Tìm kiếm Giáo án
Từ tuần 19 -24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 17h:10' 18-07-2024
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 17h:10' 18-07-2024
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Tự nhiên xã hội
Bài 16: Bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật (tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế. Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
* Năng lực đặt thù:
- Hiểu một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực
vật và động vật. Giải thích được ở mức độ đơn giản, sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
sống của thực vật và động vật.
- Nêu được những việc có thể làm đề bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống
của thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ. Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản
thân với các thế hệ trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
- GV: Các hình trong bài 16 SGK, tivi...
- HS: giấy màu A4, hộp màu, vật liệu tái chế,...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS cùng hát một bài hát về cây xanh hoặc con vật.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Bảo vệ môi trường sống của thực vật
và động vật”.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tác động của con người đến môi trường sống của thực vật và
động vật
- HS biết được một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống
của thực vật và động vật.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trong SGK trang 66 và trả lời câu hỏi:
+ Người trong hình đang làm gi?
+ Việc làm của người này ảnh hướng như thế nào đến nơi sống của động vật? Vì
sao?
- GV gợi ý để HS nêu lên được việc làm của con người đã tác động tiêu cực đến môi
trường sống của các loài chim, làm chúng không còn nơi để sống.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Con người chặt cây, phá rừng làm mắt nơi sống
của các loài chim.
Hoạt động 2: Giải thích được sự cần thiệt phải bảo về môi trường sống của
thực vật và động vật
HS giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 3a, 3b, 4a, 4b ở trang 67 trong SGK và trả lời
câu hỏi:
+ Môi trường sống của thực vật và động vật trong các hình sau có sự thay đổi như
thế nào?
+ Nguyên nhân nào dẫn tới điều đó?
- GV quan sát HS thảo luận. GV có thể đặt thêm một số câu hỏi gợi mở để HS nhận
biết những việc làm của con người đã gây hại cho môi trường sống của thực vật, động vật
và giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực
vật và động vật.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: phá rừng, xả khí thải và vứt rác bừa bãi sẽ gây hại
cho môi trường sống của động vật và thực vật.
Hoạt động 3: Đóng vai
HS biết được tác hại của thuốc trừ sâu đối với môi trường sông của thực vật và động
vật.
- chia HS thành các nhóm.
- HS quan sát hình 5 (SGK trang 67), tưởng tượng và đóng vai thể hiện cuộc nói
chuyện giữa các loài thực vật và động vật trong hình.
- Nhóm trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm hóa thân thành: con chim, con ong,
con thỏ, con giun, cây cỏ, cây đa. HS sẽ tưởng tượng và nói lên suy nghĩ của con các vật
và các loài cây.
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn gặp khó khăn khi diễn đạt. GV gợi mở thêm
để HS nhận biết được tác hại của thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu đã làm ô nhiễm môi trường
đất, ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật.
- GV tổ chức cho HS đóng vai trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng
- về nhà kế lại câu chuyện đã được học cho người thân nghe. Cùng trao đối với
người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………….
..………………………………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội
Bài 16: Bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật (tiết 2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
* Năng lực đặt thù:
- Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi
trường sống của thực vật và động vật.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản, sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật.
- Nêu được những việc có thể làm đề bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống
của thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II.Chuẩn bị :
- GV: Các hình trong bài học.
- HS: Sgk, vở...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu cây xanh” (Sáng tác:
Hoàng Văn Yên).
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong lời bài hát thích nhất điều gì? Vì sao?
- GV nhận xét và dẫn đắt HS vào tiết 2 của bài học.
2. Khám phá, Thực hành
Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật
HS nêu được những việc làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của
thực vật và động vật.
- quan sát các hình 6, 7, 8, 9 (SGK trang 68) và trả lời câu hỏi:
+ Nêu việc làm của những người trong các hình.
+ Việc làm đó mang lại ích lợi gì?
- trình bày kết quả trước lớp.
Gợi ý: Hình 6: trồng cây, hình 7: thu gom rác ở các dòng kênh, bỏ vào thùng; hình
8: giải cứu ca heo bị mắc cạn; hình 9: xây dựng hệ thống xử lí khí thải cho các nhà máy.
- nhận xét, rút ra kết luận: Trồng cây, xử lí chất thải, khí thải, cứu giúp các loài động
vật là những việc nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
Hoạt động 2: Thu thập thông tin
HS thu thập được thông tin vẻ một số việc làm của con người có thể làm thay đổi
môi trường sống của thực vật, động vật. Chia sẻ và bày tỏ được cảm xúc của bản thân.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Bước 1: Chia sẻ với bạn về tranh, ảnh hoặc những thông tin trên sách báo về
những câu chuyện, việc làm của con người làm thay đổi môi trường sống của thực vật và
động vật đã sưu tầm được (chuẩn bị ở tiết 1).
+ Bước 2: Chia sẻ những thông tin đó và bày tỏ, suy nghĩ cảm xúc của bản thân.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, giáo dục HS cần chung tay bảo vệ môi trường, sống của thực vật và
động vật.
Hoạt động 3: Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
HS biết chia sẻ với những người xung quanh cùng nhau bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật.
- HS làm việc theo nhóm:
+ Bước 1: Vẽ tranh hoặc viết những việc em có thể làm để bảo vệ môi trường sống
của thực vật và động vật.
+ Bước 2: Giới thiệu với các bạn và tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng
thực hiện.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV Kết luận: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật là trách nhiệm của
mọi người.
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của bài: “Bảo vệ môi trường - Chất thải
Khí thải”.
- HS tiếp tục hoàn thành sản phẩm và giới thiệu với mọi người.
- GV nhận xét chung tiết học
- Học sinh chuẩn bị tiết học sau.
