Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:21' 14-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:21' 14-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm trao đổi chất, qua màng tế bào.
- Phản biệt được các hình thức vận chuyển các chất, qua màng tế bào: vận
chuyển thụ động, chủ động. Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được
ví dụ minh hoa.
- Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất, bào thông qua biến dạng của tế
bào. Lấy được ví dụ minh hoa.
- Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng tế bào để giải
thích một số hiện tượng thực tiễn.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào; Phân biệt được
các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất; Nêu được ý nghĩa của
các hình thức vận chuyển và lấy ví dụ minh họa; Trình bày được cơ thể và ý
nghĩa của quá trình xuất, nhập bào; Lấy được ví dụ minh họa quá trình xuất,
nhập bào ở sinh vật.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về sự vận
chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tiễn
(muối dưa, muối cà,...).
- Năng lực chung:
● Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi
ngôn ngữ để trình bày cơ chế xuất bào, nhập bào; Phân tích được các công việc
cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm khi tìm hiểu về cơ chế vận
chuyển các chất qua màng sinh chất.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp
tác.
1
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI
tạo ra.
Năng lực AI:
10.C2.MR2: Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập.
10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một cách
hiệu quả.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận hành, tùy
chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
3. Phẩm chất
● Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong
quá trình học tập.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm và cặp đôi.
- Dạy học trực quan.
- Phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề.
- Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, think – pair – share.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Hình ảnh, phim, một số thí nghiệm về các hình thức vận chuyển các chất qua màng
sinh chất.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Forms, Google Sheets, Google
Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
2
- SGK, vở ghi, vở bài tập.
- Biên bản thảo luận nhóm.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và tò mò cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SGK và đặt câu hỏi gợi mở. HS dự
đoán câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với tình huống rau héo khi ngâm nước muối và nho khô
nở trong nước. HS dự đoán hướng di chuyển của nước; GV dùng biểu đồ kết
quả để dẫn vào bài.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SGK tr.64 và đưa ra tình huống nêu vấn đề:
Hình trên là ảnh chụp một tế bào u sắc tố chứa protein phát huỳnh quang màu xanh
đang ẩm bào thuốc nhuộm màu hồng. Rất nhiều bệnh ở người liên quan đến rối loạn
cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào. Quá trình trao đổi chất qua màng tế
bào diễn ra như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân và nền tảng kiến thức đã học, suy nghĩ và đưa ra
những dự đoán.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến cá nhân (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
3
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới:
Để tìm hiểu quá trình trao đổi chất qua màng tế bào diễn ra như thế nào, chúng ta hãy
cùng bắt đầu bài học hôm nay – Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK
tr.64 – 65) để tìm hiểu về trao đổi chất qua màng tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi
ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục I (SGK tr.64 – 65) để tìm hiểu
về trao đổi chất ở tế bào.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Trao đổi chất ở tế bào là gì?
+ Quá trình trao đổi chất có ý
nghĩa gì đối với tế bào.
+ Kể tên các cơ chế vận chuyển
các chất qua màng tế bào.
- GV khuyến khích HS đọc thông
tin và trao đổi nhanh trong vòng 5
phút.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp sơ đồ màng tế
bào và hai môi trường có nồng
độ khác nhau trên Canva.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái niệm trao đổi chất
qua màng tế bào
- Trao đổi chất qua màng tế
bào là quá trình vận chuyển
các chất ra, vào tế bào qua
màng tế bào.
- Tế bào không thể tồn tại
nếu không có hoạt động
trao đổi chất với môi trường
bên ngoài.
- Vật chất mà tế bào cần
trao đổi với môi trường có
thể rất nhỏ như các loại ion
cho tới các đại phân tử sinh
học. Các phân tử nhỏ ra,
vào tế bào chủ yếu dựa trên
sự khuếch tán. Các phân tử
lớn (đại phân tử) được vận
NLS
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
chuyển qua màng theo cơ và nội dung số.
- HS gắn mũi tên chỉ hướng di
chế vận chuyển thụ động và
chuyển của nước/chất tan, ghi
chủ động.
điều kiện xảy ra và dự đoán
trạng thái cân bằng.
- Nhóm đối chiếu SGK, sửa mũi
tên chưa đúng và rút ra khái
niệm trao đổi chất qua màng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi
và trả lời nhanh các câu hỏi của
GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số cặp HS
trả lời các câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chốt kiến thức và chuyển
sang nội dung tiếp theo.
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận chuyển thụ động
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận
chuyển thụ động. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
- Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải
thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà,...)
