Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thành An
Ngày gửi: 10h:11' 18-03-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Lê Lợi

-

Lớp 5



Tuần 1

KẾ HOẠCH DH CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD - TUẦN 1
T.G

BUỔI

MÔN HỌC
SHDC +
HĐTN
Tiếng việt

TÊN BÀI
Tham Gia lễ khai giảng
CĐ 1 : Em và trường TH thân yêu
Đọc: Chiều dưới chân núi -T1

Sáng
Tiếng việt

HAI

Toán

8/9

Đạo đức
Chiều

Nội dung 1: Khám phá
Nội dung 2: Hát
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép
tính - T2
LTVC: Từ đồng nghĩa

 

Anh văn

LS & ĐL
TC Toán
Tin học
Anh văn
Anh văn


Toán
GDTC

10/9
Chiều

Sáng

 

Làm quen với Chương trình và sách giáo
khoa Tiếng Anh 5 và các tài liệu bổ trợ
liên quan trên mạng.
Starter (A. Back to school)
Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành
chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca (T1)

QPAN 
 

Ôn tập số tự nhiên và các phép tính
Tiết 1: Máy tính có thể giúp em làm những

việc gì? (tiết 1)
Starter (B. Classroom instructions)
Starter (C. Activities we can do)

 

Bài 2: Ôn tập phân số 

 

Bài 1. Phối hợp đội hình đội ngũ

Mĩ thuật

Bài 1: Quang cảnh trường em

T. Việt

Viết : Bài văn tả phong cảnh

 

Bài 1: Công nghệ trong đời sống (T1)

 

Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính

 

Công nghệ
NĂM

Người có công với quê hương, đất nước (T1)  

Âm nhạc

Anh văn

Sáng

(Cùng sáng tạo) Tưởng tượng, kể tiếp
cuộc trò truyện của ba mẹ con (tiết 2)
Bài 1: Ôn tập số tự nhiên và các phép
tính - T1

 

BA

Chiều

QCN,
ĐĐLS 

Bài1: Thành phần và vai trò của đất (T1)

Tiếng việt

9/9

 

Khoa học

Toán

Sáng

Đ/C

Toán

GV: Phí Thị Thạo

1

Trường Tiểu học Lê Lợi
11/9

-

Lớp 5



T. Việt

với phân số (T1)
Quà tặng mùa hè

T. Việt

Kể về một kỉ niệm đáng nhớ

Khoa học

Tuần 1

Bài 1: Thành phần và vai trò của đất (T2)

LS & ĐL

Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành
chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca (T2)
HĐTN(CĐ) Em và trường TH thân yêu

Chiều

SÁU
12/9

 
QPAN 
 

Rèn đọc : Chiều dưới chân núi

 

Tiếng việt

 

GDTC

Viết : QS, tìm ý cho bài văn tả phong
cảnh.
Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính
với phân số (T2)
Bài 1. Phối hợp đội hình đội ngũ

SHTT +
HĐTN

SHL: Tìm hiểu nội dung sinh hoạt Đội
Thiếu niên TPHCM

Người lập kế hoạch

Duyệt của tổ trưởng

Phí Thị Thạo

Thứ hai

 

TC T.Việt

Toán

Sáng

QCN: GD quyền
được tham gia các
hoạt động xã hội,
-ĐĐLS:Xem
chương trình TV,
phim ảnh giải trí
lành mạnh

Lê Quang Toàn

Ngày soạn: 28/ 8/ 2025

Ngày dạy: 8 / 9 / 2025

GV: Phí Thị Thạo

2

Trường Tiểu học Lê Lợi

-

Lớp 5



Tuần 1

Buổi sáng :
Tiết : 1

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU

YÊU CẦU CẦN ĐẠT (của chủ đề)
Sau chủ đề, HS thực hiện được:
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua tư liệu, các sản phẩm lưu
trữ được
- Tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
Chủ đề góp phần hình thành phẩm chất, năng lực cho HS:
* Năng lực
- Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường
sống thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi
của bản thân; hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều
chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua
việc tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
* Phẩm chất
- Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận
diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ;
có trách nhiệm với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động
của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia dự lễ chào cờ đầu năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày chào cờ năm học
mới.
+ Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm : Có trách nhiệm với các việc làm của mình trong tuần.
- Phẩm chất nhân ái : Yêu thương bạn bè và biết giúp đỡ nhau cùng tiền bộ trong
tuần.
+ Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
+ Năng lực đặc thù

