Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 6 ngữ văn 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuận
Ngày gửi: 20h:52' 12-04-2025
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

HỌC KỲ 2
Tuần CM: 19
Tiết PPCT:73,74

Ngày soạn: 26/01/2023
Bài 6: HÀNH TRÌNH TRI THỨC
Văn bản 1: TỰ HỌC – MỘT THÚ VUI BỔ ÍCH
( Nguyễn Hiến Lê)

1. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; nhận biết được đặc
điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống trong văn bản; chỉ ra được mối quan
hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
vấn đề đặt ra trong văn bản.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: có trách nhiệm với việc học, có ý thức tự học.
3. Năng lực
- Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực riêng biệt:
+ Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ.
+ Năng lực giao tiếp tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Máy chiếu, máy tính
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học sinh:
 SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
- Lớp 7A3:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thế nào là nghị luận phân tích một tác phẩm văn học? Hãy kể tên những văn
nghị luận văn học đã học?
- Là loại văn viết ra để bàn luận một tác phẩm văn học, có những đặc điểm sau:
+ Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm cần bàn luận, có thể là nhân vật, chi tiết,
ngôn từ, đề tài, chủ đề
+ Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người nghe…
+ Các lí lẽ bằng chứng cần sắp xếp theo trình tự hợp lí.
- Những tác phẩm bàn luận văn học đã học:
+ Em bé thông minh- một nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian
+ Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao….
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

1

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến
bài học mới.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem một clip về việc tự học (có thể gửi cho HS xem trước ở nhà – vì clip
khá dài)
Link: https://www.youtube.com/watch?v=fPGym2U0iPY
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Thế nào là tự học?
? Theo em, việc tự học có gì thú vị?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
b. Nội dung 1:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về khái niệm và
đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống (nghị luận xã hội).
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc nhanh mục Tri thức ngữ văn – Nghị luận xã hội (SGK/Tr 5) và cho biết:
? VB nghị luận về một vấn đề đời sống viết ra để làm gì?
Hoàn thành bài tập điền từ còn thiếu và chỗ trống

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs trao đổi theo cặp trong bàn, nhớ lại kiến thức, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
HS trả lời câu hỏi và hoàn thành bài tập
HS khác nhận xét, bổ sung
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

2

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
Dự kiến:
1. Khái niệm
Văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống (nghị luận xã hội) được viết ra để bàn về một sự
việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, hay một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo
đức, lối sống của con người.
2. Đặc điểm
Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống có những đặc điểm sau:
- Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình, phản đối của người viết đối với hiện tượng, vấn
đề cần bàn luận.
- Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người nghe. Bằng chứng có
thể là nhân vật, sự kiện, số liệu liên quan đến vấn đề cần bàn luận.
- Ý kiến lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
b. Nội dung 2:
- Tiến hành đọc văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại....
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi cặp đôi với bạn cùng bàn về PHT1 (GV đã giao
về nhà chuẩn bị từ tiết trước)
? Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Hiến Lê?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi
chép kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ làm việc HS
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
Dự kiến:

Giáo viên: Vũ Thị Thuận

3

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

1. Tác giả

- Nguyễn Hiến Lê (1912 – 1984)
- Quê : Sơn Tây (Ba Vì – Hà Nội)
- Ông là một tác giả, dịch giả, nhà giáo dục, nhà văn hoá với nhiều tác phẩm sáng tác, biên
soạn, dịch thuật nhiều lĩnh vực khác nhau.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi
chép kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo
(nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
d. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
Dự kiến:
2. Tác phẩm
a. Đọc – hiểu chú thích
b. Tìm hiểu chung:
- Trích từ tác phẩm Tự học – một nhu cầu thời đại
- Thể loại: văn nghị luận
- PTBĐ: nghị luận
- Bố cục: 2 phần
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