5
- Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm khi
tìm hiểu về cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục II.1
(SGK tr. 65 – 67) để tìm hiểu về sự vận chuyển thụ động.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp kĩ
thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và hoàn thành phiếu học
tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm (hoặc
6 nhóm tùy vào số lượng HS trong
lớp), yêu cầu HS đọc thông tin và
quan sát hình ảnh mục II.1 (SGK
tr. 65 – 67) để tìm hiểu về sự vận
chuyển thụ động.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO
ĐỔI CHẤT QUA MÀNG
TẾ BÀO
1. Vận chuyển thụ động
Vận chuyển thụ động là
kiểu khuếch tán các chất từ
nơi có nồng độ chất tan cao
đến nơi có nồng độ chất tan
thấp - xuôi chiều gradien
nồng độ, vì vậy không cần
tiêu tốn năng lượng.
a. Khuếch tán đơn giản
- Là sự khuếch tán của các
chất
qua
lớp
kép
phospholipid.
- Tốc độ khuếch tán qua lớp
kép phospholipid phụ thuộc
vào bản chất của chất
khuếch tán, sự chênh lệch
nồng độ các chất bên trong
và ngoài màng cũng như
thành phần hoá học của lớp
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép,
kép phospholipid.
hướng dẫn HS thảo luận nội dung
NLS
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các
định dạng số
khác nhau.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho
quá trình hợp
tác.
10.C2.MR2: Sử
dụng được một
số ứng dụng AI
trong học tập.
10.C3.2: Thực
hành đặt prompt
để giải quyết vấn
đề gần gũi trong
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SGK:
● Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Các nhóm đọc thông tin SGK để
tìm hiểu về nội dung được phân
công. Thành viên nhóm chuyên gia
thảo luận ghi chép lại những nội
dung chính.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khuếch tán
đơn giản
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về khuếch tán
tăng cường
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về sự thẩm
thấu
- Hết thời gian thảo luận, mỗi
thành viên nhóm chuyên gia cần
trình bày lại một lần (như là
chuyên gia) trước cả nhóm.
● Vòng 2: Nhóm các mảnh
ghép
- Mỗi thành viên ở nhóm chuyên
gia tách ra để thành lập các nhóm
mảnh ghép theo sơ đồ sau
- Thành viên các nhóm mảnh ghép
chia sẻ kiến thức đã tìm hiểu ở
nhóm chuyên gia, thảo luận để
hoàn thành các câu hỏi trong phiếu
học tập. (Phiếu học tập ở phần Hồ
sơ học tập)
Tích hợp NLS:
- GV giao Google Sheets mô
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
b. Khuếch tán tăng cường
- Là kiểu khuếch tán của
các chất qua protein xuyên
màng.
- Với khuếch tán tăng
cường, tế bào có thể điều
chỉnh tốc độ các chất ra vào
tế bào thông qua việc tăng
giảm số kênh protein hoặc
đóng mở các kênh theo nhu
cầu.
- Các protein xuyên màng
làm nhiệm vụ vận chuyển
các chất được chia thành
nhiều loại: protein kênh,
protein màng.
c. Thẩm thấu
- Là sự khuếch tán của các
phân tử nước qua màng tế
bào.
- Nếu tế bào thực vật và
động vật được đưa vào
dung dịch nhược trương thì
sẽ có một áp lực lên màng
tế bào làm cho tế bào động
vật có thể vỡ do nước từ
bên ngoài tế bào sẽ đi vào
trong tế bào tạo nên.
- Bảng 3 lần mô phỏng – cơ
chế vận chuyển – căn cứ, đã
đối chiếu mô phỏng và
SGK.
học tập một cách
hiệu quả.
10.A1.1: Thực
hành xác định
được vai trò của
con người trong
sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh
một hệ thống AI
cụ thể.
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
phỏng số hạt ở hai phía màng
qua các thời điểm.
- HS nhập dữ liệu, tạo biểu đồ
đường và xác định thời điểm đạt
cân bằng động; nhóm liên hệ
khuếch tán đơn giản, khuếch tán
qua kênh và thẩm thấu.
- GV kiểm tra cách đọc đồ thị và
yêu cầu giải thích bằng ngôn
ngữ sinh học.
- GV cung cấp học liệu HHMI
BioInteractive
–
Membrane
Transport:
https://www.biointeractive.org/clas
sroom-resources/membranetransport. HS đọc/xem phần liên
quan và chạy ít nhất 3 thiết lập của
mô phỏng, ghi nồng độ hai phía
màng, loại protein màng và chiều
vận chuyển; HS phải ghi dữ
liệu/nhận xét ban đầu trước khi sử
dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc nhóm theo sự điều
phối của GV, nghiên cứu thông tin,
hình ảnh SGK, thảo luận để trả lời
các câu hỏi trong Phiếu học tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
dùng
ChatGPT/Gemini
với
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
prompt: “Chỉ dùng bảng 3 lần mô
phỏng tôi cung cấp; hãy phân loại
mỗi trường hợp là khuếch tán đơn
giản/khuếch tán hỗ trợ/vận chuyển
chủ động và nêu căn cứ từ dữ liệu.
Không tự thêm điều kiện.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK
và học liệu gốc, đánh dấu nội dung
phù hợp/chưa phù hợp; nhóm tự
quyết định nội dung sửa và chịu
trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV thu lại phiếu học tập của các
nhóm và trình chiếu trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét
bài làm lẫn nhau.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất
một gợi ý của AI được chấp nhận
hoặc bác bỏ và giải thích căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS và đánh giá mức độ hoàn
thành công việc của các nhóm
thông qua phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS đọc phần
Khoa học và đời sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ chế vận chuyển chủ động
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của hình thức vận chuyển chủ động. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
b. Nội dung:
9
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh mục II.2. (SGK tr.68) để
tìm hiểu về cơ chế vận chuyển chủ động.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng
dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và
quan sát hình ảnh mục II.2 (SGK
tr.59) để tìm hiểu cơ chế vận
chuyển chủ động.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Thế nào là vận chuyển chủ
động?
+ Phân biệt vận chuyển chủ động
và vận chuyển thụ động.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Vận chuyển chủ động
- Là kiểu vận chuyển các
chất qua màng từ nơi có
nồng độ chất tan thấp tới
nơi có nồng độ chất tan cao
(ngược chiều gradien nồng
độ) và cần tiêu tốn năng
lượng.
- Trên màng tế bào có các
bơm ứng với các chất cần
vận chuyển, năng lượng
được sử dụng là ATP.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair
– share để hướng dẫn HS thảo luận
các câu hỏi.
Tích hợp NLS:
- GV yêu cầu chatbot AI lập
bảng so sánh vận chuyển thụ
động – chủ động, trong đó có
hai nhận định sai.
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
- HS dùng SGK xác định lỗi về
chiều gradient, ATP và protein
vận chuyển; sửa bảng trên
Google Slides.
- Nhóm tạo một ví dụ sinh học
cho mỗi cơ chế và trình bày căn
cứ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin và quan sát
hình ảnh, suy nghĩ để trả lời câu
hỏi, sau đó trao đổi theo cặp, thống
nhất đáp án.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS chia
sẻ ý kiến trước lớp.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS và kết luận.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em
có biết (SGK tr.68) và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cơ chế và ý nghĩa của quá trình xuất, nhập bào.
- Lấy được ví dụ minh họa quá trình xuất, nhập bào ở sinh vật.
11
- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ để trình bày cơ chế
xuất bào, nhập bào.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong quá trình học tập.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc theo nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các
hình ảnh mục II.3 (SGK tr.69) để tìm hiểu về cơ chế xuất bào và nhập bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn để hướng
dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV dẫn dắt: “Các đại phân tử
như protein, đường đa, DNA có
kích thước quá lớn nên không thể
vận chuyển qua các protein xuyên
màng. Tế bào vận chuyển các chất
này theo cách thức vận chuyển đặc
biệt được gọi là thực bào, ẩm bào,
xuất bào thông qua sự biến dạng
màng tế bào. Tất cả hình thức vận
chuyển này đều tiêu tốn năng
lượng.”
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
(mỗi nhóm 3 – 4 HS), yêu cầu các
nhóm đọc thông tin và quan sát các
hình ảnh mục II.3 (SGK tr.69) để
tìm hiểu về cơ chế xuất bào và
nhập bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
3. Vận chuyển vật chất
nhờ biến dạng màng tế
bào
a) Thực bào và ẩm bào
- Thực bào: Là phương
thức của tế bào động vật
dùng để “ăn” các tế bào vi
khuẩn, các mảnh vỡ tế bào
cũng như các hợp chất có
kích thước lớn.
- Cơ chế hoạt động: Màng
tế bào lõm vào để bao bọc
lấy đối tượng, nuốt hẳn đối
tượng vào bên trong tế bào
sau đó đối tượng được bao
bọc bởi một lớp màng riêng
thì liên kết với lizoxom và
bị enzim phân hủy.
- Ẩm bào: là quá trình vận
chuyển các giọt nhỏ dịch
ngoại bào vào trong tế bào.
– Quá trình ẩm bào: màng
sinh chất lõm vào bao bọc
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
5.3.NC1a: HS áp
dụng được công
cụ và công nghệ
số để tạo ra kiến
thức, quy trình
hoặc sản phẩm
đổi mới.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho
quá trình hợp
tác.
12
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho các
nhóm:
1. Phân biệt thực bào, ẩm bào và
xuất bào.
2. Làm thế nào tế bào có thể vận
chuyển được những phân tử
protein có kích thước lớn ra khỏi
tế bào? Giải thích.
3. Để đưa một loại thuốc vào
trong một tế bào nhất định của cơ
thể, ví dụ tế bào ung thư, người ta
thường bao gói thuốc trong các túi
vận chuyển. Hãy mô tả cách tế bào
lấy thuốc vào bên trong tế bào.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải
bàn để hướng dẫn HS thảo luận
các câu hỏi.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
lấy giọt dịch rồi đưa vào tế
bào.
b) Xuất bào
- Là hình thức vận chuyển
các chất có kích thước lớn
ra khỏi tế bào.
- Quá trình ẩm bào:
+ Các chất có kích thước
lớn cần đưa ra khỏi tế bào
được bao bọc trong túi vận
chuyển
+ Túi này liên kết với màng
tế bào đẩy các chất thải ra
bên ngoài
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp bộ khung truyện
tranh Canva gồm màng tế bào
biến dạng.
- Nhóm xây dựng bốn khung
minh họa nhập bào hoặc xuất
bào, gắn nhãn túi màng, vật
chất, màng sinh chất và năng
lượng.
- Các nhóm đổi sản phẩm, xác
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
định loại vận chuyển và góp ý
theo bảng tiêu chí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo nhóm, nghiên
cứu thông tin, hình ảnh SGK, thảo
luận để trả lời các câu hỏi của GV.
- Mỗi thành viên làm việc độc lập,
suy nghĩ câu trả lời và viết ra giấy.
Sau đó cả nhóm thảo luận để thống
nhất đáp án dựa trên câu trả lời của
từng thành viên trong nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm
đưa ra câu trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
* Gợi ý:
+ Câu 1:
- Thực bào là cách tế bào lấy vật
chất ở dạng rắn vào tế bào bằng
cách biến dạng màng sinh chất:
màng sinh chất lõm vào phía trong
tế bào, bao bọc lấy các chất có
kích thước lớn, thậm chí là cả tế
bào nguyên vẹn rồi tạo thành túi
màng bao lấy chất cần vận chuyển
tách rời khỏi màng tế bào. Ẩm bào
là cách vận chuyển tương tự như
thực bào nhưng chất vận chuyển là
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
những chất tan có kích thước nhỏ,
không thể khuếch tán qua màng
sinh chất.
- Xuất bào là quá trình ngược với
thực bào. Những phân tử có kích
thước lớn như protein cần được
bao bọc trong các túi vận chuyển
và đưa đến màng tế bào. Tại đó,
màng túi vận chuyển dung hợp với
màng tế bào và giải phóng chất
vận chuyển ra bên ngoài.
+ Câu 2: Những protein được tiết
ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào
được tổng hợp ở lưới nội chất hạt,
sau đó được đưa vào túi vận
chuyển và chuyển đến bộ máy
Golgi, tại đây chúng được biến đổi
và hoàn thiện, sau đó lại được bao
bọc trong túi vận chuyển và xuất ra
mặt đối diện của bộ máy Golgi. Từ
bộ máy Golgi, túi vận chuyển đi
đến màng tế bào và xuất ra bên
ngoài theo kiểu xuất bào.
+ Câu 3: Để đưa các chất hoá học
(thuốc đặc hiệu) vào một loại tế
bào bệnh nhất định như tế bào ung
thư, về mặt lí thuyết, người ta phải
bao gói thuốc trong lớp túi màng
kiểu như túi vận chuyển để tế bào
có thể thực bào vào bên trong. Tuy
vậy, để đưa được thuốc vào tế bào
đích (tế bào ung thư) mà không
phải tế bào bình thường khác, túi
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
vận chuyển cần phải có protein
nhận biết được những thụ thể đặc
hiệu chỉ có ở các tế bào ung thư.
Các phân tử protein này liên kết
đặc hiệu với thụ thể trên màng tế
bào đích và kích hoạt quá trình
thực bào đưa thuốc vào trong tế
bào.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần kiến
thức cốt lõi SGK tr.70 và chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập sử dụng các kiến thức vừa học để hoàn thành các bài tập
SGK.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn thành các bài tập luyện tập.
- HS thảo luận và làm bài tập vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Tích hợp NLS:
- GV tổ chức phần câu hỏi trắc nghiệm trên Wayground; HS xem phản hồi và
vẽ lại một sơ đồ vận chuyển ở câu trả lời sai trên Canva/giấy số.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành các bài tập sau:
16
1. Phân biệt các hình thức vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, thực bào và
xuất bào bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Khái niệm
Vận
chuyển thụ
động
?
Thành phần
(màng tế bào)
tham gia vận
chuyển
?
Đặc điểm chất
được vận
chuyển
Các yếu tố ảnh
hưởng đến tốc
độ vận chuyển
?
?
Vận
chuyển
chủ động
Thực bào
và xuất
bào
?
?
?
?
?
?
?
?
2. Em hãy giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng việc ướp muối để bảo
quản thực phẩm.
3. Tại sao khi chẻ cuồng rau muống thành sợi và ngâm vào nước thì các sợi rau lại
cuộn tròn lại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập và ghi vào vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận, đặt câu hỏi,... để hiểu sâu vấn đề.
* Gợi ý:
Khi chẻ cọng rau muống thành các mảnh nhỏ, tế bào ở m
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm trao đổi chất, qua màng tế bào.
- Phản biệt được các hình thức vận chuyển các chất, qua màng tế bào: vận
chuyển thụ động, chủ động. Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được
ví dụ minh hoa.
- Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất, bào thông qua biến dạng của tế
bào. Lấy được ví dụ minh hoa.
- Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng tế bào để giải
thích một số hiện tượng thực tiễn.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào; Phân biệt được
các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất; Nêu được ý nghĩa của
các hình thức vận chuyển và lấy ví dụ minh họa; Trình bày được cơ thể và ý
nghĩa của quá trình xuất, nhập bào; Lấy được ví dụ minh họa quá trình xuất,
nhập bào ở sinh vật.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về sự vận
chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tiễn
(muối dưa, muối cà,...).
- Năng lực chung:
● Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi
ngôn ngữ để trình bày cơ chế xuất bào, nhập bào; Phân tích được các công việc
cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm khi tìm hiểu về cơ chế vận
chuyển các chất qua màng sinh chất.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp
tác.
1
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI
tạo ra.
Năng lực AI:
10.C2.MR2: Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập.
10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một cách
hiệu quả.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận hành, tùy
chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
3. Phẩm chất
● Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong
quá trình học tập.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm và cặp đôi.
- Dạy học trực quan.
- Phương pháp hỏi – đáp nêu vấn đề.
- Kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, think – pair – share.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án.
- Hình ảnh, phim, một số thí nghiệm về các hình thức vận chuyển các chất qua màng
sinh chất.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Forms, Google Sheets, Google
Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
2
- SGK, vở ghi, vở bài tập.
- Biên bản thảo luận nhóm.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và tò mò cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SGK và đặt câu hỏi gợi mở. HS dự
đoán câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với tình huống rau héo khi ngâm nước muối và nho khô
nở trong nước. HS dự đoán hướng di chuyển của nước; GV dùng biểu đồ kết
quả để dẫn vào bài.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh SGK tr.64 và đưa ra tình huống nêu vấn đề:
Hình trên là ảnh chụp một tế bào u sắc tố chứa protein phát huỳnh quang màu xanh
đang ẩm bào thuốc nhuộm màu hồng. Rất nhiều bệnh ở người liên quan đến rối loạn
cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào. Quá trình trao đổi chất qua màng tế
bào diễn ra như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân và nền tảng kiến thức đã học, suy nghĩ và đưa ra
những dự đoán.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến cá nhân (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
3
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới:
Để tìm hiểu quá trình trao đổi chất qua màng tế bào diễn ra như thế nào, chúng ta hãy
cùng bắt đầu bài học hôm nay – Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK
tr.64 – 65) để tìm hiểu về trao đổi chất qua màng tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp để hướng dẫn và gợi
ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục I (SGK tr.64 – 65) để tìm hiểu
về trao đổi chất ở tế bào.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Trao đổi chất ở tế bào là gì?
+ Quá trình trao đổi chất có ý
nghĩa gì đối với tế bào.
+ Kể tên các cơ chế vận chuyển
các chất qua màng tế bào.
- GV khuyến khích HS đọc thông
tin và trao đổi nhanh trong vòng 5
phút.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp sơ đồ màng tế
bào và hai môi trường có nồng
độ khác nhau trên Canva.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái niệm trao đổi chất
qua màng tế bào
- Trao đổi chất qua màng tế
bào là quá trình vận chuyển
các chất ra, vào tế bào qua
màng tế bào.
- Tế bào không thể tồn tại
nếu không có hoạt động
trao đổi chất với môi trường
bên ngoài.
- Vật chất mà tế bào cần
trao đổi với môi trường có
thể rất nhỏ như các loại ion
cho tới các đại phân tử sinh
học. Các phân tử nhỏ ra,
vào tế bào chủ yếu dựa trên
sự khuếch tán. Các phân tử
lớn (đại phân tử) được vận
NLS
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
chuyển qua màng theo cơ và nội dung số.
- HS gắn mũi tên chỉ hướng di
chế vận chuyển thụ động và
chuyển của nước/chất tan, ghi
chủ động.
điều kiện xảy ra và dự đoán
trạng thái cân bằng.
- Nhóm đối chiếu SGK, sửa mũi
tên chưa đúng và rút ra khái
niệm trao đổi chất qua màng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK, trao đổi
và trả lời nhanh các câu hỏi của
GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số cặp HS
trả lời các câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chốt kiến thức và chuyển
sang nội dung tiếp theo.
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận chuyển thụ động
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận
chuyển thụ động. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
- Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải
thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà,...)
5
- Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm khi
tìm hiểu về cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục II.1
(SGK tr. 65 – 67) để tìm hiểu về sự vận chuyển thụ động.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp kĩ
thuật mảnh ghép để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và hoàn thành phiếu học
tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm (hoặc
6 nhóm tùy vào số lượng HS trong
lớp), yêu cầu HS đọc thông tin và
quan sát hình ảnh mục II.1 (SGK
tr. 65 – 67) để tìm hiểu về sự vận
chuyển thụ động.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO
ĐỔI CHẤT QUA MÀNG
TẾ BÀO
1. Vận chuyển thụ động
Vận chuyển thụ động là
kiểu khuếch tán các chất từ
nơi có nồng độ chất tan cao
đến nơi có nồng độ chất tan
thấp - xuôi chiều gradien
nồng độ, vì vậy không cần
tiêu tốn năng lượng.
a. Khuếch tán đơn giản
- Là sự khuếch tán của các
chất
qua
lớp
kép
phospholipid.
- Tốc độ khuếch tán qua lớp
kép phospholipid phụ thuộc
vào bản chất của chất
khuếch tán, sự chênh lệch
nồng độ các chất bên trong
và ngoài màng cũng như
thành phần hoá học của lớp
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép,
kép phospholipid.
hướng dẫn HS thảo luận nội dung
NLS
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các
định dạng số
khác nhau.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho
quá trình hợp
tác.
10.C2.MR2: Sử
dụng được một
số ứng dụng AI
trong học tập.
10.C3.2: Thực
hành đặt prompt
để giải quyết vấn
đề gần gũi trong
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SGK:
● Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Các nhóm đọc thông tin SGK để
tìm hiểu về nội dung được phân
công. Thành viên nhóm chuyên gia
thảo luận ghi chép lại những nội
dung chính.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về khuếch tán
đơn giản
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về khuếch tán
tăng cường
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về sự thẩm
thấu
- Hết thời gian thảo luận, mỗi
thành viên nhóm chuyên gia cần
trình bày lại một lần (như là
chuyên gia) trước cả nhóm.
● Vòng 2: Nhóm các mảnh
ghép
- Mỗi thành viên ở nhóm chuyên
gia tách ra để thành lập các nhóm
mảnh ghép theo sơ đồ sau
- Thành viên các nhóm mảnh ghép
chia sẻ kiến thức đã tìm hiểu ở
nhóm chuyên gia, thảo luận để
hoàn thành các câu hỏi trong phiếu
học tập. (Phiếu học tập ở phần Hồ
sơ học tập)
Tích hợp NLS:
- GV giao Google Sheets mô
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
b. Khuếch tán tăng cường
- Là kiểu khuếch tán của
các chất qua protein xuyên
màng.
- Với khuếch tán tăng
cường, tế bào có thể điều
chỉnh tốc độ các chất ra vào
tế bào thông qua việc tăng
giảm số kênh protein hoặc
đóng mở các kênh theo nhu
cầu.
- Các protein xuyên màng
làm nhiệm vụ vận chuyển
các chất được chia thành
nhiều loại: protein kênh,
protein màng.
c. Thẩm thấu
- Là sự khuếch tán của các
phân tử nước qua màng tế
bào.
- Nếu tế bào thực vật và
động vật được đưa vào
dung dịch nhược trương thì
sẽ có một áp lực lên màng
tế bào làm cho tế bào động
vật có thể vỡ do nước từ
bên ngoài tế bào sẽ đi vào
trong tế bào tạo nên.
- Bảng 3 lần mô phỏng – cơ
chế vận chuyển – căn cứ, đã
đối chiếu mô phỏng và
SGK.
học tập một cách
hiệu quả.
10.A1.1: Thực
hành xác định
được vai trò của
con người trong
sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh
một hệ thống AI
cụ thể.
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
phỏng số hạt ở hai phía màng
qua các thời điểm.
- HS nhập dữ liệu, tạo biểu đồ
đường và xác định thời điểm đạt
cân bằng động; nhóm liên hệ
khuếch tán đơn giản, khuếch tán
qua kênh và thẩm thấu.
- GV kiểm tra cách đọc đồ thị và
yêu cầu giải thích bằng ngôn
ngữ sinh học.
- GV cung cấp học liệu HHMI
BioInteractive
–
Membrane
Transport:
https://www.biointeractive.org/clas
sroom-resources/membranetransport. HS đọc/xem phần liên
quan và chạy ít nhất 3 thiết lập của
mô phỏng, ghi nồng độ hai phía
màng, loại protein màng và chiều
vận chuyển; HS phải ghi dữ
liệu/nhận xét ban đầu trước khi sử
dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc nhóm theo sự điều
phối của GV, nghiên cứu thông tin,
hình ảnh SGK, thảo luận để trả lời
các câu hỏi trong Phiếu học tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
dùng
ChatGPT/Gemini
với
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
prompt: “Chỉ dùng bảng 3 lần mô
phỏng tôi cung cấp; hãy phân loại
mỗi trường hợp là khuếch tán đơn
giản/khuếch tán hỗ trợ/vận chuyển
chủ động và nêu căn cứ từ dữ liệu.
Không tự thêm điều kiện.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK
và học liệu gốc, đánh dấu nội dung
phù hợp/chưa phù hợp; nhóm tự
quyết định nội dung sửa và chịu
trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV thu lại phiếu học tập của các
nhóm và trình chiếu trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét
bài làm lẫn nhau.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất
một gợi ý của AI được chấp nhận
hoặc bác bỏ và giải thích căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS và đánh giá mức độ hoàn
thành công việc của các nhóm
thông qua phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS đọc phần
Khoa học và đời sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ chế vận chuyển chủ động
a. Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của hình thức vận chuyển chủ động. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
b. Nội dung:
9
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh mục II.2. (SGK tr.68) để
tìm hiểu về cơ chế vận chuyển chủ động.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng
dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và
quan sát hình ảnh mục II.2 (SGK
tr.59) để tìm hiểu cơ chế vận
chuyển chủ động.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Thế nào là vận chuyển chủ
động?
+ Phân biệt vận chuyển chủ động
và vận chuyển thụ động.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
2. Vận chuyển chủ động
- Là kiểu vận chuyển các
chất qua màng từ nơi có
nồng độ chất tan thấp tới
nơi có nồng độ chất tan cao
(ngược chiều gradien nồng
độ) và cần tiêu tốn năng
lượng.
- Trên màng tế bào có các
bơm ứng với các chất cần
vận chuyển, năng lượng
được sử dụng là ATP.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair
– share để hướng dẫn HS thảo luận
các câu hỏi.
Tích hợp NLS:
- GV yêu cầu chatbot AI lập
bảng so sánh vận chuyển thụ
động – chủ động, trong đó có
hai nhận định sai.
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
- HS dùng SGK xác định lỗi về
chiều gradient, ATP và protein
vận chuyển; sửa bảng trên
Google Slides.
- Nhóm tạo một ví dụ sinh học
cho mỗi cơ chế và trình bày căn
cứ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin và quan sát
hình ảnh, suy nghĩ để trả lời câu
hỏi, sau đó trao đổi theo cặp, thống
nhất đáp án.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS chia
sẻ ý kiến trước lớp.
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS và kết luận.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Em
có biết (SGK tr.68) và chuyển sang
nội dung tiếp theo.
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cơ chế và ý nghĩa của quá trình xuất, nhập bào.
- Lấy được ví dụ minh họa quá trình xuất, nhập bào ở sinh vật.
11
- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ để trình bày cơ chế
xuất bào, nhập bào.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong quá trình học tập.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm việc theo nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các
hình ảnh mục II.3 (SGK tr.69) để tìm hiểu về cơ chế xuất bào và nhập bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kết hợp kĩ thuật khăn trải bàn để hướng
dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV dẫn dắt: “Các đại phân tử
như protein, đường đa, DNA có
kích thước quá lớn nên không thể
vận chuyển qua các protein xuyên
màng. Tế bào vận chuyển các chất
này theo cách thức vận chuyển đặc
biệt được gọi là thực bào, ẩm bào,
xuất bào thông qua sự biến dạng
màng tế bào. Tất cả hình thức vận
chuyển này đều tiêu tốn năng
lượng.”
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
(mỗi nhóm 3 – 4 HS), yêu cầu các
nhóm đọc thông tin và quan sát các
hình ảnh mục II.3 (SGK tr.69) để
tìm hiểu về cơ chế xuất bào và
nhập bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
3. Vận chuyển vật chất
nhờ biến dạng màng tế
bào
a) Thực bào và ẩm bào
- Thực bào: Là phương
thức của tế bào động vật
dùng để “ăn” các tế bào vi
khuẩn, các mảnh vỡ tế bào
cũng như các hợp chất có
kích thước lớn.
- Cơ chế hoạt động: Màng
tế bào lõm vào để bao bọc
lấy đối tượng, nuốt hẳn đối
tượng vào bên trong tế bào
sau đó đối tượng được bao
bọc bởi một lớp màng riêng
thì liên kết với lizoxom và
bị enzim phân hủy.
- Ẩm bào: là quá trình vận
chuyển các giọt nhỏ dịch
ngoại bào vào trong tế bào.
– Quá trình ẩm bào: màng
sinh chất lõm vào bao bọc
3.1.NC1a: HS áp
dụng được các
cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
5.3.NC1a: HS áp
dụng được công
cụ và công nghệ
số để tạo ra kiến
thức, quy trình
hoặc sản phẩm
đổi mới.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho
quá trình hợp
tác.
12
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho các
nhóm:
1. Phân biệt thực bào, ẩm bào và
xuất bào.
2. Làm thế nào tế bào có thể vận
chuyển được những phân tử
protein có kích thước lớn ra khỏi
tế bào? Giải thích.
3. Để đưa một loại thuốc vào
trong một tế bào nhất định của cơ
thể, ví dụ tế bào ung thư, người ta
thường bao gói thuốc trong các túi
vận chuyển. Hãy mô tả cách tế bào
lấy thuốc vào bên trong tế bào.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải
bàn để hướng dẫn HS thảo luận
các câu hỏi.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
lấy giọt dịch rồi đưa vào tế
bào.
b) Xuất bào
- Là hình thức vận chuyển
các chất có kích thước lớn
ra khỏi tế bào.
- Quá trình ẩm bào:
+ Các chất có kích thước
lớn cần đưa ra khỏi tế bào
được bao bọc trong túi vận
chuyển
+ Túi này liên kết với màng
tế bào đẩy các chất thải ra
bên ngoài
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp bộ khung truyện
tranh Canva gồm màng tế bào
biến dạng.
- Nhóm xây dựng bốn khung
minh họa nhập bào hoặc xuất
bào, gắn nhãn túi màng, vật
chất, màng sinh chất và năng
lượng.
- Các nhóm đổi sản phẩm, xác
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
định loại vận chuyển và góp ý
theo bảng tiêu chí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo nhóm, nghiên
cứu thông tin, hình ảnh SGK, thảo
luận để trả lời các câu hỏi của GV.
- Mỗi thành viên làm việc độc lập,
suy nghĩ câu trả lời và viết ra giấy.
Sau đó cả nhóm thảo luận để thống
nhất đáp án dựa trên câu trả lời của
từng thành viên trong nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm
đưa ra câu trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
* Gợi ý:
+ Câu 1:
- Thực bào là cách tế bào lấy vật
chất ở dạng rắn vào tế bào bằng
cách biến dạng màng sinh chất:
màng sinh chất lõm vào phía trong
tế bào, bao bọc lấy các chất có
kích thước lớn, thậm chí là cả tế
bào nguyên vẹn rồi tạo thành túi
màng bao lấy chất cần vận chuyển
tách rời khỏi màng tế bào. Ẩm bào
là cách vận chuyển tương tự như
thực bào nhưng chất vận chuyển là
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
những chất tan có kích thước nhỏ,
không thể khuếch tán qua màng
sinh chất.
- Xuất bào là quá trình ngược với
thực bào. Những phân tử có kích
thước lớn như protein cần được
bao bọc trong các túi vận chuyển
và đưa đến màng tế bào. Tại đó,
màng túi vận chuyển dung hợp với
màng tế bào và giải phóng chất
vận chuyển ra bên ngoài.
+ Câu 2: Những protein được tiết
ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào
được tổng hợp ở lưới nội chất hạt,
sau đó được đưa vào túi vận
chuyển và chuyển đến bộ máy
Golgi, tại đây chúng được biến đổi
và hoàn thiện, sau đó lại được bao
bọc trong túi vận chuyển và xuất ra
mặt đối diện của bộ máy Golgi. Từ
bộ máy Golgi, túi vận chuyển đi
đến màng tế bào và xuất ra bên
ngoài theo kiểu xuất bào.
+ Câu 3: Để đưa các chất hoá học
(thuốc đặc hiệu) vào một loại tế
bào bệnh nhất định như tế bào ung
thư, về mặt lí thuyết, người ta phải
bao gói thuốc trong lớp túi màng
kiểu như túi vận chuyển để tế bào
có thể thực bào vào bên trong. Tuy
vậy, để đưa được thuốc vào tế bào
đích (tế bào ung thư) mà không
phải tế bào bình thường khác, túi
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
vận chuyển cần phải có protein
nhận biết được những thụ thể đặc
hiệu chỉ có ở các tế bào ung thư.
Các phân tử protein này liên kết
đặc hiệu với thụ thể trên màng tế
bào đích và kích hoạt quá trình
thực bào đưa thuốc vào trong tế
bào.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chuẩn kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần kiến
thức cốt lõi SGK tr.70 và chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập sử dụng các kiến thức vừa học để hoàn thành các bài tập
SGK.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn thành các bài tập luyện tập.
- HS thảo luận và làm bài tập vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Tích hợp NLS:
- GV tổ chức phần câu hỏi trắc nghiệm trên Wayground; HS xem phản hồi và
vẽ lại một sơ đồ vận chuyển ở câu trả lời sai trên Canva/giấy số.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành các bài tập sau:
16
1. Phân biệt các hình thức vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, thực bào và
xuất bào bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Khái niệm
Vận
chuyển thụ
động
?
Thành phần
(màng tế bào)
tham gia vận
chuyển
?
Đặc điểm chất
được vận
chuyển
Các yếu tố ảnh
hưởng đến tốc
độ vận chuyển
?
?
Vận
chuyển
chủ động
Thực bào
và xuất
bào
?
?
?
?
?
?
?
?
2. Em hãy giải thích tại sao trong thực tế, người ta sử dụng việc ướp muối để bảo
quản thực phẩm.
3. Tại sao khi chẻ cuồng rau muống thành sợi và ngâm vào nước thì các sợi rau lại
cuộn tròn lại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập và ghi vào vở.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận, đặt câu hỏi,... để hiểu sâu vấn đề.
* Gợi ý:
Khi chẻ cọng rau muống thành các mảnh nhỏ, tế bào ở m
 








Các ý kiến mới nhất