Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:00' 20-09-2024
Dung lượng: 453.2 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:

CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc

Tiết 1, 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng
chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân
trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
GD lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sốn
HSKT: Đọc to được hoàn chỉnh đoạn 4. Các đoạn còn lại biết quan sát sgk và theo dõi, lắng nghe
bạn đọc.Lắng nghe bạn thảo luận trả lời 5câu hỏi trong nhóm, trả lời lại được 1 trong 5 câu hỏi theo
gợi ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).

– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Giới thiệu chủ điểm
Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc góc - HS trang trí lớp
học tập của nhóm bằng tranh, ảnh khi còn nhỏ của
HS và gia đình, bạn bè,...
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, ảnh - HS chia sẻ, bày tỏ cảm xúc
về tuổi thơ của mình và các bạn
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời -HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi
tuổi thơ”.
đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè, thầy
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
cô,....
- Giới thiệu bài
HS hoạt động nhóm, chia sẻ với bạn về một hoạt
động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn -HS chia sẻ trước lớp.
bè vào dịp hè, kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn
bị.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ,
liên hệ với nội dung khởi động phán đoán nội dung -HS đoán nội dung bài đọc.
bài đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân
núi”.
-HS ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người
dẫn chuyện.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phấp phới; lộng

lẫy; ..
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu
lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó củi khô
trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi
thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất
chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/
và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những
tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng
đang tìm đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc
đời này.//;
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, đèn
dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật và lời người
dẫn chuyện.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học sinh
đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS quan sát
- 2-3 HS đọc câu.

HSKT: Đọc to được hoàn chỉnh đoạn 4 theo
bạn. Các đoạn còn lại biết quan sát sgk và
theo dõi, lắng nghe bạn đọc
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con
trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất
đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.

- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó
được miêu tả như thế nào?

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
-HSKT: Lắng nghe bạn thảo luận trả lời
5câu hỏi trong nhóm, trả lời lại được 1 trong 5
câu hỏi theo HD

- Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung cảnh ở
đó được miêu tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu rừng
yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân
một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu đó rất
thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu
cụp cánh vào lúc cuối ngày...
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào buổi
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
chiều mùa hè đầy thú vị.
- Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi
của mình gắn với những buổi chiều, khi mặt
thơ của mình?
trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên núi về nhà
với một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở
chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những
tán cây; nhớ ngọn khói vợ vẫn bay lên từ căn
bếp nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của mình từ vườn
về và nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của người
mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón rén
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn
nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con cánh cam khi
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam?
đêm xuống,... ) Rất yêu thiên nhiên, quan tâm
Những việc làm đó nói lên điều gì?
và có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức
đang sống động trong tâm trí mình vì đó là
những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia
Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức
sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ êm đềm
đang sống động trong tâm trí mình?
và đầy thú vị của mình nơi thung lũng, núi
rừng trước đây: không có điện, trường rất xa,

chỉ có những cánh rừng mênh mông bất tận,...
nhưng bình yên và đầy sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra
những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc
đời này vì họ cảm nhận được sức sống mãnh
liệt của thiên nhiên, sự yên bình của cảnh
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật tuyệt
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
mến cuộc đời này?
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của tác giả
hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải
nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
-HS nêu lại nội dung
Liên hệ: Tuổi thơ của các em thế nào/ chia sẻ cho
các bạn cùng nghe nào ?
-GV cho một số HS chia sẻ
-Vài HS chia sẻ, lớp nhận xét.
- GV đặt thêm câu hỏi gợi mở để HS mạnh dạn chia
sẻ. GV nhận xét và GDHS lý tưởng cách mạng, đạo
đức lối sống: Tuổi thơ của mỗi người thường rất
đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi
thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui tươi.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, từ
ngữ miêu tả cảnh vật,...)
- GV đọc mẫu đoạn 3
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi
thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất
chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//

– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// – Tôi
đáp.// Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động
trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn muốn biết rằng/
mẹ đã sống thế nào/ trong cái thung lũng không có
ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi
học thế nào khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để
trở về nhà từ những cánh rừng mênh mông/ bất
tận?//Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
4. Cùng sáng tạo
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể tiếp cuộc trò - HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con.
chuyện.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về điều
gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi trò
chuyện về điều đó?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………….......................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( Tiết 3)
Tiết 3
Từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để nhận diện và biết
cách sử dụng từ đồng nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa,vận dụng vào
thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
HSKT: HS làm bài theo hướng dẫn của GV và sự hỗ trợ của bạn
Bài tập 2: Hoàn thành được bài tập 2a,b;
Bài tập 3: Chỉ cần tìm 1 từ đồng nghĩa với từng từ cho trước;
Bài tập 4: Đặt được 1 câu với 1 từ đồng nghĩa ở BT 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Quê hương -HS nghe và hát theo nhạc
tươi đẹp”
- GV cùng trao đổi với HS về yêu cầu: Quê hương
có thể còn gọi bằng từ khác là từ gì?
- HS cùng trao đổi và nêu
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn

văn có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay
thếcho nhau vì mỗi từ gợi tả các sắc độ khác
nhau của màu đỏ; các từ in đậm trong mỗi
đoạn văn có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của
các từ đó giống nhau.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV rút ra ghi nhớ:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
Có những từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau
khi nói, viết. Ví dụ: hổ, cọp..
Có những từ đồng nghĩa khi sử dụng, cần có sự
lựa chọn phù hợp. Ví dụ: non sông, đất nước…
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được từ đồng nghĩa thông qua luyện tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Thay từ in đậm trong mỗi câu bằng từ
đồng nghĩa
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm vào VBT
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài
trước lớp.