* Tích hợp GDĐP:
4. Vận dụng trải nghiệm
- vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường thực vật và động vật
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
….
..
………………………………………………………………………………………….
TUẦN 20
Tự nhiên xã hội
Bài 17 : Thực hành tìm hiểu môi trường sống của động vật và thực vật (Tiết1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Biết mô tả, bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động vật.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
+ Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi
trường sống của chúng.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ một số thực vật và động vật xung quanh.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ môi trường sống của
thực
vật và động vật.
II. Đồ dùng học tập :
- Giáo viên: Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát, ti vi
- Hoc sinh: Sgk, vở..
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- Tạo hứng thú và khơi gợi để HS kể tên được một số cây và con vật có ở nơi em
sống, dẫn dắt vào bài mới.
- GV tổ chức cho HS kể tên được một số cây và con vật có ở nơi em sống và chỉ
định bất kì một HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Thực hành tìm hiểu môi trường sống
của thực vật và động vật”.
2. Khám phá
- HS biết chuẩn bị các vật dụng, đồ dùng học tập để chuẩn bị cho việc quan sát.
- quan sát hình trong SGK trang 70 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì để
quan sát, tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật?
- HS trình bày trước lớp.
- kết luận: Các em cần chuẩn bị phiếu quan sát, vở, bút, (nón, chai nước nếu quan
sát) và nhớ không được hái hoa, bẻ cành.
3.Thực hành:
HS tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh.
- phiếu quan sát và hướng dẫn các nội dung HS cần hoàn thành trong phiếu quan sát
như: tên, nơi sống, đặc điểm môi trường sống.
- Nếu có điều kiện, GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS di chuyển xuống vườn
trường (hoặc công viên) trải nghiệm thực tế, quan sát môi trường sống của thực vật và
động vật.
- GV Kết luận: Em cùng các bạn đi theo nhóm và hoàn thành phiếu quan sát để tìm
hiểu môi trường sống của các loài thực vật, động vật.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phiếu quan sát và tập báo cáo kết quả quan sát.
- GV nhận xét chung tiết học
- Học sinh chuẩn bị tiết học sau.
4. Vận dụng :
- Vẽ tranh bảo vệ môi trường
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
..………………………………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội
BÀI : Thực hành tìm hiểu môi trường sống của động vật và thực vật (Tiết2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặt thù:
- Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi
trường sống của chúng.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ môi trường sống
động vật va thực vật
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên: hình ảnh bài 17, ti vi
2. Học sinh: bút,chai nước, hộp...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh trí”.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả quan sát
HS mô tà được môi trường sống của các loài thực vật và động vật.
- tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh.
- GV dành thời gian cho các nhóm trao đổi, thông nhất kết quả quan sát của cả
nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp về nội dung phiếu quan sát của nhóm mình.
- HS báo cáo kết quả quan sát trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra kết luận: Xung quanh nơi em ở có nhiều loài thực vật và động
vật khác nhau.
3. Thực hành
- tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh.
-GV phát cho HS phiếu quan sát và hướng dẫn các nội dung HS cần hoàn thành
trong phiếu quan sát như: tên, nơi sống, đặc điểm môi trường sống.
-HS làm việc theo nhóm. GV quan sát và giúp đỡ các em.
- GV nhận xét chung tiết học, tuyên dương những em tích cực trong tiết học.
- HS chuẩn bị tiết học sau.
4. Vận dụng:
- Nhắc nhở mọi người Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
TUẦN 21
Tự nhiên xã hội
BÀI : Thực hành tìm hiểu môi trường sống của động vật và thực vật (Tiết 3)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặt thù:
- Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi
trường sống của chúng.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
- Vẽ được bức tranh có nội dung bảo vệ môi trường.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ môi trường sống
động vật va thực vật
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên: hình ảnh bài 17, ti vi
2. Học sinh: bút,chai nước, hộp...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh trí”.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
2. Thực hành
- Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh.
-Nêu tên một số động vật, thực vật và một số việc cần làm để bảo vệ nơi sống, đặc
điểm môi trường sống.
- HS thực hành ở giấy A4
- HS làm việc theo nhóm. GV quan sát và giúp đỡ các em.
- GV nhận xét chung tiết học, tuyên dương những em tích cực trong tiết học.
- HS chuẩn bị tiết học sau.
3. Vận dụng:
- Nhắc nhở mọi người Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
Tự nhiên xã hội
BÀI : Thực hành tìm hiểu môi trường sống của động vật và thực vật (Tiết 4)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Tìm hiểu một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi trường sống
của chúng.
*Năng lực đặt thù:
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên: hình ảnh bài 17, ti vi…
2. Học sinh: bút, chai nước, hộp...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
2. Khám phá
Hoạt động 1: giáo dục ý thức môi trường sống của động vật và thực vật ( 13
phút )
HS có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật
- GV cho HS chia sẻ với bạn theo nhóm: Những điều em thích sau khi quan sát môi
trường sống của một số thực vật và động vật xung quanh.
- GV yêu câu 2 - 3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi: Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật xung
quanh?
- nhận xét, tuyên dương, giáo dục HS yêu thương cây xanh và các con vật, làm
những việc có ích, thiết thực, góp phần bảo vệ môi trường sống của chúng.
-: Chúng ta hãy cùng chung tay bảo vệ môi trường sống của các loài thực vật và
động vật.
- HS nêu được từ khoá của bài: “Phiếu quan sát”.
3. Thực hành
Hoạt động 2: Vẽ tranh
- HS vẽ được tranh về bảo vệ môi trường.
- vẽ tranh, giới thiệu và chia sẻ với bạn để cùng nhau bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật.
-GV nhận xét chung tiết học, tuyên dương những em tích cực trong tiết học.
-HS chuẩn bị tiết học sau.
4. Vận dụng
- Trang trí bức tranh vào góc học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TUẦN 22
Tự nhiên xã hội
Ôn tập chủ đề động vật và thực vật (tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong
gia đình.
*Năng lực đặt thù:
- Củng cố một số kiến thức của chủ đề Thực vật và động vật.
- bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giao viên: Các hình trong bài 18 SGK.
2. Hoc sinh:, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại những kiến thức đã học của chủ đề Thực
vật và động vật, dẫn dắt vào bài mới.
- tổ chức cho HS dưới hình thức trò chơi “Đố bạn”.
- nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật”.
2. Khám phá
Phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống
- củng cố ôn tập kiến thức phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống.
- yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ trong SGK trang 73.
- hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài thực vật, động vật hoặc có thể sưu
tầm tranh, ảnh về các loài thực vật, động vật để dán vào.
- trình bày sơ đồ trước lớp.
- nhận xét và rút ra kết luận: Môi trường sống của thực vật: trên cạn và dưới nước.
Môi trường sống của động vật: trên cạn, dưới nước, vừa trên cạn vừa dưới nước.
3. Thực hành
- thực hành chăm sóc cây xanh tại nhà (hoặc vườn trường), không xả rác ở nơi công
cộng...
- nhận xét chung tiết học, tuyên dương những em tích cực trong tiết học.
4. vận dụng trải nghiêm:
- Thực hiện tốt các bài kiểm tra chủ đề thực vật và động vật
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………
Tự nhiên xã hội
BÀI 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
con
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Biết bày tỏ được thái độ trước những việc làm của
người gây hại cho môi trường sống của thực vật và động vật.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
- Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của con người gây hại cho môi trường
sống
của thực vật và động vật.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ một số thực vật và động vật xung quanh.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ môi trường sống của
thực
vật và động vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, tranh, tivi..
- HS: SGK, …
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- GV kể một câu chuyện ngắn về loài nai: Có hai mẹ con chú nai sống trong một
khu
rừng. Nai con xinh xắn, đáng yêu. Hằng ngày, nai con thường rủ các bạn là sóc, thỏ
và
gâu đến nhà cùng chơi múa hát. Cũng có lúc, nai và các bạn chạy ra sông uống
nước.
Nước sông trong vắt có thể thấy cả những chú cá đang tung tăng bơi lội. Nai con rất
vui
và hạnh phúc khi được sóng cùng với mẹ trong khu rừng này.
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK trang 73 và trả lời câu hỏi:
Em suy nghĩ như thể nào khi nhìn thấy hình ảnh này?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi: Cùng bạn viết ra những việc cần làm để
không
ảnh hướng đến môi trường sóng của động vật và thực vật.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Chúng ta cùng chung tay bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động
vật.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
- GV chia lớp thành nhóm có 4 HS, yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4,
5 (SGK.trang 74) và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hay không đồng tình với hành
động
nào? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Chúng ta cần nói không với những việc làm gây hại cho môi trường
sống
của thực vật và động vật.
- HS đọc phần cần nhớ SGK ( theo từng bài ôn)
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được những gì qua bài học?,..
- GV đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS về chuẩn bị và xem bài tiết sau. HS thực hành chăm sóc cây xanh tại nhà
(hoặc
vườn trường), không xả rác ở nơi công cộng...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
_______________________________________
TUẦN 23
Tự nhiên xã hội
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (T1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nhận biết các bộ phận chính của cơ quan vận
động.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
+ Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ, tranh
ảnh.
+ Nhận biết được chức năng của cơ quan vận động ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt động hằng ngày của bản thân.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ các bộ phận chính của cơ quan vận động của mình và
mọi
người.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ các bộ phận chính của
cơ
quan vận động.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, tranh
- HS: SGK, …
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi “Cùng bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào mà tay và chân các em cử động và múa
được?
- GV mời HS trả lời.
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Một số xương và khớp xương của cơ thể
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK trang 76 và làm việc nhóm đôi: Chỉ và
nói
tên các xương và khớp xương của cơ thể trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các xương và khớp xương được ghi tên
trong
hình.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Cơ thể người có nhiều xương: xương sọ, xương mặt, xương tay,
xương
chân,... Các xương được nối với nhau bởi các khớp xương.
Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
- GV treo hình vẽ về hệ cơ (hình 2) trong SGK trang 77:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể có
trong
hình.
- GV mời đại diện nhóm lên trước lớp chỉ vị trí và nói tên các cơ được ghi trong
hình.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 3: Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
- GV hướng dẫn cách chơi và chia HS thành các đội chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm mảnh giây có ghi tên cơ hoặc xương.
Sau đó,
bạn dùng hành động mô tả đề các bạn còn lại trong đội đoán được tên của cơ hoặc
xương
đã ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt động của HS trong trò chơi.
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu được nội dung trọng tâm của bài học: Cơ
quan
vận động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa các xương là khớp xương.
- HS đọc phần cần nhớ SGK /77
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được những gì qua bài học?,..
- GV đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS về chuẩn bị và xem bài tiết sau. Đặt bàn tay lên trang giấy và vẽ lại bàn
tay của
mình. Tưởng tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội
Cơ quan vận động (T2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nhận biết các bộ phận chính của cơ quan vận
động.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
+ Nhận biết được chức năng của cơ quan vận động ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt động hằng ngày của bản thân.
+ Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động
không hoạt động.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ các bộ phận chính của cơ quan vận động của mình và
mọi
người.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ các bộ phận chính của
cơ
quan vận động.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, tranh, tivi
- HS: SGK, …
III. Các HĐDH chủ yếu:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
- Từng HS sẽ chỉ thật nhanh lên một vị trí trên cơ thể mình và nói tên của một
xương,
hoặc cơ hoặc khớp xương ở vị trí đó.
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Chức năng của xương và cơ trong cơ thể
- GV tô chức cho HS quan sát hình 4 trong SGK trang 78:
- Thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
+ Nam và các bạn đang làm gì?
+ Nêu một số xương và cơ giúp Nam và các bạn thực hiện những hoạt động đó.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên trước lớp chỉ hình, hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Các bạn trong hình đang cùng nhau đá bóng. Có nhiều xương và cơ
giúp
các bạn thực hiện hoạt động này: xương chân, cơ chân, xương tay, cơ tay, xương
đầu...
Nhờ có sự phôi hợp giữa xương và cơ mà cơ thể con người có thể thực hiện được
nhiều
hoạt động khác nhau.
Hoạt động 2: Thực hành cử động co, duỗi tay
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động: Nắm chặt một bàn tay lại và cử động co, duỗi
tay.
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Em thấy bắp tay của mình có sự thay đổi như thế nào?
+ Cơ, xương và khớp xương nảo giúp em thực hiện co, đuỗi tay?
- GV mời HS trình bày ý kiến của mình.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Khi cơ thể cử động thì các xương và cơ cũng hoạt động.
Hoạt động 3: Thực hành mỉm cười và bắt tay nhau
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động mỉm cười và bắt tay với bạn ngồi cạnh mình.
- HS trả lời câu hỏi: Nếu xương và cơ không phối hợp hoạt động thì em có thể thực
hiện
các việc làm đó không? Vì sao? – HS trả lời cá nhân.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Nhờ có xương và cơ mà chúng ta có thể mỉm cười và bắt tay với
nhau.
Hoạt động 4: Thực hành (dự đoán điều sẽ xảy ra)
- Một số HS thực hành các động tác:
+ Đứng lên vả ngồi xuống bình thường.
+ Đứng lên và ngồi xuống mà không gập chân.
- GV đặt câu hỏi: + Chân, tay em sẽ cử động như thẻ nào nếu không có các khớp
khuỷu
tay và khớp đầu gối?
+ Điều gì xảy ra nếu cơ thể của chúng ta không có bộ xương?
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Cơ thể chúng ta sẽ không đứng được, không di chuyền, không tham
gia
các hoạt động được nều không có bộ xương. Tay, chân chúng ta sẽ không thể co,
duỗi
được nếu không có khớp khuỷu tay và khớp đầu gối.
- GV hỏi - HS nêu được các từ khoá: “Bộ xương - Cơ quan vận động - Hệ cơ - Khớp
xương”
- HS đọc phần cần nhớ SGK /79
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được những gì qua bài học?,..
- GV đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS về chuẩn bị và xem bài tiết sau. Chia sẻ với người thân về tên, vị trí và
chức
năng của các xương, cơ, khớp xương trên cơ thể của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………...........................................................................
.......................................................................................................................................
_________________________________________
TUẦN 24
cơ.
Tự nhiên xã hội
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Muục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nhận biết một số việc nên làm đề bảo vệ xương và
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
- Nêu được một số việc nên làm đề bảo vệ xương và cơ.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ các bộ phận chính của cơ quan vận động của mình và
mọi
người.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ xương và cơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, tranh
- HS: SGK, …
III. Các HĐDH chủ yếu:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi "Ai khéo hơn”.
tạo
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi em sẽ di chuyển từ vạch xuất phát đến vạch đích và
dáng đi như người mẫu. HS nào tạo đáng đi đẹp nhất sẽ giành chiến thắng.
- GV hỏi: Nhờ đâu mà em di chuyển được? Em làm cách nào để tạo dáng đi đẹp?
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Việc làm giúp bảo về cơ quan vận động
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK
trang
80, thảo luận và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó có ích
lợi
như thế nào đến xương và cơ?
- GV quan sát các nhóm thảo luận và gợi mở đề HS nêu lên được ích lợi của những
việc
làm trong tranh.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Nêu những việc em đã làm đề bảo vệ xương và
cơ.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, em nên ăn uống đủ
chất
và tập thể dục thường xuyên.
Hoạt động 2: Tư thế đúng
- GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi.
- Hs quan sát các hình trong SGK trang 81 và trả lời câu hỏi: Nên hay không nên
làm
theo các tư thê trong môi hình? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, ngoài việc ăn uống đủ chất và tập thể
dục
thường xuyên, em cần: đi, đứng, ngồi và mang cặp đúng tư thế.
Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu HS nhận xét:
+ Hằng ngày, em và bạn bên cạnh ngồi học với tư thế như thế nào?
+ Các em đã ngồi học đúng tư thế chưa? Cần thay đổi gì để ngôi học đúng tư thế?
Vì sao?
- HS thực hành theo nhóm đôi: ngồi học đúng tư thể. GV giúp HS chỉnh sửa lại tư
thế
ngồi chưa đúng.
- GV tổ chức cho HS thực hành trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Em cần ngồi học đúng tư thế đề phòng tránh cong vẹo cột sống.
- HS đọc phần cần nhớ SGK /81
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được những gì qua bài học?,..
- GV đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS về chuẩn bị và xem bài tiết sau. Thực hiện các bài thể dục tốt cho xương
và cơ
hoặc tham gia các môn thể thao có lợi cho xương và cơ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………...........................................................................
......................................................................................................................................
…………………………………………………
Tự nhiên xã hội
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nhận biết một số việc nên làm đề bảo vệ xương và
cơ.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
+ Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế đề phòng tránh
cong
vẹo cột sống.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ các bộ phận chính của cơ quan vận động của mình và
mọi
người.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm s...
Tự nhiên xã hội
Bài 16: Bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật (tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế. Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
* Năng lực đặt thù:
- Hiểu một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực
vật và động vật. Giải thích được ở mức độ đơn giản, sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
sống của thực vật và động vật.
- Nêu được những việc có thể làm đề bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống
của thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ. Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản
thân với các thế hệ trong gia đình.
II. Chuẩn bị:
- GV: Các hình trong bài 16 SGK, tivi...
- HS: giấy màu A4, hộp màu, vật liệu tái chế,...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS cùng hát một bài hát về cây xanh hoặc con vật.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Bảo vệ môi trường sống của thực vật
và động vật”.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tác động của con người đến môi trường sống của thực vật và
động vật
- HS biết được một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống
của thực vật và động vật.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trong SGK trang 66 và trả lời câu hỏi:
+ Người trong hình đang làm gi?
+ Việc làm của người này ảnh hướng như thế nào đến nơi sống của động vật? Vì
sao?
- GV gợi ý để HS nêu lên được việc làm của con người đã tác động tiêu cực đến môi
trường sống của các loài chim, làm chúng không còn nơi để sống.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Con người chặt cây, phá rừng làm mắt nơi sống
của các loài chim.
Hoạt động 2: Giải thích được sự cần thiệt phải bảo về môi trường sống của
thực vật và động vật
HS giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 3a, 3b, 4a, 4b ở trang 67 trong SGK và trả lời
câu hỏi:
+ Môi trường sống của thực vật và động vật trong các hình sau có sự thay đổi như
thế nào?
+ Nguyên nhân nào dẫn tới điều đó?
- GV quan sát HS thảo luận. GV có thể đặt thêm một số câu hỏi gợi mở để HS nhận
biết những việc làm của con người đã gây hại cho môi trường sống của thực vật, động vật
và giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực
vật và động vật.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: phá rừng, xả khí thải và vứt rác bừa bãi sẽ gây hại
cho môi trường sống của động vật và thực vật.
Hoạt động 3: Đóng vai
HS biết được tác hại của thuốc trừ sâu đối với môi trường sông của thực vật và động
vật.
- chia HS thành các nhóm.
- HS quan sát hình 5 (SGK trang 67), tưởng tượng và đóng vai thể hiện cuộc nói
chuyện giữa các loài thực vật và động vật trong hình.
- Nhóm trưởng phân vai cho các bạn trong nhóm hóa thân thành: con chim, con ong,
con thỏ, con giun, cây cỏ, cây đa. HS sẽ tưởng tượng và nói lên suy nghĩ của con các vật
và các loài cây.
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm còn gặp khó khăn khi diễn đạt. GV gợi mở thêm
để HS nhận biết được tác hại của thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu đã làm ô nhiễm môi trường
đất, ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật.
- GV tổ chức cho HS đóng vai trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
4. Vận dụng
- về nhà kế lại câu chuyện đã được học cho người thân nghe. Cùng trao đối với
người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………….
..………………………………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội
Bài 16: Bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật (tiết 2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
* Năng lực đặt thù:
- Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi
trường sống của thực vật và động vật.
- Giải thích được ở mức độ đơn giản, sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật.
- Nêu được những việc có thể làm đề bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống
của thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II.Chuẩn bị :
- GV: Các hình trong bài học.
- HS: Sgk, vở...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu cây xanh” (Sáng tác:
Hoàng Văn Yên).
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong lời bài hát thích nhất điều gì? Vì sao?
- GV nhận xét và dẫn đắt HS vào tiết 2 của bài học.
2. Khám phá, Thực hành
Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật
HS nêu được những việc làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của
thực vật và động vật.
- quan sát các hình 6, 7, 8, 9 (SGK trang 68) và trả lời câu hỏi:
+ Nêu việc làm của những người trong các hình.
+ Việc làm đó mang lại ích lợi gì?
- trình bày kết quả trước lớp.
Gợi ý: Hình 6: trồng cây, hình 7: thu gom rác ở các dòng kênh, bỏ vào thùng; hình
8: giải cứu ca heo bị mắc cạn; hình 9: xây dựng hệ thống xử lí khí thải cho các nhà máy.
- nhận xét, rút ra kết luận: Trồng cây, xử lí chất thải, khí thải, cứu giúp các loài động
vật là những việc nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
Hoạt động 2: Thu thập thông tin
HS thu thập được thông tin vẻ một số việc làm của con người có thể làm thay đổi
môi trường sống của thực vật, động vật. Chia sẻ và bày tỏ được cảm xúc của bản thân.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Bước 1: Chia sẻ với bạn về tranh, ảnh hoặc những thông tin trên sách báo về
những câu chuyện, việc làm của con người làm thay đổi môi trường sống của thực vật và
động vật đã sưu tầm được (chuẩn bị ở tiết 1).
+ Bước 2: Chia sẻ những thông tin đó và bày tỏ, suy nghĩ cảm xúc của bản thân.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, giáo dục HS cần chung tay bảo vệ môi trường, sống của thực vật và
động vật.
Hoạt động 3: Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
HS biết chia sẻ với những người xung quanh cùng nhau bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật.
- HS làm việc theo nhóm:
+ Bước 1: Vẽ tranh hoặc viết những việc em có thể làm để bảo vệ môi trường sống
của thực vật và động vật.
+ Bước 2: Giới thiệu với các bạn và tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng
thực hiện.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV Kết luận: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật là trách nhiệm của
mọi người.
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của bài: “Bảo vệ môi trường - Chất thải
Khí thải”.
- HS tiếp tục hoàn thành sản phẩm và giới thiệu với mọi người.
- GV nhận xét chung tiết học
- Học sinh chuẩn bị tiết học sau.
* Tích hợp GDĐP:
4. Vận dụng trải nghiệm
- vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường thực vật và động vật
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
….
..
………………………………………………………………………………………….
TUẦN 20
Tự nhiên xã hội
Bài 17 : Thực hành tìm hiểu môi trường sống của động vật và thực vật (Tiết1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Biết mô tả, bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động vật.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
+ Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi
trường sống của chúng.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ một số thực vật và động vật xung quanh.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ môi trường sống của
thực
vật và động vật.
II. Đồ dùng học tập :
- Giáo viên: Các hình trong bài 17 SGK, phiếu quan sát, ti vi
- Hoc sinh: Sgk, vở..
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- Tạo hứng thú và khơi gợi để HS kể tên được một số cây và con vật có ở nơi em
sống, dẫn dắt vào bài mới.
- GV tổ chức cho HS kể tên được một số cây và con vật có ở nơi em sống và chỉ
định bất kì một HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Thực hành tìm hiểu môi trường sống
của thực vật và động vật”.
2. Khám phá
- HS biết chuẩn bị các vật dụng, đồ dùng học tập để chuẩn bị cho việc quan sát.
- quan sát hình trong SGK trang 70 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì để
quan sát, tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật?
- HS trình bày trước lớp.
- kết luận: Các em cần chuẩn bị phiếu quan sát, vở, bút, (nón, chai nước nếu quan
sát) và nhớ không được hái hoa, bẻ cành.
3.Thực hành:
HS tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh.
- phiếu quan sát và hướng dẫn các nội dung HS cần hoàn thành trong phiếu quan sát
như: tên, nơi sống, đặc điểm môi trường sống.
- Nếu có điều kiện, GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS di chuyển xuống vườn
trường (hoặc công viên) trải nghiệm thực tế, quan sát môi trường sống của thực vật và
động vật.
- GV Kết luận: Em cùng các bạn đi theo nhóm và hoàn thành phiếu quan sát để tìm
hiểu môi trường sống của các loài thực vật, động vật.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phiếu quan sát và tập báo cáo kết quả quan sát.
- GV nhận xét chung tiết học
- Học sinh chuẩn bị tiết học sau.
4. Vận dụng :
- Vẽ tranh bảo vệ môi trường
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
..………………………………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội
BÀI : Thực hành tìm hiểu môi trường sống của động vật và thực vật (Tiết2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặt thù:
- Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi
trường sống của chúng.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ môi trường sống
động vật va thực vật
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên: hình ảnh bài 17, ti vi
2. Học sinh: bút,chai nước, hộp...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh trí”.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả quan sát
HS mô tà được môi trường sống của các loài thực vật và động vật.
- tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh.
- GV dành thời gian cho các nhóm trao đổi, thông nhất kết quả quan sát của cả
nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước lớp về nội dung phiếu quan sát của nhóm mình.
- HS báo cáo kết quả quan sát trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra kết luận: Xung quanh nơi em ở có nhiều loài thực vật và động
vật khác nhau.
3. Thực hành
- tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh.
-GV phát cho HS phiếu quan sát và hướng dẫn các nội dung HS cần hoàn thành
trong phiếu quan sát như: tên, nơi sống, đặc điểm môi trường sống.
-HS làm việc theo nhóm. GV quan sát và giúp đỡ các em.
- GV nhận xét chung tiết học, tuyên dương những em tích cực trong tiết học.
- HS chuẩn bị tiết học sau.
4. Vận dụng:
- Nhắc nhở mọi người Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
TUẦN 21
Tự nhiên xã hội
BÀI : Thực hành tìm hiểu môi trường sống của động vật và thực vật (Tiết 3)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặt thù:
- Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi
trường sống của chúng.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
- Vẽ được bức tranh có nội dung bảo vệ môi trường.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ môi trường sống
động vật va thực vật
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên: hình ảnh bài 17, ti vi
2. Học sinh: bút,chai nước, hộp...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh trí”.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
2. Thực hành
- Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh.
-Nêu tên một số động vật, thực vật và một số việc cần làm để bảo vệ nơi sống, đặc
điểm môi trường sống.
- HS thực hành ở giấy A4
- HS làm việc theo nhóm. GV quan sát và giúp đỡ các em.
- GV nhận xét chung tiết học, tuyên dương những em tích cực trong tiết học.
- HS chuẩn bị tiết học sau.
3. Vận dụng:
- Nhắc nhở mọi người Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
Tự nhiên xã hội
BÀI : Thực hành tìm hiểu môi trường sống của động vật và thực vật (Tiết 4)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Tìm hiểu một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả môi trường sống
của chúng.
*Năng lực đặt thù:
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên: hình ảnh bài 17, ti vi…
2. Học sinh: bút, chai nước, hộp...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- GV tổ chức dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
2. Khám phá
Hoạt động 1: giáo dục ý thức môi trường sống của động vật và thực vật ( 13
phút )
HS có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật
- GV cho HS chia sẻ với bạn theo nhóm: Những điều em thích sau khi quan sát môi
trường sống của một số thực vật và động vật xung quanh.
- GV yêu câu 2 - 3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi: Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật xung
quanh?
- nhận xét, tuyên dương, giáo dục HS yêu thương cây xanh và các con vật, làm
những việc có ích, thiết thực, góp phần bảo vệ môi trường sống của chúng.
-: Chúng ta hãy cùng chung tay bảo vệ môi trường sống của các loài thực vật và
động vật.
- HS nêu được từ khoá của bài: “Phiếu quan sát”.
3. Thực hành
Hoạt động 2: Vẽ tranh
- HS vẽ được tranh về bảo vệ môi trường.
- vẽ tranh, giới thiệu và chia sẻ với bạn để cùng nhau bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật.
-GV nhận xét chung tiết học, tuyên dương những em tích cực trong tiết học.
-HS chuẩn bị tiết học sau.
4. Vận dụng
- Trang trí bức tranh vào góc học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TUẦN 22
Tự nhiên xã hội
Ôn tập chủ đề động vật và thực vật (tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong
gia đình.
*Năng lực đặt thù:
- Củng cố một số kiến thức của chủ đề Thực vật và động vật.
- bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giao viên: Các hình trong bài 18 SGK.
2. Hoc sinh:, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại những kiến thức đã học của chủ đề Thực
vật và động vật, dẫn dắt vào bài mới.
- tổ chức cho HS dưới hình thức trò chơi “Đố bạn”.
- nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật”.
2. Khám phá
Phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống
- củng cố ôn tập kiến thức phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống.
- yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ trong SGK trang 73.
- hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài thực vật, động vật hoặc có thể sưu
tầm tranh, ảnh về các loài thực vật, động vật để dán vào.
- trình bày sơ đồ trước lớp.
- nhận xét và rút ra kết luận: Môi trường sống của thực vật: trên cạn và dưới nước.
Môi trường sống của động vật: trên cạn, dưới nước, vừa trên cạn vừa dưới nước.
3. Thực hành
- thực hành chăm sóc cây xanh tại nhà (hoặc vườn trường), không xả rác ở nơi công
cộng...
- nhận xét chung tiết học, tuyên dương những em tích cực trong tiết học.
4. vận dụng trải nghiêm:
- Thực hiện tốt các bài kiểm tra chủ đề thực vật và động vật
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………
Tự nhiên xã hội
BÀI 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
con
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Biết bày tỏ được thái độ trước những việc làm của
người gây hại cho môi trường sống của thực vật và động vật.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
- Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của con người gây hại cho môi trường
sống
của thực vật và động vật.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ một số thực vật và động vật xung quanh.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ môi trường sống của
thực
vật và động vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, tranh, tivi..
- HS: SGK, …
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- GV kể một câu chuyện ngắn về loài nai: Có hai mẹ con chú nai sống trong một
khu
rừng. Nai con xinh xắn, đáng yêu. Hằng ngày, nai con thường rủ các bạn là sóc, thỏ
và
gâu đến nhà cùng chơi múa hát. Cũng có lúc, nai và các bạn chạy ra sông uống
nước.
Nước sông trong vắt có thể thấy cả những chú cá đang tung tăng bơi lội. Nai con rất
vui
và hạnh phúc khi được sóng cùng với mẹ trong khu rừng này.
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK trang 73 và trả lời câu hỏi:
Em suy nghĩ như thể nào khi nhìn thấy hình ảnh này?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi: Cùng bạn viết ra những việc cần làm để
không
ảnh hướng đến môi trường sóng của động vật và thực vật.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Chúng ta cùng chung tay bảo vệ môi trường sống của thực vật và
động
vật.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
- GV chia lớp thành nhóm có 4 HS, yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4,
5 (SGK.trang 74) và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hay không đồng tình với hành
động
nào? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Chúng ta cần nói không với những việc làm gây hại cho môi trường
sống
của thực vật và động vật.
- HS đọc phần cần nhớ SGK ( theo từng bài ôn)
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được những gì qua bài học?,..
- GV đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS về chuẩn bị và xem bài tiết sau. HS thực hành chăm sóc cây xanh tại nhà
(hoặc
vườn trường), không xả rác ở nơi công cộng...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
_______________________________________
TUẦN 23
Tự nhiên xã hội
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (T1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nhận biết các bộ phận chính của cơ quan vận
động.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
+ Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ, tranh
ảnh.
+ Nhận biết được chức năng của cơ quan vận động ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt động hằng ngày của bản thân.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ các bộ phận chính của cơ quan vận động của mình và
mọi
người.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ các bộ phận chính của
cơ
quan vận động.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, tranh
- HS: SGK, …
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi “Cùng bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào mà tay và chân các em cử động và múa
được?
- GV mời HS trả lời.
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Một số xương và khớp xương của cơ thể
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK trang 76 và làm việc nhóm đôi: Chỉ và
nói
tên các xương và khớp xương của cơ thể trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các xương và khớp xương được ghi tên
trong
hình.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Cơ thể người có nhiều xương: xương sọ, xương mặt, xương tay,
xương
chân,... Các xương được nối với nhau bởi các khớp xương.
Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
- GV treo hình vẽ về hệ cơ (hình 2) trong SGK trang 77:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể có
trong
hình.
- GV mời đại diện nhóm lên trước lớp chỉ vị trí và nói tên các cơ được ghi trong
hình.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét và kết luận.
Hoạt động 3: Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
- GV hướng dẫn cách chơi và chia HS thành các đội chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm mảnh giây có ghi tên cơ hoặc xương.
Sau đó,
bạn dùng hành động mô tả đề các bạn còn lại trong đội đoán được tên của cơ hoặc
xương
đã ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt động của HS trong trò chơi.
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu được nội dung trọng tâm của bài học: Cơ
quan
vận động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa các xương là khớp xương.
- HS đọc phần cần nhớ SGK /77
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được những gì qua bài học?,..
- GV đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS về chuẩn bị và xem bài tiết sau. Đặt bàn tay lên trang giấy và vẽ lại bàn
tay của
mình. Tưởng tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội
Cơ quan vận động (T2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nhận biết các bộ phận chính của cơ quan vận
động.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
+ Nhận biết được chức năng của cơ quan vận động ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt động hằng ngày của bản thân.
+ Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động
không hoạt động.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ các bộ phận chính của cơ quan vận động của mình và
mọi
người.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ các bộ phận chính của
cơ
quan vận động.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, tranh, tivi
- HS: SGK, …
III. Các HĐDH chủ yếu:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
- Từng HS sẽ chỉ thật nhanh lên một vị trí trên cơ thể mình và nói tên của một
xương,
hoặc cơ hoặc khớp xương ở vị trí đó.
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Chức năng của xương và cơ trong cơ thể
- GV tô chức cho HS quan sát hình 4 trong SGK trang 78:
- Thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
+ Nam và các bạn đang làm gì?
