Tìm kiếm Giáo án
KHBD ngữ văn 7 CD9 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 20h:51' 25-11-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 252
Nguồn:
Người gửi: Tô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 20h:51' 25-11-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 252
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 9: TRONG THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
(TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG)
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 14 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các
nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện;
-Nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba).
- Thể̉ hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấ́n đề của tác
giả; nêu được lí do.
- Biết cách mở rộng thành phần chính và trạ̣ng ngữ trong câu bằng cụ̣m từ.
- Viết đoạ̣n văn tóm tắt văn bản theo yê̂u cầu độ dài khác nhau.
- Biết thảo luận trong nhóm về một vấ́n đề gây tranh cãi.
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
TIẾT 1 : GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các văn bản truyện khoa học viễn tưởng để̉ thấy được các đặc điểm của thể
loại này như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của thể loại khoa học viễn tưởng.
3.Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2. Nội dung: HS chia sẻ hiểu biết cơ bản về khoa học viễn tưởng.
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem 1 đoạn video về khoa học viễn tưởng và đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời: Nội dung của đoạn video? Em hãy kể tên một số văn bản, bộ phim khoa học viễn tưởng
tương tự mà em biết?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ hiểu biết của mình
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
truyện khoa học viễn tưởng.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
1. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
1.
2.
3.
4.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Tiết học của chúng ta hôm nay tìm hiểu về đặc
điểm của truyện khoa học viễn tưởng. Tiết học này thuộc vào
chủ điểm Trong thế giới viễn tưởng. Trong chủ điểm này, các
em sẽ được học các tập trung là các văn bản khoa học viễn
tưởng. Vì vậy việc tìm hiểu về đặc điểm của thể loại này là
điều cần thiết. Sau đây chúng ta cùng đi vào bài học.
HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và ghi lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyện khoa học viễn tưởng, một số yếu tố của truyện
khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời
gian.
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn, yêu cầu
các nhóm thảo luận tìm hiểu một số khái
niệm theo phiếu học tập:
Nhóm 1: về truyện khoa học viễn tưởng,
Phiếu học tập :
Khái
niệ
m
Đề
tài
Truyện khoa học viễn tưởng
Sự
Tình
Cốt
Nhân
truyện vật
kiệ
huống
n
Không
gian,
thời
gian
một số yếu tố của truyện khoa học viễn
tưởng như: đề tài, sự kiện,
Nhóm 2: về tình huống, cốt truyện
Nhóm 3: nhân vật, không gian, thời gian
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ
trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Truyện khoa học viễn tưởng là loại truyện hư
cấu về những điều diễn ra trong một thế giới giả
định, dựa trên tri thức khoa học và trí tưởng
tượng của tác giả. Truyện khoa học viễn tưởng
có các đặc điểm như sau:
– Đề tài: đa dạng, phong phú thường gắn với
các phát minh khoa học, công nghệ như: chế tạo
dược liệu, khám phá đáy đại dương, du hành vũ
trụ, gặp người ngoài hành tinh,…
– Cốt truyện: thường được xây dựng dựa
trên các sự việc giả tưởng liên quan đến các
thành tựu khoa học.
– Tình huống truyện: tác giả thường đặt nhân
vật vào những hoàn cảnh đặc biệt, những khó
khăn hay mâu thuẫn cần phải giải quyết trong
thế giới giả tưởng.
– Sự kiện: thường trộn lẫn những sự kiện của
thế giới thực tại với những sự kiện xảy ra trong
thế giới giả định (quá khứ, tương lai, ngoài vũ
trụ,…).
– Nhân vật: trong truyện thường xuất hiện
các nhân vật như người ngoài hành tinh, quái
vật, người có năng lực phi thường, những nhà
khoa học, nhà phát minh có khả năng sáng tạo kì
lạ.
– Không gian, thời gian: mang tính giả định,
chẳng hạn thời gian trộn lẫn từ quá khứ, hiện tại
và tương lai; không gian vũ trụ, lòng đất, đáy
biển,…
1.
2.
3.
4.
5.
5.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện khoa học viễn tưởng mà em biết, chỉ ra các yếu tố đề
tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
1. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Ghi chú
đánh giá
- Thu hút được sự tham
gia tích cực của người
học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực hành
cho người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau của
người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi, thảo luận
1. HỒ SƠ DẠY HỌC
Phiếu học tập :
Khái
niệ
m
Đề
tài
Truyện khoa học viễn tưởng
Sự
Tình
Cốt
Nhân
truyện
kiệ
huống
vật
n
Không
gian,
thời
gian
RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT 2+ 3: VĂN BẢN 1. DÒNG “SÔNG ĐEN”
Giuyn Véc-nơ (Jules Verne)
A .MỤC TIÊU
I. Về kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các
nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện;
-Nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba).
- Thể̉ hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấ́n đề của tác
giả; nêu được lí do.
II. Năng lực
1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Dòng sông đen;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Dòng sông đen;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật,
không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản ý nghĩa văn bản; tác dụng của việc thay đổi kiểu
người kể chuyện (người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba); đồng tình hoặc không
đồng tình với cách giải quyết vấ́n đề của tác giả; nêu được lí do.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng
chủ đề.
III. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu thích truyện viễn tưởng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
2.
3.
4.
KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một clip về quá trình tàu ngầm khám phá đại dương
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ đoạn video em hãy tưởng tượng
em ở trong phòng khách của một tàu ngầm và tàu đang lặn xuống đáy biển, hãy cho biết
em nhìn thấy điều gì? Cùng tâm trạng với em những nhân vật như Giáo sư A-rô-nắc, cùng
Công-xây, Nét Len trong văn bản Dòng "Sông Đen" được trích từ tác phẩm Hai vạn dặm
dưới biển của Giuyn Véc-nơ cũng được trải nghiệm dưới lòng đại dương những ngày đầu
của hành trình hai vạ̣n dặm dưới biể̉n trê̂n con tàu Nau-ti-lơtx. Cuộc hanh tinh thám hiểm
của họ diễn ra như thế nào thì cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu văn bản trong tiết học ngày
hôm nay.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
1.Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm (đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn)
2.dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Chú ý vào SGK T74 và trình
bày hiểu biết về tác giả, tác phẩm của văn
bản Dòng sông đen.
- GV giải nghĩa một số từ khó cần lưu ý khi
đọc văn bản
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc kiến thức về tác giả, tác phẩm, chuẩn
bị trình bày trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức về
tác giả, tác phẩm.
- GV giải thích nghĩa của các từ khó.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
Giuyn Véc-nơ (1828 – 1905) tên đầ̀y đủ là
Giuyn Ga-bri-en Véc-nơ (Jules Gabriel Verne),
sinh tại Nan-tơ (Nantes), Pháp. Ông là nhà văn
tiên phong trong thể loại truyện khoa học̣ viễ̃n
tưởng và được xem là “cha đẻ” của loại truyện
này.
2. Tác phẩm
- Những tập thơ tiêu biểu: Hành trình vào tâm
Trá́i Đất, Hai vạn dặm dư̛ới biển, Vòng quanh
thế giới trong 80 ngày,...
- Hai vạn dặm dư̛ới biển xuất bản năm 1870,
được xem là truyện khoa học̣ viễ̃n tưởng kinh
điển.
- Vị trí đoạn trích: nằm trong chương 14
- Đọc - kể tóm tắt
Truyện xoay quanh cuộc sống của Nét Len,
giáo sư A-rô-nắc và Công-xây khi họ bị rơi
xuống biển và được tàu Nau-ti-lúx cứu. Họ đã
xảy ra cuộc mâu thuẫn khi họ đi vào hải lưu
của dòng "Sông đen" về kế hoạch chạy trốn
hay là cùng nhau quan sát, tìm hiểu những
điều hay ho dưới đáy biển này. Được chứng
kiến tận mắt những cảnh đẹp mê hồn đó,
dường như mỗi người đều thả hồn, chăm chú,
đầy thích thú với cảnh vật mà quên đi cuộc
tranh luận trước đó và họ dần hiểu ra thế giới
đặc biệt với những bí mật thầm kín của người
thuyền trưởng đầy bí ẩn Nê-mô.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
1. Mục tiêu:
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các
nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện;
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, nêu bố
cục của văn bản.
Câu hỏi 1: Dựa vào hành trình mà giáo sư Arô-nắc đã kể, em hãy giải thích tại sao tác giả
lại đặt tên chương này là Dòng "Sông Đen"?
II. Khám phá văn bản
Câu trả lời của học sinh:
1.Tác giả đặt tên chương này là Dòng "Sông
Đen" vì hải lưu họ đi có tên Nhật Bản là Cưrô-xi-ô (Kuroshio), nghĩa của từ kuroshio là
đen, và nó là hình ảnh của màu lam sẫm của
nước biển ở đó.
Câu hỏi 2: Có mấy lượt thoại giữa giáo sư A- 2. 5 lượt thoại
ro-nắc và Nét Len?
Câu hỏi 3: Qua 5 lượt thoại giữa giáo sư A- 3.
rô-nắc và Nét Len, em thấy họ có ý kiến như - Nét-len không kiềm chế được bản thân nên
thế nào về thuyền trưởng Nê-mô và việc ở lại đã nóng giận và cho rằng ý kiến mà giáo sư
con tàu Nau-ti-lúx?
A-rô-nắc đưa ra là điên rồ, không hợp lí. Càng
lo lắng hơn về việc mình ở lại con tàu này.
- Trái với Nét-len, giáo sư A-rô-nắc lại cảm
thấy như mình sẽ biết thêm được điều gì thú
vị nếu nhưng ông quan sát và tìm hiểu, bình
tĩnh, tận hưởng trong con tàu.
Câu hỏi 4: Tìm chi tiết miêu tả vẻ đẹp của 4.Những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của đáy biển
đáy biển qua cửa kính của con tàu Nau-ti-lúx. qua cửa kính của con tàu Nau-ti-lúx:
Em hình dung như thế nào về cảnh được miêu - Quang cảnh trước mắt tôi đẹp tuyệt vời,
tả?
không bút nào tả xiết.
- Chẳng bàn tay họa sĩ nào vẽ được tất cả cái
dịu dàng của màu sắc, của ánh sáng lung linh
trong nước biển trong vắt từ đáy lên.
- Bóng tối trong phòng càng tăng thêm ánh
sáng rực rỡ bên ngoài.
- Nhìn qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng
trước một bể nuôi cá khổng lồ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
=> cảnh đẹp lung linh như tranh vẽ
- HS thảo luận theo cặp, dựa vào gợi ý của GV
để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập:
Đề
tài
Sự
kiện
Tình
huốn
g
Nhân
vật
Không
gian,
thời
gian
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi
cần thiết.
III. Suy ngẫm và phản hồi
Đề tài
Sự
kiện
Tình
huống
Nhân
vật
Không
gian,
thời
gian
Những
ngày
đầu
của
hành
trình
hai
vạn
dặm
dưới
biển
trên
con
tàu
Nauti-lúx.
- Suy
nghĩ
về
thuyền
trưởng
Nêmô.
- Cuộc
tranh
cãi
giữa
giáo
sư với
Nétlen.
Thích
thú,
say mê
trước
cảnh
đẹp
dưới
lòng
đại
dương
.
Cuộc
tranh
luận
đầy
mâu
thuẫn
của
giáo
sư Arô-nắc
và
Nétlen
trong
con
Nauti-lúx
của
thuyền
trưởng
bí ẩn
Nê-mô
dưới
lòng
đại
dương.
giáo
sư Arônắc,
Nétlen,
Côngxây
Không
gian:
dưới
lòng
đại
dương.
- Thời
gian:
giả
định.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
cặp:
Câu hỏi 4: Tác giả để cho giáo sư A-rô-nắc và
Nét Len tranh luận về vấn đề gì? Em có đồng
ý với cách giải quyết mâu thuẫn giữa hai nhân
vật này của tác giả không? Vì sao?
- Tác giả để cho giáo sư A-rô-nắc và Nét Len
tranh luận về kế hoạch muốn bỏ trốn của Nétlen và sự muốn tìm tòi khám phá đại dương
của giáo sư.
- Em đồng ý với cách giải quyết mâu thuẫn
giữa hai nhân vật này của tác giả vì trước
cảnh đẹp đến nao lòng, các nhân vật đã bộc lộ
được sự thích thú của mình mà quên đi cuộc
mâu thuẫn trước đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV đánh giá, chốt kiến thức.
Nhân vật NêBiểu hiện qua các chi
NV4:
mô
tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đón tiếp 3 người họ lạnh
Tìm trong văn bản một số chi tiết về nhân vật Cử chỉ, hành
Nê-mô và điền vào cột thứ 2 của bảng sau động của Nê- lùng nhưng vẫn chu đáo.
mô
(làm vào vở):
Thái độ của A- Suy nghĩ rất nhiều và
rô-nắc về Nê- cảm thấy khó hiểu về ông
mô
Nê-mô
Từ những chi tiết đó, em có nhận xét gì về tính cách
của nhân vật Nê-mô?