- GV nhận xét, tuyên dương

- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm vào VBT
-HS chơi tiếp sức
+ Gợi ý: a. xinh, xinh xắn, dễ thương,...;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,...;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu
HSKT Hoàn thành được bài tập 2a,b theo khả
năng
- HS lắng nghe

Bài tập 3: Tìm 2-3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4 theo phương pháp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
khăn trải bàn
+ HS thảo luận nhóm 4
- GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp. HSKT:Chỉ cần tìm 1 từ đồng nghĩa với từng từ

- GV nhận xét, tuyên dương chung.

cho trước
- HS chia sẻ
Gợi ý:
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,...
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,...
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,...
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc nhóm 2
+ HS thảo luận nhóm 2
- GV cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài HSKT:Đặt được 1 câu với 1 từ đồng nghĩa
theo HD của GV
trước lớp
-HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có từ đồng
nghĩa và các từ khácđể lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham
gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ
nào là từ đồng nghĩa có trong hộp đưa lên dán trên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 4VIẾT
Bài văn tả phong cảnh ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nhận diện được thể loại văn tả phong
cảnh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được bài văn tả
phong cảnh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và yêu
quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
Quyền con người: Quyềnđượcgiáodục,họctập và phát triển năng khiếu
HSKT: Cùng làm việc nhóm với các bạn và lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ để nắm nội
dung kiến thức. Biết trả lời câu hỏi 1a; 3a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát “Ai vô xứ - HS nghe bài hát
Nghệ”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
HSKT: Cùng làm việc nhóm với các bạn và

- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.

- GV nhận xét, sửa sai.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu BT2.
- GV mời HS trao đổi trong nhóm 4
- GV mời một số nhóm nêu trước lớp.

lắng nghe các bạn thảo luận và chia sẻ để nắm
nội dung kiến thức
- Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả
lời từng ý:
- Một số HS trình bày trước lớp.
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác
nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn
đọc.

-HS chia sẻ
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự
thời gian.
- GV mời HS nhận xét bổ sung
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong
- GV nhận xét tuyên dương và rút ra ghi nhớ của ngày, nước biển cửa Tùng thay đổi màu sắc
bài:
khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.)
Bài văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
-1 vài HS nêu lại ghi nhớ
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc
sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,... về
cảnh hoặc liên hệ thực tế.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết tìm và xác định được các phần của một bài văn tả phong cảnh
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
nghe.
- HSKT: Trả lời câu a theo hướng dẫn của

GV
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn:
- + Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập
trùng”.
b. Xác định nội dung của mỗi đoạn văn ở phần thân + Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
bài
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây
cọ, rừng cọ.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng
- GV mời các nhóm trình bày.
cọ với tác giả.)
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS Ghi lại 1 – 2 ảnh em thích trong - HS ghi- nêu
bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi
hình ảnh đó
.GV liện hệ: Các hình ảnh mà em thích trong bài
cũng chính là các quyền mà các em được tự
họctập, vận dụngđể phát triển năng khiếu của bản - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
thân.
- GV mời cả lớp chia sẻ
- GV nhận xét, hoan nghênh
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ (3 tiết)
ĐỌC ( Tiết 1)

Tiết 5.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go
với các thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
Quyền con người: Quyền được bày tỏ ý kiến.
GD lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống: Xem chương trình TV, phim ảnh giải trí lành mạnh để xây

dựng lối sống trong sáng, sức khỏe tinh thần được tốt hơn.
HSKT: Đọc to được theo bạn đoạn cuối. Các đoạn còn lại biết quan sát sgk và theo dõi, lắng nghe
bạn đọc, trả lời được câu hỏi đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
– Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên một số phim
hoạt hình Việt Nam (VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ; Bước qua hai thế giới; Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh;… – nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tuần phim gồm” đến “kĩ năng sống”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô,… (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích. Nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm - HS chơi trò chơi
nhỏ, chia sẻ về một chương trình truyền hình mà em thích
dựa vào gợi ý:
+ Tên chương trình (Gợi ý: Giọng hát Việt nhí, Cuốn sách
của em,...)
+ Đơn vị tổ chức (Gợi ý: Đài Truyền hình Việt Nam
(VTV), kênh HTV7,...)
+ Mục đích (Gợi ý: Phát hiện, bồi dưỡng tài năng ca hát
nhí; giới thiệu những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi HS,
…)
+ ...
– GV mời HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi động, - HS đọc
phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Quà tặng mùa hè”.
-HS lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
cách đọc.
• Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng cho các em nhỏ”.
- 1 HS đọc toàn bài.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng sống”.
- HS quan sát
• Đoạn 3: Còn lại.
- HSKT: Theo dõi, quan sát, lắng nghe.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Đọc theo bạn được đoạn cuối
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: VTV Go (đọc là vê tê vê
gô);...
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
• Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà Đài Truyền hình
Việt Nam/ phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam/ - 2-3 HS đọc câu.
thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ.//;
• Chuỗi phim được công chiếu/ tạo nên một “thư viện hình