GV: Phí Thị Thạo

3

Trường Tiểu học Lê Lợi

-

Lớp 5



Tuần 1

- Năng lực thích ứng với cuộc sống : Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi
trường sống thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay
đổi của bản thân; hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch
và điều chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông
qua việc tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị các nghi thức trong ngày chào cờ năm học
mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
a) Mục tiêu
- HS vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ
năm học mới.
- HS tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt
động chào cờ năm học mới.
b) Tiến trình hoạt động
- GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt - HS tham gia lễ chào cờ năm học
động chào năm mới do nhà trường tổ chức mới.
(văn nghệ chào mừng, trang trí trường lớp,
chơi trò chơi, hội đọc sách, đón các em học
sinh lớp 1,…)
- GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy bìa - HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm
màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia lễ xúc sau lễ chào cờ theo hướng dẫn.
chào cờ xong thì viết lại “Cảm xúc của em
khi là HS lớp 5, chia sẻ điều đó với các bạn,
sau đó thả vào hộp cảm xúc của lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.
.....................................................................................................................................
.
.....................................................................................................................................
.
GV: Phí Thị Thạo

4

Trường Tiểu học Lê Lợi
Tiết 2:

-

Lớp 5



Tuần 1

CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
Tiết 1+2: Đọc

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động
trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ
niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
+ Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
+ Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
+ Năng lực đặc thù :
- Năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ : Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm văn
bản; hiểu được nội dung chính của văn bản
*QCN: GD ý thức trách nhiệm đối với môi trường sống, quyền được bảo vệ khỏi
những tác động tiêu cực từ thiên tai, ô nhiễm môi trường.
*ĐĐLS: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng
kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”
2. Học sinh
GV: Phí Thị Thạo

5

Trường Tiểu học Lê Lợi

-

Lớp 5



Tuần 1

– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
- Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5')
- Giới thiệu chủ điểm
Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học - HS trang trí lớp
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh,
ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình,
bạn bè,...
- HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
- HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các -HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ niệm
bạn
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm bè, thầy cô,....
“Khung trời tuổi thơ”.
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi
thơ”.
-HS chia sẻ trước lớp.
- Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về
một hoạt động mà em đã tham gia cùng
người thân hoặc bạn bè vào dịp hè, kết -HS đoán nội dung bài đọc.
hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi -HS ghi vở
động phán đoán nội dung bài đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều
dưới chân núi”.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
(20')
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu lần 1
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, cách đọc.
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp
phới; lộng lẫy; ..
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt - 2-3 HS đọc câu.
trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về
nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;
GV: Phí Thị Thạo

6

Trường Tiểu học Lê Lợi

-

Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt
trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc
tràn đầy sức sống của những tán lá,/
chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn
trùng đang tìm đường về nhà/ và thấy
thật yêu mến cuộc đời này.//;
- GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu
hoả, hoặc dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm (13')
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng
dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4
(mỗi HS đọc đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài (12')
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn

Lớp 5



Tuần 1

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

GV: Phí Thị Thạo

7

Trường Tiểu học Lê Lợi

-

Lớp 5



Tuần 1

cách trả lời đầy đủ câu.
- Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
cảnh ở đó được miêu tả như thế nào?
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh
vào lúc cuối ngày...
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
- Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm thơ của mình gắn với những buổi chiều,
nào về tuổi thơ của mình?
khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ
trên núi về nhà với một bó củi khô trên
vai; nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói
nâu thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ
ngọn khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp
nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của mình từ vườn
về và nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam? Những việc làm đó nói lên cánh cam khi đêm xuống,... ) Rất yêu
điều gì?
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ
gìn, bảo vệ thiên nhiên.
Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con - HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
mình?
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của
mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về
cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú
vị của mình nơi thung lũng, núi rừng
trước đây: không có điện, trường rất xa,
chỉ có những cánh rừng mênh mông bất
tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi
ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm - HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
thấy thật yêu mến cuộc đời này?
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật
GV: Phí Thị Thạo

8

Trường Tiểu học Lê Lợi

-

Lớp 5



Tuần 1

yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận
được sức sống mãnh liệt của thiên
nhiên, sự yên bình của cảnh vật,...)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh
vật tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối
ngày.
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của bài đọc.
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
của tác giả hiện lên sống động trong học.
một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp
của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết
trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân
trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
*GDHS:
+QCN: GD ý thức trách nhiệm đối với * HS lắng nghe
môi trường sống, quyền được bảo vệ
khỏi những tác động tiêu cực từ thiên
tai, ô nhiễm môi trường.
+ĐĐLS: Tuổi thơ của mỗi người * HS lắng nghe
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết
trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân
trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
3.2. Luyện đọc lại (15')
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của - Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
bài
tươi.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ động, trạng thái và cảm xúc của các
ngữ nào?
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- GV đọc mẫu đoạn 3
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
GV: Phí Thị Thạo

