Tìm kiếm Giáo án
tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:23' 16-01-2026
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 15h:23' 16-01-2026
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Tiếng việt
Tiết 91+92 Bài 41: UI, ƯI
Ngày soạn: 06/11/2025
Ngày giảng: 10/11/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui,
ưi.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ưi có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin
phép bố mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh
vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây.
2.2. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước.
*HSKT: Nhìn nhận biết các vần, từ ngữ theo các bạn
II. Yêu cầu cần đạt
- Tranh nhà sàn, cây sim
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động:
- HS chơi
- HS chơi trò chơi: Bắn tên
Tham gia
2. Nhận biết:
chơi
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
-HS trả lời
Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh dưới tranh -HS lắng nghe
và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm
từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc
và HS lặp lại câu nhận biết một số
lần: Bà /gửi/ cho Hà/ túi kẹo.
- GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. - HS đọc đề bài
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
* Đọc vần ui
+ Đánh vần
-HS lắng nghe và quan sát
GV đánh vần mẫu ui.
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh
vần.
GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh một lần
+ Đọc trơn vần:
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
trơn vần.
GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
vần một lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần:
GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ
thẻ chữ để ghép thành vần
GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
Đọc vần ưi: Quy trình tương tự quy
trình đọc vần ui.
+ So sánh các vần:
GV yêu cầu HS tìm điểm giống
nhau, khác nhau giữa các vần ui, ưi
trong bài,
GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa
học.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
túi
- GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết
mô hình và đọc thành tiếng túi.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng
mẫu: túi (tờ – ui – tui - sắc – túi).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ui
GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất,
yêu cầu HS tìm điểm chung cùng
chứa vần thứ nhất ui.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần
tất cả các tiếng cùng vần.
Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi: Quy trình
tương tự với quy trình đọc tiếng
chứa vần ui.
-HS đánh vần tiếng mẫu
-Lớp đánh vần đồng thanh
một lần.
Thực hiện
theo bạn
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS thực hiện
-HS tìm và so sánh
-HS thực hiện
- HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn
đồng thanh.
- HS tìm
-HS đọc
-HS đọc
Thực hiện
theo bạn
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần
đang học: Một số (3 – 4) HS đọc
trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng lẫn
hai nhóm vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần
đang học: bùi, sửi, cửi,..
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích
tiếng, 1 -2 HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ;
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi
thư. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, chẳng hạn dãy núi
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. GV cho từ ngữ dãy núi
xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng
chứa vần ui trong dãy núi, phân tích
và đánh vần tiếng thái, đọc trơn từ
ngữ dãy núi.
-GV thực hiện các bước tương tự đối
với bụi cỏ, gửi thư.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có
vần ui hoặc ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt
HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ
ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình viết các vần ui, ưi.
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi,
gửi (chữ cỡ vừa và nhỏ).
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
Thực hiện
theo bạn
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS tìm
-HS đọc
-HS đọc
-HS lắng nghe
- HS viết vào bảng con, chữ
cỡ vừa (chú ý khoảng cách
gìữa các chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
Tiết 2
Viết bảng
5. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết
1, tập một các vần ui, ưi; từ ngữ dãy
núi, gửi thư.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một
số HS.
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có
các vần ui, ưi.
-GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần
thiết).
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng
- GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần ui, ưi
trong đoạn vần một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn vần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một
câu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc
thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi
về Nội dung đoạn văn đã ở có gì?
+ Lan gửi thư cho ai? Nơi Lan ở có gì?
- HS viết
Viết bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
-HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc
Thực hiện
theo bạn
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
- Lan gửi thư cho Hà, nơi
Lan có nhà sàn ven đồi
- HS trả lời: chim ca rộn rã,
+ Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế sim nở rộ tím cả núi đồi
nào?
- HS nhận xét
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh:
- HS luyện nói theo HD
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức
tranh trong SHS và nói về tình huống
trong tranh (Em thấy những ai trong
tranh? Muốn đi đá bóng với bạn, Nam
xin phép mẹ như thế nào? Còn em,
muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào
với ông bà, bố mẹ?).
Theo dõi
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý - HS lắng nghe
thức về việc xin phép người lớn khi đi
đâu đó hoặc làm một việc gì đó trong
những tình huống cụ thể.