4

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

+ Nêu vấn đề: Từ đầu -> …một cái thú.
+ Giải quyết vấn đề: Còn lại
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHIỆM VỤ
NỘI DUNG
1. Giới thiệu đôi nét về tác giả?
2. Nêu xuất xứ của văn bản?
3. Văn bản thuộc thể loại nào?
4. Xác định phương thức biểu đạt chính?
5. Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của
từng phần?
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2 II. Suy ngẫm và phản hồi
Nhiệm vụ 1: Nêu vấn đề
a. Mục tiêu:
- Hiểu được mục đích của văn bản Tự học – một thú vui bổ ích
b. Nội dung 1:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để tìm hiểu về mục đích của
văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích”
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ VB nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
+ VB Tự học – một thú vui bổ ích viết ra nhằm thuyết phục chúng ta về điều gì
+ Tác giả đã nêu vấn đề như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề ấy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV gợi mở (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin và chuyển dẫn sang đề mục sau.
d. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
Dự kiến:
- VB nghị luận được viết ra nhằm mục đích thuyết phục người đọc về ý kiến, quan điểm
của người viết.
- VB Tự học… được viết ra để thuyết phục người đọc về lợi ích của việc tự học.
=> Nêu vấn đề trực tiếp, ngắn gọn, xúc tích.
Nhiệm vụ 2. Giải quyết vấn đề
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và chỉ ra mối liên giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra được mối
quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn tìm hiểu ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng trong VB
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm
d. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

5

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

- Chia nhóm lớp
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc vă bản, gạch chân những ý chính trong đoạn
văn. Thảo luận theo nhóm theo PHT 2, chỉ rõ những lí lẽ và dẫn chứng được tác giả nêu
trong văn bản?
Câu hỏi gợi dẫn:
+ Chỉ ra các câu văn nêu ý kiến, các câu văn nêu lí lẽ, dẫn chứng trong VB?
+ HS đọc lại đoạn cuối của VB:
? Chỉ ra những bằng chứng trong đoạn trích này?
? Em có nhận xét gì về những bằng chứng này?
? Vì sao những bằng chứng này có thể làm tăng sức thuyết phục cho đoạn trích?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
TIẾT: 74
Dự kiến:
a. Ý kiến 1: Thú tự học giống thú đi bộ
- Lí lẽ: Tự học giúp người học hình thành tri thưc một cách tự chủ, tự do
- Dẫn chứng: Biết được viên Dạ Minh Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến thức về côn
trùng…
b. Ý kiến 2: Thú tự học là phương thuốc chữa bệnh âu sầu
- Lí lẽ: Việc đọc sách giúp ta cảm thấy đồng cảm, an ủi
- Bằng chứng: Bệnh nhân biết đọc sách mau lành bệnh hơn, quá trình đọc sách của Mon-ti
Mông-te-xki-ơ
c. Ý kiến 3: Tự học là thú vui tao nhã giúp nâng tầm tâm hồn ta lên
- Lí lẽ: Tự học giúp ta tiến bộ, có thể cống hiến cho xã hội
- Bằng chứng:
+ Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà giỏi nghề, cống hiến -> những người tiêu biểu,
quen thuộc trong đời sống -> khẳng định dù bất kì ai chỉ cần tìm tòi, học tập thì sẽ tiến bộ
và có thể cống hiến cho xã hội
+ Những tấm gương nhà khoa học tự học…
-> những người có sức ảnh hưởng
=> Nhiều người biết, đáng tin cậy, số đông thừa nhận nên những bằng chứng này có tác
dụng làm rõ cho ý kiến của người viết, dễ dàng được người đọc tin tưởng, tiếp nhận.

Giáo viên: Vũ Thị Thuận

6

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

PHT 2
VẤN ĐỀ CẦN BÀN LUẬN
Thú vui tự học

Ý kiến 1
…………………..

Ý kiến 2
……………………

Lí lẽ……….
Dẫn chứng………..

Lí lẽ…………..
Dẫn chứng………...

Ý kiến 3
……………….

Lí lẽ…………..
Dẫn chứng………..

Nhiệm vụ 3. Nhận diện đặc điểm văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện
qua văn bản.
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống qua văn bản Tự
học – một thú vui bổ ích
b. Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
? Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra Tự học – một thú vui bổ ích là văn bản nghị luận
về một vấn đề đời sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào phần tri thức đọc hiểu thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, gợi dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS đại diện trả lời.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến:
- VB thể hiện thái độ đề cao, đồng tình của người viết với việc tự học.
- VB đưa ra được lí lẽ, bằng chứng thuyết phục để làm rõ cho ý kiến, các lí lẽ, ý kiến được
sắp xếp theo trình tự hợp lí ( trước hết, hơn nữa, quan trọng hơn cả: tăng dần theo mức độ
quan trọng) để người đọc nhận ra các lợi ích của việc tự học.
Nhiệm vụ 4. Bài học
a. Mục tiêu:
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
vấn đề đặt ra trong VB.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