9

Trường Tiểu học Lê Lợi

-

– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà
của nó.// – Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho các
con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí
mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ
đã sống thế nào/ trong cái thung lũng
không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng
đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào khi
trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để
trở về nhà từ những cánh rừng mênh
mông/ bất tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn
gì để lớn lên?//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Cùng sáng tạo (5')
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể tiếp
cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc
gì khi trò chuyện về điều đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

Lớp 5



Tuần 1

- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.

- HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc
trò chuyện.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.
...........................................................................................................................…..
………………………………………………………………………………………
….
Tiết : 4

TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm
được các thành phần chưa biết trong phép tính.
GV: Phí Thị Thạo

10

Trường Tiểu học Lê Lợi
Lớp 5

Tuần 1
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế.
+ Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
+ Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
+ Năng lực riêng :
-  Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị
của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép
tính.
- Năng lực giao tiếp toán học : Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn
ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những
tình huống đơn giản.
- Năng lực mô hình hoá toán học : Lựa chọn được phép tính để trình bày, diễn đạt
(nói hoặc viết) các nội dung, ý tưởng.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học :Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu
được thành câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5')
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
- HS tham gia trò chơi
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
+ Viết số vào bảng con.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên (HS đọc số, nói cấu tạo số.)
bảng lớp.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- 2 HS nhắc lại
2. Luyện tập (25')

GV: Phí Thị Thạo

11

Trường Tiểu học Lê Lợi

-

Lớp 5



Tuần 1

Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm theo - Thảo luận nhóm xác định các việc cần
PP mảnh ghép
làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng
theo các hàng.
- GV mời HS trình bày kết quả, cả - HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi,
lớp theo dõi, nhận xét.
nhận xét.
a)
57 308: năm mươi bảy nghìn ba
trăm linh tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi
nghìn không trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu
bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn
ba trăm mười: 720 500 310.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b)
14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
c)
200 + 500 < 200 500
d)
700 000 + 4 000 = 704 000
- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như HS nói tại sao lại điền dấu như vậy
vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
- GV giúp HS hệ thống các cách so  987 bé hơn 1 082  Điền dấu <.
sánh số:
•Số có ít chữ số hơn?
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So •Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
sánh thế nào?
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ
trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác
- GV nhận xét chung, tuyên dương. nhau. Kết luận
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
–HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn –Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của lệnh của GV và HS giải thích.
GV (khuyến khích HS giải thích).
Ví dụ:
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không
có số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá
trị là 60 000, ...);
d) Đ HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV: Phí Thị Thạo

12

Trường Tiểu học Lê Lợi

-

Lớp 5



Tuần 1

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS xác định các việc cần - 1 HS đọc yêu cầu bài.
làm:
- Đặt tính rồi tính.
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn

Bài 5. Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm
đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a)
Tính giá trị của biểu thức chỉ
có phép nhân và phép chia.
b)
Tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc đơn, có phép cộng, phép
trừ và phép nhân.
GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm/ biểu thức), khuyến
khích HS nói cách làm.

-1 HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104)
= 15 702 – 13 610 = 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:

Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có
phép chia và phép nhân, thực hiện theo thứ
tự từ trái sang phải.

Tính 9 520 : 70 trước  Sau đó lấy
kết quả nhân với 35.

3. Vận dụng trải nghiệm (5')
- Vui học
- Nhận biết yêu cầu của bài
- Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu
- Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất tìm đường về nhà. 
thì thắng.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.ư
Ví dụ: 75 218  423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.

- Nhận xét, tuyên dương
Đất nước em
- GV mời HS xác định yêu cầu BT
- GV có thể nói thêm về những mặt
hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu
riêng, ...cũng được trồng nhiều ở

- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63

GV: Phí Thị Thạo

13

Trường Tiểu học Lê Lợi
tỉnh Hậu Giang.

-

Lớp 5



Tuần 1

Không kể mít thì tổng sản lượng các loại
trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái
cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể
kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu,
bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1

ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
Bài 1: NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ
 
Gửi ý kiến