* Củng cố:
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi -HS tìm
và đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ui, ưi và
khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
Theo dõi
.........................................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………….............................................
_________________________________________________________
Ngày soạn: 06/11/2025
Ngày giảng: 11/11/2025
Tiếng việt
Tiết 93+94 Bài 42: AO, EO
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: Em chăm chỉ (bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang đọc truyện, làm bài,... được ví
như chú chim ri đang miệt mài đan tổ).
2.2. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh
sinh hoạt của những chú chim.
*VHĐP: Giới thiệu dân tộc Dao là một trong số các dân tộc ở địa phương
*HSKT: Nhìn nhận biết các vần, từ ngữ theo các bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh về các loài chim: Chim chào mào, Chim sáo, Chim ri
III. Hoạt động dạy học
1. Ôn và khởi động:
- HS chơi trò chơi: Gọi điện
- GV cho HS viết bảng ui,ưi
2. Nhận biết:
- HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV gt câu thuyết minh dưới tranh.
- GV đọc:Ao thu/ lạnh lẽo/ nước
trong veo.
- GV giới thiệu các vần mới ao, eo.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần:
- Đọc vần ao
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao.
• Một số HS nối tiếp nhau đánh vần.
• Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh một lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
ghép thành vần GV yêu cầu HS nêu
cách ghép.
- Đọc vần eo: Quy trình tương tự vần
ao.
- So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống
nhau, khác nhau giữa các vần ao, eo
trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần
vừa học.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
mẫu:lẽo (trong SHS).
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng mẫu lẽo (lờ - eo - leo - ngã lẽo). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
mẫu.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
Tiết 1
-HS chơi
-HS viết
Viết
-HS trả lời
-HS nêu lại
- HS nêu lại tên đề bài
-HS lắng nghe và quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS tìm
-HS nêu
-HS lắng nghe
- HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng con.
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng con.
Thực
hiện
theo
bạn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ
nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung
cùng chứa vần thứ nhất dao, chào,
sáo.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh
vần tất cả các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần,
+ Đọc tiếng chứa vần eo: Quy trình
tương tự với quy trình đọc tiếng
chứa vần ao.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng
chứa hai vần đang học: Một số (3-4)
HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4
tiếng cả hai nhóm vần.
- GV yêu cầu một số HS đọc tất cả
các tiếng.
-Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần
đang học ao, eo.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trong đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ :
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: ngôi sao, quả táo,
cái kẹo, ao bèo.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn ngôi sao, GV nêu
yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện
dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa
vần ao trong ngôi sao, phân tích và
đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ
ngôi sao.
-GV thực hiện các bước tương tự đối
với quả táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có
vần ao hoặc eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt
-HS tìm
-HS đánh vần, lớp đánh vần
Thực
hiện
theo
bạn
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
-HS thực hiện
-HS tìm
- HS đọc
- HS đọc
Thực
hiện
theo
bạn
HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ.
Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao,
eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình viết các vầnao, eo.
- HS viết vào bảng con: ao, eo và
sao, bèo (chữ cỡ vừa).
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách gìữa các
chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
5. Viết vở:
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một
các vần ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao
bèo.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS.
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn;
tìm tiếng có các vần ao, eo.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn
các tiếng mới.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một
câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội
dung đoạn vần đã đọc:
+ Đàn chào mào làm gì?
+Mấy chú sáo đen làm gì?
Thực
hiện
theo
bạn
Viết
bảng
Tiết 2
-HS viết
Viết bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc: CN, N, ĐT
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
+ Bay đi, bay lại.
+ Vui ca véo von
+Chăm chỉ tha rơm về làm tổ
Thực
hiện
theo
bạn
+ Chú chim ri làm gì?
+ Em thích chú chim nào? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh:
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và
nói về bạn nhỏ trong tranh
+ Bạn nhỏ trong tranh đang chăm
chỉ làm gì
+ Theo em bạn có chăm chỉ không?
+ Em đã chăm chỉ chưa ? thể hiện
ntn?
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý
thức chăm chỉ, cần cù học tập.
* Củng cố, dặn dò:
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao,
eovà đặt câu với từ ngữ tìm được.
*VHĐP:
+ Hãy kể tên một sô dận tộc ở nước
ta?
- HS trả lời.
