Tìm kiếm Giáo án
Tự nhiên và Xã hội 3: Tuần 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 08h:01' 29-06-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 08h:01' 29-06-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2)
Thời gian thực hiện: Ngày 16 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên
các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương + HS Trả lời: các loại
thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? lương thực, thực phẩm mà
gia đình em thường sử
dụng: lúa, ngô, khoai,
sắn, ...; các loại thịt bò, lợn,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
dê, trâu, ...; gà, vịt, ngan ,
- GV dẫn dắt vào bài mới
ngỗng, chim bồ câu, chim
cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...)
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động
sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu - Một số học sinh trình bày.
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm Hoạt động sản xuất nông
4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. nghiệp làm ra các sản phẩm
+ Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? như: thức ăn, đồ uống,
trang trí nhà cửa, thuốc,...,
sản xuất thủ công, công
nghiệp), đem bán hoặc xuất
khẩu thu lại lợi ích kinh
tế, ...
- HS nhận xét ý kiến của
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. nhóm bạn.
- Lắng nghe rút kinh
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động - Học sinh lắng nghe.
sản xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để
phục vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống,
trang trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho
các ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công
nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích
kinh tế, ...
Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông
nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại - Học sinh đọc yêu cầu bài,
và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm trao đổi cặp đôi
việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của bày:
hoạt động sản xuất nông nghiệp nào?
+ Hai bạn trong hình đang
trao đổi về lợi ích của hoạt
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi động sản xuất lúa gạo.
gì?
+Hoạt động sản xuất nông
nghiệp đó có ích lợi cung
cấp lương thực, thực phẩm,
trang trí nhà cửa,...; cung
cấp cho các hoạt động sản
xuất khác (chế biến); buôn
bán và mang lại các lợi ích
kinh tế,...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm
quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp:
cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà
cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác
(chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh
tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo
vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa
lũ,...
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Vận dụng:
Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông
nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản
xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi)
- GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS
làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và
trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm nhận
xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- Học sinh làm cặp đôi, đọc
yêu cầu bài và tiến hành
thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình
bày:
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3)
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và
lí do vì sao phải làm những việc đó.
- Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
- Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông - HS tham gia khởi động.
qua một số câu hỏi sau:
+ Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời:
địa phương em?
+ Sản phẩm của hoạt động đó là gì?
+ Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân
tích, hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí
do phải làm những việc đó (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. - Một số nhóm trình bày.
Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 + Bảo vệ môi trường trong
và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. sản xuất nông nghiệp:
+ Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết Không dùng thuốc BVTV,
kiệm, bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
làm như vậy?
hóa học, hạn chế sử dụng
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết phân bón hóa học; nên sử
quả.
dụng phân bón hữu cơ,
phân vi sinh, không xả nước
thải, phân từ vật nuôi ra môi
trường, ra nguồn nước, ...
+ Tiêu dùng tiết kiệm: Sử
dụng các sản phẩm nông
nghiệp tiết kiệm: Không
mua, nấu quá nhiều thức ăn,
sử dụng các bộ phận của
thực vật để làm thức ăn cho
vật nuôi hoặc làm phân bón;
tiết kiệm nguồn nước trong
tưới tiêu;...
- HS nhận xét ý kiến của
nhóm bạn.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành::
Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm
việc cặp đôi)
- GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc
huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc
cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các
câu trả lời và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
yêu cầu bài và tiến hành
thảo luận.
- Đại diện một số cặp trình
bày:
+ Một bạn nói: Sao bạn lấy
nhiều thức ăn thế?
Bạn còn lại trả lời: Không
sao, mình ăn không hết sẽ
để lại/ Mình lấy thức ăn cho
cả bạn mình nữa.
Khuyên: Lấy vừa đủ ăn,
tránh lãng phí.
- Đại diện các nhóm nhận
xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
4. Hoạt động vận dụng:
Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm
nông nghiệp của địa phương (Làm việc
chung cả lớp)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản
phẩm của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc
nhóm mình.
- GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm
mình thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp
được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản
phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông
nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một
số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa
phương em?
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung
thêm
* Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Học sinh cùng nhau trưng
bày sản phẩm của nhóm
mình đã sưu tầm được vào
góc nhóm mình.
