đã được luyện viết các chữ - Nêu lại nội dung bài viết đã
ghi tiếng, từ ngữ nào?
học.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Tuyên dương khen thưởng

11 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

BÀI 78:

Nãm học………..

ĂNG, ĂC

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ăng, vần ăc.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1).
- Viết đúng: ăng, ăc, măng, tắc (trên bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Từ thiện cảm với nhân vật cá măng, bước đầu hình thành tình cảm thân
thiện với thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
TIẾT 1
TG

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Nàng tiên cá 5'
(bài 77, trang 139).
- HS đọc nối tiếp.
- Nhận xét, tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
1. GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
ăng, ăc.
5'
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Dạy vần ăng
- Cho HS đọc: ă - ng - ăng / Phân
tích vần ăng / Đánh vần đọc trơn: ă ng - ăng / ăng
- Chỉ, cho HS nói: măng. / Phân tích
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại.
tiếng măng. / Đánh vần đọc trơn: m ăng - măng / măng.
2.2. Dạy vần ăc (như vần ang). 15' - HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại.
12 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

- Đánh vần đọc trơn: ă - cờ - ăc / tờ ăc - tăc - sắc - tắc / tắc .
2.3. Củng cố
- GV: Các em vừa học 2 vần
mới là vần gì?
- GV: Các em vừa học 2 tiếng
mới là tiếng gì?
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm
tiếng có vần ăng, tiếng có vần
ăc )
- GV chiếu nội dung BT2 lên màn
hình; nêu YC: Tiếng nào có vần
ăng, tiếng nào có vần ăc trong các từ
ngữ đã cho.
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi
hình, mời 1 HS đọc. Sau đó, GV
chỉ từ ngữ không theo thứ tự, cả
lớp đọc nhỏ: răng, xắc, găng, tia
nắng, quả lắc, sáng vằng vặc
- GV yêu cầu HS mở VBT, nêu
YC: gạch 1 gạch dưới tiếng có vần
ăng, gạch hai gạch dưới tiếng có
vần ăc. / Mời 1 HS nhắc lại: gạch
1 gạch..., gạch 2 gạch...
- HS làm bài cá nhân trên VBT.
- GV chiếu bài của 1 HS (làm bài
đúng) lên bảng lớp. HS nói kết
quả: Các tiếng răng, găng, nắng,
vằng có vần ăng. Các tiếng xắc,
lắc, vặc có vần ăc. Cả lớp nhận
xét.
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
e) GV vừa viết mẫu vừa giới
thiệu
- Vần ăng: chữ ă viết trước, chữ
ng viết sau. Chú ý: chữ g cao 5
li; cách nối nét giữa chữ ă, chữ
13 GV: ……..

- Vần ăng, vần ăc. Đánh vần: ă ngờ - ăng / ăng; ă - cờ - ăc / ăc.
- Tiếng măng, tiếng tắc. Đánh
vần: : m - ăng - măng / măng;
tờ - ăc - tăc - sắc - tắc / tắc.

- HS tìm
7
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn).

- Gạch 1 gạch..., gạch 2 gạch...

- Quan sát, lắng nghe.
Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

n và chữ g. Tiếng măng: viết chữ
m trước, vần ăng sau; chú ý: chữ
g cao 5 li; nối nét giữa các chữ.
- Vần ăc: chữ ă viết trước, chữ c
viết sau; chú ý cách nối nét giữa
chữ ă và chữ c. Tiếng tắc: viết
chữ t trước cao 3 li, vần ăc sau,
dấu sắc đặt trên ă; chú ý nối nét
giữa các chữ.
f) HS viết. Báo cáo kết quả
(giơ bảng). GV mời 3 HS lên
trước lớp, giơ bảng cho GV và
các bạn nhận xét.

3

- Viết bảng con (2 lần).

TIẾT 2
TG

Hoạt động của GV
4.3. Tập đọc (BT 3)
c. Giới thiệu bài
- GV (chiếu bài Tập đọc lên màn
hình, chỉ tên bài): Ai đọc được tên
bài tập đọc chúng ta học hôm nay?
- GV: Trong tên bài, tiếng nào có
vần ăng?
- GV: Em quan sát được những gì
về cá măng trong tranh minh họa?
GV vừa chỉ hình minh hoạ vừa gợi
ý: Hình dáng cá măng như thế
nào?
- GV: Các em có muốn biết thêm
cá măng không? Chúng ta cùng
đọc để hiểu thêm về truyện này.
b. GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.
c. Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ
từng từ ngữ được tô màu đỏ đậm
trong bài đọc trên màn hình cho HS
đọc, từ nào không đọc được, HS có
thể đánh vần. Các từ ngữ cần đọc:
cá măng, lạc mẹ, biển lớn, kiếm
ăn, gió lớn, cá mập, răng sắc nhọn,
14 GV: ……..

