Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:24' 14-10-2026
Dung lượng: 989.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 17: GIẢM PHÂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá
trình giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính
ở sinh vật.

-

Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.

Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn đề
trong thực tiễn.
2. Về năng lực

- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học:
+ Giải thích được quá trình giảm phân; so sánh quá trình nguyên phân và giảm
phân.
+ Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng kiến thức về giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong thực
tiễn.
+ Đề xuất được các biện pháp phòng tránh những yếu tố tiêu cực ảnh hưởng
đến quá trình giảm phân.
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên phân qua các
nguồn học liệu khác nhau và xử lí thông tin thu được.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động phát biểu đề nêu ý kiến của bản thân khi
học về quá trình phân bào.
 Năng lực số:
● 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
● 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
● 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến
thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
1

Năng lực AI:
● 10.C2.MR2: Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập.
● 10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một
cách hiệu quả.
● 10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
3. Phẩm chất
 Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày về quá trình
phân bào.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 SGK, SGV, KHBD.







Bản phóng to các hình ảnh trong SGK.
Câu hỏi, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu.
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

Học
liệu
số:
HHMI
BioInteractive
https://www.biointeractive.org/classroom-resources/meiosis
2. Đối với học sinh
 SGK, SBT, vở ghi, vở bài tập.

–

Meiosis:

 Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh,... liên quan đến bài học theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú tìm hiểu, khám phá nội dung bài học nhờ tạo được
mâu thuẫn nhận thức giữa kiến thức, kĩ năng đã có và nội dung của bài học mới.
b. Nội dung:
- GV đặt câu hỏi dựa trên các kiến thức đã học, sau đó dẫn dắt vào chủ đề bài học.
- HS nhớ lại kiến thức, suy nghĩ, đưa ra câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó 
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
2

- GV nêu câu hỏi: Cơ thể con có bộ NST lưỡng bội từ sự kết hợp vật chất di truyền
của bố và mẹ là đặc trưng của sinh sản hữu tính. Vậy, bằng cơ chế nào mà bộ NST
lưỡng bội (2n) của loài sinh sản hữu tính được duy trì nguyên vẹn từ thế hệ này sang
thế hệ khác?
- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, khuyến khích HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời nhanh
trong vòng 3 phút.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa kiến thức đã học về sinh sản hữu tính ở cấp THCS, suy nghĩ nhanh và trả lời
câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong phát biểu ý kiến.
- GV ghi các ý kiến của HS lên bảng và kích thích các em phản biện, xác định vấn đề
cốt lõi của nội dung bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới:
Như các em đã biết, nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào, cùng với giảm phân,
thụ tinh là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật. Tại sao giảm phân và thụ tinh lại là
cơ chế duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
Trong bài học hôm nay - Bài 17: Giảm phân, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về
quá trình giảm phân, thụ tinh để tạo ra một cơ thể mới.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu diễn biến của giảm phân
a. Mục tiêu:
- Mô tả được cơ chế nhân đôi và phân li của NST trong quá trình giảm phân.
- Lí giải được đặc tính của các tế bào con được hình thành trong giảm phân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình ảnh minh
họa mục I (SGK tr. 104 - 105) để tìm hiểu về cơ chế nhân đôi và phân li của NST
trong giảm phân.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan kết hợp hỏi – đáp nêu vấn đề để hướng
dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về quá trình giảm phân.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. DIỄN BIẾN CỦA GIẢM
3

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 5 – 6
HS), đọc thông tin và quan sát các hình ảnh minh họa
mục I (SGK tr. 104 – 105) để tìm hiểu về diễn biến của
quá trình giảm phân.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
1. Giảm phân là gì?
2. Quan sát hình 17.1 (SGK tr.104), nêu diễn biến các
kì của giảm phân I.

