Tìm kiếm Giáo án
BÀI gi, k. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:20' 15-03-2025
Dung lượng: 20.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:20' 15-03-2025
Dung lượng: 20.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 17: gi, k
(Trang 34)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu gi / k
+ âm chính. Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ). Nắm được quy tắc
chính tả: k + e, ê, i / c + a, 0, ô, ơ,...Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao,
khoảng cách giữa các con chữ i, ia tiếng bi, bia.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể. Viết đúng trên bảng con các chữ gi, k và các tiếng
giá (đỗ), kì (đà) - Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách. Rèn luyện các
kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế.
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao. Yêu quý, bảo vệ động vật quý hiếm.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ghế , cả lớp viết
- 2 hs đọc bài, lớp viết bảng con
bảng con: ghế gỗ.
+GV nhận xét
2. Khám phá
- Lắng nghe, phát âm theo gv
a/ Giới thiệu bài: âm và chữ cái gi, k.
- Lắng nghe
- GV chỉ tên bài (chữ gi), nói: gi (phát âm
giống di). GV chỉ tên bài (chữ k), nói: k (ca)..
- GV giải thích: Đây là âm cờ, được viết bằng - HS quan sát
chữ ca. Để khỏi lẫn với âm cờ viết bằng chữ c
(cờ), ta đánh vần theo tên chữ cái là ca.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu chữ K in hoa.
b/Âm gi, chữ gi
- GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ giá đỗ,
hỏi : Đây là gì?
- GV: Giá đỗ là một loại rau làm từ hạt đỗ nảy
mầm.
- GV: Trong từ giá đỗ, tiếng nào có âm gi?
(Tiếng giá).
- GV chỉ từ giá.
- Y/c hs tìm tiếng giá trong bộ chữ, giơ bảng
theo hiệu lệnh của gv.
- GV chỉ từ giá.
- Y/c hs phân tích
- GV đọc mẫu gi-a-gia-sắc-giá/ giá. giá đỗ
- Y/c hs đọc.
c/. Âm k, chữ k:
- GV giới thiệu hình ảnh kì đà (một loài thằn
lằn cỡ to, sống ở nước, da có vảy, ăn cá); viết:
kì đà.
- GV: Kì đà là loài động vật quý hiếm, loài
động vật này sống trên rừng già. Không nên
săn bắt cần bảo vệ chúng.
- GV: Trong từ kì đà, tiếng nào có âm k? chỉ
từ kì. Y/c hs phân tích.
- Y/c hs tìm tiếng kì trong bộ chữ, giơ bảng
theo hiệu lệnh của gv.
- Y/c hs phân tích tiếng kì và đ/v, đọc trơn.
- GV đọc mẫu gi-a-gia-sắc-giá/ giá. giá đỗ. Y/c
hs đọc.
- Nhận xét sửa lỗi.
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có chữ gi? Tiếng nào có chữ
k?
- Y/c hs thực hiện theo nhóm đôi tìm tiếng có
chữ gi, k.
- Giá đỗ
- Lắng nghe
- HS nhận biết: gi, a, dấu sắc;
đọc: giá. Cả lớp: giá.
- Thực hiện.
- Phân tích tiếng giá: gi đứng
trước, a đứng sau, dấu sắc đặt trên
âm a
- Thực hiện cá nhân, tổ. lớp:
gi - a - gia - sắc - giá / giá đỗ.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Tiếng kì
- Thực hiện
- Phân tích tiếng kì: có âm k (ca),
âm i và dấu huyền đứng trên i.
- Đánh vần, đọc trơn: ca - i - ki huyền - kì / kì đà.
- Lắng nghe.
- HS trao đổi nhóm đôi: tìm tiếng
có gi, có k;
- Gọi hs nêu các tiếng.
- Khuyến khích học sinh tìm tiếng ngoài bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
b/ Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)
- GV giới thiệu quy tắc chính tả c / k: Cả 2 chữ
c (cờ) và k (ca) đều ghi âm cờ. Bảng này cho
các em biết khi nào âm cờ viết là c; khi nào âm
cờ viết là k.
- Gọi hs nhắc lại quy tắc chính tả.
- Gọi hs đọc các tiếng từ trong bảng.
Mở rộng: tìm thêm các tiếng có k, c
c/ Tập đọc (BT 4)
- GV chỉ hình ảnh mâm cỗ trong bữa giỗ; hỏi:
Mâm cỗ có những món ăn gì? (Mâm cỗ có giò,
xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, món xào). GV: Các
em cùng đọc bài xem bé Lê kể gì về mâm cỗ.