ảnh” sống động/ vừa mang tính giải trí,/ vừa đem lại
những bài học giáo dục có ý nghĩa cho trẻ em.//;…
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HSKT: Tham gia đọc theo bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc
1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- GV theo dõi sửa sai.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- Đọc diễn cảm trước lớp:
bàn.
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm trước
+ GV nhận xét tuyên dương
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các
thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
phim 2D (phim sử dụng một chuỗi liên
tiếp các hình ảnh hay bức tranh được vẽ
và thể hiện trên mặt phẳng hai chiều để
tạo ra một chuyển động của nhân vật);
phim 3D (phim được thiết kế ba chiều
với hình ảnh được dựng lên sống động
như thật với sự trợ giúp của các phần
mềm đồ hoạ vi tính); phim cắt giấy vi
tính (phim được thiết kế với các nhân
vật làm bằng giấy, sử dụng các phần
mềm máy tính để tạo ra một chuyển
động của nhân vật); tổng hợp (nghĩa
trong bài: bao gồm nhiều loại phim);…

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk.
Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn,
hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Câu 1: 1. Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng
Hãng phim Hoạt hình Việt Nam dành tặng cho các em nhỏ
món quà gì vào mùa hè?
Rút ra ý đoạn 1:

-HSKT theo dõi, lắng nghe, có thể trả
lời được câu hỏi 1 theo gợi ý của GV

- Vào mùa hè, Đài Truyền hình Việt
Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt
hình Việt Nam dành tặng cho các em
nhỏ “Tuần phim hoạt hình Việt”.
Câu 2: Kể tên các thể loại phim hoạt hình được công chiếu - Thông báo “Tuần phim hoạt hình
Việt” trên VTV Go.
- Các thể loại phim hoạt hình được công
chiếu gồm 2D, 3D, cắt giấy vi tính với
Câu 3: Ghi lại chủ đề và lịch chiếu của 2 – 3 phim em thời lượng phim ngắn 10 phút, phim dài
thích.
20 đến 30 phút, phim nhiều tập.)
Chủ đề Ngày
Giờ
Phim
01/6 Sáng từ 10 giờ đến
giả
10 giờ 40 phút.
tưởng
Tối từ 20 giờ đến
Rút ra ý đoạn 2
20 giờ 40 phút.
… …
Câu 4: Nói về ý nghĩa của một bộ phim hoạt hình dành cho …
- Thông tin về lịch chiếu và các thể loại
thiếu nhi mà em thích.
phim được công chiếu.
- Gợi ý: HS chọn một bộ phim hoạt
hình dành cho thiếu nhi mà em thích và
nói về ý nghĩa của bộ phim đó, VD:
Phim “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nói lên
Rút ra ý đoạn 3:
ước mơ chinh phục thiên nhiên của con
người;...)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Ý nghĩa của các bộ phim được công
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Chương trình “Tuần phim hoạt chiếu.
- HS lắng nghe.
hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa dạng,
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em
của mình.
nhỏ.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
-Liên hệ: Mỗi khi xem một bộ phim nào đó, các em có thường - HS chia sẻ
chia sẻ với bạn bè, người thân về nội dung hay suy nghĩ của
mình về bộ phim đó không ?

GV: Các em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình với mọi
người về những suy nghĩ, cảm nhận,… để mọi người cùng chia

-HS lắng nghe

sẻ. Các em nên xemXem chương trình TV, phim ảnh giải trí

lành mạnh để xây dựng lối sống trong sáng, sức khỏe tinh
thần được tốt hơn.
3.2. Luyện đọc lại.
+ Bài đọc nói về điều gì?

- Toàn bài đọc với giọng thong thả, tươi
vui.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
Nhấn giọng ở những từ ngữ thông tin
về chương trình, tên phim, đặc điểm của
các bộ phim, ý nghĩa của chương trình,
…)
- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
- Một số HS đọc diễn cảm
Tuần phim gồm 50 bộ phim/ thuộc các thể loại 2D,/ 3D,/ - Cả lớp nhận xét.
cắt giấy vi tính/ với thời lượng phim ngắn 10 phút,/ phim - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
dài 20 đến 30 phút,/ phim nhiều tập.// Chương trình được
phát sóng vào các khung giờ://
Sáng/ từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.//
Tối/ từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.//
Chủ đề phim đa dạng,/ thay đổi mỗi ngày.//
Ngày
01/6

Chủ đề
Phim giả tưởng

Ngày
06/6

02/6

Phim viễn tưởng

07/6

03/6

Chùm phim tổng
hợp 1
Phim sự tích, cổ
tích
Phim lịch sử

08/6
...
 
Gửi ý kiến