Tàu Mau-ti-lúx được điều khiển hoàn toàn
bằng điện năng, trong khi vào thời điểm tác
phẩm ra đời, điện năng chưa phải là năng
lượng chủ yếu trong công nghiệp. Tàu Nau-tilúx có thể lặn xuống bất cứ độ sâu nào mà
Thái độ của
Công-xây về
Nê-mô
Gọi ông Nê-mô là một
thiên tai “bị người đời hắt
hủi”
Thái độ của
Hỏi A-rô-nắc về lai lịch,
Nét Len về Nê- ý đồ của ông Nê-mô.
mô
Những khả năng vượt trội như vậy của tàu
Nau-ti-lúx cho em thấy truyện khoa học viễn
tưởng được viết theo thể hư cấu về một điều
giả định được dựa trên tri thức khoa học và trí
tưởng tượng của người viết truyện.
không bị vỡ cửa kính.
Những khả năng vượt trội như vậy của tàu
Nau-ti-lúx giúp em hiểu thêm điều gì về đặc
điểm của truyện khoa học viễn tưởng?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
1.
2.
3.
4.
5.
1.
2.
3.
4.
5.
1.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS kể tóm tắt lại văn bản Dòng sông đen, từ đó khái quát lại một số đặc
điểm của truyện viễn tưởng.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức bằng hình thức trò
chơi Cướp biển vùng Ca-ri-bê, Kể một câu chuyện khoa hcoj viễn tưởng mà em biết
Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của Hs / kết quả trò chơi
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Ghi
đánh giá
chú
- Hình thức hỏi – đáp Thuyết trình sản phẩm,
trò chơi
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
cách học khác nhau của người
học
2. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập 1:
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi, thảo luận
Đề
tài
Sự
kiện
Tình
huống
Nhâ
n vật
Không gian, thời gian
- Phiếu học tập 2
RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lý Thị Thanh Thảo - UK Academy Bình Thạnh
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
XƯỞNG SÔ-CÔ-LA (CHOCOLATE)
(02 tiết)
I.
MỤC TIÊU
Sau khi học, học sinh sẽ
1. Về kiến thức
Củng cố kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, không gian, thời gian.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống,
cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
- Nêu được bài học về cách nghĩ của cá nhân do văn bản gợi ra.
3. Về phẩm chất:
Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- SHS, SGV.
-Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0
-Phiếu học tập, bảng kiểm…
2. Học liệu
- Tri thức đọc hiểu
- Văn bản: Xưởng sô-cô-la (chocolate)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản.
- Giới thiệu văn bản “Xưởng sô-cô-la (chocolate).
Nội dung: Đố vui về chocola
Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi/ đọc câu hỏi
HS lắng nghe và trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Ý tưởng: Thiết kế trò chơi “Sô-cô-la ngọt ngào”
Trò chơi: Thiết kế trò chơi giống như trò đào vàng, “mỗi cục vàng” là một nguyên liệu để làm
sô-cô-la (cacao, đường, sữa bột, vani, muối), để có được nguyên liệu thì học sinh phải trả lời các
câu hỏi đính kèm. Dưới đây là bộ câu hỏi gợi ý.
GV đánh giá câu trả lời của học sinh và dẫn vào bài học “Xưởng sô-cô-la”.
Câu hỏi 1. Loại quả nào dưới đây được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất sô-cô-la?
A
B
C
Câu hỏi 2. Thanh chocolate đầu tiên ra đời tại quốc gia nào?
A. Pháp
B. Mỹ
C. Anh
Năm 1847, Joseph Fry, một nhà sản xuất chocolate người Anh, đã tìm ra phương thức đổ khuôn
chocolate bằng kỹ thuật trộn bột cacao và đường chung với bơ cacao tan chảy thay vì với nước
nóng. Thanh chocolate đầu tiên đã được đúc tại nhà máy sản xuất chocolate của Joseph Fry ở
thành phố Bristol (Anh)
Câu hỏi 3. Đất nước nào lựa chọn ngày 14/2 là “Ngày Chocolate Quốc gia”?
A. Ghana
B. Brazil
C. Romania
Ghana là một trong những nước xuất khẩu cacao lớn nhất thế giới. Bắt đầu từ ngày
14/2/2007, ngày Valentine được xem là "Ngày Chocolate Quốc gia". Trong ngày này, các
cửa hàng, bảo tàng trên khắp quốc gia châu Phi này đều trưng bày các mẫu chocolate đẹp.
Mọi người ăn mừng ngày lễ bằng các hoạt động như mặc đồ màu đỏ, thưởng thức các món
theo chủ đề chocolate, tặng chocolate, hoa và quà cho những người thân yêu.
Câu hỏi 4. Tìm mảnh ghép còn thiếu cho kẹo socola
A
B
C
D
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (65')
2.1 TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN VÀ TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH (20 phút)
Mục tiêu:
-
Học sinh đọc văn bản và tóm tắt được những sự việc chính mà Sác-li trải qua
khi tham quan xưởng sô-cô-la
Nội dung:
- HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 4 trong phần suy
ngẫm và phản hồi để tóm tắt được những sự việc chính trong đoạn trích.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS, câu trả lời ghi trên giấy.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
1. Tác giả
NV 1: Trải nghiệm cùng văn bản – tìm hiểu tác giả, 2. Tác phẩm
tác phẩm
+ GV yếu cầu HS đọc phần tác giả, tóm tắt truyện
“xưởng sô-cô-la” và các chú thích. Sau đó GV giảng
thêm về tác giả.
+ GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp đọc, cách đọc
tên nhân vật, địa danh. Yêu cầu HS nêu cách đọc,
giọng đọc của vai HS được đảm nhiệm và tiến hành
đọc phân vai: người dẫn truyện, ông Quơn-cơ, Sácli, ông nội Châu, Vơ-ni-ca Sot
Lưu ý:
- Người dẫn truyện:
- Ông Quơn-cơ: giọng vui vẻ, đầy tự hào.
- Sác-li: giọng phấn khích
- Phần định hướng thực hiện
+ GV phát vấn yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trải yêu cầu 4/SGK – Tóm tắt
nghiệm cùng văn bản.
+ Ông Quơn-cơ dẫn 5 đứa trẻ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
và 9 người lớn đến thăm nhà
+ HS lắng nghe hướng dẫn đọc, suy nghĩ cách đọc,
giọng đọc của từng nhân vật và tiến hành đọc phân
vai.
+ Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi trải
nghiệm cùng văn bản
B3: Báo cáo, thảo luận
máy sô-cô-la.
+ Ông đầy tự hào khi giới
thiệu về dòng sông, con thác,
hoa, cỏ đặc biệt.
+ GV mời HS đọc phân vai và một vài hs trả lời + Sác-li, cùng ông nội và bọn
câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản.
trẻ ngắm dòng sông sô-cô-la
B4: Kết luận, nhận định
khổng lồ và con thác nhào sôGV nhận xét cách đọc đối với từng nhân vật, nhận
cô-la.
xét câu trả lời phần trải nghiệm cùng văn bản.