7

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu tình huống, HS trả lời:
+ Giả sử một bạn HS chủ động tìm đến thầy cô để được hướng dẫn những vấn đề mà bạn
ấy tìm tòi, nghiên cứu ở nhà, thì như thế có được tính là tự học không?
+ Theo em, có thể tự học thành công mà hoàn toàn không cần sự trợ giúp của người khác
không?
+ Theo em, tự học như thế nào để hiệu quả?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Dự kiến:
- Tự học không phải là không cần sự trợ giúp của ai, mà là người học chủ động, tự giác
trong việc học của mình, biết lên kế hoạch học tập, chủ động tìm kiếm tri thức và biết tìm
sự trợ giúp khi cần thiết để việc học được hiệu quả.
- Tự học hiệu quả:
+ Lập kế hoạch và mục tiêu cho việc tự học
+ Lựa chọn môn học yêu thích, học xen kẽ các môn yêu thích và môn không thích
+ Đặt thời gian học từ ít đến nhiều
+ Tham gia vào nhóm, câu lạc bộ tự học để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm
+ Chọn cách ghi nhớ riêng : viết lại nhiều lần trên giấy, vẽ sơ đồ hệ thống, đọc to, đọc
thầm…
+ Kỷ luật khi học
+ Thường xuyên tự kiểm tra kiến thức và ôn lại.
Nhiệm vụ 5. Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của VB?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

8

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

Dự kiến:
1. Nội dung:
- VB bàn về lợi ích của tự học từ đó định hướng cho học sinh có tinh thần tự học
2. Nghệ thuật:
- Phương thức biểu đạt: nghị luận.
- Các lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Bay lên nào”
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức trò chơi “Bay lên nào” qua hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” đưa ra mấy ý kiến?
- 3 ý kiến
Câu 2: Dẫn chứng cho ý kiến “Thú tự học giống thú đi bộ”?
- Biết được viên Dạ Minh Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến thức về côn trùng…
Câu 3: Vì sao bằng chứng “Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà giỏi nghề, cống hiến” lại
làm tăng sức thuyết phục cho đoạn trích?
- Họ là những người tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống
D. Vì họ là những người có sức ảnh hưởng lớn
Câu 4: VB Tự học – một thư vui bổ ích viết ra nhằm mục đích gì?
- Thuyết phục người đọc về lợi ích của việc tự học.
Câu 5. “Bệnh nhân biết đọc sách mau lành bệnh hơn” là dẫn chứng cho ý kiến nào?
- Thú tự học là phương thuốc chữa bệnh âu sầu
Câu 6: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” thuộc thể loại gì?
- Văn nghị luận
Câu 7. Nội dung chính của văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” là gì?
- VB bàn về lợi ích của tự học từ đó định hướng cho học sinh có tinh thần tự học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề tự học của bản thân mình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

9

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn…
d) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
4. Nhận xét, dặn dò:
* Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài: “Tự học – một thú vui bổ ích”
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; nhận biết được đặc
điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống trong văn bản; chỉ ra được mối quan
hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
vấn đề đặt ra trong văn bản.
* Đối với bài học tiết sau: Đọc trước bài “Bàn về đọc sách”
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
vấn đề đặt ra trong VB.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng/ phó
Giáo viên

Giáo viên: Vũ Thị Thuận

10

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

Tuần CM: 19
Tiết PPCT: 75,76

Ngày soạn: 28/1/2023

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

(Chu Quang Tiềm)

1. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
vấn đề đặt ra trong VB.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, có trách nhiệm với việc học, có ý thức tự học.
3. Năng lực
* Năng lực chung:
- Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Máy chiếu, máy tính
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
 - SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
- 7A3:
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là nghị luận về đề về đạo lí?
- Là loại văn văn viết ra để bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội hay
một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo đức, lối sống của con người.
Đặc điểm: thể hiện rõ ý kiến khen chê, đồng tình, phản đối của người viết đối với hiện
tượng, vấn đề cần bàn luận.
Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người nghe. Bằng chứng có
thể nhân vật, sự kiện, số liệu liên quan đến vấn đề cần bàn luận.
Câu 2:
Tự học đem lại cho ta những thú vui bổ ích nào?
Học sinh trình bày theo những hiểu biết của mình.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

11

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến
bài học mới.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Xem video sau và cho biết thông điệp được gửi gắm là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1 Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
b. Nội dung 1:
- Tiến hành đọc văn bản “Bàn về đọc sách”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại....
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi cặp đôi với bạn cùng bàn về PHT1 (GV đã giao
về nhà chuẩn bị từ tiết trước)

? Giới thiệu đôi nét về tác giả Chu Quang Tiềm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi
chép kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ làm việc HS.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

12

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi
chép kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo
(nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
d. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
Dự kiến
1. Tác giả

- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986)
- Là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.
2. Tác phẩm:
a. Đọc – hiểu chú thích:
b. Tìm hiểu chung:
- In trong “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”.
- Thể loại: văn nghị luận.
- PTBĐ: nghị luận.
- Mục đích: khẳng định đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn.
Đồng thời, từ việc đưa ra những sai lầm trong việc đọc sách để hướng tới cách đọc sách
khoa học, hợp lí cho con người.
- Bố cục: 3 phần.
+ Từ đầu … “làm kẻ lạc hậu”: Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

13

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

+ Tiếp … “Những cuốn sách cơ bản”: Các khó khăn, thiên hướng sai lệch khi đọc sách.
+ Còn lại: Phương pháp đọc sách.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2 II. Suy ngẫm và phản hồi
Nhiệm vụ 1. Bàn về đọc sách
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý
kiến, lí lẽ, bằng chứng.
b. Nội dung 2:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não, phương pháp thảo luận
nhóm để thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ 1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Văn bản Bàn về đọc sách được viết ra nhằm mục đích gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV gợi mở (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin và chuyển dẫn sang đề mục sau.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia nhóm lớp
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Yêu cầu HS hoàn thiện PHT 2

+ Trả lời 3 câu hỏi sau khi hoàn thiện PHT2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên: Vũ Thị Thuận

14

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
d. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
TIẾT: 74
Dự kiến:
a. Mục đích của văn bản
Thuyết phục người đọc về 2 vấn đề
(1) Tầm quan trọng của việc đọc sách.
(2) Sự cần thiết của việc đọc sâu, nghiền ngẫm kĩ khi đọc.
b. Mối quan hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB

Nhận xét:
- Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí
- Việc sắp xếp các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng góp phần làm rõ mục đích của văn bản
- Tác giả sắp xếp theo trình tự “một là…”, “hai là…” nhằm giúp người đọc dễ dàng nhận
ra các lí lẽ, điều này giúp tăng sức thuyết phục cho VB.
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3. Bài học
a. Mục tiêu:
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
vấn đề đặt ra trong văn bản.
b. Nội dung 3:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Theo em, để tích luỹ tri thức qua việc đọc sách, ta có cần lưu ý đến tốc độ đọc và
số lượng sách được đọc không? Vì sao?
- GV cho HS xem 3 clip ngắn để
+ Nhận xét cách học
+ Rút ra bài học cho bản thân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS dựa vào phần tri thức đọc hiểu thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- HS đại diện trả lời

Giáo viên: Vũ Thị Thuận

15

Năm học: 2022-2023

Trường THCS Thạnh Đông

KHBD Ngữ văn 7- CTST

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

- Đọc sau, đọc kĩ
- Có kĩ năng đọc nhanh, đọc lướt
- Cần xác định mục tiêu đọc để có cách đọc hiệu quả.
2.4. Hoạt động hình thành kiến thức 4. III. Tổng kết

a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh
b. Nội dung 4:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của VB?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Dự kiến:
1. Nghệ thuật:
- Vấn đề được đề cập đến một cách toàn diện, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể qua
phân tích, so sánh đối chiếu
2. Nội dung
- Tầm quan trọng ý nghĩa của việc đọc sách "Học vẫn không chỉ là chuyện đọc sách,
nhưng đọc sách rốt cuộc là một con đường quan trọng của học vấn"
- Cái khó của việc đọc sách:
- Phương pháp đọc sách
+ Đọc tinh, đọc kĩ.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn”
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” qua hệ thống 7 câu hỏi liên quan đến các
kiến thức vừa học.
HS trả lời ngắn, trả lời đúng được nhận phần thưởng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS trả lời, các em còn lại t...
 
Gửi ý kiến