+Đang đọc bài
-HS nêu
Trả lời
- HS lắng nghe
-HS tìm: con dao, con mèo, leo
trèo, trong veo, cào cào….
- Kinh, Thái, Mường, Ba na,
Tày, Hmong….
- Kinh, Tày, Dao
- HS giới thiệu
+ Địa phương em có những dân tộc
nào?
+ Em biết gì về dận tộc ấy ?
-> GV cho HS quan sát tranh trang
12 tài liệu VHDP và GT dân tộc “ -HS lắng nghe
Dao”:người Dao cư trú chủ yếu ở
các tỉnh phía Bắc như Cao Bằng, Hà
Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu,
Tuyên Quang,...đến một số tỉnh
trung du như: Phú Thọ, Vĩnh Phúc,
Hòa Bìnhvà gần đây mới có một số
nhỏ chuyển vào sinh sống ở khu vực
Tây Nguyên, được chia làm nhiều
nhóm DT Dao như: Dao Đỏ, Dao
Quần Chạt, Dao Lo Ga, Dao Quần
trắng, Dao Thanh Y; Dao Làn Tẻn
(ở Tuyên Quang mặc Áo Dài), mỗi - Lắng nghe
nhóm người Dao có những nét riêng
về phong tục tập quán, mà biểu hiện
rõ rệt nhất là trên trang phục của họ.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo
và khuyến khích HS thực hành giao
tiếp ở nhà.
nghe
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________________
Ngày soạn: 06/11/2025
Ngày giảng: 12/11/2025
Tiếng việt
Tiết 95+ 96 Bài 43:AU, ÂU, ÊU
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có các vầnau, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các chữ au, âu, êu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au,
âu, êu.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vầnau, âu, êu có trong bài đọc.
-Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin
phépcô giáo được ra ngoài và được vào lớp.
2.Năng lực chung và phẩm chất
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ qua bức tranh vẽ phong cảnh nông thôn.
2.2. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê, tình cảm gia đình.
* VHĐP: GV cung cấp từ “ Bến Âu Lâu” – giới thiệu là một di tích lịch sử
*HSKT: Nhìn nhận biết các vần, từ ngữ theo các bạn
II. Đồ dùng dạy học
-Ảnh về chú tễu, con trâu, rau củ.
- Bảng phụ viết câu thuyết minh
III. Hoạt dộng dạy học
Tiết 1
1. Ôn và khởi động:
-HS chơi
- HS chơi trò chơi: Chuyền bóng
Nhìn
-HS viết
- GV cho HS viết bảng ao,eo
viết
2. Nhận biết:
theo
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả
bạn
-HS mô tả
lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
-GV gt và đọc câu thuyết minh: Đàn sẻ -HS đọc theo GV
nâu/ kêu ríu rít ở sau nhà.
- GV giới thiệu các vần mới au, âu, êu.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần:
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần au, âu, êu.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần au, âu
với êu để tìm ra điểm giống và khác
nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần au, âu,
êu.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh
3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ
thẻ chữ để ghép thành vần au.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â
vào để tạo thành âu.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê
vào để tạo thành êu.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au,
âu, êu một số lần.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng sau.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng sau. Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng sau.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng
sau. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
sau.
- Đọc tiếng trong SHS
+ YC HS nt đọc đánh vần, đọc trơn
- Nêu lại đề bài
- HS so sánh điểm giống và
khác
Giống: có âm u đứng sau
Khác: âm đứng đằng trước: a,
â, ê.
Theo
dõi
-HS lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
Thực
hiện
theo
bạn
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn
đồng thanh.
- HS đọc: CN, ĐT
-HS tự tạo
Thực
hiện
theo
bạn
tiếng
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần au,
âu hoặc êu. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân
tích tiếng, 1-2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: rau củ, con trâu, chú
tễu.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn:con trâu, GV nêu
yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV
cho từ ngữ con trâu xuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa
vầnâu trong con trâu, phân tích và đánh
vần tiếng trâu, đọc trơn từ ngữ con
trâu.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với rau củ, chú tễu.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi
HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc.
2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả
lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu viết các vần au, âu, êu.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần au, âu, êu.
- HS viết vào bảng con: au, âu, êu và
rau, trâu, tễu (chữ cỡ vừa). HS có thể
chỉ viết hai vần âu và êu
- HS nhận xét bài của bạn.
-GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ
viết cho HS.
-HS đọc
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
Thực
hiện
theo
bạn
-HS quan sát
-HS viết
Viết
bảng
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
Tiết 2
5. Viết vở:
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết
các vần au, âu, êu; từ ngữ: con trâu,
chú tễu,
- HS lắng nghe
Viết vở
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS.
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần au, âu, êu.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các
tiếng mới.
+ Đoạn văn có mấy câu?
- Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng
1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nhà dì Tư ở quê có những gì?
+ Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có
gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả
lời:
+ Các em nhìn thấy những ai trong
bức tranh thứ nhất?
+ Nam đang làm gì?
+Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin
phép cô ra ngoài?
+Các em nhìn thấy những ai trong
bức tranh thứ hai?
+Hà nói gì với cô giáo khi vào lớp ?
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
- HS xác định: 4 câu
-HS đọc
Đọc bài
+Có cây cau, giàn trầu, rau cải,
rau dền, dưa hấu
+Gần nhà có cây cầu tre nhỏ, xa
xa có dãy núi cao.
- HS trả lời.
+Cô giáo đang giảng bài, các
bạn học bài
+ Nam đang đứng lên xin phép
cô ra ngoài
-HS nêu
Thực
hiện
theo
bạn
+Cô giáo và các bạn
+Hà xin phép thầy/ cô gìáo khi
vào lớp)
-HS lên thực hành
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS thực
hành xin phép khi ra vào lớp.
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý -HS tìm:
thức về việc xin phép thầy cô giáo khi
ra vào lớp.
* Củng cố, dặn dò:
- HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu,
Theo
dõi
êuvà đặt câu với từ ngữ tìm được.
-HS lắng nghe
- GV cung cấp từ “ bến Âu Lâu”:Bến
Âu Lâu (hay bến phà Âu Lâu) nay
nằm trên địa bàn xã Âu Lâu và
phường Nguyễn Phúc, thành phố Yên
Bái, là nơi góp phần quan trọng vận
chuyển cán bộ, bộ đội, dân công,
lương thực và vũ khí phục vụ các
chiến dịch lớn thời kỳ kháng chiến
chống thực dân Pháp, mở đường đến
thắng lợi của chiến dịch Điện Biên
Phủ, lập lại hòa bình ở miền Bắc năm
1954.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS
ôn lại các vần au, âu, êu và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiết 97+98
Tiếng việt
Bài 44: IU, ƯU
Ngày soạn: 06/11/2025
Ngày giảng: 13/11/2025
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần iu,ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iu, ưu có trong bài học.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung qua các
tranh minh hoạ .
2.2. Phẩm chất
- Cảm nhận được tình yêu của ông, bà đối với gia đình và các cháu thông qua đoạn
văn học và các hình ảnh trong bài.
*HSKT: Nhìn nhận biết các vần, từ ngữ theo các bạn
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh trong SGK
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Ôn và khởi động:
- HS hát + chơi trò chơi: bắn tên
- GV cho HS viết bảng au, âu, êu
2. Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi: Em thấy gì
trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
Bà đã nghỉ hưu/ mà luôn bận bịu.
- GV giới thiệu các vần mới iu,
ưu. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
- Đọc vần iu
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu iu.
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đánh vần.
• Lớp đánh vần đồng thanh một
lần.
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần.
• Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần.
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
- Đọc vần ưu: Quy trình tương tự
đọc vần iu.
- So sánh các vần:
- GV yêu cầu HS tìm điểm giống
nhau, khác nhau gìữa các vần iu,
ưu trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần
vừa học.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
mẫu hưu (trong SHS). GV
khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận
biết mô hình và đọc thành tiếng
-HS chơi
-HS viết
Viết bài
-HS mô tả
-HS l
Tiếng việt
Tiết 91+92 Bài 41: UI, ƯI
Ngày soạn: 06/11/2025
Ngày giảng: 10/11/2025
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui,
ưi.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ưi có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin
phép bố mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh
vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây.
2.2. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước.
