Bài 7. TRÍ TUỆ DÂN GIAN (TỤC NGỮ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 08h:51' 15-05-2026
Dung lượng: 90.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 08h:51' 15-05-2026
Dung lượng: 90.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 7
TRÍ TUỆ DÂN GIAN (TỤC NGỮ) (11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông
tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ; đặc
điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn
đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và
bằng chứng đa dạng.
- Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. Biết bảo
vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
2. Phẩm chất:
- Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông.
* Tích hợp năng lực số:
1.1.TC1c Tạo và cập nhật được chiến lược tìm kiếm (biết cách dùng từ khóa
mở rộng để tìm hiểu sâu về các vấn đề nghị luận/các câu tục ngữ).
1.2.TC1c Đánh giá tính chính xác của dữ liệu, thông tin và nội dung số (kiểm
tra tính đúng đắn của các dẫn chứng, số liệu khi viết bài nghị luận).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học.
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu hoặc tv
- Giấy A1 hoặc A2 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành phiếu
học tập.
2. Học liệu.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu
văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành
bài tập SGK.
IV. TIỀN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHẦN ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Xác định được tên chủ điêm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
- Xác định được nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
- Tạo hứng thú về chủ điểm học tập Trí tuệ dân gian.
b. Sản phẩm:
- Thái độ của HS tham gia hoạt động học tập.
- Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
- Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm bài học; xác định chủ điểm,
thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) GV tổ chức trò chơi Đuổi hình bắt chữ/ Trúc xanh với luật chơi như sau:
cá nhân/ nhóm HS lật giở một số ô vuông để mở dần hình ảnh minh họạ cho một
số câu nói quen thuộc của cha ông và đoán câu nói được gợi nhắc. Cá nhân/
nhóm HS nào đoán đúng câu nói được gợi nhắc trong thời gian nhanh nhất sẽ
nhận được điểm thưởng. Cá nhân/ nhóm HS nào nhiều điểm thưởng hơn sẽ
thắng cuộc.
(2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), GV dựa trên một số câu nói dân gian được nhắc
đến từ trò chơi, giới thiệu với HS về nội dung chủ điểm, thể loại chính, câu hỏi
lớn của bài học và yêu cầu HS ghi tóm tắt vào vở.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân/ nhóm HS thực hiện nhiệm vụ (1), cá
nhân HS thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân/ nhóm HS tham gia trả lời.
(2) 1 - 2 HS trình bày nội dung tóm tắt về chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi
lớn của bài học.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét kết quả tham gia trò chơi của HS.
(2) GV hướng dẫn HS chốt lại tên chủ điểm (Trí tuệ dân gian), thể loại chính
(Tục ngữ), câu hỏi lớn của bài học (Trí tuệ dân gian có ý nghĩa gì đối với cuộc
sống của chúng ta?).
Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc
* Giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát nhanh nội dung phần Đọc (SGK, tr. 27 36) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ học tập chính của các em về phần Đọc ở bài
học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần
Đọc (đọc văn bản 1 và 2 để hình thành kĩ năng đọc thể loại tục ngữ, đọc văn bản
3 để tìm hiêu thêm về chủ điểm của bài học; đọc văn bản 4 để thực hành kĩ năng
đọc thể loại tục ngữ).
TIẾT 85,86
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động giới thiệu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điêm của tục ngữ.
b. Sản phẩm: Nội dung đã điền của phiếu học tập số 1.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr.
27 - 28) và hoàn thành phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Tục ngữ là một thể loại:………………………………………………………….
- Đặc điểm của tục ngữ:……………………………………………………………
+ Nội dung:…………………………………………………………………………
+ Hình thức:………………………………………………………………………...
* Tích hợp năng lực số:
1.1. TC1c : Học sinh được hướng dẫn tạo và cập nhật chiến lược tìm kiếm
thông tin số khi tìm hiểu tục ngữ và các vấn đề nghị luận: biết sử dụng từ khóa
mở rộng (ví dụ: ý nghĩa câu tục ngữ…, hoàn cảnh sử dụng…, giá trị hiện nay
của tục ngữ…), so sánh kết quả từ nhiều nguồn để hiểu sâu nội dung tri thức ngữ
văn.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS còn lại nhận
xét, bổ sung (nếu có). GV ghi chú những từ khóa trong câu trả lời của HS lên
bảng phụ.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên nội dung trả lời câu hỏi của HS, GV nhận xét,
hướng dẫn HS xác định những từ khóa ở phần Tri thức Ngữ văn liên quan đến
đặc điểm của thế loại tục ngữ.
2.2. Hoạt động đọc văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến tục ngữ và nội dung của văn bản
Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về sự tác động của thiên nhiên đến cuộc
sống của con người và những hiều biết về thể loại tục ngữ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi về những yêu cầu sau:
(1) Quan sát hình ảnh minh họạ (SGK, tr. 29) và cho biết thiên nhiên tác động
như thế nào đến cuộc sống của chúng ta.
(2) Quan sát nhanh văn bản và liệt kê những đặc điểm của thể loại này.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm đôi HS trao đối, chuân bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm HS trình bày trước lớp ý kiến của mình.
GV hướng dẫn các nhóm HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và dẫn dắt
vào bài học.
(1) GV cần chấp nhận cả những câu trả lời về tác động tích cực và tiêu cực của
thiên nhiên đến cuộc sống con người.
(2) GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác đọc lướt (quan sát nhanh các dầu hiệu
hình thức của văn bản → nhận diện thể loại) và liệt kê những đặc điểm của tục
ngữ dựa trên kết quả của hoạt động 1.