Hoạt động của HS

- Cá măng lạc mẹ.
- Tiếng măng có vần ăng.

- Thân dài.

- Lắng nghe.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc.

- Luyện đọc từ ngữ (CN – ĐT).
Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

lởm chởm. GV giải nghĩa lởm
chởm: răng nhọn, cứng, đâm ra
không đều nhau (GV cũng có thể
chọn những từ ngữ khác tùy đặc
điểm cụ thể của lớp).
f. Luyện đọc câu:
- GV cùng HS đếm số câu trong bài,
đánh số thứ tự các câu: Bài có 6 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ:
HS1 đọc câu 1, sau đó cả lớp đọc lại;
HS2 đọc câu 2, cả lớp đọc lại... Làm
tương tự với 6 câu còn lại.
- GV chỉ từng câu cho HS (cá nhân,
nhóm) đọc tiếp nối.
e. Thi đọc 2 đoạn (mỗi đoạn 2 câu)
theo nhóm, tổ.
Thi đọc cả bài (nhóm, tổ); Cả lớp
đọc đồng thanh.
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV giúp HS hiểu YC và cách làm
bài tập: Chỉ từng ý a, b, c cho HS
đọc / HS làm bài trong VBT
- Gọi 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt
lại đáp án: ý a, c đúng; ý b sai
- Cho cả lớp đọc đồng thanh kết quả.
- GV: Bài đọc cho em biết điều gì?
- GV kết luận: Bài đọc kể về Cá
măng bị lạc mẹ giữa biển lớn và điều
nguy hiểm sắp xảy ra: 1 con cá mập
hung dữ xuất hiện.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2
trang sách vừa học, từ tên bài đến hết
bài Tập đọc.
- Dặn HS về đọc lại truyện Cá măng
lạc mẹ cho người thân nghe.
BÀI 79:
15 GV: ……..

- Luyện đọc câu (CN – ĐT).

- Thi đọc đoạn.
- Thi đọc bài.

- HS đọc thầm, làm bài trong VBT.

- HS đọc kết quả: a, b, c.
- HS phát biểu.

ÂNG, ÂC
Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần âng, vần âc.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2).
- Viết đúng: âng, âc, tầng, gấc (trên bảng con).
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
- Từ thiện cảm với nhân vật cá măng, bước đầu hình thành tình cảm thân
thiện với thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
- Tranh, ảnh, mẫu vật.
- VBT Tiếng Việt 1, tập một.
- Bảng cài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
TIẾT 1
TG

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS đọc bài Cá măng lạc 5' - HS đọc nối tiếp.
mẹ (1). (bài 78, trang 141).
- Nhận xét, tuyên dương
B. DẠY BÀI MỚI
1. GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 vần mới:
âng, âc.
5'
2. Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm
quen)
2.1. Dạy vần âng
- Cho HS đọc: â - ng - âng / Phân
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại.
tích vần âng / Đánh vần đọc trơn: â ng - âng / âng
- Chỉ, cho HS nói: âng. / Phân tích
- HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại.
tiếng tầng. / Đánh vần đọc trơn: t âng - tâng - tầng / tầng.
15'
2.2. Dạy vần âc (như vần ang).
- Đánh vần đọc trơn: â - cờ - âc / gờ âc - gâc - sắc - gấc / gấc .
16 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

2.3. Củng cố
- GV: Các em vừa học 2 vần
mới là vần gì?
- GV: Các em vừa học 2 tiếng
mới là tiếng gì?
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT2:
Tiếng nào có vần âng, tiếng nào
có vần âc )
- GV chiếu nội dung BT2 lên màn
hình; nêu YC: Tìm tiếng có vần âng,
tiếng có vần âc trong các từ ngữ đã
cho.
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi
hình, mời 1 HS đọc. Sau đó, GV
chỉ từ ngữ không theo thứ tự, cả
lớp đọc nhỏ: bậc thang, vầng
trăng, ngẩng lên, nhấc lên.
- GV yêu cầu HS mở VBT, nêu
YC: gạch 1 gạch dưới tiếng có vần
âng, gạch hai gạch dưới tiếng có
vần âc. / Mời 1 HS nhắc lại: gạch
1 gạch..., gạch 2 gạch...
- HS làm bài cá nhân trên VBT.
- GV chiếu bài của 1 HS (làm bài
đúng) lên bảng lớp. HS nói kết
quả: Các tiếng vầng, ngẩng có vần
âng. Các tiếng bậc, nhấc có vần
âc. Cả lớp nhận xét.
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
g) GV vừa viết mẫu vừa giới
thiệu
- Vần âng: chữ â viết trước, chữ
ng viết sau. Chú ý: chữ g cao 5
li; cách nối nét giữa chữ â, chữ
n và chữ g. Tiếng tầng: viết chữ
t trước, vần ang sau; chú ý: chữ t
cao 3 li; nối nét giữa các chữ;
17 GV: ……..