- GV đọc mẫu toàn bài tập đọc.
Tiết 2
- HD hs luyện đọc từ ngữ: bi bô, bé kể, giã giò,
giá đỗ
- HD hs luyện đọc câu: Y/c hs xác định số câu
trong bài.
- Y/c hs luyện đọc cá nhân đoạn(2 đoạn) sau đó
đọc nối tiếp theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho hs thi đọc bài
- Nhận xét, tuyên dương
Lớp đọc lại hai trang của bài đọc
d/. Tập viết (bảng con - BT 5)
- GV vừa viết từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn:
+ Chữ gi: là chữ ghép từ hai chữ g và i. Viết g
trước, i sau.
+ Chữ k: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét
cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược.
- gi: giẻ, giò, giỏ cá
k: kể, kẻ, bờ kè.
- gi (gian, giàn, giao, giáo,...);
k (kì, kê, kém, kiên,...).
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, cả lớp) nhìn sơ đồ,
nói lại quy tắc chính tả: k + e, ê, i
/
c + a, o, ô, ơ,.
HS 1 đọc bảng với k(kẻ, kể, kì
đà)
HS 2 đọc bảng với c(cá, cỏ, cô,
cờ)
HS tìm: củ, kĩ, kê…
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- HS nêu số câu(HSNK): 6 câu
- HS nối tiếp từng câu
- Thi đọc cá nhân=> HS dưới lớp
nhận xét, sửa chữa
HS nối tiếp đọc bài, lớp đồng
thanh cả bài
Cả lớp đọc bài
- HS theo dõi, quan sát
+ Tiếng giá (đỗ): viết gi trước, a sau, dấu sắc
đặt trên a.
+ Tiếng kì (đà): viết k trước, i sau, dấu huyền
đặt trên i.
- Cho HS viết trên khoảng không
- Y/c hs luyện viết trên bảng con.
- Nhận xét, sửa chữa.
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
- HS viết chữ gi , k và tiếng giá
đỗ, kì đà lên khoảng không trước
mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết: gi, k (2 lần). Sau đó
viết: giá (đỗ), kì (đà).
- Giơ bảng, Nhận xét. Lắng nghe.
- 2-3 HS đọc
Bài 17: gi, k
(Trang 34)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu gi / k
+ âm chính. Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ). Nắm được quy tắc
chính tả: k + e, ê, i / c + a, 0, ô, ơ,...Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao,
khoảng cách giữa các con chữ i, ia tiếng bi, bia.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể. Viết đúng trên bảng con các chữ gi, k và các tiếng
giá (đỗ), kì (đà) - Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách. Rèn luyện các
kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế.
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao. Yêu quý, bảo vệ động vật quý hiếm.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ghế , cả lớp viết
- 2 hs đọc bài, lớp viết bảng con
bảng con: ghế gỗ.
+GV nhận xét
2. Khám phá
- Lắng nghe, phát âm theo gv
a/ Giới thiệu bài: âm và chữ cái gi, k.
- Lắng nghe
- GV chỉ tên bài (chữ gi), nói: gi (phát âm
giống di). GV chỉ tên bài (chữ k), nói: k (ca)..
- GV giải thích: Đây là âm cờ, được viết bằng - HS quan sát
chữ ca. Để khỏi lẫn với âm cờ viết bằng chữ c
(cờ), ta đánh vần theo tên chữ cái là ca.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu chữ K in hoa.
b/Âm gi, chữ gi
- GV đưa lên bảng lớp hình ảnh và từ giá đỗ,
hỏi : Đây là gì?
- GV: Giá đỗ là một loại rau làm từ hạt đỗ nảy
mầm.
- GV: Trong từ giá đỗ, tiếng nào có âm gi?
(Tiếng giá).
- GV chỉ từ giá.
- Y/c hs tìm tiếng giá trong bộ chữ, giơ bảng
theo hiệu lệnh của gv.
- GV chỉ từ giá.
- Y/c hs phân tích
- GV đọc mẫu gi-a-gia-sắc-giá/ giá. giá đỗ
- Y/c hs đọc.
c/. Âm k, chữ k:
- GV giới thiệu hình ảnh kì đà (một loài thằn
lằn cỡ to, sống ở nước, da có vảy, ăn cá); viết:
kì đà.
- GV: Kì đà là loài động vật quý hiếm, loài
động vật này sống trên rừng già. Không nên
săn bắt cần bảo vệ chúng.
- GV: Trong từ kì đà, tiếng nào có âm k? chỉ
từ kì. Y/c hs phân tích.
