Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:18' 16-01-2026
Dung lượng: 53.8 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12

Ngày soạn: 19/11/2025
Ngày giảng: Thứ hai, 24/11/2025
Tiếng Việt
Tiết 111+112: Bài 51: ET, ÊT, IT

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần et, êt, it (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần et, êt,
it.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần et, êt, it có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói về thời tiết (nóng, lạnh) thể hiện qua trang phục hoặc cảnh sắc
thiên nhiên.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các loài lông vũ nhỏ, gần gũi với con người
như vịt, vẹt, én, ..., hay nhận biết về cảnh sắc của mùa xuân với những "tín hiệu" sinh
học từ loài cây đặc trưng cho mùa này (cây đào) và suy đoán nội dung tranh minh
họa; 1. đôi vẹt trên cành cây đang "nói chuyện" với nhau; 2. sự thức dậy của mùa
xuân qua những báo hiệu từ cây đào đâm trồi, nảy lộc, nở hoa và đàn én nhỏ từ nơi
tránh rét bay về.
- Cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua hình ảnh các loài chim ríu rít bên nhau,
rèn luyện sự tự tin khi phải trình bày (nói, hát, ...) trước đám động.
* KNS: Biết ăn mặc phù hợp với thời tiết
* Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ khi thời tiết thay đổi
*HSKT : Nhìn viết theo bạn và sự trợ giúp của giáo viên ở mức độ đơn giản
II. Chuẩn bị dạy - học:
- GV: Tranh minh họa, SGK.
- HS: SGK, bảng con
III. Hoạt động dạy - học:
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
* Hoạt động 1: Khởi động
+ Giờ trước học bài gì?
+ Ôn tập và kể chuyện
+ Câu chuyện nói đến nhân vật nào? + Chú thỏ con
- Yêu cầu kể lại câu chuyện
- 1 HS kể, HS khác lắng nghe
Theo
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
dõi
* Hoạt động 2: Nhận biết
bạn kể
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời về - HS quan sát và trả lời cá nhân

nội dung tranh.
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Màu sắc lông vẹt ra sao?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại nội dung và nêu cụm
từ dưới tranh “Đôi vẹt ríu rít mãi
không hết chuyện”
- GV đọc chậm rãi chú ý đọc đúng
cụm từ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng
mới chứa vần et, êt, it.
- GV ghi đầu bài lên bảng: et, êt, it
* Hoạt động 3: Đọc
a. Luyện đọc vần: et
- GV viết vần et lên bảng
- GV đọc mẫu et và hướng dẫn cách
phát âm et cho chuẩn
- Cho HS luyện đọc vần et
(Hướng dẫn vần êt, it tương tự)
+ Nêu sự giống và khác nhau giữa
vần et, êt, it.
- Yêu cầu đọc lại 3 vần
b. Đọc tiếng.
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu: vẹt
v

vẹt

et

+ Âm v ghép vần et thêm dấu nặng
ta được tiếng gì?
+ Phân tích tiếng vẹt?

+ Hai chú chim vẹt
+ Màu rất đẹp
- HS lắng nghe

- HS nói theo “Đôi vẹt ríu rít mãi
không hết chuyện”
- HS đọc
- HS quan sát
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ Giống : Ở âm cuối đều là âm t
+ Khác : Ở âm đầu
- HS đọc ĐT

Theo
dõi

- HS quan sát.
+ Tiếng vẹt

+ Âm v đứng trước, vần et đứng
sau, dấu huyền nặng dưới âm e
- GV đánh vần mẫu“vờ-ét-vet-nặng- - HS lắng nghe
vẹt”
- Yêu cầu HS đánh vần
- HS đánh vần bàn, tổ, ĐT
- GV viết các tiếng: két, sét, vẹt, dệt,
nết, tết, lít, mít, vịt lên bảng.
- GV đánh vần và đọc trơn mẫu
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS đánh vần và đọc trơn - HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
c. Đọc từ
tổ, ĐT
- GV giới thiệu các bức tranh
+ Tranh 1 vẽ gì?
- HS quan sát và trả lời
- GV ghi “con vẹt” lên bảng
+ Vẽ con vẹt
+ Tranh 2 vẽ gì?

Theo
dõi
Theo
dõi
bạn

- GV ghi “bồ kết” lên bảng
+ Tranh 3 vẽ gì?
- GV ghi “quả mít” lên bảng
- GV giải nghĩa các từ ngữ trên
- Yêu cầu HS đọc đánh vần, đọc
trơn
+ Gạch chân tiếng chứa vần mới
hôm nay
d. Đọc lại các âm, tiếng, từ ngữ.
- Yêu cầu HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Viết bảng
a. Viết vần
- GV đưa ra mẫu vần: et
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
vần: et.
- Yêu cầu HS đọc và viết bảng con
(Hướng dẫn viết vần êt, it tương tự)
b. Viết từ
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
từ “bồ kết, quả mít”
- Yêu cầu HS đọc và viết bảng con
- GV uốn nắn HS khi viết bài
- GV nhận xét và đánh giá bài viết
* Hoạt động 5: Viết vở
- GV hướng dẫn HS viết vở vần, từ
ngữ theo vở tập viết (chữ viết
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết
1, tập một.
- Yêu cầu viết bài
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
* Hoạt động 6: Đọc
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Cay trong tranh là cây gì?

+ Vẽ bồ kết
+ Vẽ quả mít
- HS lắng nghe
- HS đọc theo tổ, ĐT
- HS lên bảng gạch
- HS luyện đọc lại âm, tiếng, từ cá
nhân, ĐT

- HS quan sát và tô theo

Theo
dõi
bạn

- HS đọc và viết bảng con “et” cỡ
vừa
- HS quán sát và tô theo
- HS viết bảng con từ: bồ kết, quả
mít
Tiết 2

Viết
bảng
dưới
sự trợ
giúp
của cô

- HS mở vở đọc lại các chữ cần
viết

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở, soát lỗi

+ Cây cối và chim đang bay

Theo
dõi
bạn

+ Em thường thấy cây đào ở dịp
nào?
- GV nhận xét và đưa ra câu dưới
tranh.
- GV viết câu lên bảng:
Tết đến thật gần …… đón chào
năm mới
+ Tìm tiếng chứa vần et, êt, it?
+ Đoạn văn có mấy câu?
- GV hướng dẫn đọc câu trong bài
và cách ngắt, nghỉ sau dấu phẩy và
dấu chấm.
- GV yêu cầu đánh vần từng câu và
đọc trơn từng câu
- GV nhận xét, khen
* Hoạt động 7: Nói theo tranh
(Thời tiết)
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
+ Em hãy nêu nội dung 2 bức tranh?

+ Vì sao 2 bạn lại có cách ăn mặc
khác nhau như vậy?
+ 2 mùa này có gì khác nhau?
- Em hãy chia sẻ cùng bạn về cách
ăn mặc trong mùa nóng và mùa lạnh
* Qua chủ đề luyện nói về thời tiết
các em thấy mình có quyền gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
*Củng cố
+ Tìm tiếng ngoài bài chứa vần: et,
êt, it
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.

+ Cây đào
+ Dịp tết đến
- HS đọc nhẩm theo

+ HS tìm và lên bảng gạch chân
+ Có 5 câu
- HS lắng nghe
- HS đánh vần và đọc trơn cá
nhân, tổ, ĐT

Theo
dõi

- HS quan sát.
+ Tranh 1: Bạn nam đang mặc
Chú ý
quần áo cộc rồi đi ăn kem
theo
+ Tranh 2: Bạn nam đang mặc áo dõi
khoác, đội mũ, quàng khăn
+ Vì tranh 1 thời tiết mùa hè.
Tranh 2 thời tiết mùa đông
+ Một mùa hè, một mùa đông
- Các bạn chia sẻ nhóm đôi với
nhau
- 1 số nhóm lên trình bày trước lớp
* Quyền được chăm sóc sức khoẻ
trong các thời tiết khác nhau.
- HS tìm và nêu
- HS lắng nghe

*Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..

Ngày soạn: 19/11/2025
Ngày giảng: Thứ Ba, 25/11/2025
Tiếng Việt
Tiết 113+114 : Bài 52: UT, ƯT

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần ut, ưt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ut, ưt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ut, ưt.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt có trong bài học.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con
người (một trận bóng đá) và suy đoán nội dung tranh minh họa: 1. cầu thủ số 7 đang
sút bóng; 2. một trận bóng đá nhi đồng khi cầu thủ số 7 vừa ghi bàn, các khán giả nhí
đang hò reo ăn mững chiến thắng; 3. một trận bóng đá ở trường của các bạn học sinh
lớp 1A và 1B.
- Cảm nhận được tinh thần đồng đội trong thể thao thông qua đoạn văn đọc và hình
ảnh trong bài, ứng dụng tinh thần ấy trong các hoạt động nhóm hay hoạt động tập thể.
* Giới và quyền: Quyền được vui chơi thể thao rèn luyện sức khỏe.
*HSKT : Nhìn viết theo bạn và sự trợ giúp của giáo viên ở mức độ đơn giản
II. Chuẩn bị dạy - học:
+ GV: Tranh minh họa, SGK
+ HS: SGK, bảng, phấn.
III. Hoạt động dạy - học:
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
* Hoạt động 1: Khởi động
+ Giờ trước học vần gì?
+ Vần: et, êt, it
- Yêu cầu thi đọc
- HS thi đọc từ ngữ, 1 câu trong Theo
đoạn văn đã học
dõi bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Nhận biết
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời về - HS quan sát và trả lời cá nhân
nội dung tranh.
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Các bạn đang chơi bóng đá

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt lại nội dung và nêu cụm
từ dưới tranh “Cầu thủ số 7 thu hút
khán giả bằng một cú sút dứt điểm”
- GV đọc chậm rãi chú ý đọc đúng
cụm từ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng
chứa vần ut, ưt.
- GV ghi đầu bài lên bảng: ut, ưt
* Hoạt động 3: Đọc
a. Luyện đọc vần ut
- GV viết vần ut lên bảng
- GV đọc mẫu ut và hướng dẫn cách
phát âm ut cho chuẩn
- Cho HS luyện đọc vần ut
(Hướng dẫn vần ưt tương tự)
+ Nêu sự giống và khác nhau giữa
vần ut, ưt
- Yêu cầu đọc lại 2 vần
b. Đọc tiếng.
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu: sut
s

sút

ut

+ Âm s ghép vần ut thêm dấu sắc ta
được tiếng gì?
+ Phân tích tiếng sút?
- GV đánh vần mẫu“sờ-út-sút-sắcsút”
- Yêu cầu HS đánh vần
- GV viết các tiếng: bụt, hụt, lụt, sụt,
dứt, mứt, nứt, sứt lên bảng.
- GV đánh vần và đọc trơn mẫu
- Yêu cầu HS đánh vần và đọc trơn
c. Đọc từ
- GV giới thiệu các bức tranh
+ Tranh 1 vẽ gì?
- GV ghi “bút chì” lên bảng
+ Tranh 2 vẽ gì?
- GV ghi “mứt dừa” lên bảng
+ Tranh 3 vẽ gì?
- GV ghi “nứt nẻ” lên bảng

- HS lắng nghe
- HS đọc theo “Cầu thủ số 7 thu
hút khán giả bằng một cú sút dứt
điểm ”

Theo
dõi

- HS đọc

- HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ Giống: Ở âm cuối đều là âm t
+ Khác: Ở âm đầu
- HS đọc ĐT

Theo
dõi

- HS quan sát.
+ Tiếng sút
+ Âm s đứng trước, vần ut đứng
sau, dấu sắc đầu âm u.
- HS lắng nghe
- HS đánh vần bàn, tổ, ĐT
- HS lắng nghe
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
tổ, ĐT
- HS quan sát và trả lời
+ Vẽ bút chì
+ Vẽ mứt dừa
+ Vẽ nứt nẻ

Theo
dõi

- GV giải nghĩa các từ ngữ trên
- Yêu cầu HS đọc đánh vần, đọc trơn
+ Gạch chân tiếng chứa vần mới
hôm nay
d. Đọc lại các âm, tiếng, từ ngữ.
- Yêu cầu HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Viết bảng
a. Viết vần
- GV đưa ra mẫu vần: ut
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
vần: ut.
- Yêu cầu HS đọc và viết bảng con
(Hướng dẫn viết ưt tương tự)
b. Viết từ
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
từ “bút chì, mứt dừa”
- Yêu cầu HS đọc và viết bảng con
- GV uốn nắn HS khi viết bài
- GV nhận xét và đánh giá bài viết