- Vần âng, vần âc. Đánh vần: â ngờ - âng / âng; â - cờ - âc / âc.
- Tiếng tầng, tiếng gấc. Đánh vần:
t - âng - tâng - tầng / tầng; / gờ âc - gâc - sắc - gấc / gấc .

- HS tìm

- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần,
đọc trơn).

7

- Gạch 1 gạch..., gạch 2 gạch...

- Quan sát, lắng nghe.

3

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

dấu huyền trên â.
- Vần âc: chữ â viết trước, chữ c
viết sau; chú ý cách nối nét giữa
chữ â và chữ c. Tiếng gấc: viết
chữ g trước, vần âc sau, dấu sắc
đặt trên â; chú ý nối nét giữa các
chữ.
h) HS viết. Báo cáo kết quả
(giơ bảng). GV mời 3 HS lên
trước lớp, giơ bảng cho GV và
các bạn nhận xét.

- Viết bảng con (2 lần).

TIẾT 2
TG

Hoạt động của GV
4.4. Tập đọc (BT 3)
d. Giới thiệu bài
- GV (chiếu bài Tập đọc lên màn
hình, chỉ tên bài): Ai đọc được tên
bài tập đọc chúng ta học hôm nay?
- GV: Trong tên bài, tiếng nào có
vần ăng?
- GV: Chúng ta cùng đọc tiếp phần
2 của bài Cá măng lạc mẹ để hiểu
thêm về truyện này.
b. GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.
c. Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ
từng từ ngữ được tô màu đỏ đậm
trong bài đọc trên màn hình cho HS
đọc (1 HS đọc, cả lớp đọc); từ nào
không đọc được, HS có thể đánh
vần. Các từ ngữ cần đọc: áp sát,
bám chặt, mất hút, ngớ a, vụt đến,
lâng lâng. GV giải nghĩa mất hút:
biến mất, không thấy đâu; lâng
lâng: cảm thấy nhẹ nhõm, dễ chịu.
(GV cũng có thể chọn những từ ngữ
khác tùy đặc điểm cụ thể của lớp).
g. Luyện đọc câu:
- GV cùng HS đếm số câu trong bài,
18 GV: ……..

Hoạt động của HS

- Cá măng lạc mẹ (2).
- Tiếng măng có vần ăng.

- Lắng nghe.

- Luyện đọc từ ngữ (CN – ĐT).

Trường…………………………

Lớp……………

đánh số thứ tự các câu: Bài có 7 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ:
HS1 đọc câu 1, sau đó cả lớp đọc lại;
HS2 đọc câu 2, cả lớp đọc lại... Làm
tương tự với 5 câu còn lại.
- GV chỉ từng câu cho HS (cá nhân,
nhóm) đọc tiếp nối.
e. Thi đọc 2 đoạn (mỗi đoạn 2/2/3
câu) theo nhóm, tổ.
Thi đọc cả bài (nhóm, tổ); Cả lớp
đọc đồng thanh.
g. Tìm hiểu bài đọc
- GV giúp HS hiểu YC và cách làm
bài tập: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và
ý 3 để hoàn thành sơ đồ.
- Gọi 1 HS đọc trước lớp từng ý của
sơ đồ chưa hoàn chỉnh.
- GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả (ý
2: cá mập; ý 3: cá măng / Cho cả
lớp đọc lại sơ dồ hoàn chỉnh.
- GV: Qua câu chuyện em biết gì về
cá măng nhỏ?
- GV kết luận: Qua câu chuyện ta
thấy cá măng nhỏ rất thông minh,
làm cá mập bị lừa, đã tự cứu thoát
mình. Cá măng nhỏ rất yêu mẹ.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2
trang sách vừa học, từ tên bài đến hết
bài Tập đọc (không đọc BT nối
ghép).
- Dặn HS về đọc lại truyện Cá măng
lạc mẹ cho người thân nghe.

19 GV: ……..

Nãm học………..

