Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:18' 14-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:18' 14-10-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.
Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc
nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá
học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế
bào.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học:
+ Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O,N, S, P).
+ Nếu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử
C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và
sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về vai trò
của nước và các nguyên tố hóa học trong tế bào để biết cách cân bằng
lượng nước và các chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể; Giải thích được hiện
tượng thiếu nước và khoáng ở sinh vật.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự
trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin khi phát biểu ý
kiến của bản thân về vai trò của nước và các nguyên tố khoáng.
● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết
tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay
trước lớp.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
1
● Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học: thông qua các hoạt động
nghiên cứu tình huống giả định.
● Tích hợp kiến thức của các môn học, kết nối kiến thức mới với kiến thức
đã học và vận dụng những gì đã học vào giải quyết các vấn để của đời
sống.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp
tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI
tạo ra.
Năng lực AI:
10.C2.MR2: Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập.
10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một cách
hiệu quả.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận hành, tùy
chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
3. Phẩm chất
- Thấy được vai trò quan trọng của hoá học trong nghiên cứu và học tập môn
Sinh học, qua đó có nhu cầu tìm hiểu thêm về cơ sở hoá học của sự sống.
- Khi hiểu được những ứng dụng thực tiễn của kiến thức sinh học vào đời sống,
HS càng thêm yêu thích môn học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-
Dạy học trực quan.
Dạy học trải nghiệm.
Dạy học theo nhóm nhỏ và nhóm cặp đôi.
Kĩ thuật công não, động não.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
- Các tình huống thực tế (kèm hình ảnh hoặc video) về các bệnh liên quan đến
thiếu khoáng ở thực vật hay người.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google Sheets,
Canva và Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
- Học liệu số: HHMI BioInteractive – Episode 21: Water: Life's Solvent and pH:
https://www.biointeractive.org/CrashCourse/biology-21
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập thông
tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số; nội dung do
AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin cậy.
- Thiết bị (máy tính, điện thoại) có kết nối internet.
- Biên bản thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh liên quan đến một số vấn đề trên cơ thể
người và cây trồng, sau đó yêu cầu HS dự đoán nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng
đó.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms gồm ba câu dự đoán về tỉ lệ nước trong cơ thể và vai trò của
nước; HS trả lời bằng mã nhóm. GV chiếu biểu đồ kết quả, chọn một nhận định có
nhiều ý kiến khác nhau để dẫn dắt vào bài.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong
môi trường số.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh và yêu cầu HS dự đoán nguyên nhân của các
hiện tượng này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và cho biết nguyên nhân của các hiện tượng
trong ảnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS chia sẻ hiểu biết cá nhân cho GV và cả lớp (HS không nhất thiết trả lời đúng):
+ Hiện tượng khô da do thiếu nước
+ Hiện tượng cây khô cháy do nắng gắt và hạn hán.
+ Các bệnh trên cây, lá cây do thiếu các chất sinh dưỡng.
- Các HS còn lại nêu ra ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cơ thể các sinh vật sống đều cần cung cấp một lượng
nhất định nước và các chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động của các mô, tế bào, cơ
quan, hệ cơ quan,… nếu thiếu chất dinh dưỡng, các bộ phận sẽ hoạt động kém hiệu
quả, đồng thời, cơ thể sẽ có các phản ứng khác nhau, biểu hiện ra bên ngoài. Để biết
được vai trò của các nguyên tố hóa học và nước đối với cơ thể sống, chúng ta hãy
cùng bắt đầu bài hôm nay – Bài 4: Các nguyên tố hóa học và nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu học thuyết tế bào
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các sinh vật có cấu tạo từ tế bào.
- Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
- Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập về tế
bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong phần I (SGK tr.23 - 24) để tìm hiểu về học
thuyết tế bào.
4
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”, kết hợp sử dụng phương pháp hỏi – đáp để
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm
(mỗi nhóm 4-5 HS), yêu cầu HS
đọc thông tin phần I (SGK tr.23 –
24) để tìm hiểu về Học thuyết tế
bào.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh
hơn?”: GV chuẩn bị một số hình
ảnh cấu tạo của cơ thể sinh vật,
một số vật dụng,… và yêu cầu HS
xác định đâu là tế bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
I. Khái quát về học thuyết
tế bào
- Năm 1839, hai nhà sinh
học người Đức là Matthias
Jakob
Schleiden
và
Theodor Schwann sau khi
quan sát cấu tạo của nhiều
loại tế bào thực vật và động
vật đã nhận thấy các sinh
vật đều có cấu trúc tế bào
giống nhau và họ đã đưa ra
học thuyết tế bào đầu tiên.
- Học thuyết tế bào hiện đại
bao gồm ba nội dung sau:
+ Tất cả mọi sinh vật đều
được cấu tạo từ một hoặc
nhiều tế bào. Sự sống được
tiếp diễn do có sự chuyển
hoá và sự di truyền xảy ra
bên trong các tế bào.
+ Tế bào là đơn vị nhỏ nhất,
đơn vị cấu trúc và đơn vị
chức năng cấu tạo nên mọi
cơ thể sinh vật.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ
sự phân chia các tế bào có
trước.