* Hoạt động 5: Viết vở
- GV hướng dẫn HS viết vở vần từ
ngữ theo vở tập viết (chữ viết
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết
1, tập một.
- Yêu cầu viết bài
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
* Hoạt động 6: Đọc
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Biểu cảm của các bạn ra sao?
- GV nhận xét và đưa ra câu dưới

- HS lắng nghe
- HS đọc theo tổ, ĐT
- HS lên bảng gạch

Theo
dõi

- HS luyện đọc lại âm, tiếng, từ
cá nhân, ĐT

- HS quan sát và tô theo
- HS đọc và viết bảng con “ut”
cỡ vừa
- HS quan sát và tô theo

Viết
bảng

- HS viết bảng con tiếng: bút chì,
mứt dừa.

Tiết 2
- HS mở vở đọc lại các chữ cần
viết
- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở, soát lỗi

+ Các bạn đang đá bóng
+ Các bạn rất vì đã đá bóng vào
lưới
- HS đọc nhẩm theo

Viết ở
vở dưới
sự trợ
giúp
của cô

tranh.
- GV viết câu lên bảng:
Trận đấu thật gay cấn…hò reo,
nhảy múa.
+ Tìm tiếng chứa vần ut, ưt?
+ Đoạn văn có mấy câu?
- GV hướng dẫn đọc câu trong bài và
cách ngắt, nghỉ sau dấu phẩy và dấu
chấm.
- GV yêu cầu đánh vần từng câu và
đọc trơn từng câu
- GV nhận xét, khen
* Hoạt động 7: Nói theo tranh (Đá
bóng)
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
+ Tranh vẽ gì?
+ Lớp nào đá với lớp nào?
+ Em có thích đá bóng không?
* Em thấy mình có quyền gì?
- Yêu cầu chia sẻ sở thích của mình
cho cô giáo và các bạn cùng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
* Củng cố
+ Tìm tiếng ngoài bài chứa vần: ut,
ưt
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.

Theo
dõi
+ HS tìm và lên bảng gạch chân
+ Có 5 câu
- HS lắng nghe
- HS đánh vần và đọc trơn cá
nhân, tổ, ĐT

Theo
dõi

- HS quan sát.
+ Các bạn đang đá bóng
+ Lớp 1A đá với lớp 1B
+ HS chia sẻ
* Quyền được lựa chọn một môn
thể thao mà mình thích
- Lần lượt từng HS chia sẻ

+ HS tìm và nêu
- HS lắng nghe

Theo
dõi

*Nội dung điều chỉnh :……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..

Ngày soạn: 19/11/2025
Ngày giảng: Thứ tư, 26/11/2025

Tiếng Việt
Tiết 138+139: Bài 53: AP, ĂP, ÂP

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ap, ăp, âp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ap, ăp, âp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ap,
ăp, âp
- Phát
triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âp có trong bài học.
2.Năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển kĩ năng nói về các đồ vật quen thuộc, miêu tả chúng và nói về các công
dụng của chúng.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người phụ nữ đèo
con đến trường, về chiếc TV và các đồ vật quen thuộc khác.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình thông qua hình ảnh mẹ đưa con đi học.
*HSKT : Nhìn viết theo bạn và sự trợ giúp của giáo viên ở mức độ đơn giản
II.Chuẩn bị dạy – hoc:
- GV: Tranh minh họa, SGK
- HS: SGK, bảng con.
III.Hoạt động dạy - học:
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
* Hoạt động 1: Khởi động
+ Giờ trước học vần gì?
+ Vần: ut, ưt
- Yêu cầu thi viết, GV đọc cái bút
- HS viết bảng con: cái bút
Theo
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
dõi
* Hoạt động 2: Nhận biết
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời
- HS quan sát và trả lời cá nhân
về nội dung tranh.
+ Nêu nội dung tranh
+ Mẹ đưa Hà tới trường bằng xe