- Luyện đọc câu (CN – ĐT).

- Thi đọc đoạn.
- Thi đọc bài.

- HS đọc thầm từng ý, suy nghĩ bài
làm trong VBT.
- HS làm bài (miệng), điền từ
vào chỗ trống.
- Cả lớp đọc lại sơ dồ hoàn chỉnh.

- HS phát biểu.

- Lắng nghe.

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

TẬP VIẾT (sau bài 78, 79)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng : ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc – chữ thường, cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Rèn tính cẩn thận cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
- Phấn màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập.
- Treo tranh minh họa các mẫu tiếng, từ cần - Quan sát.
viết.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ: ăng, ăc, âng, âc,
măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc
a. HS tập viết: ăng, măng, ăc, tắc kè
+ Lệnh HS nhìn bảng đọc

- HS đọc to:
ăng, măng, ăc, tắc kè
+ Yêu cầu nói cách viết vần ăng, ăc, tiếng - Vần ăng cao 2 li, con chữ g dài 5
măng, tắc kè và độ cao các con chữ
li; vần ăc cao 2 li; viết măng, tắc
+ GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết
kè: chữ k cao 5 li. Tiếng tắc dấu
sắc nằm trên đầu con chữ ă; tiếng
“kè” dấu huyền nằm trên đầu con
chữ e. Khi viết chú ý nét nối giữa
các con chữ.
- HD HS viết vào bảng con.
- HS thực hành vào bảng con
GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài
viết của HS.
b. HS tập viết: âng, nhà tầng, âc, quả gấc
(tương tự)
c. Y/c HS viết vào vở ô li.
HS viết vào vở ô li.
d. Chấm chữa một số bài.
20 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

- y/c HS đổi vở nhận xét chéo.
3. Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay các em đã được luyện viết các chữ - Nêu lại nội dung bài viết đã học.
ghi tiếng, từ ngữ nào?
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương khen thưởng

21 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

BÀI 80:

Nãm học………..

KỂ CHUYỆN: HÀNG XÓM

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phát triển năng lực, ngôn ngữ.
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Trả lời được câu hỏi dưới tranh.
- Đánh giá được tính cách nhân vật.
- Hiểu lời khuyên câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn lòng giúp đỡ.
Tình cảm yêu thương, giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài
- Treo tranh trong câu chuyện.
- Quan sát tranh.
- Trong tranh vẽ gì ?
- Chồn, sẻ, voi, sóc, chuột túi
- Hôm nay cô và các con sẽ cùng
2. Khám phá.
Kể câu chuyện : Hàng xóm.
- Chỉ vào tranh kể mẫu với giọng
- Lắng nghe.
diễn cảm.
- Kể mẫu 3 lần.
+ Lần 1: Kể tự nhiên, không chỉ
Tranh.
+ Lần 2 : Chỉ tranh và kể thật chậm
+ Lần 3: Kể chậm khắc sâu nội
dung câu chuyện.
- Đoạn 1 (chồn mẹ bị ốm): nhấn giọng từ ngữ
“la khóc ầm ĩ”
- Đoạn 2,3,4,5 ( sẻ biết tin, bay đến, rồi báo
tin cho các bạn hàng xóm cùng đến): giọng
nhanh, gấp gáp thể hiện sự nhiệt tình, sẵn
lòng giúp đỡ mọi người.
- Đoạn 6( chồn mẹ cảm động): giọng kể
chậm,vui, ấm áp.
- Trả lời câu hỏi theo tranh.
- HS trả lời:
+ Chuyện gì xảy ra ở nhà chồn?
+ Chồn mẹ bị ốm. Hai chú chồn con
22 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Nãm học………..

la khóc ầm ĩ. HS khác nhắc lại
+ Vì sao chim sẻ biết chuyện đó?
+ Vì sẻ nghe thấy tiếng kêu khóc ở
nhà chồn, nó bay đến và biết được
chuyện.
+ Sẻ đã báo tin cho ai? Bác ấy đã làm gì?
+ Sẻ báo tin cho Voi. Voi lập tức
đến nhà Chồn. Thấy hoa cỏ trong
sân đã khô héo, voi liền dùng vòi
hút nước dưới giếng, tưới nước cho
cây
+ Sẻ còn báo tin cho ai nữa? Cô ấy đã làm gì? + Sẻ báo tin cho Sóc. Sóc lập tức
đến nhà Chồn. Nhìn thấy trên bàn
toàn bát đĩa bẩn, sóc liền đem rửa,
rồi lau bàn thật sạch sẽ.
+ Sẻ còn báo tin cho ai nữa?
+ Sẻ còn báo tin cho Chuột túi.
Nhận được tin của sẻ chuột túi chạy
ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú
chồn con đang khóc, chuột túi liền
cho chúng vào túi ngực của mình,
và dỗ cho chúng đi chơi. Chồn con
nghe nói được đi chơi thì nín ngay.
+ Chồn mẹ nói gì trước sự giúp đỡ của mọi + Có các bạn giúp, tôi thấy khỏe
người?
hơn rất nhiều
- Kể chuyện theo tranh.
- Mời HS thảo luận nhóm đôi kể
Chuyện cho nhau nghe.
Lần 1: HS kể 2 tranh/
- Mời các nhóm lên thi kể.
Lần 2: Kể theo tranh bất kỳ
- Nhận xét tuyên dương nhóm
Lần 3: 1 HS kể 6 tranh
thắng cuộc.
- Các nhóm thi kể.
- Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
+ Em nhận xét gì về hàng xóm của chồn mẹ? Hàng xóm của chồn mẹ rất tốt, sẵn
lòng giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ
+ Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
bị ốm.
- Chốt : Phải biết yêu thương, giúp đỡ nhau.
Câu chuyện cho ta thấy tình cảm
3. Củng cố - Dặn dò
yêu thương, giúp đỡ nhau giữa
- Nhận xét tiết học.
những người hàng xóm. Đó là tình
- Tuyên dương, khen thưởng HS
cảm rất đáng quý.
hăng hái xây dựng bài.

23 GV: ……..

Trường…………………………

Lớp……………

Bài 81:

Nãm học………..

ÔN TẬP

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết ghép các âm đã học thành vần.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc “Bỏ nghề”
- Chép đúng 1 câu văn.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Yêu thích tìm tòi.
- Thấy được sự đa dạng của ngôn ngữ tiếng việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng ghép âm.
- Bảng phụ.
- Tranh minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài.
- Nêu y/c bài hôm nay : ôn tập lại các âm và - Lắng nghe.
vần đã học.
2. Luyện tập.
Bài tập 1:
- Gắn bảng phụ giống trong SGK
- Quan sát.
lên bảng.
- Nêu y/c của bài : ghép các âm thành vần
- Lắng nghe.
- Chỉ từng âm đầu ở cột dọc mời
HS đọc.
- Chỉ từng âm chính ở cột ngang mời HS đọc.
- Chỉ cả lớp đồng thanh ghép âm chính + âm
cuối đọc.
- Mời 1 HS lên bảng điền . HS còn lại điền vào
sách.
Bài tập 2: Tập đọc.
- Quan sát tranh, cho biết bức tranh vẽ gì
- GV giới thiệu bài tập đọc
- GV đọc mẫu
- Tìm từ khó
24 GV: ……..

- Đọc : a, ă, â
- Đọc : ng, c
- ang, ac, ăng, ăc, âng, âc
- Làm bài.

Vẽ vượn mẹ đang ôm vượn con và
bác thợ săn đang bẻ gãy cung tên
- Gọi HS đọc tên bài
- Lắng nghe.
- rút tên, ngắm, chợt, ngẩng lên,
đờ ra, bỏ nghề săn bắn- HS nối tiếp
Trường…………………………

Lớp……………

- Bài đọc gồm mấy câu?
- Yêu cầu đọc vỡ từng câu
- Gọi nối tiếp cá nhân, tổ, lớp đọc.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Nêu câu hỏi trong SGK

Nãm học………..

đọc từ ngữ khó.
- Gồm 8 câu.
- HS đọc vỡ đồng thanh
- Đọc nối tiếp.

Ý nào đúng?
Bác thợ săn bỏ đi vì:
A, vượn mẹ đã nhận ra bác
B, Chẳng nỡ giết mẹ con vượn.
HS chọn đúng bằng cách làm vào vở
BT
Đọc to câu trả lời – bạn khác nhận
-BT 3 :
xét
- Xác định y/c của bài : Điền chữ g hay gh, tập HS nêu
chép
- Gọi HS đọc câu văn trong bài
- Vượn mẹ…ặp bác thợ săn, ôm ….ì
vượn con.
- bí, lê, hổ, gà, đĩa.
- y/c HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận làm vào VBT.
- Mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Mời 2-3 HS đọc lại toàn bộ bài.
- HS đọc.
- Lắng nghe.
3. Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương khen thưởng những HS hăng
hái.

25 GV: ……..

Trường…………………………
 
Gửi ý kiến