- Y/c hs tìm tiếng kì trong bộ chữ, giơ bảng
theo hiệu lệnh của gv.
- Y/c hs phân tích tiếng kì và đ/v, đọc trơn.
- GV đọc mẫu gi-a-gia-sắc-giá/ giá. giá đỗ. Y/c
hs đọc.
- Nhận xét sửa lỗi.
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có chữ gi? Tiếng nào có chữ
k?
- Y/c hs thực hiện theo nhóm đôi tìm tiếng có
chữ gi, k.
- Giá đỗ
- Lắng nghe
- HS nhận biết: gi, a, dấu sắc;
đọc: giá. Cả lớp: giá.
- Thực hiện.
- Phân tích tiếng giá: gi đứng
trước, a đứng sau, dấu sắc đặt trên
âm a
- Thực hiện cá nhân, tổ. lớp:
gi - a - gia - sắc - giá / giá đỗ.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Tiếng kì
- Thực hiện
- Phân tích tiếng kì: có âm k (ca),
âm i và dấu huyền đứng trên i.
- Đánh vần, đọc trơn: ca - i - ki huyền - kì / kì đà.
- Lắng nghe.
- HS trao đổi nhóm đôi: tìm tiếng
có gi, có k;
- Gọi hs nêu các tiếng.
- Khuyến khích học sinh tìm tiếng ngoài bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
b/ Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)
- GV giới thiệu quy tắc chính tả c / k: Cả 2 chữ
c (cờ) và k (ca) đều ghi âm cờ. Bảng này cho
các em biết khi nào âm cờ viết là c; khi nào âm
cờ viết là k.
- Gọi hs nhắc lại quy tắc chính tả.
- Gọi hs đọc các tiếng từ trong bảng.
Mở rộng: tìm thêm các tiếng có k, c
c/ Tập đọc (BT 4)
- GV chỉ hình ảnh mâm cỗ trong bữa giỗ; hỏi:
Mâm cỗ có những món ăn gì? (Mâm cỗ có giò,
xôi, gà, giá đỗ, nem, canh, món xào). GV: Các
em cùng đọc bài xem bé Lê kể gì về mâm cỗ.
- GV đọc mẫu toàn bài tập đọc.
Tiết 2
- HD hs luyện đọc từ ngữ: bi bô, bé kể, giã giò,
giá đỗ
- HD hs luyện đọc câu: Y/c hs xác định số câu
trong bài.
- Y/c hs luyện đọc cá nhân đoạn(2 đoạn) sau đó
đọc nối tiếp theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho hs thi đọc bài
- Nhận xét, tuyên dương
Lớp đọc lại hai trang của bài đọc
d/. Tập viết (bảng con - BT 5)
- GV vừa viết từng chữ, tiếng vừa hướng dẫn:
+ Chữ gi: là chữ ghép từ hai chữ g và i. Viết g
trước, i sau.
+ Chữ k: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét
cong trên, 1 nét thắt và 1 nét móc ngược.
- gi: giẻ, giò, giỏ cá
k: kể, kẻ, bờ kè.
- gi (gian, giàn, giao, giáo,...);
k (kì, kê, kém, kiên,...).
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, cả lớp) nhìn sơ đồ,
nói lại quy tắc chính tả: k + e, ê, i
/
c + a, o, ô, ơ,.
HS 1 đọc bảng với k(kẻ, kể, kì
đà)
HS 2 đọc bảng với c(cá, cỏ, cô,
cờ)
HS tìm: củ, kĩ, kê…
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- HS nêu số câu(HSNK): 6 câu
- HS nối tiếp từng câu
- Thi đọc cá nhân=> HS dưới lớp
nhận xét, sửa chữa
HS nối tiếp đọc bài, lớp đồng
thanh cả bài
Cả lớp đọc bài
- HS theo dõi, quan sát
+ Tiếng giá (đỗ): viết gi trước, a sau, dấu sắc
đặt trên a.
+ Tiếng kì (đà): viết k trước, i sau, dấu huyền
đặt trên i.
- Cho HS viết trên khoảng không
- Y/c hs luyện viết trên bảng con.
- Nhận xét, sửa chữa.
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
- HS viết chữ gi , k và tiếng giá
đỗ, kì đà lên khoảng không trước
mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết: gi, k (2 lần). Sau đó
viết: giá (đỗ), kì (đà).
- Giơ bảng, Nhận xét. Lắng nghe.
- 2-3 HS đọc
 









Các ý kiến mới nhất