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt lại nội dung và nêu cụm
từ dưới tranh “Mẹ đạp xe đưa Hà
đến lớp. Khắp phố tấp nập”
- GV đọc chậm rãi chú ý đọc đúng
cụm từ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng
chứa vần ap, ăp, âp.
- GV ghi đầu bài lên bảng: áp, ăp,
âp
* Hoạt động 3: Đọc
a. Luyện đọc vần ap
- GV viết vần ap lên bảng
- GV đọc mẫu ap và hướng dẫn
cách phát âm ap cho chuẩn
- Cho HS luyện đọc vần ap
(Hướng dẫn vần ăp, âp tương
tự)
+ Nêu sự giống và khác nhau giữa
vần ap, ăp, âp?
- Yêu cầu đọc lại 4 vần
b. Đọc tiếng.
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu: đạp
đ

đạp

ap

đạp
- HS lắng nghe

- HS đọc theo “Mẹ đạp xe đưa Hà
tới lớp, Khắp phố tấp nập”
- HS đọc
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ Giống: Ở âm cuối đều là âm p
+ Khác: Âm đâu
- HS đọc ĐT
- HS quan sát.
+ Tiếng đạp

+ Âm đ ghép vần ap, thêm dấu
nặng cô được tiếng gì?
+ Phân tích tiếng đạp?

+ Âm đ đứng trước, vần ap đứng
sau.
- HS lắng nghe

- GV đánh vần mẫu“đờ-áp-đápnặng-đạp”
- Yêu cầu HS đánh vần
- GV viết các tiếng: rạp, sạp, tháp,
bắt, cặp, gặp, đập, mập, nấp lên
bảng.
- GV đánh vần và đọc trơn mẫu
- Yêu cầu HS đánh vần và đọc trơn

- HS đánh vần bàn, tổ, ĐT

c. Đọc từ
- GV giới thiệu các bức tranh
+ Tranh 1 vẽ gì?
- GV ghi “xe đạp” lên bảng

Theo
dõi

- HS lắng nghe
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
tổ, ĐT
- HS quan sát và trả lời
+ Vẽ xe đạp
+ Vẽ cặp da
+ Vẽ cá mập

Theo
dõi

+ Tranh 2 vẽ gì?
- GV ghi “cặp da” lên bảng
+ Tranh 3 vẽ gì?
- GV ghi “cá mập” lên bảng
- GV giải nghĩa các từ ngữ trên
- Yêu cầu HS đọc đánh vần, đọc
trơn
- Gạch chân tiếng chứa vần mới
hôm nay
d. Đọc lại các âm, tiếng, từ ngữ.
- Yêu cầu HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Viết bảng
a. Viết vần
- GV đưa ra mẫu vần: ap
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
vần: ap.
- Yêu cầu HS đọc và viết bảng con
(Hướng dẫn viết ăp, âp tương tự)
b. Viết từ
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
từ “cặp da, cá mập”
- Yêu cầu HS đọc và viết bảng con
- GV uốn nắn HS khi viết bài
- GV nhận xét và đánh giá bài viết
* Hoạt động 5: Viết vở
- GV hướng dẫn HS viết vở vần, từ
ngữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa)
vào vở Tập viết 1, tập một.
- Yêu cầu viết bài
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một
số HS
* Hoạt động 6: Đọc
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Nam thấy gì trên ti vi?

- HS lắng nghe
- HS đọc theo tổ, ĐT
- HS lên bảng gạch
- HS luyện đọc lại âm, tiếng, từ cá
nhân, ĐT

Theo
dõi bạn
đọc

- HS quan sát và tô theo
- HS đọc và viết bảng con “ap” cỡ
vừa

Viết
bảng

- HS quan sát và tô theo
- HS viết bảng con từ: cặp da, cá
mập

Tiết 2
- HS mở vở đọc lại các chữ cần viết
- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở, soát lỗi

+ Cả nhà bạn Nam đang xem ti vi
+ Những điều thú vị trên ti vi

Viết ở
vở dưới
sự hỗ
trợ của


- GV nhận xét và đưa ra câu dưới
tranh.
- GV viết câu lên bảng:
Khi ngủ, tôi nằm im lìm…. Tôi
là ai
+ Tìm tiếng chứa vần ap, ắp, âp?
+ Đoạn văn có mấy câu?
- GV hướng dẫn đọc câu trong bài
và cách ngắt, nghỉ sau dấu phẩy và
dấu chấm.
- GV yêu cầu đánh vần từng câu và
đọc trơn từng câu
- GV nhận xét, khen
* Hoạt động 7: Nói theo tranh
(Đồ vật quen thuộc)
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
+ Em thấy gì trong tranh?

- HS đọc nhẩm theo
+ HS tìm và lên bảng gạch chân
+ Có 3 câu
- HS lắng nghe

Theo
dõi bạn

- HS đánh vần và đọc trơn cá nhân,
tổ, ĐT

- HS quan sát.

+ Cặp sách, cái ô, cái mũ, mũ bảo
hiểm
+ Đó là những đồ vật rất quen
thuộc
+ Đó là những đồ vật có quen thuộc + Cặp sách, ô, mũ
không?
+ Khi đi học em thường mang
+ Đội mũ bảo hiểm
những gì?
- HS chia sẻ nhóm đôi
+ Khi ngồi xe máy em cần đội gì?
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn về
các đồ vật quen thuộc với các em
- HS nối tiếp chia sẻ
và tác dụng của đồ vật đó.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp cho
các bạn và cô giáo những đồ vật
Theo
quen thuộc và lợi ích của nó.
dõi bạn
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên
+ HS tìm và nêu
dương
* Hoạt động 8: Củng cố
- HS lắng nghe
+ Tìm tiếng ngoài bài chứa vần: ap,
ăp, âp.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
*Nội dung điều chỉnh:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..........

Ngày soạn: 19/11/2025
Ngày giảng: Thứ năm, 27/11/2025
Tiếng Việt
Tiết 117+118: Bài 54: OP, ÔP, ƠP

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và đọc đúng các vần op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần op, ôp, ơp; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết các vần op, ôp, ơp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần op, ôp, ơp.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp có trong bài học.
2.Năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết về một số loài vật sống ở ao hồ và hiện tượng
thời tiết.
- Phát triển kĩ năng nhận biết và nói về ao, hồ. Qua đó, học sinh cũng có thể có thêm
hiểu biết về thế giới xung quanh và có những ứng xử phù hợp.
*HSKT : Nhìn viết theo bạn và sự trợ giúp của giáo viên ở mức độ đơn giản
II.Chuẩn bị dạy – hoc:
- GV: Tranh minh họa, SGK
- HS: SGK, bảng con.
III.Hoạt động dạy - học:
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
* Hoạt động 1: Khởi động
+ Giờ trước học vần gì?
+ Vần: ap, ăp, âp
- Yêu cầu thi đọc bài giờ trước
- 1 số em thi đọc
Theo
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
dõi bạn
* Hoạt động 2: Nhận biết
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời về - HS quan sát và trả lời cá nhân
nội dung tranh.
+ Nêu nội dung tranh
+ Trời mưa rào, ác chú ếch ngồi
trên lá bèo
Quan
- GV nhận xét, tuyên dương
sát
- GV chốt lại nội dung và nêu cụm từ - HS lắng nghe
dưới tranh “Mưa rào nộp độp…miệng
đớp mưa”
- GV đọc chậm rãi chú ý đọc đúng
- HS đọc theo “Mưa rào nộp
cụm từ.
độp…miệng đớp mưa”

- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng
chứa vần op, ôp, ơp
- GV ghi đầu bài lên bảng: op, ôp, ơp
* Hoạt động 3: Đọc
a. Luyện đọc vần ot
- GV viết vần op lên bảng
- GV đọc mẫu op và hướng dẫn cách
phát âm op cho chuẩn
- Cho HS luyện đọc vần op
(Hướng dẫn vần ôp, ơp tương tự)
+ Nêu sự giống và khác nhau giữa
vần op, ôp, ơp.
- Yêu cầu đọc lại 3 vần
b. Đọc tiếng.
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu: họp
h

họp

op

+ Âm h ghép vần op, thêm dấu nặng
cô được tiếng gì?
+ Phân tích tiếng họp?