- Sự tương tác đặc biệt của
các phân tử hóa học trong tế
bào làm xuất hiện các đặc
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
tính nổi trội như khả năng
sinh trưởng, sinh sản, cảm
ứng,…
- Sau khi HS hoàn thành trò chơi,
GV đặt câu hỏi thảo luận:
+ Học thuyết tế bào hiện đại có
những nội dung gì?
+ Dựa vào đâu mà Schleiden và
Schwann có thể đưa ra kết luận:
“Mọi sinh vật sống đều được cấu
tạo từ tế bào và các sản phẩm của
tế bào”?
Tích hợp NLS:
- GV giao nhóm nhập câu lệnh cho
chatbot AI: “Nêu 4 ý chính của
học thuyết tế bào, trong đó có 1 ý
cố tình sai”.
- HS đối chiếu từng ý với SGK,
đánh dấu ý sai và sửa trên bảng
Canva dùng chung; nhóm ghi căn
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
cứ kiểm chứng ngay dưới nội dung
sửa.
- Đại diện nhóm trình bày; GV
đánh giá độ chính xác và cách
kiểm chứng, không đánh giá theo
câu trả lời ban đầu của AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm đọc thông tin SGK,
quan sát các hình ảnh, thảo luận
nhanh để tìm ra những bức tranh
đúng và trả lời các câu hỏi của
GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Các nhóm giơ tay xác định nhanh
các hình ảnh; cử đại diện trả lời
các câu hỏi của GV.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Hoạt động 2: Các nguyên tố hóa học có trong tế bào
a. Mục tiêu:
- Liệt kê được một số nguyên tố hóa học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C
có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
- Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin khi phát biểu ý kiến của bản thân về vai trò của
nước và các nguyên tố khoáng.
7
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong phần II (SGK tr.25) để
tìm hiểu các nguyên tố hóa học trong tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo
luận nội dung SGK, hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần II và
quan sát các hình ảnh (SGK tr.24) để tìm
hiểu về các nguyên tố hóa học có trong tế
bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Các nguyên tố hóa
học trong tế bào
- Trong số 92 nguyên tố
hóa học có trong tự
nhiên, chỉ có khoảng
20% - 25% nguyên tố
hóa học cần thiết cho sự
tồn tại, sinh trưởng và
phát triển của các sinh
vật.
- Mỗi nguyên tố chiếm
tỉ lệ khác nhau, trong đó
các nguyên tố C, H, O,
N chiếm khoảng 96,3 %
khối lượng chất khô của
tế bào.
- Dựa vào tỉ lệ có trong
cơ thể mà các nguyên tố
hoá học được chia thành
hai loại: nguyên tố đa
lượng và nguyên tố vi
lượng.
- Carbon có vai trò đặc
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm, biệt quan trọng trong tế
yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học bào:
tập trong vòng 15 phút. (Phiếu học tập ở + Nguyên tử carbon có
4 electron
NLS
1.1.NC1b:
HS áp dụng
được kỹ
thuật tìm
kiếm để lấy
dữ liệu,
thông tin và
nội dung
trong môi
trường số.
1.2.NC1a:
HS đánh giá
được độ tin
cậy của các
nguồn dữ
liệu, thông
tin và nội
dung số.
2.4.NC1a:
HS đề xuất
và sử dụng
công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho
quá trình hợp
tác.
2.2.NC1c:
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
HỌC SINH
phần Hồ sơ học tập)
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp mẫu Google Sheets gồm
nguyên tố, nhóm đa lượng/vi lượng, vai
trò và hậu quả khi thiếu.
- HS khai thác SGK, tìm thêm hình ảnh
thực phẩm hoặc sinh vật bằng từ khóa
tiếng Việt, ghi nguồn và hoàn thành bảng
theo nhóm.
- Nhóm lọc các dữ liệu trùng hoặc chưa
có căn cứ, trình bày một nguyên tố tiêu
biểu; GV chốt kiến thức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc thông tin, kết hợp quan
sát biểu đồ SGK, thảo luận, hoàn thành
phiếu bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần
lượt các câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- Các nhóm nộp lại phiếu bài tập cho GV.
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS:
+ Các nguyên tố hoá học trên Trái Đất
cấu tạo nên cơ thể chúng ta và các sinh
vật có nguồn gốc từ đâu?
+ Trong nông nghiệp, để bảo quản thực
phẩm, nhất là khi xuất khẩu, người ta
thường sử dụng tia phóng xạ để diệt các
loại vi khuẩn, nấm, virus. Vậy liệu các
hạt phóng xạ có lưu lại trên thực phẩm
và gây nguy hiểm cho người sử dụng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
hoá trị ở vòng ngoài nên
có thể đồng thời tạo bốn
liên kết cộng hoá trị với
các nguyên tử carbon
khác, hình thành nên bộ
khung carbon đa dạng
và kích thước lớn và cấu
hình không gian đa
dạng.
+ Bộ khung carbon liên
kết với các nguyên tử
hydrogen tạo khung
hydrocarbon có dạng
mạch thẳng hoặc mạch
vòng, phân nhánh hoặc
không phân nhánh
+
Bộ
khung
hydrocarbon liên kết với
các nhóm chức khác
nhau tạo nên các hợp
chất hữu cơ chủ yếu của
tế
bào
như
carbohydrate,
lipid,
protein và nucleic acid.
- Nguyên tử carbon linh
hoạt có thể tạo nên các
phân tử có cấu trúc và
tính chất hoá học khác
nhau từ cùng một số
lượng nguyên tử (cùng
công thức hoá học).
HS áp dụng
được các
phương pháp
tham chiếu
và ghi nguồn
phù hợp.
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
không?
*Gợi ý:
+ Thực phẩm được chiếu xạ an toàn đối
với người sử dụng. Giống như chúng ta
chiếu đèn lên tường, các photon không
lưu lại trên tường.
+ các nguyên tố hoá học trên Trái Đất đến
từ các ngôi sao trong vũ trụ. Các ngôi sao
“chết đi” sẽ bị nổ tung và các đám bụi
chứa các nguyên tố hoá học tập hợp lại
tạo nên các hành tinh như Trái Đất của
chúng ta. Các em HS sẽ được học về
nguồn gốc sự sống trên Trái Đất trong
chương trình lớp 12.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các
nhóm thông qua phiếu học tập.
- GV cho HS xem một video ngắn, cung
cấp thêm kiến thức về ứng dụng của đồng
vị phóng xạ và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
https://youtu.be/mW3kigpfp5o
NLS
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nước và vai trò của nước đối với sự sống
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và
sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
- Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin khi phát biểu ý kiến của bản thân về vai trò của
nước và các nguyên tố khoáng.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi, yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
mục 1 phần III (SGK tr.25 - 26).
10
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội
dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận theo đôi, yêu cầu các
nhóm đọc thông tin mục, quan sát hình 5.3
trang 23 phần II (SGK tr.22 - 23) để tìm hiểu
về cấu tạo và tính chất của nước.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho các nhóm đôi:
+ Quan sát hình 5.3a và cho biết các nguyên
tử cấu tạo nên phân tử nước mang điện tích
gì? Tại sao? Tính phân cực của phân tử
nước là do đâu?
+ Liên kết hydrogen được hình thành như thế
nào?
+ Cấu trúc hóa học của nước quy định các
tính chất vật lí nào?
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp hình cấu tạo phân tử nước và
liên kết hydrogen trên Canva.
- HS gắn nhãn điện tích riêng phần, xác định
đầu ưa nước/khả năng tạo liên kết và viết chú
thích giải thích tính phân cực.
- Các nhóm đổi sản phẩm, dùng SGK kiểm
tra ba chú thích; nhóm tác giả chỉnh sửa trước
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
III. Nước và vai trò
của nước đối với sự
sống
1. Cấu trúc và tính
chất vật lí, hóa học
của nước
- Một phân tử nước
được cấu tạo từ một
nguyên tử oxygen liên
kết với hai nguyên tử
hydrogen bằng liên
kết cộng hoá trị (là
liên kết được hình
thành do dùng chung
cặp electron).
- Đầu oxygen của
phân tử nước sẽ mang
điện tích âm, còn đầu
hydrogen sẽ mang
điện tích dương =>
Tính phân cực của
phân tử nước.
- Cấu trúc hoá học của
nước làm cho nước có
các đặc tính vật lí rất
đặc biệt: + Các phân
tử nước ở nơi bề mặt
tiếp xúc với không khí
liên kết chặt với nhau
tạo nên sức căng bề
NLS
3.1.NC1a:
HS áp
dụng được
các cách
tạo và
chỉnh sửa
nội dung ở
các định
dạng số
khác nhau.
3.2.NC1a:
HS sửa
đổi, tinh
chỉnh, cải
thiện và
tích hợp
nội dung số
để tạo sản
phẩm mới.
2.4.NC1a:
HS đề xuất
và sử dụng
công cụ,
công nghệ
số phù hợp
cho quá
trình hợp
tác.
10.C2.MR
2: Sử dụng
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
khi báo cáo.
- GV cung cấp học liệu HHMI BioInteractive
– Episode 21: Water: Life's Solvent and pH:
https://www.biointeractive.org/CrashCourse/
biology-21. HS đọc/xem phần liên quan và
ghi 3 đặc điểm của nước (tính phân cực/liên
kết hydrogen, khả năng hòa tan, điều hòa
nhiệt) và mỗi đặc điểm gắn với một vai trò
sinh học; HS phải ghi dữ liệu/nhận xét ban
đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, trao
đổi, trả lời câu hỏi của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS dùng
ChatGPT/Gemini với prompt: “Từ 3 đặc
điểm và vai trò tôi cung cấp, hãy tạo bảng
nguyên nhân – tính chất – hệ quả sinh học.
Nếu một mối liên hệ chưa đủ căn cứ hãy ghi
“cần kiểm chứng”, không tự thêm dữ kiện.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK và học liệu
gốc, đánh dấu nội dung phù hợp/chưa phù
hợp; nhóm tự quyết định nội dung sửa và
chịu trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời lần lượt các câu
hỏi.
- Những HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS:
+ Tại sao mùa đông ở vùng biển thường ấm
hơn so với ở vùng xa biển?
+ Tại sao mùa đông, để giữ ấm cho cây mạ,
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
mặt.