2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận trong quá trình đọc trực tiếp văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng văn bản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
HS đã biết về kĩ năng suy luận (SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 137). GV có thể
yêu cầu các em nhắc lại cách hiểu về kĩ năng suy luận. Sau đó GV chốt lại cách
thức thực hiện kĩ năng suy luận trong quá trình đọc văn bản và yêu cầu HS đọc
trực tiếp văn bản. GV nhắc các em khi đọc đến đoạn nào gặp câu hỏi trong
khung thì tạm dừng khoảng 1 - 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi bằng cách ghi
nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy hoặc ghi nhớ ở trong đầu. Trong trường hợp
này, GV có thể tổ chức cho
HS đọc trực tiếp trước lớp hoặc trong nhóm nhỏ. HS nào nhận nhiệm vụ đọc
thành tiếng trước lớp hoặc nhóm cũng phải thực hiện việc trả lời câu hỏi Suy
ngẫm và phản hồi độc lập (thực hiện trong im lặng), tất cả các thành viên khác
của lớp hoặc nhóm cũng vậy.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nhắc lại khái niệm về kĩ năng suy luận; sau
đó, đọc trực tiếp văn bản và trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi 1 (Trải
nghiệm cùng văn bản). Sau đó mời một số HS khác nhận xét, bố sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV hướng dẫn HS củng cố cách thức thực hiện kĩ năng suy luận (dựa vào SGK
Ngữ văn 6, tập một, tr. 137).
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS đối với
việc đọc, việc trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản, cách thức HS thực hiện
kì năng suy luận, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở kĩ năng này.
3. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông.
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận
công việc phù hợp với bản thân.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời của phiếu học tập số 2, 3, câu trả lời cho câu 6 và
7
(SGK, tr. 31), câu trả lời tóm tắt đặc điểm thể loại tục ngũ.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm thể loại của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4 - 6 HS hoàn thành phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Dựa vào Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 27 - 28), chỉ ra dấu hiệu cho thấy các câu
trong văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết là tục ngữ.
Dấu hiệu của thể loại tục Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn bản
ngữ
Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
2. Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu tục ngữ số 2, 4, 6 bằng cách hoàn
thành bảng sau:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
8
1
2
2
4
6
3.Xác định các cặp vần từ câu tục ngữ số 2 đến số 6 và điền vào bảng dưới đây:
Câu
Cặp vần
Loại vần
Số vế
1
Trưa-mưa
Vần cách
2
2
3
4
5
6
4.Vẽ hình thức,câu tục ngữ số 5 có gì đặc biệt so với các câu còn lại?
……………………………………………………………………………………
…
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện I- 2 nhóm HS trình bày sản phẩm học tập. Các
nhóm khác trao đồi, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận một số vấn đề liên quan đến phiếu học
tập số 2:
Câu 1:
Dấu hiệu của thể loại tục ngữ
Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn bản
Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
Độ dài của các câu: ngắn gọn.
- Độ dài của các câu: 6 - 14 chữ.
Có nhịp đều
- Câu 1, 2: nhịp 4/4.
- Câu 5: nhịp 2/2/2, 2/2/2/2.
- Câu 6: nhịp 3/3; 3/3.
Hầu hết đều có vần lưng
Ví dụ: Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Thường có hai vế trở lên.
Tất cả các câu đều có ít nhất hai vế.
Nội dung: thể hiện kinh nghiệm
Thể hiện kinh nghiệm của dân gian về thời tiết.
Thể hiện kinh nghiệm của dân gian về thời tiết.
của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất,
con người và xã hội
Câu 2: Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu tục ngữ số 2, 4, 6:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
8
1
2
2
8
1
2
4
13
1
3
6
14
2
2
Câu 3:Xác định các cặp vần từ câu tục ngữ số 2 đến số 6:
Câu
Cặp vần
Loại vần
1
trưa-mưa
Vần cách
2
hạn-tán
Vần cách
3
may-bay
Vần cách
4
đài-Hai
Vần cách
5
mưa-vừa
Vần cách
6
Năm-Nằm
Vần cách
sáng-tháng
Mười-cười
Câu 4: Câu tục ngữ số 5 có hình thức là một câu lục bát.
(2) Nhận xét, đánh giá việc HS có xác định được nhiệm vụ của nhóm và có chủ
động nhận công việc phù hợp với bản thân trước các bạn trong nhóm hay không.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chủ đề của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: 2 HS hoàn thành phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẤP SỐ 3
Câu
Nội dung từng câu
Nội dung chung của các
1
Kinh nghiệm quan sát thời tiết:
Ngày nắng, trời quang, sáng sủa
thì buổi trưa nóng bức, ngột
ngạt đến sớm hơn; còn ngày
mưa, trời âm u nên tối đến sớm
hơn.
Thể hiện những kinh nghiệm
của dân gian về thời tiết.
2
Kinh nghiệm quan sát thời tiết:
Nếu quanh Mặt
Trăng chỉ có một quầng sáng thì
trời còn nắng, nếu có vùng sáng
mờ tỏả ra như cái tán là trời sắp
mưa.
3
Kinh nghiệm dự báo thời tiết:
Khi trời nổi gió heo may và
chuồn chuồn bay ra nhiều thì
trời sắp bão.
4
Kinh nghiệm về thời tiết: Tháng
Giêng rét đậm đến mức hoa
rụng cánh, trơ đài; tháng Hai rét
ẩm ướt, thuận lợi cho sự hồi
sinh của cây cối sau mùa đông
giá buốt; tháng Ba có những
đợt rét muộn, tuy ngắn nhưng
rất đậm và thường kèm theo
mưa phùn (gắn liền với chuyện
nàng Bân may áo cho chồng).