*HSKT: Nhìn nhận biết các vần, từ ngữ theo các bạn
II. Yêu cầu cần đạt
- Tranh nhà sàn, cây sim
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động:
- HS chơi
- HS chơi trò chơi: Bắn tên
Tham gia
2. Nhận biết:
chơi
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
-HS trả lời
Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh dưới tranh -HS lắng nghe
và HS nói theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm
từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV - HS đọc
và HS lặp lại câu nhận biết một số
lần: Bà /gửi/ cho Hà/ túi kẹo.
- GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. - HS đọc đề bài
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
* Đọc vần ui
+ Đánh vần
-HS lắng nghe và quan sát
GV đánh vần mẫu ui.
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh
vần.
GV yêu cầu lớp đánh vần đồng
thanh một lần
+ Đọc trơn vần:
GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
trơn vần.
GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
vần một lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần:
GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ
thẻ chữ để ghép thành vần
GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
Đọc vần ưi: Quy trình tương tự quy
trình đọc vần ui.
+ So sánh các vần:
GV yêu cầu HS tìm điểm giống
nhau, khác nhau giữa các vần ui, ưi
trong bài,
GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa
học.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
túi
- GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết
mô hình và đọc thành tiếng túi.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng
mẫu: túi (tờ – ui – tui - sắc – túi).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ui
GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất,
yêu cầu HS tìm điểm chung cùng
chứa vần thứ nhất ui.
Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần
tất cả các tiếng cùng vần.
Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi: Quy trình
tương tự với quy trình đọc tiếng
chứa vần ui.
-HS đánh vần tiếng mẫu
-Lớp đánh vần đồng thanh
một lần.
Thực hiện
theo bạn
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS thực hiện
-HS tìm và so sánh
-HS thực hiện
- HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn
đồng thanh.
- HS tìm
-HS đọc
-HS đọc
Thực hiện
theo bạn
Đọc trơn các tiếng chứa hai vần
đang học: Một số (3 – 4) HS đọc
trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng lẫn
hai nhóm vần.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần
đang học: bùi, sửi, cửi,..
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích
tiếng, 1 -2 HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ;
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi
thư. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, chẳng hạn dãy núi
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh. GV cho từ ngữ dãy núi
xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng
chứa vần ui trong dãy núi, phân tích
và đánh vần tiếng thái, đọc trơn từ
ngữ dãy núi.
-GV thực hiện các bước tương tự đối
với bụi cỏ, gửi thư.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có
vần ui hoặc ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt
HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ
ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình viết các vần ui, ưi.
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi,
gửi (chữ cỡ vừa và nhỏ).
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
Thực hiện
theo bạn
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS tìm
-HS đọc
-HS đọc
-HS lắng nghe
- HS viết vào bảng con, chữ
cỡ vừa (chú ý khoảng cách
gìữa các chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
Tiết 2
Viết bảng
5. Viết vở:
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết
1, tập một các vần ui, ưi; từ ngữ dãy
núi, gửi thư.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một
số HS.
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có
các vần ui, ưi.
-GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần
thiết).
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng
- GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần ui, ưi
trong đoạn vần một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong
đoạn vần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một
câu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc
thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi
về Nội dung đoạn văn đã ở có gì?
+ Lan gửi thư cho ai? Nơi Lan ở có gì?
- HS viết
Viết bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.
-HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc
Thực hiện
theo bạn
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
- Lan gửi thư cho Hà, nơi
Lan có nhà sàn ven đồi
- HS trả lời: chim ca rộn rã,
+ Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế sim nở rộ tím cả núi đồi
nào?
- HS nhận xét
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh:
- HS luyện nói theo HD
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức
tranh trong SHS và nói về tình huống
trong tranh (Em thấy những ai trong
tranh? Muốn đi đá bóng với bạn, Nam
xin phép mẹ như thế nào? Còn em,
muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào
với ông bà, bố mẹ?).
Theo dõi
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý - HS lắng nghe
thức về việc xin phép người lớn khi đi
đâu đó hoặc làm một việc gì đó trong
những tình huống cụ thể.
* Củng cố:
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi -HS tìm
và đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ui, ưi và
khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà.
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
Theo dõi
.........................................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………….............................................
_________________________________________________________
Ngày soạn: 06/11/2025
Ngày giảng: 11/11/2025
Tiếng việt
Tiết 93+94 Bài 42: AO, EO
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: Em chăm chỉ (bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang đọc truyện, làm bài,... được ví
như chú chim ri đang miệt mài đan tổ).