- HS đọc
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
+ Giống: Ở âm cuối đều là âm p
+ Khác: Âm đâu
- HS đọc ĐT
- HS quan sát.
+ Tiếng họp

+Âm h đứng trước, vần op đứng
sau.
- GV đánh vần mẫu“hờ-op-hóp-nặng- - HS lắng nghe
họp”
- Yêu cầu HS đánh vần
- HS đánh vần bàn, tổ, ĐT
- GV viết các tiếng: cọp, góp, họp,
hộp, tốp, xốp, hợp, lớp, lợp lên bảng.
- GV đánh vần và đọc trơn mẫu
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS đánh vần và đọc trơn
- HS đánh vần, đọc trơn cá nhân,
c. Đọc từ
- GV giới thiệu các bức tranh
+ Tranh 1 vẽ gì?
- GV ghi “con cọp” lên bảng
+ Tranh 2 vẽ gì?
- GV ghi “nốp xe” lên bảng
+ Tranh 3 vẽ gì?
- GV ghi “tia chớp” lên bảng
- GV giải nghĩa các từ ngữ trên
- Yêu cầu HS đọc đánh vần, đọc trơn
+ Gạch chân tiếng chứa vần mới hôm
nay
d. Đọc lại các âm, tiếng, từ ngữ.

tổ, ĐT

Theo
dõi

- HS quan sát và trả lời
+ Vẽ con cọp
+ Vẽ nốp xe
+ Vẽ tia chớp
- HS lắng nghe
- HS đọc theo tổ, ĐT
- HS lên bảng gạch
- HS luyện đọc lại âm, tiếng, từ

Theo
dõi bạn
trả lời

- Yêu cầu HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Viết bảng
a. Viết vần
- GV đưa ra mẫu vần: op
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
vần: op.
- Yêu cầu HS đọc và viết bảng con
(Hướng dẫn viết ôp, ơp tương tự)
b. Viết từ
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
từ “lốp xe, tia chớp”
- Yêu cầu HS đọc và viết bảng con
- GV uốn nắn HS khi viết bài
- GV nhận xét và đánh giá bài viết

* Hoạt động 5: Viết vở
- GV hướng dẫn HS viết vở vần, từ
ngữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa)
vào vở Tập viết 1, tập một.
- Yêu cầu viết bài
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
* Hoạt động 6: Đọc
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời câu
hỏi
+ Em thấy gì trong tranh?
- GV nhận xét và đưa ra câu dưới
tranh.
- GV viết câu lên bảng:
Mưa rào nộp độp……ngoi lên
đớp mưa
+ Tìm tiếng chứa vần op, ôp, ơp?
+ Đoạn văn có mấy câu?
- GV hướng dẫn đọc câu trong bài và
cách ngắt, nghỉ sau dấu phẩy và dấu

cá nhân, ĐT

- HS quan sát và tô theo
- HS đọc và viết bảng con “op”
cỡ vừa
- HS quan sát và tô theo
- HS viết bảng con từ: nốp xe, tia Viết
chớp.
bảng

Tiết 2
- HS mở vở đọc lại các chữ cần
viết
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở, soát lỗi

Viết ở
vở dưới
sự trợ
giúp
của cô

+ Cỏ cây, các chú ếch đang ngồi
trên lá sen, trời mưa
- HS đọc nhẩm theo
+ HS tìm và lên bảng gạch chân
+ Có 4 câu
- HS lắng nghe

Theo
dõi

chấm.
- GV yêu cầu đánh vần từng câu và
đọc trơn từng câu
- GV nhận xét, khen
* Hoạt động 7: Nói theo tranh (Ao
hồ)
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+ Em thấy gì trong tranh? Tranh nào
vẽ ao, tranh nào vẽ hồ?
+ Em thấy ao, hồ có gì? và có gì khác
nhau?
- GV nhận xét và bổ sung: Các em
cần có ý thức giữ gìn ao hồ và môi
trường sống xung quanh mình.
* Củng cố
+ Tìm tiếng ngoài bài chứa vần: op,
ôp, ơp?
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.

- HS đánh vần và đọc trơn cá
nhân, tổ, ĐT
* Quán sát tranh và chia sẻ cùng
bạn.
- HS quan sát.
+ Tr1: Vẽ ao
+ Tr2: Vẽ hồ
+ Ao, hồ đều có nước. ao bé hơn
hồ
- HS lắng nghe

Theo
dõi bạn

+ HS tìm và nêu
- HS lắng nghe

*Nội dung điều chỉnh:………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….

Ngày soạn: 25/11/2025
Ngày giảng: Thứ sáu, 29/11/2025
Tiếng Việt
Tiết 119+120: Bài 55: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc
 
Gửi ý kiến