5
Kinh nghiệm dự báo thời tiết
câu
dựa vào hiện tượng chuồn
chuồn bay: Nếu chuồn chuồn
bay thấp nghĩa là trời sắp có
mưa, chuồn chuồn bay cao
nghĩa là trời sẽ nắng ráo, còn
nếu chuồn chuồn bay ở tầm
trung (không cao, không thấp)
thì trời sẽ mát.
6
Kinh nghiệm về hiện tượng tự
nhiên: Vào tháng
Năm, đêm rất ngắn, trời mau
sáng; còn tháng
Mười, ngược lại, ngày rất ngắn,
trời nhanh tối.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thông điệp và ý nghĩa của tục ngữ
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Trả lời câu hỏi 6 (SGK, tr. 31).
(2) Học sinh trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của tục ngữ trong đời
sống?
Theo em, chúng ta nên có thái độ như thế nào với kho tàng tục ngữ của cha
ông?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận
xét, trao đối, bô sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo gợi ý sau:
(1) Câu 6 (SGK, tr. 31) Đây là một câu hỏi mở. GV không nên áp đặt câu trả lời
cho HS và có thể chấp nhận các phương án trả lời sau: Các câu tục ngữ trên giúp
con người dự báo thời tiết để sắp xếp công việc cho phù hợp; giúp chúng ta biết
cách quan sát các hiện tượng tự nhiên; nhận thức về các hiện tượng tự nhiên,...
(2) Đây cũng là một câu hỏi mở. GV có thế gợi mở để HS nhận ra tục ngữ chính
là kho tàng tri thức, kinh nghiệm mà cha ông đúc kết từ ngàn đời. Vì vậy, chúng
ta nên trân trọng và gìn giữ tục ngữ bằng những hành động cụ thể như tham gia
tìm hiểu và học cách vận dụng chúng vào trong cuộc sống học tập và sinh hoạt
hằng ngày của mình. GV có thể dẫn một vài câu tục ngữ quen thuộc mà cha ông
ta đã dùng để dạy bảo con cháu như: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng; Ráng
mỡ gà có nhà thì giữ;Uống nước nhớ nguồn;... Từ đó có thể giúp HS cảm nhận
được sự gần gũi của tục ngữ trong cuộc sống thường nhật của các em.
Hoạt động 4: Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với thực tế cuộc sống
* Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu nhóm đôi HS trả lời câu 7 (SGK, tr. 31).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm đôi HS trả lời câu hỏi.
khác nhận xét, trao đổi, bổ sung.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm
HS khác nhận xét,trao đổi,bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Câu hỏi này được thiết kế nhằm tích hợp hoạt động viết
với đọc. Trước tiên, GV nêu câu hỏi yêu cầu HS hình dung về một số tình huống
giao tiếp có thể sử dụng các câu tục ngữ trong văn bản 1, sau đỏ hướng dẫn HS
viết một đoạn đối thoại (khoảng 5, 6 câu) hoặc một đoạn văn về tình huồng này
với độ dài khoảng 5,6 câu. Dưới đây là một vài tình huống gợi ý:
- Cuộc trò chuyện với bạn về sự thay đổi của thời tiêt hoặc cuộc trao đổi với
người thân về tình hình thời tiết trước chuyến đi chơi, đi du lịch. Sau đó, phân
vai thực hành tình huống giao tiếp này.
- Viết thư trao đổi với bạn ở xa về vấn đề thời tiết. Sau khi HS viết xong, GV
chọn một số bài viết hay và yêu cầu HS chia sẻ sản phẩm trước lớp để cả lớp
nghe và rút kinh nghiệm.
4. Khái quát đặc điểm thể loại
a. Mục tiêu: Khái quát được những đặc điểm của tục ngữ thông qua việc đọc
văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm tục ngữ qua văn bản Những kinh
nghiệm dân gian về thời tiết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện yêu cầu: Thông qua việc đọc văn bản
"Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết", em hãy cho biết thể loại tục ngữ có
những đặc điểm gì.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS suy nghĩ và chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bố sung
(nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một
số đặc điểm của thể loại tục ngữ (xem lại nội dung của phần Tri thức Ngữ văn)
và ghi chép vào vở.
TIẾT 87
2.3. Hoạt động đọc văn bản Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản
xuất
1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điểm của thể loại tục ngữ.
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề của văn bản.
b. Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi, phần trình bày kết quả Chuẩn bị đọc đã
thực hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4 - 6 HS và hoàn thành cột K và W của phiếu
KWL sau:
K
(Những điều em đã biết liên
quan đến tục ngữ)
W
(Những điều em muốn biết
thêm về tục ngữ)
biết thêm về tục ngữ)
Gợi ý:
Gợi ý:
- Em đã biết gì về thể loại tục
ngữ?
- Em muốn biết thêm điều gì về
văn bản "Những kinh nghiệm
dân gian về lao động sản xuất"?
- Theo em, để trồng trọt, chăn
nuôi hiệu quả, người lao động
thường đặc biệt chú ý đến
những yếu tố nào?
L
(Những điều em đã học
được về tục ngữ)
...
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả với cả lớp. Các
nhóm còn lại trao đổi, bố sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ
của các nhóm.
2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận trong quá trình đọc trực tiếp văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản (SGK, tr. 32).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) 1 -2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản.