PHÂN
- Giảm phân là hình thức
phân chia của các tế bào
mầm sinh dục trong quá
trình sản sinh giao tử ở các
cơ quan sinh sản.
- Gồm 2 lần phân bào liên
tiếp: Giảm phân 1 và giảm
phân 2.
1. Giảm phân 1
- Giai đoạn phân chia thứ
nhất của giảm phân làm
giảm một nửa số lượng
nhiễm sắc thể và tạo ra các
tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
- Đây là giai đoạn diễn ra sự
phân li của các cặp nhiễm
3. Quan sát hình 17.2 (SGK tr.105):
sắc thể tương đồng khác
nhau và tổ hợp các nhiễm
sắc thể không tương đồng.
2. Giảm phân 2
Diễn ra tương tự như nguyên
phân dẫn đến sự phân tách
các chromatid và hoàn thành
+ Mô tả các kì của giảm phân II.
quá trình giảm phân.
+ Cho biết cơ chế nào dẫn đến số lượng NST giảm đi
3. Kết quả của giảm phân
một nửa sau giảm phân?
- Từ một tế bào, qua 2 lần
4. Quan sát hình 17.3 (SGK tr.105), cho biết kết quả
giảm phân tạo ra 4 tế bào
của giảm phân tạo ra 4 tế bào con có vật chất di truyền
con với số lượng NST giảm
giống hệt nhau hay không? Giải thích.
một nửa.
- Giảm phân tạo ra các tế bào
chứa các hệ gene đơn bội
khác nhau.
- Sau giảm phân, các tế bào
con được biến đổi hình thái
4

thành các giao tử.

- Bảng diễn biến giảm phân
I/II và điểm khác nguyên
phân đã kiểm chứng.

- GV giới hạn thời gian thảo luận cho các nhóm.
- GV cung cấp học liệu HHMI BioInteractive – Meiosis:
https://www.biointeractive.org/classroom-resources/mei
osis. HS đọc/xem phần liên quan và ghi số lần nhân đôi
DNA, số lần phân bào, trạng thái cặp NST tương đồng
và sự kiện trao đổi chéo; HS phải ghi dữ liệu/nhận xét
ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh
SGK, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS dùng ChatGPT/Gemini
với prompt: “Chỉ dùng bảng diễn biến tôi cung cấp; hãy
kiểm tra thứ tự các sự kiện giảm phân I/II và nêu một
câu hỏi giúp phân biệt giảm phân với nguyên phân.
Không tự thêm giai đoạn.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK và học liệu gốc, đánh
dấu nội dung phù hợp/chưa phù hợp; nhóm tự quyết
định nội dung sửa và chịu trách nhiệm về kết luận cuối
cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày lần lượt các câu
hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
5

- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một gợi ý của AI được
chấp nhận hoặc bác bỏ và giải thích căn cứ.
- 10.C2.MR2; 10.C3.2; 10.A1.1.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong
thực tiễn.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin mục II (SGK tr.106) để tìm
hiểu về một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và trả
lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các ý kiến trao đổi của HS về một số nhân tố ảnh
hưởng đến quá trình giảm phân.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc
thông tin mục II (SGK tr.106) để tìm hiểu về một
số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- GV sử dụng kĩ thuật think – pair – share, hướng
dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Quá trình giảm phân chịu ảnh hưởng của những
yếu tố nào? Giải thích,
+ Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn so
với cây cùng loại được tưới đủ nước, cây nào sẽ
ra hoa nhiều hơn? Giải thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, làm việc cá nhân, suy
nghĩ câu trả lời, sau đó GV cho HS ghép đôi bất

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN GIẢM PHÂN
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình giảm phân:
+ Yếu tố di truyền: Ở mỗi loài,
đến độ tuổi trưởng thành nhất
định, các tế bào sinh dục mới tiến
hành giảm phân tạo giao tử đánh
dấu sự bắt đầu có khả năng sinh
sản của cơ thể.
+ Các yếu tố môi trường: Nhiều
loài cây chỉ có thể ra hoa khi gặp
điều kiện thời tiết, chế độ ánh sáng
thích hợp.
6

kì, trao đổi ý kiến, thống nhất câu trả lời.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời các câu hỏi của GV.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
* Gợi ý:
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân:
+ Yếu tố di truyền
+ Yếu tố môi trường
+ Hormone sinh dục
+ Tuổi tác
2. Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn sẽ
ra hoa nhiều hơn so với cây cùng loại được tưới
đủ nước. Điều này được giải thích là do trong
điều kiện tưới đủ nước cây sẽ tập trung sinh
trưởng tăng kích thước khiến thời gian sinh
trường bị kéo dài, ngăn quá quá trình ra hoa.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, khích lệ HS, chốt kiến thức và
chuyển sang hoạt động tiếp theo.

+ Các hormone sinh dục đóng vai
trò quan trọng trong quá trình
giảm phân: Để vật nuôi sinh sản
theo ý muốn, người ta có thể tiêm
hormone sinh dục kích thích quá
trình sinh sản cho vật nuôi.
+ Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến
giảm phân: Ở người, phụ nữ tuổi
càng lớn (đặc biệt từ tuổi 35 trở
lên) thì quá trình giảm phân hình
thành giao tử càng dễ bị rối loạn
dẫn đến tỉ lệ các giao tử bất
thường tăng lên khiến khả năng
sinh con bị chứng Down càng
tăng.