- Các học sinh khác nhận
xét.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày 13 tháng 11 năm 2023
Ký duyệt
Nguyễn Thị Hồng Phượng
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2)
Thời gian thực hiện: Ngày 16 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên
các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương + HS Trả lời: các loại
thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? lương thực, thực phẩm mà
gia đình em thường sử
dụng: lúa, ngô, khoai,
sắn, ...; các loại thịt bò, lợn,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
dê, trâu, ...; gà, vịt, ngan ,
- GV dẫn dắt vào bài mới
ngỗng, chim bồ câu, chim
cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...)
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động
sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu - Một số học sinh trình bày.
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm Hoạt động sản xuất nông
4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. nghiệp làm ra các sản phẩm
+ Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? như: thức ăn, đồ uống,
trang trí nhà cửa, thuốc,...,
sản xuất thủ công, công
nghiệp), đem bán hoặc xuất
khẩu thu lại lợi ích kinh
tế, ...
- HS nhận xét ý kiến của
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. nhóm bạn.
- Lắng nghe rút kinh
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động - Học sinh lắng nghe.
sản xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để
phục vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống,
trang trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho
các ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công
nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích
kinh tế, ...
Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông
nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại - Học sinh đọc yêu cầu bài,
và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm trao đổi cặp đôi
việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của bày:
hoạt động sản xuất nông nghiệp nào?
+ Hai bạn trong hình đang
trao đổi về lợi ích của hoạt
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi động sản xuất lúa gạo.
gì?
+Hoạt động sản xuất nông
nghiệp đó có ích lợi cung
cấp lương thực, thực phẩm,
trang trí nhà cửa,...; cung
cấp cho các hoạt động sản
xuất khác (chế biến); buôn
bán và mang lại các lợi ích
kinh tế,...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm
quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp:
cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà
cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác
(chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh
tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo
vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa
lũ,...
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Vận dụng:
Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông
nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản
xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi)
- GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS
làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và
trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm nhận
xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- Học sinh làm cặp đôi, đọc
yêu cầu bài và tiến hành
thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình
bày:
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3)
Thời gian thực hiện: Ngày 17 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và
lí do vì sao phải làm những việc đó.
- Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết
kiệm, bảo vệ môi trường.
- Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông - HS tham gia khởi động.
qua một số câu hỏi sau:
+ Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời:
địa phương em?
+ Sản phẩm của hoạt động đó là gì?
+ Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân
tích, hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí
do phải làm những việc đó (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. - Một số nhóm trình bày.
Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 + Bảo vệ môi trường trong
và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. sản xuất nông nghiệp:
+ Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết Không dùng thuốc BVTV,
kiệm, bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
làm như vậy?
hóa học, hạn chế sử dụng
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết phân bón hóa học; nên sử
quả.
dụng phân bón hữu cơ,
phân vi sinh, không xả nước
thải, phân từ vật nuôi ra môi
trường, ra nguồn nước, ...
+ Tiêu dùng tiết kiệm: Sử
dụng các sản phẩm nông
nghiệp tiết kiệm: Không
mua, nấu quá nhiều thức ăn,
sử dụng các bộ phận của
thực vật để làm thức ăn cho
vật nuôi hoặc làm phân bón;
tiết kiệm nguồn nước trong
tưới tiêu;...
- HS nhận xét ý kiến của
nhóm bạn.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành::
Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm
việc cặp đôi)
- GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc
huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc
cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các
câu trả lời và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
yêu cầu bài và tiến hành
thảo luận.
- Đại diện một số cặp trình
bày:
+ Một bạn nói: Sao bạn lấy
nhiều thức ăn thế?
Bạn còn lại trả lời: Không
sao, mình ăn không hết sẽ
để lại/ Mình lấy thức ăn cho
cả bạn mình nữa.
Khuyên: Lấy vừa đủ ăn,
tránh lãng phí.
- Đại diện các nhóm nhận
xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
4. Hoạt động vận dụng:
Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm
nông nghiệp của địa phương (Làm việc
chung cả lớp)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản
phẩm của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc
nhóm mình.
- GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm
mình thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp
được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản
phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông
nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một
số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa
phương em?
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung
thêm
* Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Học sinh cùng nhau trưng
bày sản phẩm của nhóm
mình đã sưu tầm được vào
góc nhóm mình.
- Các học sinh khác nhận
xét.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày 13 tháng 11 năm 2023
Ký duyệt
Nguyễn Thị Hồng Phượng
 








Các ý kiến mới nhất