(2) Trong khi nghe bạn đọc thành tiếng, HS trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn
bản (SGK, tr. 32). HS thực hiện nhiệm vụ đọc thành tiếng cũng dừng lại ở câu 5
và tự trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ (1) và (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả trả lời câu hỏi suy
luận
(SGK, tr. 32). Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Lưu ý: GV không chỉ nghe HS báo cáo về kết quả trả lời câu hỏi mà cần yêu cầu
HS trình bày cách thức thực hiện kĩ năng (căn cứ suy luận) để tìm ra câu trả lời
ấy.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiêng của HS về: tốc độ đọc; mức độ 10,
rỗ, trôi chảy, lưu loát, ngừng nghỉ hợp lí.
(2) GV nhận xớt về cách HS thực hiện kĩ năng, chỉ ra những điểm HS cần rên
luyên để thực hiện thành thạo kĩ năng suy luận trong quá trình đọc. GV có thể
tham kháo nội dung gi ý sau: "Hoa đất" trong cầu 5 có thể được hiểu là cây cối
tươi tốt, mùa măng bội thu. Cơ sở suy luận: dựa trên cơ sở thông tin của câu tục
ngữ (hoa đất, hư đất kết hợp với hiều biết của các em về từ ngữ (hoa đất đối lập
với hư đất về ngữ nghĩa) và đặc điểm thời tiết tháng Ba (mùa nắng hạn nên
ruộng vườn thường khô cắn và cần mưa), tháng Tư (cây trồng đang trong quá
trình phát triển ít cần nước, nếu mưa nhiều sẽ làm ngập úng).
3. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho phiếu học tập số 4, câu hỏi 5 và 7 (SGK,
tr. 32), phiếu học tập số 5 về đặc điểm thể loại tục ngữ và cách đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm thể loại của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4- 6 HS hoàn thành phiếu học tập số 4:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1.Xác định số chữ,số dòng,số vế của các câu từ số 1 đến số 5 bằng cách hoàn
thành bảng sau:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
2
3
4
5
2.Xác định cặp vần,loại vần và nhận xét chung về tác dụng của vần trong các
câu từ số 2 đến số 6 bằng cách hoàn thành bảng sau:
Câu
Cặp vần
Loại vần
Tác dụng
2
3
4
5
6
3. Về hình thức, hai câu số 1 và 6 có gì khác biệt so với các câu 2, 3, 4, 5? Từ
đó, nhận xét về đặc diểm hình thức của tất cả các câu trong văn bản Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất.
……………………………………………………………………………………
4. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu "Lúa chiêm nép ở đầu bờ/
Hể nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên". Tác dụng của việc sử dụng biện pháp đó là
gì?
……………………………………………………………………………………
…
5. Chỉ ra các đặc điểm của tục ngữ được thể hiện trong văn bản Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất.
……………………………………………………………………………………
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 - 3 nhóm HS báo cáo sản phẩm. Các nhóm HS
khác lắng nghe, trao đối, bố sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nội dung trả lời câu hỏi của các nhóm đôi
H theo một số gợi ý sau:
Câu 1: Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu từ số 1 đến số 5:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
4
1
2
2
8
1
2
3
8
1
2
4
6
1
2
5
10
1
2
Câu 2: Hướng dẫn HS đọc lại Tri thức Ngũ văn về các loại vần (đã học ở bài 1
và bài này), trên cơ sở đó xác định cặp vần, các loại vần và tác dụng của vần
trong các câu từ số 2 đến số 6:
Câu
Cặp vần
Loại vần
2
lụa-lúa
Vần sát
3
lâu-sâu
Vần cách
4
lạ-mạ
Vần sát
5
Tư-hư
Vần sát
Tác dụng
Tạo nên sự hài hoà về
ấm thanh cho các câu
sau.
Ba-hoa
6
bờ-cờ
Vần cách
Câu 3: Về hình thức, câu số 1 rất ngắn, chỉ gồm bốn chữ; câu số 6 là một câu lục
bát. Điểm chung về hình thức của các câu: ngắn gọn.
Câu 4: Câu số 6 sử dụng biện pháp tu từ nhân hóá. Tác dụng: giúp cho việc miêu
tả (lúa chiêm) trở nên sinh động, tăng sức biểu cảm.
Câu 5: Các đặc điểm của tục ngữ được thể hiện trong văn bản Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất: Hình thức: ngắn gọn; có nhịp điệu, hình
ảnh; vần: vần lưng (loại vần sát); có 2 vế, đa nghĩa, so sánh (Tấc đất tấc vàng),
nhân hoa (Lúa chiêm nép ở đầu bờ....)...
Hoạt động 2: Tìm hiểu chủ đề và thông điệp của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi 5 và 7 (SGK, tr. 32).
Lưu ý: GV nhắc HS liên hệ với nội dung trả lời của câu hỏi suy luận Trải
nghiệm cùng văn bản để giải quyết câu hỏi 5.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, góp ý, bổ sung và trao đổi lại (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận
dựa trên một số gợi ý sau:
Câu 5 (SGK, tr. 32): Theo quan niệm dân gian, mưa tháng Ba tốt cho mùa màng
còn mưa tháng Tư thì ngược lại.
Câu 7 (SGK, tr. 32): Các câu tục ngữ trên giúp người nông dân hiểu thêm về giá
trị của đất và của các yếu tố khác trong lao động sản xuất. Đó là những kinh
nghiệm quý báu của cha ông trong lao động sản xuất.
4. Khái quát đặc điểm thế loại và rút ra k
TRÍ TUỆ DÂN GIAN (TỤC NGỮ) (11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông
tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ; đặc
điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn
đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và
bằng chứng đa dạng.
- Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. Biết bảo
vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
2. Phẩm chất:
- Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông.
* Tích hợp năng lực số:
1.1.TC1c Tạo và cập nhật được chiến lược tìm kiếm (biết cách dùng từ khóa
mở rộng để tìm hiểu sâu về các vấn đề nghị luận/các câu tục ngữ).
1.2.TC1c Đánh giá tính chính xác của dữ liệu, thông tin và nội dung số (kiểm
tra tính đúng đắn của các dẫn chứng, số liệu khi viết bài nghị luận).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học.
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu hoặc tv
- Giấy A1 hoặc A2 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành phiếu
học tập.
2. Học liệu.
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu
văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành
bài tập SGK.
IV. TIỀN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHẦN ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Xác định được tên chủ điêm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
- Xác định được nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
- Tạo hứng thú về chủ điểm học tập Trí tuệ dân gian.
b. Sản phẩm:
- Thái độ của HS tham gia hoạt động học tập.
- Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
- Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm bài học; xác định chủ điểm,
thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) GV tổ chức trò chơi Đuổi hình bắt chữ/ Trúc xanh với luật chơi như sau:
cá nhân/ nhóm HS lật giở một số ô vuông để mở dần hình ảnh minh họạ cho một
số câu nói quen thuộc của cha ông và đoán câu nói được gợi nhắc. Cá nhân/
nhóm HS nào đoán đúng câu nói được gợi nhắc trong thời gian nhanh nhất sẽ
nhận được điểm thưởng. Cá nhân/ nhóm HS nào nhiều điểm thưởng hơn sẽ
thắng cuộc.
(2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), GV dựa trên một số câu nói dân gian được nhắc
đến từ trò chơi, giới thiệu với HS về nội dung chủ điểm, thể loại chính, câu hỏi
lớn của bài học và yêu cầu HS ghi tóm tắt vào vở.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân/ nhóm HS thực hiện nhiệm vụ (1), cá
nhân HS thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Cá nhân/ nhóm HS tham gia trả lời.
(2) 1 - 2 HS trình bày nội dung tóm tắt về chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi
lớn của bài học.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét kết quả tham gia trò chơi của HS.
(2) GV hướng dẫn HS chốt lại tên chủ điểm (Trí tuệ dân gian), thể loại chính
(Tục ngữ), câu hỏi lớn của bài học (Trí tuệ dân gian có ý nghĩa gì đối với cuộc
sống của chúng ta?).
Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc
* Giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát nhanh nội dung phần Đọc (SGK, tr. 27 36) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ học tập chính của các em về phần Đọc ở bài
học này là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần
Đọc (đọc văn bản 1 và 2 để hình thành kĩ năng đọc thể loại tục ngữ, đọc văn bản
3 để tìm hiêu thêm về chủ điểm của bài học; đọc văn bản 4 để thực hành kĩ năng
đọc thể loại tục ngữ).
TIẾT 85,86
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động giới thiệu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điêm của tục ngữ.
b. Sản phẩm: Nội dung đã điền của phiếu học tập số 1.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức Ngữ văn (SGK, tr.
27 - 28) và hoàn thành phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Tục ngữ là một thể loại:………………………………………………………….
- Đặc điểm của tục ngữ:……………………………………………………………
+ Nội dung:…………………………………………………………………………
+ Hình thức:………………………………………………………………………...
* Tích hợp năng lực số:
1.1. TC1c : Học sinh được hướng dẫn tạo và cập nhật chiến lược tìm kiếm
thông tin số khi tìm hiểu tục ngữ và các vấn đề nghị luận: biết sử dụng từ khóa
mở rộng (ví dụ: ý nghĩa câu tục ngữ…, hoàn cảnh sử dụng…, giá trị hiện nay
của tục ngữ…), so sánh kết quả từ nhiều nguồn để hiểu sâu nội dung tri thức ngữ
văn.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS còn lại nhận
xét, bổ sung (nếu có). GV ghi chú những từ khóa trong câu trả lời của HS lên
bảng phụ.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên nội dung trả lời câu hỏi của HS, GV nhận xét,
hướng dẫn HS xác định những từ khóa ở phần Tri thức Ngữ văn liên quan đến
đặc điểm của thế loại tục ngữ.
2.2. Hoạt động đọc văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến tục ngữ và nội dung của văn bản
Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về sự tác động của thiên nhiên đến cuộc
sống của con người và những hiều biết về thể loại tục ngữ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi về những yêu cầu sau:
(1) Quan sát hình ảnh minh họạ (SGK, tr. 29) và cho biết thiên nhiên tác động
như thế nào đến cuộc sống của chúng ta.
(2) Quan sát nhanh văn bản và liệt kê những đặc điểm của thể loại này.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm đôi HS trao đối, chuân bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm HS trình bày trước lớp ý kiến của mình.
GV hướng dẫn các nhóm HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và dẫn dắt
vào bài học.
(1) GV cần chấp nhận cả những câu trả lời về tác động tích cực và tiêu cực của
thiên nhiên đến cuộc sống con người.
(2) GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác đọc lướt (quan sát nhanh các dầu hiệu
hình thức của văn bản → nhận diện thể loại) và liệt kê những đặc điểm của tục
ngữ dựa trên kết quả của hoạt động 1.
2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận trong quá trình đọc trực tiếp văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng văn bản.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
HS đã biết về kĩ năng suy luận (SGK Ngữ văn 6, tập một, tr. 137). GV có thể
yêu cầu các em nhắc lại cách hiểu về kĩ năng suy luận. Sau đó GV chốt lại cách
thức thực hiện kĩ năng suy luận trong quá trình đọc văn bản và yêu cầu HS đọc
trực tiếp văn bản. GV nhắc các em khi đọc đến đoạn nào gặp câu hỏi trong
khung thì tạm dừng khoảng 1 - 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi bằng cách ghi
nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy hoặc ghi nhớ ở trong đầu. Trong trường hợp
này, GV có thể tổ chức cho
HS đọc trực tiếp trước lớp hoặc trong nhóm nhỏ. HS nào nhận nhiệm vụ đọc
thành tiếng trước lớp hoặc nhóm cũng phải thực hiện việc trả lời câu hỏi Suy
ngẫm và phản hồi độc lập (thực hiện trong im lặng), tất cả các thành viên khác
của lớp hoặc nhóm cũng vậy.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nhắc lại khái niệm về kĩ năng suy luận; sau
đó, đọc trực tiếp văn bản và trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi 1 (Trải
nghiệm cùng văn bản). Sau đó mời một số HS khác nhận xét, bố sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV hướng dẫn HS củng cố cách thức thực hiện kĩ năng suy luận (dựa vào SGK
Ngữ văn 6, tập một, tr. 137).
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS đối với
việc đọc, việc trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản, cách thức HS thực hiện
kì năng suy luận, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở kĩ năng này.
3. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông.
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận
công việc phù hợp với bản thân.
b. Sản phẩm: Nội dung trả lời của phiếu học tập số 2, 3, câu trả lời cho câu 6 và
7
(SGK, tr. 31), câu trả lời tóm tắt đặc điểm thể loại tục ngũ.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm thể loại của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4 - 6 HS hoàn thành phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Dựa vào Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 27 - 28), chỉ ra dấu hiệu cho thấy các câu
trong văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết là tục ngữ.
Dấu hiệu của thể loại tục Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn bản
ngữ
Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
2. Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu tục ngữ số 2, 4, 6 bằng cách hoàn
thành bảng sau:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
8
1
2
2
4
6
3.Xác định các cặp vần từ câu tục ngữ số 2 đến số 6 và điền vào bảng dưới đây:
Câu
Cặp vần
Loại vần
Số vế
1
Trưa-mưa
Vần cách
2
2
3
4
5
6
4.Vẽ hình thức,câu tục ngữ số 5 có gì đặc biệt so với các câu còn lại?
……………………………………………………………………………………
…
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện I- 2 nhóm HS trình bày sản phẩm học tập. Các
nhóm khác trao đồi, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận một số vấn đề liên quan đến phiếu học
tập số 2:
Câu 1:
Dấu hiệu của thể loại tục ngữ
Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn bản
Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết
Độ dài của các câu: ngắn gọn.
- Độ dài của các câu: 6 - 14 chữ.
Có nhịp đều
- Câu 1, 2: nhịp 4/4.
- Câu 5: nhịp 2/2/2, 2/2/2/2.
- Câu 6: nhịp 3/3; 3/3.
Hầu hết đều có vần lưng
Ví dụ: Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Thường có hai vế trở lên.
Tất cả các câu đều có ít nhất hai vế.
Nội dung: thể hiện kinh nghiệm
Thể hiện kinh nghiệm của dân gian về thời tiết.
Thể hiện kinh nghiệm của dân gian về thời tiết.
của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất,
con người và xã hội
Câu 2: Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu tục ngữ số 2, 4, 6:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
8
1
2
2
8
1
2
4
13
1
3
6
14
2
2
Câu 3:Xác định các cặp vần từ câu tục ngữ số 2 đến số 6:
Câu
Cặp vần
Loại vần
1
trưa-mưa
Vần cách
2
hạn-tán
Vần cách
3
may-bay
Vần cách
4
đài-Hai
Vần cách
5
mưa-vừa
Vần cách
6
Năm-Nằm
Vần cách
sáng-tháng
Mười-cười
Câu 4: Câu tục ngữ số 5 có hình thức là một câu lục bát.
(2) Nhận xét, đánh giá việc HS có xác định được nhiệm vụ của nhóm và có chủ
động nhận công việc phù hợp với bản thân trước các bạn trong nhóm hay không.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chủ đề của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: 2 HS hoàn thành phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẤP SỐ 3
Câu
Nội dung từng câu
Nội dung chung của các
1
Kinh nghiệm quan sát thời tiết:
Ngày nắng, trời quang, sáng sủa
thì buổi trưa nóng bức, ngột
ngạt đến sớm hơn; còn ngày
mưa, trời âm u nên tối đến sớm
hơn.
Thể hiện những kinh nghiệm
của dân gian về thời tiết.
2
Kinh nghiệm quan sát thời tiết:
Nếu quanh Mặt
Trăng chỉ có một quầng sáng thì
trời còn nắng, nếu có vùng sáng
mờ tỏả ra như cái tán là trời sắp
mưa.
3
Kinh nghiệm dự báo thời tiết:
Khi trời nổi gió heo may và
chuồn chuồn bay ra nhiều thì
trời sắp bão.
4
Kinh nghiệm về thời tiết: Tháng
Giêng rét đậm đến mức hoa
rụng cánh, trơ đài; tháng Hai rét
ẩm ướt, thuận lợi cho sự hồi
sinh của cây cối sau mùa đông
giá buốt; tháng Ba có những
đợt rét muộn, tuy ngắn nhưng
rất đậm và thường kèm theo
mưa phùn (gắn liền với chuyện
nàng Bân may áo cho chồng).
5
Kinh nghiệm dự báo thời tiết
câu
dựa vào hiện tượng chuồn
chuồn bay: Nếu chuồn chuồn
bay thấp nghĩa là trời sắp có
mưa, chuồn chuồn bay cao
nghĩa là trời sẽ nắng ráo, còn
nếu chuồn chuồn bay ở tầm
trung (không cao, không thấp)
thì trời sẽ mát.
6
Kinh nghiệm về hiện tượng tự
nhiên: Vào tháng
Năm, đêm rất ngắn, trời mau
sáng; còn tháng
Mười, ngược lại, ngày rất ngắn,
trời nhanh tối.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thông điệp và ý nghĩa của tục ngữ
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Trả lời câu hỏi 6 (SGK, tr. 31).
(2) Học sinh trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của tục ngữ trong đời
sống?
Theo em, chúng ta nên có thái độ như thế nào với kho tàng tục ngữ của cha
ông?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận
xét, trao đối, bô sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo gợi ý sau:
(1) Câu 6 (SGK, tr. 31) Đây là một câu hỏi mở. GV không nên áp đặt câu trả lời
cho HS và có thể chấp nhận các phương án trả lời sau: Các câu tục ngữ trên giúp
con người dự báo thời tiết để sắp xếp công việc cho phù hợp; giúp chúng ta biết
cách quan sát các hiện tượng tự nhiên; nhận thức về các hiện tượng tự nhiên,...
(2) Đây cũng là một câu hỏi mở. GV có thế gợi mở để HS nhận ra tục ngữ chính
là kho tàng tri thức, kinh nghiệm mà cha ông đúc kết từ ngàn đời. Vì vậy, chúng
ta nên trân trọng và gìn giữ tục ngữ bằng những hành động cụ thể như tham gia
tìm hiểu và học cách vận dụng chúng vào trong cuộc sống học tập và sinh hoạt
hằng ngày của mình. GV có thể dẫn một vài câu tục ngữ quen thuộc mà cha ông
ta đã dùng để dạy bảo con cháu như: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng; Ráng
mỡ gà có nhà thì giữ;Uống nước nhớ nguồn;... Từ đó có thể giúp HS cảm nhận
được sự gần gũi của tục ngữ trong cuộc sống thường nhật của các em.
Hoạt động 4: Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với thực tế cuộc sống
* Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu nhóm đôi HS trả lời câu 7 (SGK, tr. 31).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm đôi HS trả lời câu hỏi.
khác nhận xét, trao đổi, bổ sung.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm
HS khác nhận xét,trao đổi,bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Câu hỏi này được thiết kế nhằm tích hợp hoạt động viết
với đọc. Trước tiên, GV nêu câu hỏi yêu cầu HS hình dung về một số tình huống
giao tiếp có thể sử dụng các câu tục ngữ trong văn bản 1, sau đỏ hướng dẫn HS
viết một đoạn đối thoại (khoảng 5, 6 câu) hoặc một đoạn văn về tình huồng này
với độ dài khoảng 5,6 câu. Dưới đây là một vài tình huống gợi ý:
- Cuộc trò chuyện với bạn về sự thay đổi của thời tiêt hoặc cuộc trao đổi với
người thân về tình hình thời tiết trước chuyến đi chơi, đi du lịch. Sau đó, phân
vai thực hành tình huống giao tiếp này.
- Viết thư trao đổi với bạn ở xa về vấn đề thời tiết. Sau khi HS viết xong, GV
chọn một số bài viết hay và yêu cầu HS chia sẻ sản phẩm trước lớp để cả lớp
nghe và rút kinh nghiệm.
4. Khái quát đặc điểm thể loại
a. Mục tiêu: Khái quát được những đặc điểm của tục ngữ thông qua việc đọc
văn bản Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm tục ngữ qua văn bản Những kinh
nghiệm dân gian về thời tiết.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện yêu cầu: Thông qua việc đọc văn bản
"Những kinh nghiệm dân gian về thời tiết", em hãy cho biết thể loại tục ngữ có
những đặc điểm gì.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS suy nghĩ và chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bố sung
(nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một
số đặc điểm của thể loại tục ngữ (xem lại nội dung của phần Tri thức Ngữ văn)
và ghi chép vào vở.
TIẾT 87
2.3. Hoạt động đọc văn bản Những kinh nghiệm dân gian về lao động sản
xuất
1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điểm của thể loại tục ngữ.
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề của văn bản.
b. Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi, phần trình bày kết quả Chuẩn bị đọc đã
thực hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4 - 6 HS và hoàn thành cột K và W của phiếu
KWL sau:
K
(Những điều em đã biết liên
quan đến tục ngữ)
W
(Những điều em muốn biết
thêm về tục ngữ)
biết thêm về tục ngữ)
Gợi ý:
Gợi ý:
- Em đã biết gì về thể loại tục
ngữ?
- Em muốn biết thêm điều gì về
văn bản "Những kinh nghiệm
dân gian về lao động sản xuất"?
- Theo em, để trồng trọt, chăn
nuôi hiệu quả, người lao động
thường đặc biệt chú ý đến
những yếu tố nào?
L
(Những điều em đã học
được về tục ngữ)
...
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả với cả lớp. Các
nhóm còn lại trao đổi, bố sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết, nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ
của các nhóm.
2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận trong quá trình đọc trực tiếp văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản (SGK, tr. 32).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) 1 -2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản.
(2) Trong khi nghe bạn đọc thành tiếng, HS trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng văn
bản (SGK, tr. 32). HS thực hiện nhiệm vụ đọc thành tiếng cũng dừng lại ở câu 5
và tự trả lời câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ (1) và (2).
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả trả lời câu hỏi suy
luận
(SGK, tr. 32). Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Lưu ý: GV không chỉ nghe HS báo cáo về kết quả trả lời câu hỏi mà cần yêu cầu
HS trình bày cách thức thực hiện kĩ năng (căn cứ suy luận) để tìm ra câu trả lời
ấy.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiêng của HS về: tốc độ đọc; mức độ 10,
rỗ, trôi chảy, lưu loát, ngừng nghỉ hợp lí.
(2) GV nhận xớt về cách HS thực hiện kĩ năng, chỉ ra những điểm HS cần rên
luyên để thực hiện thành thạo kĩ năng suy luận trong quá trình đọc. GV có thể
tham kháo nội dung gi ý sau: "Hoa đất" trong cầu 5 có thể được hiểu là cây cối
tươi tốt, mùa măng bội thu. Cơ sở suy luận: dựa trên cơ sở thông tin của câu tục
ngữ (hoa đất, hư đất kết hợp với hiều biết của các em về từ ngữ (hoa đất đối lập
với hư đất về ngữ nghĩa) và đặc điểm thời tiết tháng Ba (mùa nắng hạn nên
ruộng vườn thường khô cắn và cần mưa), tháng Tư (cây trồng đang trong quá
trình phát triển ít cần nước, nếu mưa nhiều sẽ làm ngập úng).
3. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho phiếu học tập số 4, câu hỏi 5 và 7 (SGK,
tr. 32), phiếu học tập số 5 về đặc điểm thể loại tục ngữ và cách đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm thể loại của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4- 6 HS hoàn thành phiếu học tập số 4:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1.Xác định số chữ,số dòng,số vế của các câu từ số 1 đến số 5 bằng cách hoàn
thành bảng sau:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
2
3
4
5
2.Xác định cặp vần,loại vần và nhận xét chung về tác dụng của vần trong các
câu từ số 2 đến số 6 bằng cách hoàn thành bảng sau:
Câu
Cặp vần
Loại vần
Tác dụng
2
3
4
5
6
3. Về hình thức, hai câu số 1 và 6 có gì khác biệt so với các câu 2, 3, 4, 5? Từ
đó, nhận xét về đặc diểm hình thức của tất cả các câu trong văn bản Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất.
……………………………………………………………………………………
4. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu "Lúa chiêm nép ở đầu bờ/
Hể nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên". Tác dụng của việc sử dụng biện pháp đó là
gì?
……………………………………………………………………………………
…
5. Chỉ ra các đặc điểm của tục ngữ được thể hiện trong văn bản Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất.
……………………………………………………………………………………
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 - 3 nhóm HS báo cáo sản phẩm. Các nhóm HS
khác lắng nghe, trao đối, bố sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét nội dung trả lời câu hỏi của các nhóm đôi
H theo một số gợi ý sau:
Câu 1: Xác định số chữ, số dòng, số vế của các câu từ số 1 đến số 5:
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
4
1
2
2
8
1
2
3
8
1
2
4
6
1
2
5
10
1
2
Câu 2: Hướng dẫn HS đọc lại Tri thức Ngũ văn về các loại vần (đã học ở bài 1
và bài này), trên cơ sở đó xác định cặp vần, các loại vần và tác dụng của vần
trong các câu từ số 2 đến số 6:
Câu
Cặp vần
Loại vần
2
lụa-lúa
Vần sát
3
lâu-sâu
Vần cách
4
lạ-mạ
Vần sát
5
Tư-hư
Vần sát
Tác dụng
Tạo nên sự hài hoà về
ấm thanh cho các câu
sau.
Ba-hoa
6
bờ-cờ
Vần cách
Câu 3: Về hình thức, câu số 1 rất ngắn, chỉ gồm bốn chữ; câu số 6 là một câu lục
bát. Điểm chung về hình thức của các câu: ngắn gọn.
Câu 4: Câu số 6 sử dụng biện pháp tu từ nhân hóá. Tác dụng: giúp cho việc miêu
tả (lúa chiêm) trở nên sinh động, tăng sức biểu cảm.
Câu 5: Các đặc điểm của tục ngữ được thể hiện trong văn bản Những kinh
nghiệm dân gian về lao động sản xuất: Hình thức: ngắn gọn; có nhịp điệu, hình
ảnh; vần: vần lưng (loại vần sát); có 2 vế, đa nghĩa, so sánh (Tấc đất tấc vàng),
nhân hoa (Lúa chiêm nép ở đầu bờ....)...
Hoạt động 2: Tìm hiểu chủ đề và thông điệp của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi 5 và 7 (SGK, tr. 32).
Lưu ý: GV nhắc HS liên hệ với nội dung trả lời của câu hỏi suy luận Trải
nghiệm cùng văn bản để giải quyết câu hỏi 5.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm
khác lắng nghe, góp ý, bổ sung và trao đổi lại (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận
dựa trên một số gợi ý sau:
Câu 5 (SGK, tr. 32): Theo quan niệm dân gian, mưa tháng Ba tốt cho mùa màng
còn mưa tháng Tư thì ngược lại.
Câu 7 (SGK, tr. 32): Các câu tục ngữ trên giúp người nông dân hiểu thêm về giá
trị của đất và của các yếu tố khác trong lao động sản xuất. Đó là những kinh
nghiệm quý báu của cha ông trong lao động sản xuất.
4. Khái quát đặc điểm thế loại và rút ra k
 









Các ý kiến mới nhất