+ Nêu một số xương và cơ giúp Nam và các bạn thực hiện những hoạt động đó.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên trước lớp chỉ hình, hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Các bạn trong hình đang cùng nhau đá bóng. Có nhiều xương và cơ
giúp
các bạn thực hiện hoạt động này: xương chân, cơ chân, xương tay, cơ tay, xương
đầu...
Nhờ có sự phôi hợp giữa xương và cơ mà cơ thể con người có thể thực hiện được
nhiều
hoạt động khác nhau.
Hoạt động 2: Thực hành cử động co, duỗi tay
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động: Nắm chặt một bàn tay lại và cử động co, duỗi
tay.
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Em thấy bắp tay của mình có sự thay đổi như thế nào?
+ Cơ, xương và khớp xương nảo giúp em thực hiện co, đuỗi tay?
- GV mời HS trình bày ý kiến của mình.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Khi cơ thể cử động thì các xương và cơ cũng hoạt động.
Hoạt động 3: Thực hành mỉm cười và bắt tay nhau
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động mỉm cười và bắt tay với bạn ngồi cạnh mình.
- HS trả lời câu hỏi: Nếu xương và cơ không phối hợp hoạt động thì em có thể thực
hiện
các việc làm đó không? Vì sao? – HS trả lời cá nhân.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Nhờ có xương và cơ mà chúng ta có thể mỉm cười và bắt tay với
nhau.
Hoạt động 4: Thực hành (dự đoán điều sẽ xảy ra)
- Một số HS thực hành các động tác:
+ Đứng lên vả ngồi xuống bình thường.
+ Đứng lên và ngồi xuống mà không gập chân.
- GV đặt câu hỏi: + Chân, tay em sẽ cử động như thẻ nào nếu không có các khớp
khuỷu
tay và khớp đầu gối?
+ Điều gì xảy ra nếu cơ thể của chúng ta không có bộ xương?
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Cơ thể chúng ta sẽ không đứng được, không di chuyền, không tham
gia
các hoạt động được nều không có bộ xương. Tay, chân chúng ta sẽ không thể co,
duỗi
được nếu không có khớp khuỷu tay và khớp đầu gối.
- GV hỏi - HS nêu được các từ khoá: “Bộ xương - Cơ quan vận động - Hệ cơ - Khớp
xương”
- HS đọc phần cần nhớ SGK /79
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được những gì qua bài học?,..
- GV đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS về chuẩn bị và xem bài tiết sau. Chia sẻ với người thân về tên, vị trí và
chức
năng của các xương, cơ, khớp xương trên cơ thể của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………...........................................................................
.......................................................................................................................................
_________________________________________
TUẦN 24
cơ.
Tự nhiên xã hội
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T1)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Muục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nhận biết một số việc nên làm đề bảo vệ xương và
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
- Nêu được một số việc nên làm đề bảo vệ xương và cơ.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ các bộ phận chính của cơ quan vận động của mình và
mọi
người.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ xương và cơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, tranh
- HS: SGK, …
III. Các HĐDH chủ yếu:
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi "Ai khéo hơn”.
tạo
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi em sẽ di chuyển từ vạch xuất phát đến vạch đích và
dáng đi như người mẫu. HS nào tạo đáng đi đẹp nhất sẽ giành chiến thắng.
- GV hỏi: Nhờ đâu mà em di chuyển được? Em làm cách nào để tạo dáng đi đẹp?
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động khám phá.
Hoạt động 1: Việc làm giúp bảo về cơ quan vận động
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK
trang
80, thảo luận và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó có ích
lợi
như thế nào đến xương và cơ?
- GV quan sát các nhóm thảo luận và gợi mở đề HS nêu lên được ích lợi của những
việc
làm trong tranh.
- GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Nêu những việc em đã làm đề bảo vệ xương và
cơ.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, em nên ăn uống đủ
chất
và tập thể dục thường xuyên.
Hoạt động 2: Tư thế đúng
- GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi.
- Hs quan sát các hình trong SGK trang 81 và trả lời câu hỏi: Nên hay không nên
làm
theo các tư thê trong môi hình? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Để xương và cơ phát triển tốt, ngoài việc ăn uống đủ chất và tập thể
dục
thường xuyên, em cần: đi, đứng, ngồi và mang cặp đúng tư thế.
Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu HS nhận xét:
+ Hằng ngày, em và bạn bên cạnh ngồi học với tư thế như thế nào?
+ Các em đã ngồi học đúng tư thế chưa? Cần thay đổi gì để ngôi học đúng tư thế?
Vì sao?
- HS thực hành theo nhóm đôi: ngồi học đúng tư thể. GV giúp HS chỉnh sửa lại tư
thế
ngồi chưa đúng.
- GV tổ chức cho HS thực hành trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận: Em cần ngồi học đúng tư thế đề phòng tránh cong vẹo cột sống.
- HS đọc phần cần nhớ SGK /81
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được những gì qua bài học?,..
- GV đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS về chuẩn bị và xem bài tiết sau. Thực hiện các bài thể dục tốt cho xương
và cơ
hoặc tham gia các môn thể thao có lợi cho xương và cơ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………...........................................................................
......................................................................................................................................
…………………………………………………
Tự nhiên xã hội
Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (T2)
Thời gian dự kiến: 35 phút
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát và tích cực tham gia các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, làm việc nhóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nhận biết một số việc nên làm đề bảo vệ xương và
cơ.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển NL: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường TNXH; Vận dụng KT
KN đã
học.
+ Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế đề phòng tránh
cong
vẹo cột sống.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quý bảo vệ các bộ phận chính của cơ quan vận động của mình và
mọi
người.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập tham gia các hoạt động.
- Trách nhiệm: Thể hiện được sự quan tâm, chăm s...
 








Các ý kiến mới nhất