+ Được tận mắt chứng kiến
NV 2: Tóm tắt đoạn trích
các loại cây cỏ, hoa kì lạ, vừa
+ GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
trồng làm đẹp phong cảnh
4/SGK thông qua phiếu học tập 1 và câu hỏi 1 SGK.
nhà máy, vừa ăn được, có vị
+ Trao đổi phiếu học tập 1 với bạn bên cạnh và sửa
bài cho nhau dựa trên phần chốt trên màn hình của đường mềm, vị bạc hà rất
GV.
thơm ngon.
+ Được tận mắt nhìn thấy
những người công nhân tí
hon Umpơ-Lumpơ.
- Phần định hướng thực hiện
yêu cầu 1/SGK – Các sự kiện
có tính chất giả tưởng (phi
thực tế):
+ Ngắm dòng sông sô-cô-la
khổng lồ và con thác nhào sôcô-la.
+ Được tận mắt chứng kiến
các loại cây cỏ, hoa kì lạ, vừa
trồng làm đẹp phong cảnh
nhà máy, vừa ăn được, có vị
đường mềm, vị bạc hà rất
thơm ngon.
+ Được tận mắt nhìn thấy
những người công nhân tí
hon Umpơ-Lumpơ.
2.2 Tìm hiểu các yếu tố truyện khoa học viễn tưởng trong đoạn trích (15')
ND 1 Nhân vật ông Quơn-cơn
Mục tiêu:
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
Nội dung:
-
Dựa vào văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 2/SGK về một số chi tiết miêu tả
nhân vật ông Quơn-cơ, từ đó cho biết ông Quơn-cơ thể hiện những đặc điểm
nào của nhân vật khoa học viễn tưởng.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PBT và yêu cầu HS thảo luận
nhóm 4 HS.
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận nhóm 4HS hoàn thành
PBT.
B3: Báo cáo, thảo luận
+ GV mời đại diện nhóm trình bày.
B4: Kết luận, nhận định
+ Các nhóm đánh giá phần trình bày của
Dự kiến sản phẩm
nhóm đại diện.
+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm
Phần định hướng câu trả lời
Phiếu bài tập 2. Nhân vật ông Quơn-cơ
Thời điểm
Thái độ
Hành động
Khi giới thiệu với mọi - Nhấn mạnh đây là trung - Vừa nói vừa lấy chùm
người về tầm quan trọng tâm thần kinh, trái tim của chìa khóa, mở xưởng nhà
của xưởng sô-cô-la
nhà máy.
máy sô-cô-la cho 5 trẻ em
- Khẳng định ông chú và 9 người lớn tham
trọng làm cho xưởng sô- quan.
cô-la phải đẹp.
- Nhắc bọn trẻ đừng quá
phấn khích.
Khi giới thiệu với mọi - Tự hào giới thiệu với mọi - Giơ chiếc can ra chỉ vào
người về vẻ đẹp của người về vẻ đẹp, nét độc các bụi cây, cánh đồng cỏ,
không gian nhà máy, về đáo của cỏ, hoa đều ăn và hoa.
những sáng chế cỏ, hoa được.
có thể ăn được.
- Giọng đầy trìu mến, mời
mọi người nếm thử hoa,
cỏ.
Nhân vật ông Quơn-cơ thể hiện đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn
tưởng là người có khả năng phi thường, có thể tạo ra những điều kì diệu.
2. ND 2. Một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng. (30')
Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự
kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
Nội dung:
- Dựa vào tri thức đọc hiểu và văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 1,3,5,6/SGK về sự
kiện, đề tài, không gian, tình huống.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
-
Đề tài:
Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Truyện khoa học viễn tưởng thường
- Xác định đề tài của văn bản.
xoay quanh đề tài: ứng dụng/ phát
- Không gian được miêu tả trong văn bản minh khoa học. Đề tài của văn bản là:
có gì đặc biệt?
ứng dụng khoa học trong xây dựng
- Nhân vật trong câu chuyện được đặt vào nhà máy sản xuất sô-cô-la.
tình huống như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Điểm đặc biệt của không gian trong
- HS làm việc cá nhân, ghi câu trả lời vào xưởng sô-cô-la của ông Quơn-cơ
phiếu bài tập 2. Thời gian khoảng 15 phút. + Không gian nhà máy được chia thành
- Sau đó, học sinh bắt cặp trao đổi kết quả nhiều xưởng riêng, mỗi xưởng đóng
một vai trò khác nhau và xưởng nào
với bạn. Thời gian: 5 phút.
B3: Báo cáo, thảo luận
cũng có yếu tố kì lạ, khác thường, ví dụ
- GV mời đại diện một số cặp trình bày với như xưởng sô-cô-la có một dòng sông
lớn, có thác nhưng không chứa nước
cả lớp.
B4: Kết luận, nhận định
mà chứa sô-cô-la.
+ Không gian nhà máy đẹp, nên thơ,
được chăm chút mọi cảnh quan, phối
hợp màu sắc hài hòa: xưởng sản xuất
kẹo nhưng có cả dòng sông, con thác,
hoa, cỏ. Tất cả đều ăn được.
+ Không gian nhà máy đồ sộ, khổng lồ,
chứa đựng nhiều điều bất ngờ: công
nhân là người tí họn, cây cỏ vừa dùng
trang trí vừa ăn được.
- Nhân vật được đặt trong tình huống:
tham gia cuộc phiêu lưu vào một nhà
máy sô-cô-la kì lạ và chứa nhiều bí ẩn.
Tình huống này được nhà văn khắc
họa thông qua một số yếu tố như
nhân vật, không gian, chi tiết, cốt
truyện với nhiều sự kiện bất ngờ,
không thể dự đoán trước.
3. HĐ 3: Kết nối – Vận dụng (15')
a) Mục tiêu
b) Nội dung
c) Sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 7/ SGK: Từ câu chuyện về xưởng sô-cô-la của ông Quơn-co,
em hãy viết một đoạn văn khoảng 100 chữ về sự kì diệu của trí tưởng tượng của con người.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và viết ra giấy. (viết trên nền nhạc)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 2,3 HS chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định
GV tổng hợp kết quả từ những chia sẻ của HS.
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
b) Nội dung
c) Sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định
Phiếu bài tập 1. Sơ đồ 5 ngón tay
Setting: bối cảnh (ở đâu & khi nào?)
Character: nhân vật (ai?)
Problem: vấn đề (điều gì đã xảy ra?)
Events: sự kiện (bắt đầu, giữa, kết thúc)
Solution: kết thúc (vấn đề được giải quyết như thế nào?)
Các sự
kiến có
tính chất giả tưởng (phi thực tế) mà Sác-li trải qua khi thăm xưởng sô-cô-la của ông Quơncơ.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Phiếu bài tập 2. Nhân vật ông Quơn-cơ
Thời điểm
Thái độ
Hành động
Khi giới thiệu với mọi
người về những điểm
khác biệt trong cách ông
sản xuất kẹo sô-cô-la m...
Ngày dạy: …/…/…
Bài 9: TRONG THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
(TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG)
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 14 tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 9
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các
nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện;
-Nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba).
- Thể̉ hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấ́n đề của tác
giả; nêu được lí do.
- Biết cách mở rộng thành phần chính và trạ̣ng ngữ trong câu bằng cụ̣m từ.
- Viết đoạ̣n văn tóm tắt văn bản theo yê̂u cầu độ dài khác nhau.
- Biết thảo luận trong nhóm về một vấ́n đề gây tranh cãi.
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
TIẾT 1 : GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các văn bản truyện khoa học viễn tưởng để̉ thấy được các đặc điểm của thể
loại này như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của thể loại khoa học viễn tưởng.
3.Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2. Nội dung: HS chia sẻ hiểu biết cơ bản về khoa học viễn tưởng.
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem 1 đoạn video về khoa học viễn tưởng và đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời: Nội dung của đoạn video? Em hãy kể tên một số văn bản, bộ phim khoa học viễn tưởng
tương tự mà em biết?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ hiểu biết của mình
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
truyện khoa học viễn tưởng.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
1. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
1.
2.
3.
4.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Tiết học của chúng ta hôm nay tìm hiểu về đặc
điểm của truyện khoa học viễn tưởng. Tiết học này thuộc vào
chủ điểm Trong thế giới viễn tưởng. Trong chủ điểm này, các
em sẽ được học các tập trung là các văn bản khoa học viễn
tưởng. Vì vậy việc tìm hiểu về đặc điểm của thể loại này là
điều cần thiết. Sau đây chúng ta cùng đi vào bài học.
HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và ghi lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyện khoa học viễn tưởng, một số yếu tố của truyện
khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời
gian.
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn, yêu cầu
các nhóm thảo luận tìm hiểu một số khái
niệm theo phiếu học tập:
Nhóm 1: về truyện khoa học viễn tưởng,
Phiếu học tập :
Khái
niệ
m
Đề
tài
Truyện khoa học viễn tưởng
Sự
Tình
Cốt
Nhân
truyện vật
kiệ
huống
n
Không
gian,
thời
gian
một số yếu tố của truyện khoa học viễn
tưởng như: đề tài, sự kiện,
Nhóm 2: về tình huống, cốt truyện
Nhóm 3: nhân vật, không gian, thời gian
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ
trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Truyện khoa học viễn tưởng là loại truyện hư
cấu về những điều diễn ra trong một thế giới giả
định, dựa trên tri thức khoa học và trí tưởng
tượng của tác giả. Truyện khoa học viễn tưởng
có các đặc điểm như sau:
– Đề tài: đa dạng, phong phú thường gắn với
các phát minh khoa học, công nghệ như: chế tạo
dược liệu, khám phá đáy đại dương, du hành vũ
trụ, gặp người ngoài hành tinh,…
– Cốt truyện: thường được xây dựng dựa
trên các sự việc giả tưởng liên quan đến các
thành tựu khoa học.
– Tình huống truyện: tác giả thường đặt nhân
vật vào những hoàn cảnh đặc biệt, những khó
khăn hay mâu thuẫn cần phải giải quyết trong
thế giới giả tưởng.
– Sự kiện: thường trộn lẫn những sự kiện của
thế giới thực tại với những sự kiện xảy ra trong
thế giới giả định (quá khứ, tương lai, ngoài vũ
trụ,…).
– Nhân vật: trong truyện thường xuất hiện
các nhân vật như người ngoài hành tinh, quái
vật, người có năng lực phi thường, những nhà
khoa học, nhà phát minh có khả năng sáng tạo kì
lạ.
– Không gian, thời gian: mang tính giả định,
chẳng hạn thời gian trộn lẫn từ quá khứ, hiện tại
và tương lai; không gian vũ trụ, lòng đất, đáy
biển,…
1.
2.
3.
4.
5.
5.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện khoa học viễn tưởng mà em biết, chỉ ra các yếu tố đề
tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
1. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Ghi chú
đánh giá
- Thu hút được sự tham
gia tích cực của người
học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực hành
cho người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các
phong cách học khác nhau của
người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi, thảo luận
1. HỒ SƠ DẠY HỌC
Phiếu học tập :
Khái
niệ
m
Đề
tài
Truyện khoa học viễn tưởng
Sự
Tình
Cốt
Nhân
truyện
kiệ
huống
vật
n
Không
gian,
thời
gian
RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT 2+ 3: VĂN BẢN 1. DÒNG “SÔNG ĐEN”
Giuyn Véc-nơ (Jules Verne)
A .MỤC TIÊU
I. Về kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các
nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện;
-Nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba).
- Thể̉ hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấ́n đề của tác
giả; nêu được lí do.
II. Năng lực
1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Dòng sông đen;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Dòng sông đen;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật,
không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản ý nghĩa văn bản; tác dụng của việc thay đổi kiểu
người kể chuyện (người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba); đồng tình hoặc không
đồng tình với cách giải quyết vấ́n đề của tác giả; nêu được lí do.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng
chủ đề.
III. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu thích truyện viễn tưởng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
2.
3.
4.
KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một clip về quá trình tàu ngầm khám phá đại dương
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ đoạn video em hãy tưởng tượng
em ở trong phòng khách của một tàu ngầm và tàu đang lặn xuống đáy biển, hãy cho biết
em nhìn thấy điều gì? Cùng tâm trạng với em những nhân vật như Giáo sư A-rô-nắc, cùng
Công-xây, Nét Len trong văn bản Dòng "Sông Đen" được trích từ tác phẩm Hai vạn dặm
dưới biển của Giuyn Véc-nơ cũng được trải nghiệm dưới lòng đại dương những ngày đầu
của hành trình hai vạ̣n dặm dưới biể̉n trê̂n con tàu Nau-ti-lơtx. Cuộc hanh tinh thám hiểm
của họ diễn ra như thế nào thì cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu văn bản trong tiết học ngày
hôm nay.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
1.Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm (đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn)
2.dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Chú ý vào SGK T74 và trình
bày hiểu biết về tác giả, tác phẩm của văn
bản Dòng sông đen.
- GV giải nghĩa một số từ khó cần lưu ý khi
đọc văn bản
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc kiến thức về tác giả, tác phẩm, chuẩn
bị trình bày trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức về
tác giả, tác phẩm.
- GV giải thích nghĩa của các từ khó.
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
Giuyn Véc-nơ (1828 – 1905) tên đầ̀y đủ là
Giuyn Ga-bri-en Véc-nơ (Jules Gabriel Verne),
sinh tại Nan-tơ (Nantes), Pháp. Ông là nhà văn
tiên phong trong thể loại truyện khoa học̣ viễ̃n
tưởng và được xem là “cha đẻ” của loại truyện
này.
2. Tác phẩm
- Những tập thơ tiêu biểu: Hành trình vào tâm
Trá́i Đất, Hai vạn dặm dư̛ới biển, Vòng quanh
thế giới trong 80 ngày,...
- Hai vạn dặm dư̛ới biển xuất bản năm 1870,
được xem là truyện khoa học̣ viễ̃n tưởng kinh
điển.
- Vị trí đoạn trích: nằm trong chương 14
- Đọc - kể tóm tắt
Truyện xoay quanh cuộc sống của Nét Len,
giáo sư A-rô-nắc và Công-xây khi họ bị rơi
xuống biển và được tàu Nau-ti-lúx cứu. Họ đã
xảy ra cuộc mâu thuẫn khi họ đi vào hải lưu
của dòng "Sông đen" về kế hoạch chạy trốn
hay là cùng nhau quan sát, tìm hiểu những
điều hay ho dưới đáy biển này. Được chứng
kiến tận mắt những cảnh đẹp mê hồn đó,
dường như mỗi người đều thả hồn, chăm chú,
đầy thích thú với cảnh vật mà quên đi cuộc
tranh luận trước đó và họ dần hiểu ra thế giới
đặc biệt với những bí mật thầm kín của người
thuyền trưởng đầy bí ẩn Nê-mô.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
1. Mục tiêu:
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các
nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện;
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, nêu bố
cục của văn bản.
Câu hỏi 1: Dựa vào hành trình mà giáo sư Arô-nắc đã kể, em hãy giải thích tại sao tác giả
lại đặt tên chương này là Dòng "Sông Đen"?
II. Khám phá văn bản
Câu trả lời của học sinh:
1.Tác giả đặt tên chương này là Dòng "Sông
Đen" vì hải lưu họ đi có tên Nhật Bản là Cưrô-xi-ô (Kuroshio), nghĩa của từ kuroshio là
đen, và nó là hình ảnh của màu lam sẫm của
nước biển ở đó.
Câu hỏi 2: Có mấy lượt thoại giữa giáo sư A- 2. 5 lượt thoại
ro-nắc và Nét Len?
Câu hỏi 3: Qua 5 lượt thoại giữa giáo sư A- 3.
rô-nắc và Nét Len, em thấy họ có ý kiến như - Nét-len không kiềm chế được bản thân nên
thế nào về thuyền trưởng Nê-mô và việc ở lại đã nóng giận và cho rằng ý kiến mà giáo sư
con tàu Nau-ti-lúx?
A-rô-nắc đưa ra là điên rồ, không hợp lí. Càng
lo lắng hơn về việc mình ở lại con tàu này.
- Trái với Nét-len, giáo sư A-rô-nắc lại cảm
thấy như mình sẽ biết thêm được điều gì thú
vị nếu nhưng ông quan sát và tìm hiểu, bình
tĩnh, tận hưởng trong con tàu.
Câu hỏi 4: Tìm chi tiết miêu tả vẻ đẹp của 4.Những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của đáy biển
đáy biển qua cửa kính của con tàu Nau-ti-lúx. qua cửa kính của con tàu Nau-ti-lúx:
Em hình dung như thế nào về cảnh được miêu - Quang cảnh trước mắt tôi đẹp tuyệt vời,
tả?
không bút nào tả xiết.
- Chẳng bàn tay họa sĩ nào vẽ được tất cả cái
dịu dàng của màu sắc, của ánh sáng lung linh
trong nước biển trong vắt từ đáy lên.
- Bóng tối trong phòng càng tăng thêm ánh
sáng rực rỡ bên ngoài.
- Nhìn qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng
trước một bể nuôi cá khổng lồ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
=> cảnh đẹp lung linh như tranh vẽ
- HS thảo luận theo cặp, dựa vào gợi ý của GV
để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập:
Đề
tài
Sự
kiện
Tình
huốn
g
Nhân
vật
Không
gian,
thời
gian
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi
cần thiết.
III. Suy ngẫm và phản hồi
Đề tài
Sự
kiện
Tình
huống
Nhân
vật
Không
gian,
thời
gian
Những
ngày
đầu
của
hành
trình
hai
vạn
dặm
dưới
biển
trên
con
tàu
Nauti-lúx.
- Suy
nghĩ
về
thuyền
trưởng
Nêmô.
- Cuộc
tranh
cãi
giữa
giáo
sư với
Nétlen.
Thích
thú,
say mê
trước
cảnh
đẹp
dưới
lòng
đại
dương
.
Cuộc
tranh
luận
đầy
mâu
thuẫn
của
giáo
sư Arô-nắc
và
Nétlen
trong
con
Nauti-lúx
của
thuyền
trưởng
bí ẩn
Nê-mô
dưới
lòng
đại
dương.
giáo
sư Arônắc,
Nétlen,
Côngxây
Không
gian:
dưới
lòng
đại
dương.
- Thời
gian:
giả
định.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
cặp:
Câu hỏi 4: Tác giả để cho giáo sư A-rô-nắc và
Nét Len tranh luận về vấn đề gì? Em có đồng
ý với cách giải quyết mâu thuẫn giữa hai nhân
vật này của tác giả không? Vì sao?
- Tác giả để cho giáo sư A-rô-nắc và Nét Len
tranh luận về kế hoạch muốn bỏ trốn của Nétlen và sự muốn tìm tòi khám phá đại dương
của giáo sư.
- Em đồng ý với cách giải quyết mâu thuẫn
giữa hai nhân vật này của tác giả vì trước
cảnh đẹp đến nao lòng, các nhân vật đã bộc lộ
được sự thích thú của mình mà quên đi cuộc
mâu thuẫn trước đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV đánh giá, chốt kiến thức.
Nhân vật NêBiểu hiện qua các chi
NV4:
mô
tiết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đón tiếp 3 người họ lạnh
Tìm trong văn bản một số chi tiết về nhân vật Cử chỉ, hành
Nê-mô và điền vào cột thứ 2 của bảng sau động của Nê- lùng nhưng vẫn chu đáo.
mô
(làm vào vở):
Thái độ của A- Suy nghĩ rất nhiều và
rô-nắc về Nê- cảm thấy khó hiểu về ông
mô
Nê-mô
Từ những chi tiết đó, em có nhận xét gì về tính cách
của nhân vật Nê-mô?
Tàu Mau-ti-lúx được điều khiển hoàn toàn
bằng điện năng, trong khi vào thời điểm tác
phẩm ra đời, điện năng chưa phải là năng
lượng chủ yếu trong công nghiệp. Tàu Nau-tilúx có thể lặn xuống bất cứ độ sâu nào mà
Thái độ của
Công-xây về
Nê-mô
Gọi ông Nê-mô là một
thiên tai “bị người đời hắt
hủi”
Thái độ của
Hỏi A-rô-nắc về lai lịch,
Nét Len về Nê- ý đồ của ông Nê-mô.
mô
Những khả năng vượt trội như vậy của tàu
Nau-ti-lúx cho em thấy truyện khoa học viễn
tưởng được viết theo thể hư cấu về một điều
giả định được dựa trên tri thức khoa học và trí
tưởng tượng của người viết truyện.
không bị vỡ cửa kính.
Những khả năng vượt trội như vậy của tàu
Nau-ti-lúx giúp em hiểu thêm điều gì về đặc
điểm của truyện khoa học viễn tưởng?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
1.
2.
3.
4.
5.
1.
2.
3.
4.
5.
1.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS kể tóm tắt lại văn bản Dòng sông đen, từ đó khái quát lại một số đặc
điểm của truyện viễn tưởng.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức bằng hình thức trò
chơi Cướp biển vùng Ca-ri-bê, Kể một câu chuyện khoa hcoj viễn tưởng mà em biết
Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của Hs / kết quả trò chơi
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Ghi
đánh giá
chú
- Hình thức hỏi – đáp Thuyết trình sản phẩm,
trò chơi
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
cách học khác nhau của người
học
2. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập 1:
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi, thảo luận
Đề
tài
Sự
kiện
Tình
huống
Nhâ
n vật
Không gian, thời gian
- Phiếu học tập 2
RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lý Thị Thanh Thảo - UK Academy Bình Thạnh
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
XƯỞNG SÔ-CÔ-LA (CHOCOLATE)
(02 tiết)
I.
MỤC TIÊU
Sau khi học, học sinh sẽ
1. Về kiến thức
Củng cố kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, không gian, thời gian.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống,
cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
- Nêu được bài học về cách nghĩ của cá nhân do văn bản gợi ra.
3. Về phẩm chất:
Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- SHS, SGV.
-Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0
-Phiếu học tập, bảng kiểm…
2. Học liệu
- Tri thức đọc hiểu
- Văn bản: Xưởng sô-cô-la (chocolate)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản.
- Giới thiệu văn bản “Xưởng sô-cô-la (chocolate).
Nội dung: Đố vui về chocola
Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi/ đọc câu hỏi
HS lắng nghe và trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Ý tưởng: Thiết kế trò chơi “Sô-cô-la ngọt ngào”
Trò chơi: Thiết kế trò chơi giống như trò đào vàng, “mỗi cục vàng” là một nguyên liệu để làm
sô-cô-la (cacao, đường, sữa bột, vani, muối), để có được nguyên liệu thì học sinh phải trả lời các
câu hỏi đính kèm. Dưới đây là bộ câu hỏi gợi ý.
GV đánh giá câu trả lời của học sinh và dẫn vào bài học “Xưởng sô-cô-la”.
Câu hỏi 1. Loại quả nào dưới đây được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất sô-cô-la?
A
B
C
Câu hỏi 2. Thanh chocolate đầu tiên ra đời tại quốc gia nào?
A. Pháp
B. Mỹ
C. Anh
Năm 1847, Joseph Fry, một nhà sản xuất chocolate người Anh, đã tìm ra phương thức đổ khuôn
chocolate bằng kỹ thuật trộn bột cacao và đường chung với bơ cacao tan chảy thay vì với nước
nóng. Thanh chocolate đầu tiên đã được đúc tại nhà máy sản xuất chocolate của Joseph Fry ở
thành phố Bristol (Anh)
Câu hỏi 3. Đất nước nào lựa chọn ngày 14/2 là “Ngày Chocolate Quốc gia”?
A. Ghana
B. Brazil
C. Romania
Ghana là một trong những nước xuất khẩu cacao lớn nhất thế giới. Bắt đầu từ ngày
14/2/2007, ngày Valentine được xem là "Ngày Chocolate Quốc gia". Trong ngày này, các
cửa hàng, bảo tàng trên khắp quốc gia châu Phi này đều trưng bày các mẫu chocolate đẹp.
Mọi người ăn mừng ngày lễ bằng các hoạt động như mặc đồ màu đỏ, thưởng thức các món
theo chủ đề chocolate, tặng chocolate, hoa và quà cho những người thân yêu.
Câu hỏi 4. Tìm mảnh ghép còn thiếu cho kẹo socola
A
B
C
D
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (65')
2.1 TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN VÀ TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH (20 phút)
Mục tiêu:
-
Học sinh đọc văn bản và tóm tắt được những sự việc chính mà Sác-li trải qua
khi tham quan xưởng sô-cô-la
Nội dung:
- HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 4 trong phần suy
ngẫm và phản hồi để tóm tắt được những sự việc chính trong đoạn trích.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS, câu trả lời ghi trên giấy.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
1. Tác giả
NV 1: Trải nghiệm cùng văn bản – tìm hiểu tác giả, 2. Tác phẩm
tác phẩm
+ GV yếu cầu HS đọc phần tác giả, tóm tắt truyện
“xưởng sô-cô-la” và các chú thích. Sau đó GV giảng
thêm về tác giả.
+ GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp đọc, cách đọc
tên nhân vật, địa danh. Yêu cầu HS nêu cách đọc,
giọng đọc của vai HS được đảm nhiệm và tiến hành
đọc phân vai: người dẫn truyện, ông Quơn-cơ, Sácli, ông nội Châu, Vơ-ni-ca Sot
Lưu ý:
- Người dẫn truyện:
- Ông Quơn-cơ: giọng vui vẻ, đầy tự hào.
- Sác-li: giọng phấn khích
- Phần định hướng thực hiện
+ GV phát vấn yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trải yêu cầu 4/SGK – Tóm tắt
nghiệm cùng văn bản.
+ Ông Quơn-cơ dẫn 5 đứa trẻ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
và 9 người lớn đến thăm nhà
+ HS lắng nghe hướng dẫn đọc, suy nghĩ cách đọc,
giọng đọc của từng nhân vật và tiến hành đọc phân
vai.
+ Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi trải
nghiệm cùng văn bản
B3: Báo cáo, thảo luận
máy sô-cô-la.
+ Ông đầy tự hào khi giới
thiệu về dòng sông, con thác,
hoa, cỏ đặc biệt.
+ GV mời HS đọc phân vai và một vài hs trả lời + Sác-li, cùng ông nội và bọn
câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản.
trẻ ngắm dòng sông sô-cô-la
B4: Kết luận, nhận định
khổng lồ và con thác nhào sôGV nhận xét cách đọc đối với từng nhân vật, nhận
cô-la.
xét câu trả lời phần trải nghiệm cùng văn bản.
+ Được tận mắt chứng kiến
NV 2: Tóm tắt đoạn trích
các loại cây cỏ, hoa kì lạ, vừa
+ GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
trồng làm đẹp phong cảnh
4/SGK thông qua phiếu học tập 1 và câu hỏi 1 SGK.
nhà máy, vừa ăn được, có vị
+ Trao đổi phiếu học tập 1 với bạn bên cạnh và sửa
bài cho nhau dựa trên phần chốt trên màn hình của đường mềm, vị bạc hà rất
GV.
thơm ngon.
+ Được tận mắt nhìn thấy
những người công nhân tí
hon Umpơ-Lumpơ.
- Phần định hướng thực hiện
yêu cầu 1/SGK – Các sự kiện
có tính chất giả tưởng (phi
thực tế):
+ Ngắm dòng sông sô-cô-la
khổng lồ và con thác nhào sôcô-la.
+ Được tận mắt chứng kiến
các loại cây cỏ, hoa kì lạ, vừa
trồng làm đẹp phong cảnh
nhà máy, vừa ăn được, có vị
đường mềm, vị bạc hà rất
thơm ngon.
+ Được tận mắt nhìn thấy
những người công nhân tí
hon Umpơ-Lumpơ.
2.2 Tìm hiểu các yếu tố truyện khoa học viễn tưởng trong đoạn trích (15')
ND 1 Nhân vật ông Quơn-cơn
Mục tiêu:
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
Nội dung:
-
Dựa vào văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 2/SGK về một số chi tiết miêu tả
nhân vật ông Quơn-cơ, từ đó cho biết ông Quơn-cơ thể hiện những đặc điểm
nào của nhân vật khoa học viễn tưởng.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PBT và yêu cầu HS thảo luận
nhóm 4 HS.
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận nhóm 4HS hoàn thành
PBT.
B3: Báo cáo, thảo luận
+ GV mời đại diện nhóm trình bày.
B4: Kết luận, nhận định
+ Các nhóm đánh giá phần trình bày của
Dự kiến sản phẩm
nhóm đại diện.
+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm
Phần định hướng câu trả lời
Phiếu bài tập 2. Nhân vật ông Quơn-cơ
Thời điểm
Thái độ
Hành động
Khi giới thiệu với mọi - Nhấn mạnh đây là trung - Vừa nói vừa lấy chùm
người về tầm quan trọng tâm thần kinh, trái tim của chìa khóa, mở xưởng nhà
của xưởng sô-cô-la
nhà máy.
máy sô-cô-la cho 5 trẻ em
- Khẳng định ông chú và 9 người lớn tham
trọng làm cho xưởng sô- quan.
cô-la phải đẹp.
- Nhắc bọn trẻ đừng quá
phấn khích.
Khi giới thiệu với mọi - Tự hào giới thiệu với mọi - Giơ chiếc can ra chỉ vào
người về vẻ đẹp của người về vẻ đẹp, nét độc các bụi cây, cánh đồng cỏ,
không gian nhà máy, về đáo của cỏ, hoa đều ăn và hoa.
những sáng chế cỏ, hoa được.
có thể ăn được.
- Giọng đầy trìu mến, mời
mọi người nếm thử hoa,
cỏ.
Nhân vật ông Quơn-cơ thể hiện đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn
tưởng là người có khả năng phi thường, có thể tạo ra những điều kì diệu.
2. ND 2. Một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng. (30')
Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự
kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
Nội dung:
- Dựa vào tri thức đọc hiểu và văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 1,3,5,6/SGK về sự
kiện, đề tài, không gian, tình huống.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
-
Đề tài:
Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Truyện khoa học viễn tưởng thường
- Xác định đề tài của văn bản.
xoay quanh đề tài: ứng dụng/ phát
- Không gian được miêu tả trong văn bản minh khoa học. Đề tài của văn bản là:
có gì đặc biệt?
ứng dụng khoa học trong xây dựng
- Nhân vật trong câu chuyện được đặt vào nhà máy sản xuất sô-cô-la.
tình huống như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Điểm đặc biệt của không gian trong
- HS làm việc cá nhân, ghi câu trả lời vào xưởng sô-cô-la của ông Quơn-cơ
phiếu bài tập 2. Thời gian khoảng 15 phút. + Không gian nhà máy được chia thành
- Sau đó, học sinh bắt cặp trao đổi kết quả nhiều xưởng riêng, mỗi xưởng đóng
một vai trò khác nhau và xưởng nào
với bạn. Thời gian: 5 phút.
B3: Báo cáo, thảo luận
cũng có yếu tố kì lạ, khác thường, ví dụ
- GV mời đại diện một số cặp trình bày với như xưởng sô-cô-la có một dòng sông
lớn, có thác nhưng không chứa nước
cả lớp.
B4: Kết luận, nhận định
mà chứa sô-cô-la.
+ Không gian nhà máy đẹp, nên thơ,
được chăm chút mọi cảnh quan, phối
hợp màu sắc hài hòa: xưởng sản xuất
kẹo nhưng có cả dòng sông, con thác,
hoa, cỏ. Tất cả đều ăn được.
+ Không gian nhà máy đồ sộ, khổng lồ,
chứa đựng nhiều điều bất ngờ: công
nhân là người tí họn, cây cỏ vừa dùng
trang trí vừa ăn được.
- Nhân vật được đặt trong tình huống:
tham gia cuộc phiêu lưu vào một nhà
máy sô-cô-la kì lạ và chứa nhiều bí ẩn.
Tình huống này được nhà văn khắc
họa thông qua một số yếu tố như
nhân vật, không gian, chi tiết, cốt
truyện với nhiều sự kiện bất ngờ,
không thể dự đoán trước.
3. HĐ 3: Kết nối – Vận dụng (15')
a) Mục tiêu
b) Nội dung
c) Sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 7/ SGK: Từ câu chuyện về xưởng sô-cô-la của ông Quơn-co,
em hãy viết một đoạn văn khoảng 100 chữ về sự kì diệu của trí tưởng tượng của con người.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và viết ra giấy. (viết trên nền nhạc)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 2,3 HS chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định
GV tổng hợp kết quả từ những chia sẻ của HS.
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
b) Nội dung
c) Sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định
Phiếu bài tập 1. Sơ đồ 5 ngón tay
Setting: bối cảnh (ở đâu & khi nào?)
Character: nhân vật (ai?)
Problem: vấn đề (điều gì đã xảy ra?)
Events: sự kiện (bắt đầu, giữa, kết thúc)
Solution: kết thúc (vấn đề được giải quyết như thế nào?)
Các sự
kiến có
tính chất giả tưởng (phi thực tế) mà Sác-li trải qua khi thăm xưởng sô-cô-la của ông Quơncơ.
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Phiếu bài tập 2. Nhân vật ông Quơn-cơ
Thời điểm
Thái độ
Hành động
Khi giới thiệu với mọi
người về những điểm
khác biệt trong cách ông
sản xuất kẹo sô-cô-la m...
 









Các ý kiến mới nhất