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân
a. Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò, ý nghĩa giảm phân đối với sự phát triển của các loài sinh vật.
- Trình bày được những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục III
(SGK tr.106 - 107) để tìm hiểu về một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp để hướng dẫn HS thảo luận nội dung SGK và trả
lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các ý kiến trao đổi của HS về một số nhân tố ảnh
hưởng đến quá trình giảm phân.
d. Tổ chức hoạt động:

7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV– HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Làm việc theo nhóm 4 HS, đọc
thông tin và quan sát hình ảnh mục III (SGK
tr.106 - 107) để tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình giảm phân.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

III. Ý NGHĨA CỦA GIẢM
PHÂN
- Quá trình giảm phân kết hợp với
thụ tinh và nguyên phân là cơ sở
của sinh sản hữu tính ở sinh vật,
đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc
trưng cho loài.
- Tạo ra nhiều loại giao tử có kiểu
gene khác nhau => Cơ sở để tạo ra
vô số các biến dị tổ hợp ở đời con;
cung cấp nguyên liệu cho quá
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn
trình tiến hóa và chọn giống.
HS thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
1. Giải thích vì sao quá trình giảm phân kết hợp
với thụ tinh và nguyên phân là cơ sở của sinh sản
hữu tính ở sinh vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n
đặc trưng cho loài?
2. Nêu điểm khác nhau cơ bản nhất giữa nguyên
phân và giảm phân. (HS sử dụng ứng dụng
Google Sheets/Excel hoặc Canva để tạo bảng so
sánh).
3. Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong
giảm phân I có vai trò gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, làm việc cá nhân, suy
nghĩ câu trả lời, sau đó ghi lại đáp án của mình cho
từng câu hỏi.
- Cả nhóm thống nhất câu trả lời cuối cùng dựa
trên những ý kiến cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).

NLS
5.3.NC1a: Áp
dụng được các
công cụ và
công nghệ số
khác nhau để
tạo ra kiến thức
cũng như các
quy trình và
sản phẩm đổi
mới

8

* Gợi ý:
1. Quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh và
nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh
vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc trưng cho loài:
- Giảm phân tạo ra các giao tử có bộ NST giảm đi
một nửa (n). Sau đó, sự kết hợp của 2 giao tử (n)
trong thụ tinh tạo thành hợp tử (2n), khôi phục lại
bộ NST 2n đặc trưng của loài.
- Tế bào hợp tử 2n trải qua nhiều lần nguyên phân
và biệt hóa tế bào phát triển thành cơ thể đa bào
trưởng thành.
2. Bảng phân biệt đính kèm bên dưới.
3. Sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
trong giảm phân I tạo ra các giao tử có vật chất di
truyền khác nhau, các giao tử kết hợp với nhau tạo
các hợp tử có kiểu gen khác nhau. Đây là cơ sở để
tạo ra vô số các biến dị tổ hợp ở đời con, cung cấp
nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức.
- GV hướng dẫn HS đọc phần Kiến thức cốt lõi
(SGK tr.107) và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa nguyên phân và giảm phân:
Nguyên phân

Giảm phân

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh - Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
dục sơ khai.
- Có một lần phân bào.
- Có hai lần phân bào.
- Không có sự bắt cặp và trao đổi chéo.

- Ở kì đầu I, xảy ra sự bắt cặp và trao đổi
chéo.
- Ở kì giữa, NST xếp thành một hàng ở - Ở kì giữa I, NST xếp thành hai hàng ở
mặt phẳng xích đạo.
mặt phẳng xích đạo.
- Ở kì giữa II, NST xếp thành một hàng ở
mặt phẳng xích đạo.
- Từ một tế bào mẹ cho ra hai tế bào con.

- Từ một tế bào mẹ cho ra bốn tế bào con.
9

- Số lượng NST trong tế bào con được giữ
nguyên.
- Tế bào con có vật chất di truyền giống
nhau và giống tế bào mẹ.

- Số lượng NST trong tế bào con giảm đi
một nửa.
- Tế bào con có thể có vật chất di truyền
không giống nhau.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Thông qua các câu hỏi, bài tập củng cố, khắc sâu kiến thức về giảm phân và thụ tinh.
- Mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sinh sản hữu tính
ở sinh vật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm các bài tập luyện tập SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các ý kiến trao đổi của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân
thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biều nào sau đây là đúng?
A. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần
phiên mã thường khác nhau.
B. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần
phiên mã thường khác nhau.
C. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần
phiên mã thường khác nhau.
D. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã
bằng nhau.
Câu 2: Giảm phân là hình thức phân bào của loại tế bào nào dưới đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Hợp tử.
C. Tế bào sinh dục ở thời kì chín.
D. Giao tử.
Câu 3: Trong giảm phân nhiễm sắc thể được nhân đôi ở thời điểm nào?
A. Kì trung gian trước giảm phân I.
B. Kì đầu của giảm phân I.
C. Kì trung gian của giảm phân II.
10

D. Kì đầu của giảm phân II.
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về hoạt động của các nhiễm sắc thể trong giảm phân I
là đúng?
A. Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở kì trung gian.
B. Các nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp nhau dọc theo chiều dài của chúng ở kì
đầu.
C. 2n nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
D. Mỗi tế bào con có bộ 2n nhiễm sắc thể đơn.
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây về hoạt động của các nhiễm sắc thể trong giảm phân II
là đúng?
A. Các nhiễm sắc thể co lại cho thấy số lượng nhiễm sắc thể kép trong bộ đơn bội ở kì
đầu.
B. Các cặp nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào.
C. Thoi phân bào tiêu biến ở kì sau. Trang | 2 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương
lai
D. Màng nhân hình thành ở kì sau.
Câu 6: Trong giảm phân, 2 crômatit trong từng nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm
động vào kì nào?
A. Kì sau I
B. Kì sau II
C. Kì giữa I
D. Kì giữa II
Câu 7: Trong giảm phân các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có sự tiếp hợp
và bắt chéo nhau vào kì nào?
A. Kì đầu I.
C. Kì giữa I.
B. Kì đầu II.
D. Kì giữa II.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng những kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số HS trả lời các câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), đặt câu hỏi tranh luận, phản biện, ...
để khắc sâu kiến thức.
11

Câu 1
A

Câu 2
C

Câu 3
A

Câu 4
B

Câu 5
A

Câu 6
B

Câu 7
A

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học vào trong thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV giao bài tập vận dụng, yêu cầu HS thực hiện ngoài giờ học.
- HS làm việc theo nhóm, trao đổi để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm thực hành của HS.
- Phiếu/bảng/sơ đồ của HS thể hiện dữ liệu ban đầu, đầu ra AI đã kiểm chứng và kết
luận cuối cùng của nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS: HS tự giải thích vì sao giảm phân tạo biến dị tổ hợp; AI chỉ phản
biện hai cơ chế phân li độc lập và trao đổi chéo, HS dùng sơ đồ/học liệu để hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để hoàn thành các bài tập sau:
1. Bạn có một cây cam cho quả rất ngon và sai quả. Nếu muốn nhân rộng giống cam
của mình, bạn sẽ chọn phương pháp chiết cành hay chọn nhân giống bằng hạt lấy từ
quả của cây cam này? Giải thích sự lựa chọn của bạn.
2. Nhiều loài tre sau vài chục năm sinh sản vô tính theo hình thức nảy chồi lại sinh
sản hữu tính, ra hoa tạo hạt. Hình thức sinh sản như vậy đem lại lợi ích gì cho tre?
3. Ở các loài ong mật, các con ong đực là những cá thể đơn bội, con cái (ong chúa) là
lưỡng bội. Hãy cho biết ở ong đực có xảy ra giảm phân hay không.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (mỗi nhóm không quá 3 HS), hợp tác cùng hoàn
thành nhiệm vụ ngoài giờ học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiểm chứng mọi gợi ý AI bằng SGK và học liệu số đã nêu trong bài; nội dung
không có căn cứ phải loại bỏ hoặc ghi rõ “chưa đủ dữ liệu”.
- HS hoàn thành phần suy nghĩ/dữ liệu của nhóm trước, sau đó mới sử dụng AI; không
đưa dữ liệu cá nhân nhạy cảm lên công cụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân chia công việc và tìm kiếm thông tin.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
12

- HS trình bày kết quả cuối cùng, nêu phần AI đã hỗ trợ và phần quyết định do nhóm
tự thực hiện.
- GV mời đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả tìm hiểu trước lớp.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). GV khuyến khích
HS đưa ra nhiều ý kiến khác nhau, tranh luận, đặt câu hỏi,... để hiểu sâu vấn đề.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS, chốt kiến thức.
- GV tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 18. Thực hành: Làm và quan sát tiêu bản quá trình
nguyên phân và giảm phân.

13
 
Gửi ý kiến