+ Các phân tử nước
liên kết với nhau
bằng rất nhiều liên kết
hydrogen nên phải
được cung cấp một
nhiệt lượng lớn mới
có thể làm tăng nhiệt
độ của nước.
+ Nước có nhiệt dung
đặc trưng, nhiệt độ
bay hơi cao.
- Bảng nguyên nhân –
tính chất – vai trò sinh
học của nước đã được
đối chiếu SGK/học
liệu.
NLS
được một
số ứng
dụng AI
trong học
tập.
10.C3.2:
Thực hành
đặt prompt
để giải
quyết vấn
đề gần gũi
trong học
tập một
cách hiệu
quả.
10.A1.1:
Thực hành
xác định
được vai
trò của con
người
trong sử
dụng, vận
hành, tùy
chỉnh một
hệ thống
AI cụ thể.
12
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
bà con nông dân lại tát nước vào ruộng mạ?
* Gợi ý:
Cả hai câu trên đều liên quan đến đặc tính vật
lí của nước, ban ngày nước hấp thụ nhiệt từ
ánh sáng mặt trời làm nước ấm lên, khi đêm
xuống, nhiệt độ không khí giảm, nhiệt từ
nước lại toả vào không khí làm cho không
khí ấm hơn.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một gợi ý
của AI được chấp nhận hoặc bác bỏ và giải
thích căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp
theo.
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS
2. Vai trò sinh học của nước đối với tế bào
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và
sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
- Vận dụng tính chất của nước giải thích được cơ sở của việc kết hợp tới nước khi bón
phân.
- Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin khi phát biểu ý kiến của bản thân về vai trò của
nước và các nguyên tố khoáng.
- Tích cực tìm tòi các nội dung về nước và các nguyên tố khoáng để hoàn thành nội
dung thảo luận nhóm.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đôi tiếp tục đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục 2 phần II
(SGK tr.26).
- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp hoặc động não để trả lời câu hỏi “Tại sao hàng ngày
chúng ta cần phải uống đủ nước?”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm đôi tiếp
tục đọc thông tin và quan sát hình
ảnh mục 2 phần II (SGK tr.23) để
tìm hiểu về vai trò sinh học của
nước.
- GV sử dụng kĩ thuật “tia chớp”,
khuyến khích HS trả lời câu hỏi
một cách nhanh nhất: “Tại sao
hàng ngày chúng ta cần phải uống
đủ nước?”
- GV cho HS xem video ngắn để
HS hiểu thêm về vai trò của nước
đối với cơ thể (nếu còn thời gian)
https://youtu.be/YUbGKF3rE_8
Tích hợp NLS:
- GV đưa bốn tình huống: mất
nước, cây héo, nước đóng băng,
côn trùng đi trên mặt nước; nhóm
chọn một tình huống.
- HS dùng chatbot AI gợi ý cơ sở
khoa học, sau đó đối chiếu với
SGK và mô hình nước để lập sơ
đồ “đặc điểm của nước → hiện
tượng → ý nghĩa sinh học” trên
Canva. (10.C3.2; 10.A1.1)
- Nhóm trình bày và nêu rõ ý nào
của AI đã được sửa hoặc loại bỏ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin
SGK và trao đổi nhanh để đưa ra
các lí do vì sao chúng ra cần phải
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. Nước và vai trò sinh
học của nước
2. Vai trò sinh học của
nước trong tế bào.
Nước có vai trò đặc biệt
quan trọng đối với tế bào
do:
- Là thành phần chủ yếu
cấu tạo nên các tế bào và cơ
thể.
- Có khả năng hoà tan nhiều
chất cần thiết cho các hoạt
động sống của tế bào.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
- Là nguyên liệu của nhiều
phản ứng và là môi trường
cho các phản ứng sinh hoá
diễn ra trong tế bào.
- Góp phần định hình cấu
trúc không gian đặc trưng
của nhiều phân tử hữu cơ
trong tế bào, đảm bảo cho
chúng thực hiện được các
chức năng sinh học, góp
phần điều hoà nhiệt độ tế
bào và cơ thể.
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
uống đủ nước mỗi ngày.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS xung phong trả lời ngắn gọn,
nhanh chóng.
- Những HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về các nguyên tố hóa học và nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hoàn thành phần Bài tập (SGK
tr.27)
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Tích hợp NLS:
- GV tổ chức phần câu hỏi trắc nghiệm của bài trên Wayground. HS trả lời cá nhân,
xem phản hồi và ghi lại một câu sai cùng căn cứ sửa từ SGK; GV dùng báo cáo kết
quả để chữa các lỗi phổ biến.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS làm việc theo tổ (mỗi tổ là một nhóm), giải quyết các bài tập sau:
1. Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng ta được lấy từ đâu? Giải
th
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.
Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc
nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá
học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế
bào.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
● Nhận thức sinh học:
+ Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O,N, S, P).
+ Nếu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử
C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và
sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
● Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về vai trò
của nước và các nguyên tố hóa học trong tế bào để biết cách cân bằng
lượng nước và các chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể; Giải thích được hiện
tượng thiếu nước và khoáng ở sinh vật.
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự
trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài.
● Giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin khi phát biểu ý
kiến của bản thân về vai trò của nước và các nguyên tố khoáng.
● Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết
tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay
trước lớp.
● Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ
năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.
1
● Năng lực tư duy logic và nghiên cứu khoa học: thông qua các hoạt động
nghiên cứu tình huống giả định.
● Tích hợp kiến thức của các môn học, kết nối kiến thức mới với kiến thức
đã học và vận dụng những gì đã học vào giải quyết các vấn để của đời
sống.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung
số.
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp
tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI
tạo ra.
Năng lực AI:
10.C2.MR2: Sử dụng được một số ứng dụng AI trong học tập.
10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một cách
hiệu quả.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận hành, tùy
chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
3. Phẩm chất
- Thấy được vai trò quan trọng của hoá học trong nghiên cứu và học tập môn
Sinh học, qua đó có nhu cầu tìm hiểu thêm về cơ sở hoá học của sự sống.
- Khi hiểu được những ứng dụng thực tiễn của kiến thức sinh học vào đời sống,
HS càng thêm yêu thích môn học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-
Dạy học trực quan.
Dạy học trải nghiệm.
Dạy học theo nhóm nhỏ và nhóm cặp đôi.
Kĩ thuật công não, động não.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
- Các tình huống thực tế (kèm hình ảnh hoặc video) về các bệnh liên quan đến
thiếu khoáng ở thực vật hay người.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Hình ảnh, Google Forms, Google Sheets,
Canva và Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
- Học liệu số: HHMI BioInteractive – Episode 21: Water: Life's Solvent and pH:
https://www.biointeractive.org/CrashCourse/biology-21
2. Đối với học sinh
- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập thông
tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số; nội dung do
AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin cậy.
- Thiết bị (máy tính, điện thoại) có kết nối internet.
- Biên bản thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh liên quan đến một số vấn đề trên cơ thể
người và cây trồng, sau đó yêu cầu HS dự đoán nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng
đó.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms gồm ba câu dự đoán về tỉ lệ nước trong cơ thể và vai trò của
nước; HS trả lời bằng mã nhóm. GV chiếu biểu đồ kết quả, chọn một nhận định có
nhiều ý kiến khác nhau để dẫn dắt vào bài.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng được các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong
môi trường số.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh và yêu cầu HS dự đoán nguyên nhân của các
hiện tượng này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và cho biết nguyên nhân của các hiện tượng
trong ảnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS chia sẻ hiểu biết cá nhân cho GV và cả lớp (HS không nhất thiết trả lời đúng):
+ Hiện tượng khô da do thiếu nước
+ Hiện tượng cây khô cháy do nắng gắt và hạn hán.
+ Các bệnh trên cây, lá cây do thiếu các chất sinh dưỡng.
- Các HS còn lại nêu ra ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cơ thể các sinh vật sống đều cần cung cấp một lượng
nhất định nước và các chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động của các mô, tế bào, cơ
quan, hệ cơ quan,… nếu thiếu chất dinh dưỡng, các bộ phận sẽ hoạt động kém hiệu
quả, đồng thời, cơ thể sẽ có các phản ứng khác nhau, biểu hiện ra bên ngoài. Để biết
được vai trò của các nguyên tố hóa học và nước đối với cơ thể sống, chúng ta hãy
cùng bắt đầu bài hôm nay – Bài 4: Các nguyên tố hóa học và nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu học thuyết tế bào
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các sinh vật có cấu tạo từ tế bào.
- Nêu được khái quát học thuyết tế bào.
- Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập về tế
bào.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong phần I (SGK tr.23 - 24) để tìm hiểu về học
thuyết tế bào.
4
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”, kết hợp sử dụng phương pháp hỏi – đáp để
hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm
(mỗi nhóm 4-5 HS), yêu cầu HS
đọc thông tin phần I (SGK tr.23 –
24) để tìm hiểu về Học thuyết tế
bào.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh
hơn?”: GV chuẩn bị một số hình
ảnh cấu tạo của cơ thể sinh vật,
một số vật dụng,… và yêu cầu HS
xác định đâu là tế bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
I. Khái quát về học thuyết
tế bào
- Năm 1839, hai nhà sinh
học người Đức là Matthias
Jakob
Schleiden
và
Theodor Schwann sau khi
quan sát cấu tạo của nhiều
loại tế bào thực vật và động
vật đã nhận thấy các sinh
vật đều có cấu trúc tế bào
giống nhau và họ đã đưa ra
học thuyết tế bào đầu tiên.
- Học thuyết tế bào hiện đại
bao gồm ba nội dung sau:
+ Tất cả mọi sinh vật đều
được cấu tạo từ một hoặc
nhiều tế bào. Sự sống được
tiếp diễn do có sự chuyển
hoá và sự di truyền xảy ra
bên trong các tế bào.
+ Tế bào là đơn vị nhỏ nhất,
đơn vị cấu trúc và đơn vị
chức năng cấu tạo nên mọi
cơ thể sinh vật.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ
sự phân chia các tế bào có
trước.
- Sự tương tác đặc biệt của
các phân tử hóa học trong tế
bào làm xuất hiện các đặc
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
1.2.NC1a: HS
đánh giá được
độ tin cậy của
các nguồn dữ
liệu, thông tin và
nội dung số.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
5
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
tính nổi trội như khả năng
sinh trưởng, sinh sản, cảm
ứng,…
- Sau khi HS hoàn thành trò chơi,
GV đặt câu hỏi thảo luận:
+ Học thuyết tế bào hiện đại có
những nội dung gì?
+ Dựa vào đâu mà Schleiden và
Schwann có thể đưa ra kết luận:
“Mọi sinh vật sống đều được cấu
tạo từ tế bào và các sản phẩm của
tế bào”?
Tích hợp NLS:
- GV giao nhóm nhập câu lệnh cho
chatbot AI: “Nêu 4 ý chính của
học thuyết tế bào, trong đó có 1 ý
cố tình sai”.
- HS đối chiếu từng ý với SGK,
đánh dấu ý sai và sửa trên bảng
Canva dùng chung; nhóm ghi căn
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
cứ kiểm chứng ngay dưới nội dung
sửa.
- Đại diện nhóm trình bày; GV
đánh giá độ chính xác và cách
kiểm chứng, không đánh giá theo
câu trả lời ban đầu của AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm đọc thông tin SGK,
quan sát các hình ảnh, thảo luận
nhanh để tìm ra những bức tranh
đúng và trả lời các câu hỏi của
GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Các nhóm giơ tay xác định nhanh
các hình ảnh; cử đại diện trả lời
các câu hỏi của GV.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Hoạt động 2: Các nguyên tố hóa học có trong tế bào
a. Mục tiêu:
- Liệt kê được một số nguyên tố hóa học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).
- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C
có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).
- Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin khi phát biểu ý kiến của bản thân về vai trò của
nước và các nguyên tố khoáng.
7
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong phần II (SGK tr.25) để
tìm hiểu các nguyên tố hóa học trong tế bào.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo
luận nội dung SGK, hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần II và
quan sát các hình ảnh (SGK tr.24) để tìm
hiểu về các nguyên tố hóa học có trong tế
bào.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Các nguyên tố hóa
học trong tế bào
- Trong số 92 nguyên tố
hóa học có trong tự
nhiên, chỉ có khoảng
20% - 25% nguyên tố
hóa học cần thiết cho sự
tồn tại, sinh trưởng và
phát triển của các sinh
vật.
- Mỗi nguyên tố chiếm
tỉ lệ khác nhau, trong đó
các nguyên tố C, H, O,
N chiếm khoảng 96,3 %
khối lượng chất khô của
tế bào.
- Dựa vào tỉ lệ có trong
cơ thể mà các nguyên tố
hoá học được chia thành
hai loại: nguyên tố đa
lượng và nguyên tố vi
lượng.
- Carbon có vai trò đặc
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm, biệt quan trọng trong tế
yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học bào:
tập trong vòng 15 phút. (Phiếu học tập ở + Nguyên tử carbon có
4 electron
NLS
1.1.NC1b:
HS áp dụng
được kỹ
thuật tìm
kiếm để lấy
dữ liệu,
thông tin và
nội dung
trong môi
trường số.
1.2.NC1a:
HS đánh giá
được độ tin
cậy của các
nguồn dữ
liệu, thông
tin và nội
dung số.
2.4.NC1a:
HS đề xuất
và sử dụng
công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho
quá trình hợp
tác.
2.2.NC1c:
8
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
HỌC SINH
phần Hồ sơ học tập)
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp mẫu Google Sheets gồm
nguyên tố, nhóm đa lượng/vi lượng, vai
trò và hậu quả khi thiếu.
- HS khai thác SGK, tìm thêm hình ảnh
thực phẩm hoặc sinh vật bằng từ khóa
tiếng Việt, ghi nguồn và hoàn thành bảng
theo nhóm.
- Nhóm lọc các dữ liệu trùng hoặc chưa
có căn cứ, trình bày một nguyên tố tiêu
biểu; GV chốt kiến thức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm đọc thông tin, kết hợp quan
sát biểu đồ SGK, thảo luận, hoàn thành
phiếu bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần
lượt các câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- Các nhóm nộp lại phiếu bài tập cho GV.
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS:
+ Các nguyên tố hoá học trên Trái Đất
cấu tạo nên cơ thể chúng ta và các sinh
vật có nguồn gốc từ đâu?
+ Trong nông nghiệp, để bảo quản thực
phẩm, nhất là khi xuất khẩu, người ta
thường sử dụng tia phóng xạ để diệt các
loại vi khuẩn, nấm, virus. Vậy liệu các
hạt phóng xạ có lưu lại trên thực phẩm
và gây nguy hiểm cho người sử dụng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
hoá trị ở vòng ngoài nên
có thể đồng thời tạo bốn
liên kết cộng hoá trị với
các nguyên tử carbon
khác, hình thành nên bộ
khung carbon đa dạng
và kích thước lớn và cấu
hình không gian đa
dạng.
+ Bộ khung carbon liên
kết với các nguyên tử
hydrogen tạo khung
hydrocarbon có dạng
mạch thẳng hoặc mạch
vòng, phân nhánh hoặc
không phân nhánh
+
Bộ
khung
hydrocarbon liên kết với
các nhóm chức khác
nhau tạo nên các hợp
chất hữu cơ chủ yếu của
tế
bào
như
carbohydrate,
lipid,
protein và nucleic acid.
- Nguyên tử carbon linh
hoạt có thể tạo nên các
phân tử có cấu trúc và
tính chất hoá học khác
nhau từ cùng một số
lượng nguyên tử (cùng
công thức hoá học).
HS áp dụng
được các
phương pháp
tham chiếu
và ghi nguồn
phù hợp.
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HỌC SINH
không?
*Gợi ý:
+ Thực phẩm được chiếu xạ an toàn đối
với người sử dụng. Giống như chúng ta
chiếu đèn lên tường, các photon không
lưu lại trên tường.
+ các nguyên tố hoá học trên Trái Đất đến
từ các ngôi sao trong vũ trụ. Các ngôi sao
“chết đi” sẽ bị nổ tung và các đám bụi
chứa các nguyên tố hoá học tập hợp lại
tạo nên các hành tinh như Trái Đất của
chúng ta. Các em HS sẽ được học về
nguồn gốc sự sống trên Trái Đất trong
chương trình lớp 12.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các
nhóm thông qua phiếu học tập.
- GV cho HS xem một video ngắn, cung
cấp thêm kiến thức về ứng dụng của đồng
vị phóng xạ và chuyển sang nội dung tiếp
theo.
https://youtu.be/mW3kigpfp5o
NLS
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nước và vai trò của nước đối với sự sống
1. Cấu trúc và tính chất vật lí, hóa học của nước
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và
sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
- Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin khi phát biểu ý kiến của bản thân về vai trò của
nước và các nguyên tố khoáng.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi, yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
mục 1 phần III (SGK tr.25 - 26).
10
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội
dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận theo đôi, yêu cầu các
nhóm đọc thông tin mục, quan sát hình 5.3
trang 23 phần II (SGK tr.22 - 23) để tìm hiểu
về cấu tạo và tính chất của nước.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho các nhóm đôi:
+ Quan sát hình 5.3a và cho biết các nguyên
tử cấu tạo nên phân tử nước mang điện tích
gì? Tại sao? Tính phân cực của phân tử
nước là do đâu?
+ Liên kết hydrogen được hình thành như thế
nào?
+ Cấu trúc hóa học của nước quy định các
tính chất vật lí nào?
Tích hợp NLS:
- GV cung cấp hình cấu tạo phân tử nước và
liên kết hydrogen trên Canva.
- HS gắn nhãn điện tích riêng phần, xác định
đầu ưa nước/khả năng tạo liên kết và viết chú
thích giải thích tính phân cực.
- Các nhóm đổi sản phẩm, dùng SGK kiểm
tra ba chú thích; nhóm tác giả chỉnh sửa trước
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
III. Nước và vai trò
của nước đối với sự
sống
1. Cấu trúc và tính
chất vật lí, hóa học
của nước
- Một phân tử nước
được cấu tạo từ một
nguyên tử oxygen liên
kết với hai nguyên tử
hydrogen bằng liên
kết cộng hoá trị (là
liên kết được hình
thành do dùng chung
cặp electron).
- Đầu oxygen của
phân tử nước sẽ mang
điện tích âm, còn đầu
hydrogen sẽ mang
điện tích dương =>
Tính phân cực của
phân tử nước.
- Cấu trúc hoá học của
nước làm cho nước có
các đặc tính vật lí rất
đặc biệt: + Các phân
tử nước ở nơi bề mặt
tiếp xúc với không khí
liên kết chặt với nhau
tạo nên sức căng bề
NLS
3.1.NC1a:
HS áp
dụng được
các cách
tạo và
chỉnh sửa
nội dung ở
các định
dạng số
khác nhau.
3.2.NC1a:
HS sửa
đổi, tinh
chỉnh, cải
thiện và
tích hợp
nội dung số
để tạo sản
phẩm mới.
2.4.NC1a:
HS đề xuất
và sử dụng
công cụ,
công nghệ
số phù hợp
cho quá
trình hợp
tác.
10.C2.MR
2: Sử dụng
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
khi báo cáo.
- GV cung cấp học liệu HHMI BioInteractive
– Episode 21: Water: Life's Solvent and pH:
https://www.biointeractive.org/CrashCourse/
biology-21. HS đọc/xem phần liên quan và
ghi 3 đặc điểm của nước (tính phân cực/liên
kết hydrogen, khả năng hòa tan, điều hòa
nhiệt) và mỗi đặc điểm gắn với một vai trò
sinh học; HS phải ghi dữ liệu/nhận xét ban
đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, trao
đổi, trả lời câu hỏi của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS dùng
ChatGPT/Gemini với prompt: “Từ 3 đặc
điểm và vai trò tôi cung cấp, hãy tạo bảng
nguyên nhân – tính chất – hệ quả sinh học.
Nếu một mối liên hệ chưa đủ căn cứ hãy ghi
“cần kiểm chứng”, không tự thêm dữ kiện.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK và học liệu
gốc, đánh dấu nội dung phù hợp/chưa phù
hợp; nhóm tự quyết định nội dung sửa và
chịu trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời lần lượt các câu
hỏi.
- Những HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS:
+ Tại sao mùa đông ở vùng biển thường ấm
hơn so với ở vùng xa biển?
+ Tại sao mùa đông, để giữ ấm cho cây mạ,
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
mặt.
+ Các phân tử nước
liên kết với nhau
bằng rất nhiều liên kết
hydrogen nên phải
được cung cấp một
nhiệt lượng lớn mới
có thể làm tăng nhiệt
độ của nước.
+ Nước có nhiệt dung
đặc trưng, nhiệt độ
bay hơi cao.
- Bảng nguyên nhân –
tính chất – vai trò sinh
học của nước đã được
đối chiếu SGK/học
liệu.
NLS
được một
số ứng
dụng AI
trong học
tập.
10.C3.2:
Thực hành
đặt prompt
để giải
quyết vấn
đề gần gũi
trong học
tập một
cách hiệu
quả.
10.A1.1:
Thực hành
xác định
được vai
trò của con
người
trong sử
dụng, vận
hành, tùy
chỉnh một
hệ thống
AI cụ thể.
12
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
bà con nông dân lại tát nước vào ruộng mạ?
* Gợi ý:
Cả hai câu trên đều liên quan đến đặc tính vật
lí của nước, ban ngày nước hấp thụ nhiệt từ
ánh sáng mặt trời làm nước ấm lên, khi đêm
xuống, nhiệt độ không khí giảm, nhiệt từ
nước lại toả vào không khí làm cho không
khí ấm hơn.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một gợi ý
của AI được chấp nhận hoặc bác bỏ và giải
thích căn cứ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp
theo.
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NLS
2. Vai trò sinh học của nước đối với tế bào
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và
sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.
- Vận dụng tính chất của nước giải thích được cơ sở của việc kết hợp tới nước khi bón
phân.
- Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin khi phát biểu ý kiến của bản thân về vai trò của
nước và các nguyên tố khoáng.
- Tích cực tìm tòi các nội dung về nước và các nguyên tố khoáng để hoàn thành nội
dung thảo luận nhóm.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đôi tiếp tục đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục 2 phần II
(SGK tr.26).
- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp hoặc động não để trả lời câu hỏi “Tại sao hàng ngày
chúng ta cần phải uống đủ nước?”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm đôi tiếp
tục đọc thông tin và quan sát hình
ảnh mục 2 phần II (SGK tr.23) để
tìm hiểu về vai trò sinh học của
nước.
- GV sử dụng kĩ thuật “tia chớp”,
khuyến khích HS trả lời câu hỏi
một cách nhanh nhất: “Tại sao
hàng ngày chúng ta cần phải uống
đủ nước?”
- GV cho HS xem video ngắn để
HS hiểu thêm về vai trò của nước
đối với cơ thể (nếu còn thời gian)
https://youtu.be/YUbGKF3rE_8
Tích hợp NLS:
- GV đưa bốn tình huống: mất
nước, cây héo, nước đóng băng,
côn trùng đi trên mặt nước; nhóm
chọn một tình huống.
- HS dùng chatbot AI gợi ý cơ sở
khoa học, sau đó đối chiếu với
SGK và mô hình nước để lập sơ
đồ “đặc điểm của nước → hiện
tượng → ý nghĩa sinh học” trên
Canva. (10.C3.2; 10.A1.1)
- Nhóm trình bày và nêu rõ ý nào
của AI đã được sửa hoặc loại bỏ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin
SGK và trao đổi nhanh để đưa ra
các lí do vì sao chúng ra cần phải
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. Nước và vai trò sinh
học của nước
2. Vai trò sinh học của
nước trong tế bào.
Nước có vai trò đặc biệt
quan trọng đối với tế bào
do:
- Là thành phần chủ yếu
cấu tạo nên các tế bào và cơ
thể.
- Có khả năng hoà tan nhiều
chất cần thiết cho các hoạt
động sống của tế bào.
6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo ra.
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
- Là nguyên liệu của nhiều
phản ứng và là môi trường
cho các phản ứng sinh hoá
diễn ra trong tế bào.
- Góp phần định hình cấu
trúc không gian đặc trưng
của nhiều phân tử hữu cơ
trong tế bào, đảm bảo cho
chúng thực hiện được các
chức năng sinh học, góp
phần điều hoà nhiệt độ tế
bào và cơ thể.
14
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN - HỌC SINH
uống đủ nước mỗi ngày.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS xung phong trả lời ngắn gọn,
nhanh chóng.
- Những HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của HS, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung tiếp theo.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về các nguyên tố hóa học và nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hoàn thành phần Bài tập (SGK
tr.27)
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Tích hợp NLS:
- GV tổ chức phần câu hỏi trắc nghiệm của bài trên Wayground. HS trả lời cá nhân,
xem phản hồi và ghi lại một câu sai cùng căn cứ sửa từ SGK; GV dùng báo cáo kết
quả để chữa các lỗi phổ biến.
Mã NLS:
- 2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS làm việc theo tổ (mỗi tổ là một nhóm), giải quyết các bài tập sau:
1. Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng ta được lấy từ đâu? Giải
th
 








Các ý kiến mới nhất