Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐIỂM 5-BÀI 3. MÙA XUÂN EM ĐI TRỒNG CÂY

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:51' 22-06-2024
Dung lượng: 26.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH

BÀI 3: MÙA XUÂN EM ĐI TRỒNG CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Bày tỏ được suy nghĩ của em về câu thơ của Bác Hồ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc
của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Niềm vui của
các bạn nhỏ khi tham gia trồng cây. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Kêu gọi mọi người chung tay trồng
cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc và có ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng ta. Học thuộc
lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện hoặc đoạn kịch nói về việc bảo vệ môi trường hoặc về ước mơ
chinh phục thiên nhiên; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Tuyên truyền viên nhí”: Kể và nêu bài
học rút ra từ câu chuyện hoặc đoạn kịch, ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc đoạn kịch được
nghe kể.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách nối các vế trong câu ghép.
2.3. Viết
Lập được dàn ý cho bài văn tả người.

3. Vận dụng
Đóng được vai phóng viên để phỏng vấn các bạn nhỏ tham gia trồng cây dựa vào bài đọc “Mùa
xuân em đi trồng cây”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”, hướng dẫn tìm kiếm truyện
trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Mùa xuân em đi trồng cây
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)

– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ suy nghĩ khi đọc câu – Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
thơ dựa trên gợi ý:
+ Theo em, vì sao lại gọi “Mùa xuân là Tết trồng cây?
(Gợi ý: Vì vào mùa xuân không khí ấm áp, nhiệt độ thích hợp đi
kèm theo những cơn mưa nhỏ, mưa phùn như nguồn dinh dưỡng
tự nhiên giúp cây cối đâm chồi, nảy lộc, cây cối sẽ phát triển
nhanh và thuận lợi,...)
+ Việc trồng cây mang lại lợi ích gì? (Gợi ý: Góp phần quan
trọng trong việc chủ động phòng, chống thiên tai, điều hoà khí
hậu, cải thiện môi trường sinh thái, làm đẹp thêm cảnh quan
thiên nhiên, phát triển kinh tế  xã hội của đất nước, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.)

+...

 Câu thơ là lời dạy của Bác Hồ về lợi ích và tầm quan trọng
của việc trồng cây.
 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Mùa xuân em đi trồng cây”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)

1.1. Đọc bài thơ (40 phút)

 Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.

– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.

ĐIỀU
CHỈNH

1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– Hình thành kĩ năng
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
nghỉ,
nhấn
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: loang lổ; nhấp nhô; vun gốc;... ngắt,
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy giọng,...
nghĩ của nhân vật:
– Đọc to, rõ ràng, đúng
Từ bàn tay nhỏ/ đấy thôi!//
các từ khó và ngắt nghỉ
Góp mầm xanh/ với đất trời yêu thương//
đúng nhịp thơ.
Rồi đây/ trên khắp quê hương/
– Nhận xét được cách
Màu xuân xanh biếc/ nẻo đường tương lai.//
đọc của mình và của
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
bạn, giúp nhau điều
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và chỉnh sai sót (nếu có).
tìm ý:
 Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
 Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
 Đoạn 3: Còn lại.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, – Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Ở khổ thơ đầu, bạn nhỏ thể hiện mong ước gì khi trồng cây?
(Gợi ý: Bạn nhỏ thể hiện mong ước đồi hoang sẽ hoá thành
rừng thông và những ngọn núi loang lổ do cháy rừng/ đốt rừng
sẽ được phủ xanh.)
 Giải nghĩa từ: loang lổ (nghĩa trong bài: nói về cảnh ngọn núi
không còn phủ xanh mà bị chặt phá, đốt rừng/ cháy rừng);…
 Rút ra ý đoạn 1: Mong ước của các bạn nhỏ khi tham gia
trồng cây.
2. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy hoạt động trồng cây
rất vui? (Gợi ý: Những từ ngữ, hình ảnh cho thấy hoạt động
trồng cây rất vui: này em, này chị, này anh; người vun gốc, kẻ
nâng cành non tơ; mũ nón nhấp nhô, nụ cười hồn nhiên; niềm
vui háo hức trải trên khắp núi đồi.)
 Giải nghĩa từ: háo hức (nghĩa trong bài: thái độ tích cực, vui
vẻ, nóng lòng chờ đợi cây xanh sẽ phủ khắp đất nước);...
3. Mỗi sự vật sau được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
Cách tả đó có gì thú vị? (Gợi ý: Đàn chim – vui, hót líu lo quanh
đồi; gió – ngoan, chạm giọt mồ hôi; nắng xuân – lấp lánh mọi
miền  cách tả đó khiến khung cảnh nơi các bạn trồng cây thật

– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.

vui vẻ, thân thiện, thiên nhiên như hoà cùng niềm vui của các
bạn nhỏ.)
 Rút ra ý đoạn 2: Khung cảnh trồng cây tràn đầy niềm vui.
4. Theo em, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua bài thơ?
(HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Tác giả muốn
gửi gắm thông điệp: Hãy cùng chung tay trồng cây gây rừng,
phủ xanh đồi trọc, cùng nhau nhuộm xanh quê hương bằng
những mầm cây, góp phần bảo vệ môi trường sống của tất cả
mọi người ở hiện tại và tương lai.)
 Rút ra ý đoạn 3: Ước mơ của tác giả về một tương lai ngập
tràn sắc xanh.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng trong dung bài.
trẻo, tươi vui.
– Biết nhấn giọng ở một
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
số từ ngữ quan trọng,
những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt động của nhân
dựa vào cách hiểu để
vật,…)
ngắt nghỉ đúng nhịp
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
thơ.
Này em,/ này chị,/ này anh/
– Nhận xét được cách
Người vun gốc,/ kẻ nâng cành non tơ//
Dốc nghiêng,/ mũ nón nhấp nhô/
đọc của mình và của
Đàn chim vui,/ hót líu lo quanh đồi.//
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
Gió ngoan/ chạm giọt mồ hôi/
– Biết cách tự nhẩm
Để gương mặt/ nở nụ cười hồn nhiên//
thuộc từng đoạn và toàn
Nắng xuân/ lấp lánh mọi miền/
bài thơ.
Niềm vui/ háo hức trải trên núi đồi.//
– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).

– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)

1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...)
một truyện phù hợp với chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet
truyện phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên truyện, tên tác
giả hoặc nguồn truyện:

Hình thành thói quen
đọc sách, kĩ năng chọn
lọc và chia sẻ thông tin
đọc được.

+ Về việc bảo vệ môi trường (Gợi ý: Người gác rừng tí hon –
Nguyễn Thị Cẩm Châu; Người đi săn và con nai – Tô Hoài;…).
+ Về ước mơ chinh phục thiên nhiên (Gợi ý: Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh – Truyện dân gian Việt Nam; Người mẹ – An-đéc-xen;...).

+ ...
– HS chuẩn bị truyện hoặc đoạn kịch để mang tới lớp
chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc truyện: tên truyện hoặc đoạn kịch; tên tác giả; tên nhân vật;
các sự việc chính; ý nghĩa;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung truyện, đoạn kịch.

Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.

1.2.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
– HS đọc truyện, đoạn kịch hoặc trao đổi truyện, đoạn kịch – Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
sẻ thông tin; năng lực
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí
cảm thụ văn học thông
đọc sách.
qua việc chia sẻ về chi
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà em thích nhất tiết yêu thích và giải
khi đọc truyện, đoạn kịch, lí do tâm đắc; ngoài ra, HS cũng thích lí do.
có thể chia sẻ thêm về nhân vật, tình tiết, chi tiết em thích, – Hợp tác với bạn để

thực hiện hoạt động.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.

1.2.4. Thi “Tuyên truyền viên nhí” (05 phút)

– HS thực hiện theo nhóm nhỏ, kể và nêu bài học rút ra từ
câu chuyện hoặc đoạn kịch.
– Mỗi nhóm HS bình chọn một “Tuyên truyền viên nhí”
xuất sắc nhất để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.2.5. Ghi chép tóm tắt về một truyện hoặc đoạn kịch
được nghe kể.
– HS có thể ghi chép tóm tắt một vài thông tin chính về một
truyện hoặc đoạn kịch được nghe bạn kể bằng 4 – 5 câu (Gợi ý:
tên nhân vật, các sự việc chính, ý nghĩa,...).

– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)

Phát triển kĩ năng nói
thành câu, diễn đạt trọn
vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.

Phát triển kĩ năng
nghe – ghi, kĩ năng tóm
tắt thông tin bằng sơ đồ
đơn giản.

TIẾT 3
Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu trong câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)

2.1. Nhận diện cách nối các vế trong câu ghép (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn.

(Gợi ý:
a. Các vế nối với nhau bằng dấu phẩy.
b. Các vế nối với nhau bằng kết từ “và”.
c. Các vế nối với nhau bằng cặp kết từ “Vì ... nên ...”.
d. Các vế nối với nhau bằng dấu chấm phẩy.
e. Các vế nối với nhau bằng cặp từ hô ứng “... bao nhiêu, ... bấy
nhiêu”.)

– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được cách
nối các vế trong câu
ghép.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về cách nối các vế trong câu ghép.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Xác định cách nối các vế trong câu ghép (10 phút)
– Hợp tác với bạn để
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm 3 để thực hiện yêu cầu, làm bài thực hiện các yêu cầu
của BT.
vào VBT.
– Tìm được các câu

ĐIỀU
CHỈNH

(Đáp án:

ghép, xác định được
a. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.  Nối cách nối các vế trong
với nhau bằng dấu phẩy.
câu ghép.
b. Nắng ấm, sân rộng và sạch.  Nối với nhau bằng dấu phẩy; – Nhận xét được sản
Mèo con chạy giỡn hết góc này đến góc khác, hai tai dựng đứng phẩm của mình và của
lên, cái đuôi ngoe nguẩy.  Nối với nhau bằng dấu phẩy.
bạn.
c. Tuy gió chưa mạnh lắm nhưng cây trong vườn đã xạc xào
rụng lá.  Nối với nhau bằng cặp kết từ “Tuy ... nhưng ...”.)

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi  (06 phút)

– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc đoạn văn.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.

– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm đôi (Gợi ý: nhưng, của BT.
còn, mà).
– Tìm được kết từ phù
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
hợp để nối các vế trong
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
câu ghép có trong đoạn
văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
2.4. Đặt câu ghép theo yêu cầu (14 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3: chỉ ra câu ghép và cách
nối các vế trong câu ghép đó; nghe bạn nhận xét, góp ý để
chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Viết được câu ghép
theo yêu cầu, chỉ ra
được cách nối các vế
trong câu ghép đó.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.

TIẾT 4
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)

3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả
(03 phút)
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:

– Phát triển kĩ năng
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc kiểu bài nào? (Đáp án: Tả phân tích yêu cầu của
đề bài.
người.)
+ Đối tượng mà em cần tả là ai? (Đáp án: Một người thân – Hiểu và xác định
trong gia đình của em.)
đúng yêu cầu trọng tâm
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
của đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.

– Phát triển kĩ năng lập
– HS đọc lại BT 2 trang 16 (Tiếng Việt 5, tập hai), kết hợp quan dàn ý.
sát, đọc sơ đồ gợi ý.
– Lập được dàn ý cho
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý của GV trong nhóm hoặc bài văn tả một người
trước lớp để thực hiện hoạt động:
thân trong gia đình em.
+ Em chọn tả ai?
– Nhận xét được sản
+ Người đó gắn bó với em như thế nào?
phẩm của mình và tự
+ Người đó có những đặc điểm nổi bật gì về ngoại hình?
điều chỉnh.
+ Người đó có những hoạt động quen thuộc nào? Từ
những hoạt động đó làm bật lên những điểm gì về tính
tình?
+ Em có tình cảm, cảm xúc gì đối với người đó?
+ ...
– HS làm bài vào VBT, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý
và ghi chép vắn tắt bằng các từ ngữ, hình ảnh.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu người thân chọn tả:
 Người thân em chọn tả là ai? (VD: Ông, bà, cha, mẹ,...)
 Người đó gắn bó với em thế nào? (VD: yêu thương, gần
gũi, chăm sóc em nhiều nhất,…)
…

+ Thân bài: HS có thể chọn tả từng đặc điểm nổi bật của
hình dáng, tính tình, hoạt động quen thuộc của người thân
hoặc tả đặc điểm nổi bật về ngoại hình/ tính tình thông qua

ĐIỀU
CHỈNH

hoạt động.
+ Kết bài: Nêu tình cảm, cảm xúc, hoặc hành động thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc… đối với người được tả.)

– HS đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.

Hợp tác với bạn để
– HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ, nhận xét, đánh giá sản
nghe bạn nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
phẩm của mình và của
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
bạn.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Dựa vào bài đọc “Mùa
xuân em đi trồng cây”, đóng vai phóng viên để phỏng vấn các
bạn nhỏ tham gia trồng cây.

– Nói được về cảm
nhận của bản thân nếu
được tham gia trồng
– HS thực hành đóng vai phóng viên và các bạn nhỏ để cây.
phỏng vấn về hoạt động, cảm xúc, mong ước khi tham gia – Hợp tác với bạn để
trồng cây thông qua trò chơi “Phóng viên nhí”.
thực hiện hoạt động.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến