Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐIỂM 3-BÀI 2. MẶN MÒI VỊ MUỐI BẠC LIÊU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:45' 10-06-2024
Dung lượng: 22.8 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG
BÀI 2: MẶN MÒI VỊ MUỐI BẠC LIÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Giải được câu đố và nói được 1 – 2 câu về hạt muối.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Hoạt động làm muối của diêm dân và vẻ đẹp của
những cánh đồng muối ở Bạc Liêu khi vào vụ thu hoạch. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Nỗi vất vả
của người nông dân “một nắng hai sương” để làm ra hạt muối. Hạt muối đậm đà tình nghĩa của
diêm dân gửi gắm vào trong đó.
2.2. Nói và nghe
Giới thiệu được về một làng nghề.
2.3. Viết
Nhận diện được bài văn kể chuyện sáng tạo (thêm vào một số chi tiết sáng tạo).
3. Vận dụng
Đóng vai, nói và đáp được lời cảm ơn một người lao động ở trường.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về hoạt động làm muối, cánh đồng muối; một vài mẫu muối biển ở
dạng hạt và tinh thể (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Vào dịp tháng Ba” đến “nở hoa trong đêm”.
2. Học sinh
– Bảng con.
– Trang thông tin, tranh, ảnh, video clip, sản phẩm của một làng nghề đã tìm hiểu (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Mặn mòi vị muối Bạc Liêu
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

– HS giải câu đố, ghi đáp án vào bảng con. (Đáp án: Hạt muối.)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói 1 – 2 câu về hạt muối. (Gợi ý:
Màu sắc, hình dáng, mùi vị, cách làm, công dụng,...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng vật thật đã chuẩn bị.)
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Mặn mòi vị muối Bạc Liêu”.

– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: mặn mòi; lập loè; sột soạt;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Bạc Liêu đẹp nhất từ tháng Mười hai/ đến tháng Tư năm
sau,/ khi từng cánh đồng trở nên sinh động và rộn vui/ cùng
diêm dân tất bật vào vụ thu hoạch muối.//;
• Mặt ruộng lúc này/ tựa như những tấm gương khổng lồ/
phản chiếu ánh sáng và bóng của diêm dân,/ tạo nên khung
cảnh thơ mộng/ mà sinh động/ như bức tranh sơn dầu nghệ
thuật.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: mặn mòi (nghĩa
trong bài: vị đậm đà của hạt muối ở Bạc Liêu thấm đẫm tình cảm
và công sức của những diêm dân đã ngày đêm không quản khó
khăn, vất vả để làm ra);…
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “vào vụ thu hoạch muối”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nở hoa trong đêm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “bức tranh sơn dầu nghệ thuật”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Vì sao nói Bạc Liêu đẹp nhất từ tháng Mười hai đến tháng
Tư năm sau? (Gợi ý: Nói Bạc Liêu đẹp nhất từ tháng Mười hai
đến tháng Tư năm sau vì đây là thời điểm vào vụ thu hoạch
muối.)
 Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu thời điểm thu hoạch muối.

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu những điều em hiểu

2. Cảnh diêm dân thu hoạch muối được tả bằng những hình về nghề làm muối.
ảnh, âm thanh nào? (Gợi ý: Cảnh diêm dân thu hoạch muối
được tả:
• Hình ảnh: Những bóng đèn lập loè trong màn sương,
những ô ruộng muối trải dài nối tiếp nhau, những cánh muối nở
hoa trong đêm.
• Âm thanh: Tiếng bước chân, tiếng gọi nhau í ới xen lẫn
tiếng cười đùa, tiếng cào gỗ cà xuống mặt ruộng sột soạt.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh, video clip đã chuẩn
bị.)
 Giải nghĩa từ: rộ (nghĩa trong bài: thu hoạch được nhiều muối
nhất); cà (nghĩa trong bài: làm cho răng của những chiếc cào
tiếp xúc với bề mặt ruộng để tạo ra hạt muối); những cánh muối
nở hoa trong đêm (quá trình làm cho nước muối đóng tảng vỡ ra
thành hạt, hạt muối có những hình thù khác nhau, sáng trắng
trong bóng đêm giống như nở hoa);...
 Rút ra ý đoạn 2: Cảnh diêm dân làm muối lúc rạng sáng.
3. Mặt trời lên, những đống muối và mặt ruộng được so sánh
với những gì? Cách so sánh đó có gì thú vị? (Gợi ý: Mặt trời
lên, những đống muối và mặt ruộng được so sánh:
• Những đống muối được so sánh với những viên kim cương 
Vì dưới ánh nắng, hạt muối trắng sáng lấp lánh như kim cương.
• Mặt ruộng được so sánh với tấm gương khổng lồ  Vì mặt
ruộng phẳng và rất rộng, sáng lấp lánh dưới ánh mặt trời như
tấm gương.)
 Rút ra ý đoạn 3: Vẻ đẹp của cánh đồng muối khi mặt trời lên.
4. Bài đọc giúp em hiểu điều gì về nghề làm muối? (Gợi ý: HS
trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Nghề làm muối rất
vất vả, thu nhập thấp nên những người gắn bó với nghề phải là
những người rất yêu nghề. Vì vậy, có thể nói hạt muối đậm đà
như tấm lòng của người dân;...)
 Rút ra ý đoạn 4: Hạt muối được làm ở Bạc Liêu có hương vị
riêng.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng tươi vui,
đoạn nói về hoạt động của diêm dân đọc khẩn trương.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả vẻ đẹp của cánh đồng muối, hoạt động của
diêm dân,…)

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp

– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Vào dịp tháng Ba,/ tháng Tư là lúc thu hoạch rộ nhất,/ diêm
dân bắt đầu làm việc từ ba giờ sáng/ để tránh cái nắng chói
chang đầu mùa khô.// Những bóng đèn/ lập loè trong màn
sương,/ trong không gian bao la/ trải dài nối tiếp nhau của
những ô ruộng muối.// Tiếng bước chân,/ tiếng gọi nhau í ới/
xen lẫn tiếng cười đùa của diêm dân làm muối đêm.// Tiếng
những chiếc cào gỗ cà xuống mặt ruộng sột soạt,/ những người
đàn ông khoẻ mạnh nhất/ đang dồn muối thành đống,/ những
cánh muối/ nở hoa trong đêm.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.

nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

TIẾT 2
Nói và nghe: Giới thiệu về một làng nghề
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
2.1. Chia sẻ những điều tìm hiểu được về một làng nghề (10
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ những điều đã tìm hiểu được
về một làng nghề (có thể kết hợp sử dụng trang thông tin, tranh,
ảnh, video clip hoặc sản phẩm đã chuẩn bị) dựa vào gợi ý:
+ Tên làng nghề
+ Địa chỉ
+ Sản phẩm
+ Cách làm ra sản phẩm
+…
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá để lựa chọn một số
thông tin quan trọng.
2.2. Đóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu về làng nghề đã tìm
hiểu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và BT 3.
– HS đóng vai hướng dẫn viên, giới thiệu về làng nghề đã tìm
hiểu trong nhóm nhỏ.
(Lưu ý: HS có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh, video clip,… đã
chuẩn bị.)
– HS chơi trò chơi Việt Nam kì thú để đóng vai trước lớp: Đại
diện mỗi nhóm đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu với
du khách về làng nghề đã tìm hiểu.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– Tìm hiểu và chia sẻ
được thông tin về một
làng nghề.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nhận
xét, đánh giá; kĩ năng ghi
chép.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng phương
tiện hỗ trợ.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,

ĐIỀU
CHỈNH

– HS ghi chép những thông tin chính về một làng nghề được giới
thiệu (khuyến khích HS ghi chép bằng sơ đồ đơn giản).
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

2.3. Bình chọn Hướng dẫn viên xuất sắc (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS nhận xét phần giới thiệu của bạn theo các tiêu chí:
+ Nội dung phong phú.
+ Hình thức hấp dẫn.
+ Giọng nói truyền cảm.
+…
– HS bình chọn Hướng dẫn viên xuất sắc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

trước lớp.
– Phát triển kĩ năng
nghe – ghi, kĩ năng tóm
tắt thông tin bằng sơ đồ
đơn giản.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
Nhận xét, bình chọn được
phần giới thiệu của bạn
theo tiêu chí đã có.

TIẾT 3
Viết: Bài văn kể chuyện sáng tạo
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Xác định các phần chính của câu chuyện “Ba lưỡi rìu”
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc câu chuyện.
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu của BT.
(Gợi ý:
+ Mở đầu: Giới thiệu anh tiều phu.
+ Diễn biến:
• Rìu của anh tiều phu bị gãy, lưỡi rìu văng xuống sông.
• Tiên ông biến thành cụ già, hứa giúp anh tiều phu.
• Cụ già vớt được lưỡi rìu bằng bạc, anh tiều phu không
nhận.
• Cụ già vớt được lưỡi rìu bằng vàng, anh tiều phu cũng
không nhận.
• Cụ già vớt được lưỡi rìu bằng sắt, anh tiều phu vui mừng
nhận lại.
+ Kết thúc: Cụ già tặng anh lưỡi rìu vàng và bạc để làm phần
thưởng cho sự trung thực của anh.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Nhận diện bài văn kể chuyện sáng tạo (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– Xác định được các phần
chính của câu chuyện.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Nhận diện được những

ĐIỀU
CHỈNH

– HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ. (Gợi ý:
a. Bạn Hạnh Nguyên chọn kể lại sự việc anh tiều phu vui mừng
nhận lại lưỡi rìu bằng sắt, sau đó, cụ già đã tặng cho anh cả ba
lưỡi rìu.
b. Những chi tiết bạn Hạnh Nguyên đã viết thêm vào:
+ Tả đặc điểm của người, vật: Lưỡi rìu cũ kĩ.
+ Kể hành động, lời nói, ý nghĩ của nhân vật:
• Hành động: (Anh tiều phu) reo lên; cụ già vuốt chòm râu,
mỉm cười; anh tiều phu cúi xuống, đưa hai tay đón lấy ba lưỡi
rìu và cúi đầu cảm ơn ông.
• Lời nói: (Anh tiều phu) Thưa cụ…
• Ý nghĩ: (Cụ già) Chàng trai này quả đúng là người thật
thà!
+ Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật hoặc người kể
chuyện: Anh mừng rỡ, (cụ già) hài lòng.
c. Những chi tiết viết thêm không những không làm thay đổi
nội dung, ý nghĩa của câu chuyện mà còn giúp bài văn sinh
động, hấp dẫn hơn, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn về suy
nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong truyện.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về bài văn kể chuyện sáng tạo.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.3. Luyện tập về cách thêm vào câu chuyện các chi tiết sáng
tạo (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn, thực hiện
các yêu cầu của BT. (Gợi ý:
a. Có thể chọn kể đoạn ông tiên vớt được lưỡi rìu vàng, lưỡi
rìu bạc,...
b. Có thể thêm vào các chi tiết tả ngoại hình của anh tiều phu,
ông tiên; tả suy nghĩ của anh tiều phu khi ông tiên vớt lên hai
lưỡi rìu vàng và bạc;...)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

C. VẬN DỤNG (05 phút)

chi tiết được thêm vào và
tác dụng của nó khi kể lại
một đoạn của câu chuyện.
– Rút ra được điều cần
ghi nhớ về bài văn kể
chuyện sáng tạo.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Chọn được một sự việc
đã diễn ra trong câu
chuyện, biết thêm vào các
chi tiết về ngoại hình, lời
nói, ý nghĩ,… để đoạn
văn sinh động, hấp dẫn
hơn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đóng vai, nói và đáp lời
cảm ơn một người lao động ở trường.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động:
+ Chọn một người lao động mà em biết.
+ Nêu ích lợi từ công việc của người đó.
+ Chọn tình huống có thể nói lời cảm ơn. (Gợi ý: Gặp cô lao
công khi đến trường sớm; trò chuyện với bác bảo vệ trước khi
nghỉ lễ 01/5;...)
+ Em sẽ nói gì để cảm ơn người đó?
+…
– HS đóng vai trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– 1 – 2 HS đóng vai trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.

– Đóng vai, nói và đáp
được lời cảm ơn một
người lao động ở trường.
– Nội dung nói phù hợp
với yêu cầu, ngữ điệu,
thái độ ứng xử phù hợp
với ngữ cảnh.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến