Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:20' 14-10-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:20' 14-10-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.
- Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong
tế bào.
- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của màng sinh
chất và thành tế bào thực vật.
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần lông, roi, chất nền
ngoại bào và bộ phận kết nối các tế bào.
- Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và
thực vật.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học: Phát triển được kĩ năng trình bày mối quan hệ phù
hợp giữa cấu tạo và chức năng của tế bào nhân thực; phát triển được kĩ
năng quan sát so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật
và tế bào thực vật qua việc quan sát tiêu bản tế bào; lập bảng so sánh tế
bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào thực vật và động vật; tìm được từ
khoá và giải thích được các thuật ngữ khoa học liên quan trong bài.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được cơ sở khoa học của
một số bệnh ở người liên quan đến vi khuẩn gây bệnh, sự kháng thuốc của
vi khuẩn từ đó sử dụng kháng sinh đúng cách; giải thích được cơ sở khoa
học của một số tật, bệnh ở người liên quan đến tổn thương các bào quan
của tế bào.
● Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Thông qua các hoạt động tìm hiểu mục:
Khoa học và đời sống để phát triển năng lực tư duy logic và nghiên cứu
khoa học; thông qua các hoạt động thực hành thí nghiệm, rèn luyện kĩ
năng làm được tiêu bản quan sát tế bào nhân thực.
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: phát triển kĩ năng tự đọc và viết tóm tắt nội dung kiến
thức đọc được; xác định từ khoá trong mỗi mục; tự đặt ra câu hỏi tìm hiểu
kiến thức của bài; tự trả lời trước các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm;
1
Khoa học và đời sống và mục Em có biết, phát triển kĩ năng tự làm thí
nghiệm theo hướng dẫn trong SGK.
● Giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận nhóm (tự
học cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo thuyết trình).
● Năng lực giải quyết vấn đề: Phát triển kĩ năng giải quyết các tình huống
thực tiễn xảy ra.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp
tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
- 3.2.NC1a: HS sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung số để tạo sản phẩm
mới.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI
tạo ra.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong
môi trường số.
Năng lực AI:
10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một cách
hiệu quả.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận hành, tùy
chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
10.C4.1: Phân tích được ảnh hưởng của chất lượng dữ liệu đến chất lượng đầu ra AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có tinh thần tự học, ham học hỏi và hứng thú tìm hiểu về các loài vi
khuẩn gây bệnh, các biện pháp hạn chế sự lây nhiễm và tránh sự kháng thuốc
kháng sinh của vi khuẩn; các loại bệnh tật có nguyên nhân là do tổn thương cấu
trúc và chức năng các thành phần của tế bào cũng như hứng thú làm thực hành
thí nghiệm.
2
- Trách nhiệm: thực hiện bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình, môi trường và
thích ứng với biến đổi khí hậu để phòng tránh các bệnh truyền nhiễm do vi
khuẩn gây nên cũng như hạn chế và không làm tổn thương các tế bào trong cơ
thể, phòng tránh các bệnh, tật hiểm nghèo.
- Trung thực: thật thà trong học tập và làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-
Dạy học trực quan.
Dạy học theo nhóm nhỏ.
Dạy học giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
Kĩ thuật mảnh ghép; kĩ thuật khăn trải bàn.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
- Hình ảnh về các tế bào động vật, thực vật, các bào quan,...
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Các mẫu phiếu học tập.
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Sheets, Google
Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- SGK, SBT Sinh học.
- Dụng cụ học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến nội dung bài học theo yêu
cầu của GV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống gợi mở vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
3
- GV trình chiếu mô hình tế bào nhân thực 3D tiếng Việt, cho HS chọn nhanh
trên Google Forms bào quan mà các em nhận ra và chức năng dự đoán. Kết quả
được lưu để đối chiếu sau bài học.
Mã NLS:
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đưa ra tình huống có vấn đề:
Hình trên cho thấy màng tế bào niêm mạc ruột non bình thường có diện tích lớn hơn
nhiều so với màng tế bào của tế bào niêm mạc ruột bất thường bên cạnh. Người có
các tế bào niêm mạc ruột bất thường dù ăn nhiễu đến mấy cũng khó béo được vì bị
giảm khả năng hấp thụ thức ăn. Vậy, màng tế bào và những bộ phận còn lại của tế
bào nhân thực có cấu trúc và chức năng như thế nào?
- GV dành 2 phút cho HS thảo luận và đưa ra các ý kiến khác nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
- GV khuyến khích HS thoải mái đưa ra ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trình bày ý kiến.
- GV ghi nhận những câu trả lời của HS, chưa vội kết luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV khuyến khích tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài học:
Để tìm hiểu về cấu trúc tế bào nhân thực và chức năng của từng bộ phận cũng như để
trả lời được chính xác nhất câu hỏi mở đầu, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm
nay - Bài 8: Tế bào nhân thực.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
4
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học
tập về tế bào nhân thực.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK
tr.48) để tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội
dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo
cặp, đọc thông tin và quan sát hình
ảnh mục I (SGK tr.48) để tìm hiểu
đặc điểm chung của tế bào nhân
thực.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đặc điểm chung của tế
bào nhân thực
- Tế bào nhân thực có kích
thước lớn và có cấu tạo
phức tạp; đã có nhân chính
thức với màng nhân ngăn
cách chất nhân và tế bào
chất cùng với hệ thống nội
màng và hàng loạt các bào
quan có màng bao bọc cùng
bộ khung xương tế bào.
- Ngoài các đặc điểm
chung, các loài sinh vật
nhân thực khác nhau cũng
- GV yêu cầu HS:
có tế bào với các đặc điểm
+ Trình bày đặc điểm của tế bào
cấu trúc thích nghi riêng
nhân thực.
như tế bào thực vật và tế
+ Lập bảng so sánh cấu tạo tế bào
bào động vật.
thực vật và tế bào động vật.
Tế bào thực vật
Giống
NLS
1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
nhau
Khác
nhau
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
Tích hợp NLS:
- HS quan sát mô hình tế bào
nhân thực trong thư viện 3D
tiếng Việt và lập sơ đồ Venn
trên Canva so sánh tế bào nhân
sơ – nhân thực.
- Mỗi nhóm ghi tối thiểu ba
điểm khác nhau, hai điểm giống
nhau và dẫn chứng từ mô
hình/SGK.
- Nhóm khác phản hồi, nhóm
tác giả chỉnh sửa trước khi báo
cáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin và quan
sát hình ảnh SGK, trao đổi và trả
lời các câu hỏi của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời
câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
của HS, chốt kiến thức và chuyển
sang nội dung tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhân – trung tâm thông tin của tế bào
a. Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo và chức năng của nhân tế bào.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước
nhiều người.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II.1
(SGK tr.49) để tìm hiểu về nhân tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật think – pair – share để hướng
dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo
cặp, đọc thông tin và quan sát hình
ảnh phần II.1 (SGK tr.49) để tìm
hiểu về nhân tế bào.
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair
– share, yêu cầu HS làm việc độc
lập, suy nghĩ về các câu hỏi sau:
+ Trình bày cấu trúc và chức
năng của nhân tế bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cấu tạo tế bào nhân
thực
1. Nhân trung tâm
thông tin
của tế bào
- Cấu trúc: Màng nhân, lỗ
màng nhân, chất nhiễm sắc
và hạch nhân
- Chức năng: Là trung tâm
điều khiển các hoạt động
sống của tế bào.
NLS
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
+ Vì sao nói nhân là trung tâm
điều khiển mọi hoạt động sống của
tế bào?
- GV cho HS đọc và suy nghĩ câu
trả lời trong vòng 3 phút, sau đó,
HS bắt cặp với nhau, trao đổi về
nội dung câu hỏi, thống nhất câu
trả lời để chuẩn bị trình bày trước
lớp.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
liệu, thông tin
và nội dung số.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp ảnh nhân tế bào
không nhãn trên Google Slides.
- HS gắn nhãn màng nhân, lỗ
nhân, chất nhiễm sắc, nhân con;
viết một câu giải thích vì sao
nhân là trung tâm điều khiển.
- Nhóm dùng SGK kiểm tra
chéo và sửa chú thích chưa
chính xác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin và quan
sát hình ảnh SGK, suy nghĩ câu trả
lời cho các câu hỏi của GV, trao
đổi theo cặp để thống nhất câu trả
lời.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả
lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
* Gợi ý:
+ Nhân có cấu trúc gồm 3 phần:
màng nhân, chất nhiễm sắc và
nhân con.
=> Màng nhân là một màng kép
phospholipid, có nhiều lỗ nhỏ để
trao đổi chất giữa nhân và tế bào
chất.
=> Bên trong màng có chất nhiễm
sắc chứa DNA mang thông tin di
truyền của loài.
=> Nhân con (hạch nhân) là nơi
diễn ra quá trình tổng hợp rRNA.
+ Nhân là trung tâm điều khiển
mọi hoạt động sống của tế bào vì
trong nhân có chứa DNA mang
thông tin di truyền quy định tổng
hợp các loại protein giữ chức năng
cấu trúc và vận hành các hoạt động
sống của tế bào.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Ribosome, lưới nội chất, bộ máy Golgi
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo, chức năng của ribosme, lưới nội chất, bộ máy golgi.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước
nhiều người.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần
II.2, II.3, II.4 (SGK tr.49 - 50) để tìm hiểu về ribosme, lưới nội chất, bộ máy golgi.
9
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và
gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm (hoặc
6 nhóm, tùy vào số lượng HS
trong lớp), yêu cầu các nhóm đọc
thông tin và quan sát các hình ảnh
phần II.2, II.3, II.4 (SGK tr.49 50):
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về ribosome.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lưới nội
chất.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về bộ máy
ggolgi
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép
để hướng dẫn HS thảo luận.
● Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Các nhóm nghiên cứu nội dung
được phân công, thảo luận trong
vòng 5 phút để thống nhất các
thông tin cần ghi nhớ.
- Kết thúc hoạt động, mỗi thành
viên phải trình bày trước nhóm của
mình một lượt (như là chuyên gia).
● Vòng 2: Nhóm các mảnh
ghép
- Thành lập nhóm các mảnh ghép:
mỗi nhóm được thành lập từ ít
nhất một thành viên của nhóm
chuyên gia.
- Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Ribosome – “nhà máy”
tổng hợp protein của tế
bào
- Cấu trúc: Bào quan không
có màng bao bọc, có dạng
hình cầu, đường kính
khoảng 150 A, gồm rRNA
(80%-90%) và protein, mỗi
ribosome được tạo bởi hai
tiểu đơn vị có kích thước
khác nhau là tiểu đơn vị lớn
và tiểu đơn vị nhỏ.
- Chức năng: Gồm các ứng
và túi dẹp chứa dịch nối
thông nhau thành một mạng
lưới
3. Lưới nội chất – “bến
cảng” và “nhà máy tổng
hợp sinh học
- Lưới nội chất hạt: các
đường ống tạo nên bởi lớp
kép phospholipid, một đầu
liên kết với màng nhân, một
đầu liên kết với lưới nội
chất trơn, trên màng có các
hạt ribosome
- Lưới nội chất trơn: hệ
thống màng dạng ống dẹp
thông với lưới nội chất hạt
chứa enzym
NLS
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
5.3.NC1a: HS
áp dụng được
công cụ và công
nghệ số để tạo ra
kiến thức, quy
trình hoặc sản
phẩm đổi mới.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho
quá trình hợp
tác.
10.C3.2: Thực
hành đặt prompt
để giải quyết
vấn đề gần gũi
trong học tập
một cách hiệu
quả.
10.A1.1: Thực
hành xác định
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
bày lại cho cả
nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm
chuyên gia.
- Nhóm mảnh ghép chia sẻ thông
tin với nhau, thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập số 1. (Phiếu
học tập ở phần Hồ sơ học tập)
Tích hợp NLS:
- GV giao bộ thẻ ribosome –
lưới nội chất – túi vận chuyển –
Golgi – màng tế bào trên Canva.
- HS sắp xếp đường đi của
protein tiết, bổ sung chức năng
từng bào quan và một điểm
kiểm soát sai sót.
- Nhóm trình bày chuỗi vận
chuyển; GV nhận xét mối liên
hệ cấu trúc – chức năng.
- GV cung cấp học liệu HHMI
BioInteractive – Episode 23: Tour
of
the
Cell:
https://www.biointeractive.org/Cra
shCourse/biology-23. HS đọc/xem
phần liên quan và ghi thứ tự các
bào quan tham gia tạo và vận
chuyển một protein tiết, cùng chức
năng của mỗi bào quan; HS phải
ghi dữ liệu/nhận xét ban đầu trước
khi sử dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu
thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK, hợp tác làm việc, ghi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Chức năng:
+ Lưới nội chất hạt: Tổng
hợp protein và được đưa
vào trong hệ thống lưới nội
chất để chuyển qua túi tiết
+ Lưới nội chất trơn: Tham
gia tổng hợp nhiều loại
lipid, chuyển hóa đường,
khử độc, dự trữ Ca2+, tổng
hợp nên các sterol và
phospholipid, các hormone
sinh dục, tổng hợp và dự trữ
triglyceride, tổng hợp và
phân giải glycogen giúp
điều hòa đường huyết.
4. Bộ máy Golgi – nơi
phân loại, đóng gói và
phân phối sản phẩm của
tế bào
- Cấu trúc: Gồm các túi dẹt
nằm song song với nhau
nhưng tách rời nhau
- Chức năng: Là nơi tập
trung chế biến, lắp ráp,
đóng gói các phân tử
protein, lipid rồi phân phối
chúng đến nơi cần thiết.
NLS
được vai trò của
con người trong
sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh
một hệ thống AI
cụ thể.
10.C4.1: Phân
tích được ảnh
hưởng của chất
lượng dữ liệu
đến chất lượng
đầu ra AI.
- Sơ đồ đường đi của
protein tiết, có chú thích
chức năng và điểm nhóm đã
kiểm chứng.
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
nhớ thông tin.
- Các nhóm mảnh ghép trao đổi,
thảo luận, hoàn thành phiếu học
tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
dùng
ChatGPT/Gemini
với
prompt: “Chỉ dùng các bào quan
và chức năng tôi cung cấp; hãy sắp
xếp thành chuỗi đường đi của
protein tiết và đánh dấu vị trí nào
còn thiếu căn cứ. Không thêm bào
quan mới.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK
và học liệu gốc, đánh dấu nội dung
phù hợp/chưa phù hợp; nhóm tự
quyết định nội dung sửa và chịu
trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV thu lại phiếu học tập của các
nhóm và trình chiếu bài làm của
một số nhóm lên bảng.
- HS cả lớp nhận xét về bài làm
được trình chiếu.
* Gợi ý:
+ Tế bào bạch cầu có nhiều
ribosome vì phải tổng hợp protein
tạo kháng thể.
+ Lưới nội chất gồm có: lưới nội
chất hạt và lưới nội chất trơn.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
� Lưới nội chất hạt có đính
các hạt ribosome có chức
12
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
năng tổng hợp protein để
chuyển đến bộ máy Golgi
hoàn thiện rỗi xuất bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
� Lưới nội chất trơn không
hoặc chứa rất ít các hạt
ribosome; chứa enzyme
tổng hợp lipid, chuyển hoá
đường, khử độc; dự trữ ion
calcium để co cơ và truyền
tin; tổng hợp sterol,
phospholipid cấu tạo màng
và các hormone sinh dục.
� Tế bào bạch cầu có lưới nội
chất hạt phát triển; tế bào
tinh hoàn và tế bào gan có
lưới nội chất trơn phát triển.
+ Cấu trúc và chức năng của bộ
máy Golgi (HS tự trả lời theo SGK
mục II.4).
+ Mối liên quan về chức năng của
ribosome, lưới nội chất hạt và bộ
máy Golgi: Protein được tổng hợp
từ ribosome trên lưới nội chất hạt
được gửi đến bộ máy Golgi bằng
các túi tiết. Tại đây, chúng được
gắn thêm các chất khác như chuỗi
đường ngắn tạo nên glycoprotein
rồi bao gói vào trong các túi tiết để
chuyển đến các vị trí khác nhau
trong tế bào hoặc xuất ra ngoài qua
màng tế bào.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất
một gợi ý của AI được chấp nhận
hoặc bác bỏ và giải thích căn cứ.
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét mức độ
hiểu bài của HS thông qua phiếu
học tập.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển
sang nội dung tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Hoạt động 4: Tìm hiểu về Lysosome, không bào, peroxysome.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo, chức năng của lysosome, không bào, peroxysome.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước
nhiều người.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần
II.5, II.6, II.7 (SGK tr.51 - 52) để tìm hiểu về lysosome, không bào, peroxysome.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và
gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm
(không giống các nhóm trong hoạt
động trước), yêu cầu các nhóm đọc
thông tin và quan sát các hình ảnh
phần II.5, II.6, II.7 (SGK tr.51 52):
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Lysosome.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về không
bào.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về
Peroxysome.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5. Lysosome – “nhà máy
tái chế rác thải và chế
biến thức ăn của tế bào
- Cấu trúc: Dạng túi có
màng đơn, chứa các
enzyme thủy phân protein,
nucleic acid, Carbohydrate,
lipid, các bào quan và tế
bào cần thay thế.
- Chức năng: Phân giải các
tế bào bị tổn thương, các tế
bào và bào quan quá hạn sử
dụng, lấy những chất gì có
NLS
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo
ra.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép thể tái sử dụng, còn chất sản phẩm mới.
để hướng dẫn HS thảo luận.
thải được xuất ra ngoài tế
● Vòng 1: Nhóm chuyên gia bào, ngoài ra lysosome còn
- Các nhóm nghiên cứu nội dung hỗ trợ tế bào tiêu hóa thức
được phân công, thảo luận trong ăn theo con đường thực
vòng 5 phút để thống nhất các bào.
6. Không bào – “túi bảo
thông tin cần ghi nhớ.
- Kết thúc hoạt động, mỗi thành dưỡng” đa năng của tế
viên phải trình bày trước nhóm của bào
mình một lượt (như là chuyên gia). - Cấu trúc: Là bào quan có
● Vòng 2: Nhóm các mảnh 1 lớp màng bao bọc
- Chức năng:
ghép
- Thành lập nhóm các mảnh ghép: + Điều hòa áp suất thẩm
mỗi nhóm được thành lập từ ít thấu trong tế bào.
nhất một thành viên của nhóm + Là nơi dự trữ các chất
như carbohydrate, ion, các
chuyên gia.
- Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình loại muối, chất thải, các
enzyme thủy phân,...
bày lại cho cả
nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm + Chứa các sắc tố nhằm thu
hút côn trùng thụ phấn, các
chuyên gia.
- Nhóm mảnh ghép chia sẻ thông động vật đến ăn và phát tán
tin với nhau, thảo luận để hoàn hạt. Ở động vật nguyên
thành phiếu học tập số 2. (Phiếu sinh, không bào Co bóp
bơm nước ra ngoài tế bào
học tập ở phần Hồ sơ học tập)
khi tế bào quá nhiều nước,
Tích hợp NLS:
không bào tiêu hóa chứa
- GV yêu cầu chatbot AI tạo
enzyme tiêu hóa thức ăn
bảng có ba cột lysosome –
7. Peroxysome – bào quan
không bào – peroxisome, trong
giải độc và chuyển hóa
đó cố tình có ba lỗi.
lipid
- HS dùng SGK xác định lỗi,
- Cấu trúc:
sửa trên Google Sheets và thêm + Hình cầu bao bọc bởi
một ví dụ chức năng cho mỗi
màng đơn mỏng, nằm gần
bào quan.
lưới nội chất
- GV đánh giá khả năng phát
+ Chứa các enzyme
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
peroxide và enzyme phân
hiện, giải thích và sửa lỗi,
giải chuyển hóa lipid
không chấm theo nội dung AI
- Chức năng: Bảo vệ tế bào
ban đầu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách phân giải H2O2.
Phân giải và chuyển hóa
học tập
- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu Lipid.
thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK, hợp tác làm việc, ghi
nhớ thông tin.
- Các n
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất.
- Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong
tế bào.
- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của màng sinh
chất và thành tế bào thực vật.
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần lông, roi, chất nền
ngoại bào và bộ phận kết nối các tế bào.
- Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tế bào động vật và
thực vật.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học: Phát triển được kĩ năng trình bày mối quan hệ phù
hợp giữa cấu tạo và chức năng của tế bào nhân thực; phát triển được kĩ
năng quan sát so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào động vật
và tế bào thực vật qua việc quan sát tiêu bản tế bào; lập bảng so sánh tế
bào nhân sơ và tế bào nhân thực; tế bào thực vật và động vật; tìm được từ
khoá và giải thích được các thuật ngữ khoa học liên quan trong bài.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được cơ sở khoa học của
một số bệnh ở người liên quan đến vi khuẩn gây bệnh, sự kháng thuốc của
vi khuẩn từ đó sử dụng kháng sinh đúng cách; giải thích được cơ sở khoa
học của một số tật, bệnh ở người liên quan đến tổn thương các bào quan
của tế bào.
● Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Thông qua các hoạt động tìm hiểu mục:
Khoa học và đời sống để phát triển năng lực tư duy logic và nghiên cứu
khoa học; thông qua các hoạt động thực hành thí nghiệm, rèn luyện kĩ
năng làm được tiêu bản quan sát tế bào nhân thực.
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: phát triển kĩ năng tự đọc và viết tóm tắt nội dung kiến
thức đọc được; xác định từ khoá trong mỗi mục; tự đặt ra câu hỏi tìm hiểu
kiến thức của bài; tự trả lời trước các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm;
1
Khoa học và đời sống và mục Em có biết, phát triển kĩ năng tự làm thí
nghiệm theo hướng dẫn trong SGK.
● Giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, thảo luận nhóm (tự
học cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo thuyết trình).
● Năng lực giải quyết vấn đề: Phát triển kĩ năng giải quyết các tình huống
thực tiễn xảy ra.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp
tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
- 3.2.NC1a: HS sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội dung số để tạo sản phẩm
mới.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI
tạo ra.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong
môi trường số.
Năng lực AI:
10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một cách
hiệu quả.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận hành, tùy
chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
10.C4.1: Phân tích được ảnh hưởng của chất lượng dữ liệu đến chất lượng đầu ra AI.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có tinh thần tự học, ham học hỏi và hứng thú tìm hiểu về các loài vi
khuẩn gây bệnh, các biện pháp hạn chế sự lây nhiễm và tránh sự kháng thuốc
kháng sinh của vi khuẩn; các loại bệnh tật có nguyên nhân là do tổn thương cấu
trúc và chức năng các thành phần của tế bào cũng như hứng thú làm thực hành
thí nghiệm.
2
- Trách nhiệm: thực hiện bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình, môi trường và
thích ứng với biến đổi khí hậu để phòng tránh các bệnh truyền nhiễm do vi
khuẩn gây nên cũng như hạn chế và không làm tổn thương các tế bào trong cơ
thể, phòng tránh các bệnh, tật hiểm nghèo.
- Trung thực: thật thà trong học tập và làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-
Dạy học trực quan.
Dạy học theo nhóm nhỏ.
Dạy học giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
Kĩ thuật mảnh ghép; kĩ thuật khăn trải bàn.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
- Hình ảnh về các tế bào động vật, thực vật, các bào quan,...
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Các mẫu phiếu học tập.
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Sheets, Google
Slides, Canva, Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- SGK, SBT Sinh học.
- Dụng cụ học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến nội dung bài học theo yêu
cầu của GV.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV đưa ra tình huống gợi mở vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
3
- GV trình chiếu mô hình tế bào nhân thực 3D tiếng Việt, cho HS chọn nhanh
trên Google Forms bào quan mà các em nhận ra và chức năng dự đoán. Kết quả
được lưu để đối chiếu sau bài học.
Mã NLS:
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đưa ra tình huống có vấn đề:
Hình trên cho thấy màng tế bào niêm mạc ruột non bình thường có diện tích lớn hơn
nhiều so với màng tế bào của tế bào niêm mạc ruột bất thường bên cạnh. Người có
các tế bào niêm mạc ruột bất thường dù ăn nhiễu đến mấy cũng khó béo được vì bị
giảm khả năng hấp thụ thức ăn. Vậy, màng tế bào và những bộ phận còn lại của tế
bào nhân thực có cấu trúc và chức năng như thế nào?
- GV dành 2 phút cho HS thảo luận và đưa ra các ý kiến khác nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
- GV khuyến khích HS thoải mái đưa ra ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trình bày ý kiến.
- GV ghi nhận những câu trả lời của HS, chưa vội kết luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV khuyến khích tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài học:
Để tìm hiểu về cấu trúc tế bào nhân thực và chức năng của từng bộ phận cũng như để
trả lời được chính xác nhất câu hỏi mở đầu, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học hôm
nay - Bài 8: Tế bào nhân thực.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
4
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học
tập về tế bào nhân thực.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK
tr.48) để tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội
dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo
cặp, đọc thông tin và quan sát hình
ảnh mục I (SGK tr.48) để tìm hiểu
đặc điểm chung của tế bào nhân
thực.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đặc điểm chung của tế
bào nhân thực
- Tế bào nhân thực có kích
thước lớn và có cấu tạo
phức tạp; đã có nhân chính
thức với màng nhân ngăn
cách chất nhân và tế bào
chất cùng với hệ thống nội
màng và hàng loạt các bào
quan có màng bao bọc cùng
bộ khung xương tế bào.
- Ngoài các đặc điểm
chung, các loài sinh vật
nhân thực khác nhau cũng
- GV yêu cầu HS:
có tế bào với các đặc điểm
+ Trình bày đặc điểm của tế bào
cấu trúc thích nghi riêng
nhân thực.
như tế bào thực vật và tế
+ Lập bảng so sánh cấu tạo tế bào
bào động vật.
thực vật và tế bào động vật.
Tế bào thực vật
Giống
NLS
1.1.NC1b: HS
áp dụng được kỹ
thuật tìm kiếm
để lấy dữ liệu,
thông tin và nội
dung trong môi
trường số.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
nhau
Khác
nhau
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
Tích hợp NLS:
- HS quan sát mô hình tế bào
nhân thực trong thư viện 3D
tiếng Việt và lập sơ đồ Venn
trên Canva so sánh tế bào nhân
sơ – nhân thực.
- Mỗi nhóm ghi tối thiểu ba
điểm khác nhau, hai điểm giống
nhau và dẫn chứng từ mô
hình/SGK.
- Nhóm khác phản hồi, nhóm
tác giả chỉnh sửa trước khi báo
cáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin và quan
sát hình ảnh SGK, trao đổi và trả
lời các câu hỏi của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời
câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
của HS, chốt kiến thức và chuyển
sang nội dung tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhân – trung tâm thông tin của tế bào
a. Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo và chức năng của nhân tế bào.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước
nhiều người.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát hình ảnh phần II.1
(SGK tr.49) để tìm hiểu về nhân tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật think – pair – share để hướng
dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo
cặp, đọc thông tin và quan sát hình
ảnh phần II.1 (SGK tr.49) để tìm
hiểu về nhân tế bào.
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair
– share, yêu cầu HS làm việc độc
lập, suy nghĩ về các câu hỏi sau:
+ Trình bày cấu trúc và chức
năng của nhân tế bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Cấu tạo tế bào nhân
thực
1. Nhân trung tâm
thông tin
của tế bào
- Cấu trúc: Màng nhân, lỗ
màng nhân, chất nhiễm sắc
và hạch nhân
- Chức năng: Là trung tâm
điều khiển các hoạt động
sống của tế bào.
NLS
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
+ Vì sao nói nhân là trung tâm
điều khiển mọi hoạt động sống của
tế bào?
- GV cho HS đọc và suy nghĩ câu
trả lời trong vòng 3 phút, sau đó,
HS bắt cặp với nhau, trao đổi về
nội dung câu hỏi, thống nhất câu
trả lời để chuẩn bị trình bày trước
lớp.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
liệu, thông tin
và nội dung số.
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp ảnh nhân tế bào
không nhãn trên Google Slides.
- HS gắn nhãn màng nhân, lỗ
nhân, chất nhiễm sắc, nhân con;
viết một câu giải thích vì sao
nhân là trung tâm điều khiển.
- Nhóm dùng SGK kiểm tra
chéo và sửa chú thích chưa
chính xác.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu thông tin và quan
sát hình ảnh SGK, suy nghĩ câu trả
lời cho các câu hỏi của GV, trao
đổi theo cặp để thống nhất câu trả
lời.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả
lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
* Gợi ý:
+ Nhân có cấu trúc gồm 3 phần:
màng nhân, chất nhiễm sắc và
nhân con.
=> Màng nhân là một màng kép
phospholipid, có nhiều lỗ nhỏ để
trao đổi chất giữa nhân và tế bào
chất.
=> Bên trong màng có chất nhiễm
sắc chứa DNA mang thông tin di
truyền của loài.
=> Nhân con (hạch nhân) là nơi
diễn ra quá trình tổng hợp rRNA.
+ Nhân là trung tâm điều khiển
mọi hoạt động sống của tế bào vì
trong nhân có chứa DNA mang
thông tin di truyền quy định tổng
hợp các loại protein giữ chức năng
cấu trúc và vận hành các hoạt động
sống của tế bào.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Ribosome, lưới nội chất, bộ máy Golgi
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo, chức năng của ribosme, lưới nội chất, bộ máy golgi.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước
nhiều người.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần
II.2, II.3, II.4 (SGK tr.49 - 50) để tìm hiểu về ribosme, lưới nội chất, bộ máy golgi.
9
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và
gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm (hoặc
6 nhóm, tùy vào số lượng HS
trong lớp), yêu cầu các nhóm đọc
thông tin và quan sát các hình ảnh
phần II.2, II.3, II.4 (SGK tr.49 50):
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về ribosome.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lưới nội
chất.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về bộ máy
ggolgi
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép
để hướng dẫn HS thảo luận.
● Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Các nhóm nghiên cứu nội dung
được phân công, thảo luận trong
vòng 5 phút để thống nhất các
thông tin cần ghi nhớ.
- Kết thúc hoạt động, mỗi thành
viên phải trình bày trước nhóm của
mình một lượt (như là chuyên gia).
● Vòng 2: Nhóm các mảnh
ghép
- Thành lập nhóm các mảnh ghép:
mỗi nhóm được thành lập từ ít
nhất một thành viên của nhóm
chuyên gia.
- Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Ribosome – “nhà máy”
tổng hợp protein của tế
bào
- Cấu trúc: Bào quan không
có màng bao bọc, có dạng
hình cầu, đường kính
khoảng 150 A, gồm rRNA
(80%-90%) và protein, mỗi
ribosome được tạo bởi hai
tiểu đơn vị có kích thước
khác nhau là tiểu đơn vị lớn
và tiểu đơn vị nhỏ.
- Chức năng: Gồm các ứng
và túi dẹp chứa dịch nối
thông nhau thành một mạng
lưới
3. Lưới nội chất – “bến
cảng” và “nhà máy tổng
hợp sinh học
- Lưới nội chất hạt: các
đường ống tạo nên bởi lớp
kép phospholipid, một đầu
liên kết với màng nhân, một
đầu liên kết với lưới nội
chất trơn, trên màng có các
hạt ribosome
- Lưới nội chất trơn: hệ
thống màng dạng ống dẹp
thông với lưới nội chất hạt
chứa enzym
NLS
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
5.3.NC1a: HS
áp dụng được
công cụ và công
nghệ số để tạo ra
kiến thức, quy
trình hoặc sản
phẩm đổi mới.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho
quá trình hợp
tác.
10.C3.2: Thực
hành đặt prompt
để giải quyết
vấn đề gần gũi
trong học tập
một cách hiệu
quả.
10.A1.1: Thực
hành xác định
10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
bày lại cho cả
nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm
chuyên gia.
- Nhóm mảnh ghép chia sẻ thông
tin với nhau, thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập số 1. (Phiếu
học tập ở phần Hồ sơ học tập)
Tích hợp NLS:
- GV giao bộ thẻ ribosome –
lưới nội chất – túi vận chuyển –
Golgi – màng tế bào trên Canva.
- HS sắp xếp đường đi của
protein tiết, bổ sung chức năng
từng bào quan và một điểm
kiểm soát sai sót.
- Nhóm trình bày chuỗi vận
chuyển; GV nhận xét mối liên
hệ cấu trúc – chức năng.
- GV cung cấp học liệu HHMI
BioInteractive – Episode 23: Tour
of
the
Cell:
https://www.biointeractive.org/Cra
shCourse/biology-23. HS đọc/xem
phần liên quan và ghi thứ tự các
bào quan tham gia tạo và vận
chuyển một protein tiết, cùng chức
năng của mỗi bào quan; HS phải
ghi dữ liệu/nhận xét ban đầu trước
khi sử dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu
thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK, hợp tác làm việc, ghi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Chức năng:
+ Lưới nội chất hạt: Tổng
hợp protein và được đưa
vào trong hệ thống lưới nội
chất để chuyển qua túi tiết
+ Lưới nội chất trơn: Tham
gia tổng hợp nhiều loại
lipid, chuyển hóa đường,
khử độc, dự trữ Ca2+, tổng
hợp nên các sterol và
phospholipid, các hormone
sinh dục, tổng hợp và dự trữ
triglyceride, tổng hợp và
phân giải glycogen giúp
điều hòa đường huyết.
4. Bộ máy Golgi – nơi
phân loại, đóng gói và
phân phối sản phẩm của
tế bào
- Cấu trúc: Gồm các túi dẹt
nằm song song với nhau
nhưng tách rời nhau
- Chức năng: Là nơi tập
trung chế biến, lắp ráp,
đóng gói các phân tử
protein, lipid rồi phân phối
chúng đến nơi cần thiết.
NLS
được vai trò của
con người trong
sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh
một hệ thống AI
cụ thể.
10.C4.1: Phân
tích được ảnh
hưởng của chất
lượng dữ liệu
đến chất lượng
đầu ra AI.
- Sơ đồ đường đi của
protein tiết, có chú thích
chức năng và điểm nhóm đã
kiểm chứng.
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
nhớ thông tin.
- Các nhóm mảnh ghép trao đổi,
thảo luận, hoàn thành phiếu học
tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
dùng
ChatGPT/Gemini
với
prompt: “Chỉ dùng các bào quan
và chức năng tôi cung cấp; hãy sắp
xếp thành chuỗi đường đi của
protein tiết và đánh dấu vị trí nào
còn thiếu căn cứ. Không thêm bào
quan mới.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK
và học liệu gốc, đánh dấu nội dung
phù hợp/chưa phù hợp; nhóm tự
quyết định nội dung sửa và chịu
trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV thu lại phiếu học tập của các
nhóm và trình chiếu bài làm của
một số nhóm lên bảng.
- HS cả lớp nhận xét về bài làm
được trình chiếu.
* Gợi ý:
+ Tế bào bạch cầu có nhiều
ribosome vì phải tổng hợp protein
tạo kháng thể.
+ Lưới nội chất gồm có: lưới nội
chất hạt và lưới nội chất trơn.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
� Lưới nội chất hạt có đính
các hạt ribosome có chức
12
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
năng tổng hợp protein để
chuyển đến bộ máy Golgi
hoàn thiện rỗi xuất bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
� Lưới nội chất trơn không
hoặc chứa rất ít các hạt
ribosome; chứa enzyme
tổng hợp lipid, chuyển hoá
đường, khử độc; dự trữ ion
calcium để co cơ và truyền
tin; tổng hợp sterol,
phospholipid cấu tạo màng
và các hormone sinh dục.
� Tế bào bạch cầu có lưới nội
chất hạt phát triển; tế bào
tinh hoàn và tế bào gan có
lưới nội chất trơn phát triển.
+ Cấu trúc và chức năng của bộ
máy Golgi (HS tự trả lời theo SGK
mục II.4).
+ Mối liên quan về chức năng của
ribosome, lưới nội chất hạt và bộ
máy Golgi: Protein được tổng hợp
từ ribosome trên lưới nội chất hạt
được gửi đến bộ máy Golgi bằng
các túi tiết. Tại đây, chúng được
gắn thêm các chất khác như chuỗi
đường ngắn tạo nên glycoprotein
rồi bao gói vào trong các túi tiết để
chuyển đến các vị trí khác nhau
trong tế bào hoặc xuất ra ngoài qua
màng tế bào.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất
một gợi ý của AI được chấp nhận
hoặc bác bỏ và giải thích căn cứ.
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét mức độ
hiểu bài của HS thông qua phiếu
học tập.
- GV chuẩn kiến thức và chuyển
sang nội dung tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Hoạt động 4: Tìm hiểu về Lysosome, không bào, peroxysome.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo, chức năng của lysosome, không bào, peroxysome.
- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân.
- Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước
nhiều người.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh phần
II.5, II.6, II.7 (SGK tr.51 - 52) để tìm hiểu về lysosome, không bào, peroxysome.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan, kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và
gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm
(không giống các nhóm trong hoạt
động trước), yêu cầu các nhóm đọc
thông tin và quan sát các hình ảnh
phần II.5, II.6, II.7 (SGK tr.51 52):
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Lysosome.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về không
bào.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về
Peroxysome.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5. Lysosome – “nhà máy
tái chế rác thải và chế
biến thức ăn của tế bào
- Cấu trúc: Dạng túi có
màng đơn, chứa các
enzyme thủy phân protein,
nucleic acid, Carbohydrate,
lipid, các bào quan và tế
bào cần thay thế.
- Chức năng: Phân giải các
tế bào bị tổn thương, các tế
bào và bào quan quá hạn sử
dụng, lấy những chất gì có
NLS
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo
ra.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép thể tái sử dụng, còn chất sản phẩm mới.
để hướng dẫn HS thảo luận.
thải được xuất ra ngoài tế
● Vòng 1: Nhóm chuyên gia bào, ngoài ra lysosome còn
- Các nhóm nghiên cứu nội dung hỗ trợ tế bào tiêu hóa thức
được phân công, thảo luận trong ăn theo con đường thực
vòng 5 phút để thống nhất các bào.
6. Không bào – “túi bảo
thông tin cần ghi nhớ.
- Kết thúc hoạt động, mỗi thành dưỡng” đa năng của tế
viên phải trình bày trước nhóm của bào
mình một lượt (như là chuyên gia). - Cấu trúc: Là bào quan có
● Vòng 2: Nhóm các mảnh 1 lớp màng bao bọc
- Chức năng:
ghép
- Thành lập nhóm các mảnh ghép: + Điều hòa áp suất thẩm
mỗi nhóm được thành lập từ ít thấu trong tế bào.
nhất một thành viên của nhóm + Là nơi dự trữ các chất
như carbohydrate, ion, các
chuyên gia.
- Mỗi thành viên có nhiệm vụ trình loại muối, chất thải, các
enzyme thủy phân,...
bày lại cho cả
nhóm kết quả tìm hiểu ở nhóm + Chứa các sắc tố nhằm thu
hút côn trùng thụ phấn, các
chuyên gia.
- Nhóm mảnh ghép chia sẻ thông động vật đến ăn và phát tán
tin với nhau, thảo luận để hoàn hạt. Ở động vật nguyên
thành phiếu học tập số 2. (Phiếu sinh, không bào Co bóp
bơm nước ra ngoài tế bào
học tập ở phần Hồ sơ học tập)
khi tế bào quá nhiều nước,
Tích hợp NLS:
không bào tiêu hóa chứa
- GV yêu cầu chatbot AI tạo
enzyme tiêu hóa thức ăn
bảng có ba cột lysosome –
7. Peroxysome – bào quan
không bào – peroxisome, trong
giải độc và chuyển hóa
đó cố tình có ba lỗi.
lipid
- HS dùng SGK xác định lỗi,
- Cấu trúc:
sửa trên Google Sheets và thêm + Hình cầu bao bọc bởi
một ví dụ chức năng cho mỗi
màng đơn mỏng, nằm gần
bào quan.
lưới nội chất
- GV đánh giá khả năng phát
+ Chứa các enzyme
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
peroxide và enzyme phân
hiện, giải thích và sửa lỗi,
giải chuyển hóa lipid
không chấm theo nội dung AI
- Chức năng: Bảo vệ tế bào
ban đầu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ bằng cách phân giải H2O2.
Phân giải và chuyển hóa
học tập
- Các nhóm chuyên gia nghiên cứu Lipid.
thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK, hợp tác làm việc, ghi
nhớ thông tin.
- Các n
 








Các ý kiến mới nhất