2.2. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh
sinh hoạt của những chú chim.
*VHĐP: Giới thiệu dân tộc Dao là một trong số các dân tộc ở địa phương
*HSKT: Nhìn nhận biết các vần, từ ngữ theo các bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh về các loài chim: Chim chào mào, Chim sáo, Chim ri
III. Hoạt động dạy học
1. Ôn và khởi động:
- HS chơi trò chơi: Gọi điện
- GV cho HS viết bảng ui,ưi
2. Nhận biết:
- HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV gt câu thuyết minh dưới tranh.
- GV đọc:Ao thu/ lạnh lẽo/ nước
trong veo.
- GV giới thiệu các vần mới ao, eo.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần:
- Đọc vần ao
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu ao.
• Một số HS nối tiếp nhau đánh vần.
• Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng
thanh một lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để
ghép thành vần GV yêu cầu HS nêu
cách ghép.
- Đọc vần eo: Quy trình tương tự vần
ao.
- So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống
nhau, khác nhau giữa các vần ao, eo
trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần
vừa học.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
mẫu:lẽo (trong SHS).
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng mẫu lẽo (lờ - eo - leo - ngã lẽo). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
mẫu.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn
Tiết 1
-HS chơi
-HS viết
Viết
-HS trả lời
-HS nêu lại
- HS nêu lại tên đề bài
-HS lắng nghe và quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS tìm
-HS nêu
-HS lắng nghe
- HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng con.
- HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng con.
Thực
hiện
theo
bạn
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ
nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung
cùng chứa vần thứ nhất dao, chào,
sáo.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh
vần tất cả các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần,
+ Đọc tiếng chứa vần eo: Quy trình
tương tự với quy trình đọc tiếng
chứa vần ao.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng
chứa hai vần đang học: Một số (3-4)
HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4
tiếng cả hai nhóm vần.
- GV yêu cầu một số HS đọc tất cả
các tiếng.
-Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần
đang học ao, eo.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trong đồng
thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ :
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: ngôi sao, quả táo,
cái kẹo, ao bèo.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn ngôi sao, GV nêu
yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện
dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa
vần ao trong ngôi sao, phân tích và
đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ
ngôi sao.
-GV thực hiện các bước tương tự đối
với quả táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có
vần ao hoặc eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp,
mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt
-HS tìm
-HS đánh vần, lớp đánh vần
Thực
hiện
theo
bạn
- HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
- HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
-HS thực hiện
-HS tìm
- HS đọc
- HS đọc
Thực
hiện
theo
bạn
HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ.
Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó
cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao,
eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình viết các vầnao, eo.
- HS viết vào bảng con: ao, eo và
sao, bèo (chữ cỡ vừa).
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ
vừa (chú ý khoảng cách gìữa các
chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi
chữ viết cho HS.
5. Viết vở:
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một
các vần ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao
bèo.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS.
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn;
tìm tiếng có các vần ao, eo.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn
các tiếng mới.
- GV yêu cầu HS xác định số câu
trong đoạn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một
câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội
dung đoạn vần đã đọc:
+ Đàn chào mào làm gì?
+Mấy chú sáo đen làm gì?
Thực
hiện
theo
bạn
Viết
bảng
Tiết 2
-HS viết
Viết bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc: CN, N, ĐT
-HS xác định
- HS đọc
- HS đọc
+ Bay đi, bay lại.
+ Vui ca véo von
+Chăm chỉ tha rơm về làm tổ
Thực
hiện
theo
bạn
+ Chú chim ri làm gì?
+ Em thích chú chim nào? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh:
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và
nói về bạn nhỏ trong tranh
+ Bạn nhỏ trong tranh đang chăm
chỉ làm gì
+ Theo em bạn có chăm chỉ không?
+ Em đã chăm chỉ chưa ? thể hiện
ntn?
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý
thức chăm chỉ, cần cù học tập.
* Củng cố, dặn dò:
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao,
eovà đặt câu với từ ngữ tìm được.
*VHĐP:
+ Hãy kể tên một sô dận tộc ở nước
ta?
- HS trả lời.
+Đang đọc bài
-HS nêu
Trả lời
- HS lắng nghe
-HS tìm: con dao, con mèo, leo
trèo, trong veo, cào cào….
- Kinh, Thái, Mường, Ba na,
Tày, Hmong….
- Kinh, Tày, Dao
- HS giới thiệu
+ Địa phương em có những dân tộc
nào?
+ Em biết gì về dận tộc ấy ?
-> GV cho HS quan sát tranh trang
12 tài liệu VHDP và GT dân tộc “ -HS lắng nghe
Dao”:người Dao cư trú chủ yếu ở
các tỉnh phía Bắc như Cao Bằng, Hà
Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu,
Tuyên Quang,...đến một số tỉnh
trung du như: Phú Thọ, Vĩnh Phúc,
Hòa Bìnhvà gần đây mới có một số
nhỏ chuyển vào sinh sống ở khu vực
Tây Nguyên, được chia làm nhiều
nhóm DT Dao như: Dao Đỏ, Dao
Quần Chạt, Dao Lo Ga, Dao Quần
trắng, Dao Thanh Y; Dao Làn Tẻn
(ở Tuyên Quang mặc Áo Dài), mỗi - Lắng nghe
nhóm người Dao có những nét riêng
về phong tục tập quán, mà biểu hiện
rõ rệt nhất là trên trang phục của họ.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo
và khuyến khích HS thực hành giao
tiếp ở nhà.
nghe
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________________________
Ngày soạn: 06/11/2025
Ngày giảng: 12/11/2025
Tiếng việt
Tiết 95+ 96 Bài 43:AU, ÂU, ÊU
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn
có các vầnau, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các chữ au, âu, êu (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au,
âu, êu.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vầnau, âu, êu có trong bài đọc.
-Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin
phépcô giáo được ra ngoài và được vào lớp.
2.Năng lực chung và phẩm chất
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ qua bức tranh vẽ phong cảnh nông thôn.
2.2. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê, tình cảm gia đình.
* VHĐP: GV cung cấp từ “ Bến Âu Lâu” – giới thiệu là một di tích lịch sử
*HSKT: Nhìn nhận biết các vần, từ ngữ theo các bạn
II. Đồ dùng dạy học
-Ảnh về chú tễu, con trâu, rau củ.
- Bảng phụ viết câu thuyết minh
III. Hoạt dộng dạy học
Tiết 1
1. Ôn và khởi động:
-HS chơi
- HS chơi trò chơi: Chuyền bóng
Nhìn
-HS viết
- GV cho HS viết bảng ao,eo
viết
2. Nhận biết:
theo
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả
bạn
-HS mô tả
lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
-GV gt và đọc câu thuyết minh: Đàn sẻ -HS đọc theo GV
nâu/ kêu ríu rít ở sau nhà.
- GV giới thiệu các vần mới au, âu, êu.
Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần:
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần au, âu, êu.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần au, âu
với êu để tìm ra điểm giống và khác
nhau.
+ GV nhắc lại điểm giống và khác
nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần au, âu,
êu.
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh
vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh
3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
3 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ
thẻ chữ để ghép thành vần au.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â
vào để tạo thành âu.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê
vào để tạo thành êu.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au,
âu, êu một số lần.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng sau.
+ GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng sau. Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng sau.
+ GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng
sau. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
sau.
- Đọc tiếng trong SHS
+ YC HS nt đọc đánh vần, đọc trơn
- Nêu lại đề bài
- HS so sánh điểm giống và
khác
Giống: có âm u đứng sau
Khác: âm đứng đằng trước: a,
â, ê.
Theo
dõi
-HS lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3
vần một lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.
Thực
hiện
theo
bạn
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đánh vần. Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn
đồng thanh.
- HS đọc: CN, ĐT
-HS tự tạo
Thực
hiện
theo
bạn
tiếng
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần au,
âu hoặc êu. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân
tích tiếng, 1-2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ:
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: rau củ, con trâu, chú
tễu.
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi
từ ngữ, chẳng hạn:con trâu, GV nêu
yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV
cho từ ngữ con trâu xuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa
vầnâu trong con trâu, phân tích và đánh
vần tiếng trâu, đọc trơn từ ngữ con
trâu.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với rau củ, chú tễu.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi
HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc.
2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ:
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả
lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng:
- GV đưa mẫu viết các vần au, âu, êu.
GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần au, âu, êu.
- HS viết vào bảng con: au, âu, êu và
rau, trâu, tễu (chữ cỡ vừa). HS có thể
chỉ viết hai vần âu và êu
- HS nhận xét bài của bạn.
-GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ
viết cho HS.
-HS đọc
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
Thực
hiện
theo
bạn
-HS quan sát
-HS viết
Viết
bảng
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
Tiết 2
5. Viết vở:
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết
các vần au, âu, êu; từ ngữ: con trâu,
chú tễu,
- HS lắng nghe
Viết vở
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS.
6. Đọc đoạn:
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các
tiếng có vần au, âu, êu.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn các
tiếng mới.
+ Đoạn văn có mấy câu?
- Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng
1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nhà dì Tư ở quê có những gì?
+ Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có
gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả
lời:
+ Các em nhìn thấy những ai trong
bức tranh thứ nhất?
+ Nam đang làm gì?
+Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin
phép cô ra ngoài?
+Các em nhìn thấy những ai trong
bức tranh thứ hai?
+Hà nói gì với cô giáo khi vào lớp ?
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .
- HS đọc
- HS xác định: 4 câu
-HS đọc
Đọc bài
+Có cây cau, giàn trầu, rau cải,
rau dền, dưa hấu
+Gần nhà có cây cầu tre nhỏ, xa
xa có dãy núi cao.
- HS trả lời.
+Cô giáo đang giảng bài, các
bạn học bài
+ Nam đang đứng lên xin phép
cô ra ngoài
-HS nêu
Thực
hiện
theo
bạn
+Cô giáo và các bạn
+Hà xin phép thầy/ cô gìáo khi
vào lớp)
-HS lên thực hành
- HS trả lời.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS thực
hành xin phép khi ra vào lớp.
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý -HS tìm:
thức về việc xin phép thầy cô giáo khi
ra vào lớp.
* Củng cố, dặn dò:
- HS tìm một số từ ngữ có vần au, âu,
Theo
dõi
êuvà đặt câu với từ ngữ tìm được.
-HS lắng nghe
- GV cung cấp từ “ bến Âu Lâu”:Bến
Âu Lâu (hay bến phà Âu Lâu) nay
nằm trên địa bàn xã Âu Lâu và
phường Nguyễn Phúc, thành phố Yên
Bái, là nơi góp phần quan trọng vận
chuyển cán bộ, bộ đội, dân công,
lương thực và vũ khí phục vụ các
chiến dịch lớn thời kỳ kháng chiến
chống thực dân Pháp, mở đường đến
thắng lợi của chiến dịch Điện Biên
Phủ, lập lại hòa bình ở miền Bắc năm
1954.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS
ôn lại các vần au, âu, êu và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
* Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy( nếu có).
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tiết 97+98
Tiếng việt
Bài 44: IU, ƯU
Ngày soạn: 06/11/2025
Ngày giảng: 13/11/2025
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần iu,ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iu, ưu có trong bài học.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung qua các
tranh minh hoạ .
2.2. Phẩm chất
- Cảm nhận được tình yêu của ông, bà đối với gia đình và các cháu thông qua đoạn
văn học và các hình ảnh trong bài.
*HSKT: Nhìn nhận biết các vần, từ ngữ theo các bạn
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh trong SGK
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Ôn và khởi động:
- HS hát + chơi trò chơi: bắn tên
- GV cho HS viết bảng au, âu, êu
2. Nhận biết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi: Em thấy gì
trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
Bà đã nghỉ hưu/ mà luôn bận bịu.
- GV giới thiệu các vần mới iu,
ưu. Viết tên bài lên bảng.
3. Đọc:
a. Đọc vần
- Đọc vần iu
+ Đánh vần
• GV đánh vần mẫu iu.
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đánh vần.
• Lớp đánh vần đồng thanh một
lần.
+ Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần.
• Lớp đọc trơn đồng thanh một
lần.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần.
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
- Đọc vần ưu: Quy trình tương tự
đọc vần iu.
- So sánh các vần:
- GV yêu cầu HS tìm điểm giống
nhau, khác nhau gìữa các vần iu,
ưu trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần
vừa học.
b. Đọc tiếng:
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng
mẫu hưu (trong SHS). GV
khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận
biết mô hình và đọc thành tiếng
-HS chơi
-HS viết
Viết bài
-HS mô tả
-HS l
 









Các ý kiến mới nhất