TOÁN LỚP 5 tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lu Van Chuyen
Ngày gửi: 10h:16' 07-05-2023
Dung lượng: 80.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lu Van Chuyen
Ngày gửi: 10h:16' 07-05-2023
Dung lượng: 80.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 36)
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân
không thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay
đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2. Bài 3 HSHTT thực hiện.
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Biết được 2 số thập phân bằng nhau là 2 số có các chữ số giống nhau.
II.Đồ dùng dạy – học:
1. Đồ dùng
1) GV: SGK, bảng phụ…
2) HS : SGK, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5
nhanh, ai đúng" với nội dung: bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và
chuyển các STP sau thành hỗn số:
nhanh hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3
54,07
17,544
1,2
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá:
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ
chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số
thập phân không thay đổi.
* Cách tiến hành:
Ví dụ
- HS điền và nêu kết quả :
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số
thích hợp vào chỗ trống :
9dm = 90cm
9dm = ...cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của
HS sau đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết
quả của bài toán trên, em hãy so sánh
0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả so
sánh của em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành
0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 =
0,9. Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90 ta được
một số như thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại
*HSHN: Biết được 2 số thập phân
bằng nhau là 2 số có các chữ số
giống nhau.
các nhận xét.
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- HS : 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của hai số
thập phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ
số vào bên phải phần thập phân của số
0,90 thì ta được số 0,90.
- Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số
bằng với số 0,90.
- 1 HS đọc.
Nhận biết:
0,9 = 0,90 số 0 sau dấu phẩy k có giá
trị.
3. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
(HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
kết quả.
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của - 1 HS (M3,4)nêu.
bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
quả
- GV nhận xét, chữa bài
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
Bài 3: HSHTT thực hiện
HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết
quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó
khăn
4. Vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
bài: Viết thành số có 3 chữ số ở phần
thập phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
- HS nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 37)
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2. Bài 3 có thể dạy với HSHTT.
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Đọc viết được 2, 3 số thập phân.
II.Đồ dùng dạy – học:
1)GV: SGK, Bảng phụ
2)HS : SGK, bảng con...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền - HS chơi trò chơi
điện". Một bạn đọc một số TP bất kì
sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn
đó phải đọc ngay một số TP bằng
với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục
như vậy từ bạn này đến bạn khác,
bạn nào không nêu được thì thua
cuộc.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP
có phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS 8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK: Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
8,1 = 81dm ; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và
7,9?
- 8,1 > 7,9
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 - Phần nguyên 8 > 7
và 7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so - Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và
ngược lại.
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- 2-3 HS nêu
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và
3,698m
- Không vì phần nguyên của 2 số đó
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể bằng nhau
so sánh được 2 STP này không? Vì - HS thảo luận nêu:
sao?
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
- Vậy để so sánh được ta là như thế + So sánh 2 phần thập phân với nhau.
nào?
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu
cầu HS so sánh phần thập phân của - 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
2 số đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như
SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
10 m = 7dm =700mm
+ Phần thập phân của 35,698m là
698
1000 m = 698mm
Mà 700mm > 698mm
7
698
nên 10 m > 1000 m
Do đó 35,7m > 35,698m
35,7 > 35,698
Từ kết quả trên hãy so sánh:
Hàng phần mười 7 > 6
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của
35,7 và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường - 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
hợp này?
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV tóm tắt, kết luận.
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
*HSHN: Đọc viết được 2, 3 số thập
phân.
3. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 <
HS nêu cách so sánh
51
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 >
Bài 2: HĐ cá nhân
3
- Nêu yêu cầu của bài toán
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu - Cần so sánh các số này
HS nêu cách làm.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Bài 3: HSHTT
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ So sánh phần nguyên 6<7<8<9
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau
so sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
0,187.
- GV cho HS vận dụng kiến thức - HS nghe và thực hiện
làm bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
95,7 … 95,68
81,01 …
81,010
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
TOÁN (TIẾT 38)
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS Làm bài1,2,3, 4a
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Đọc và viết được số thập phân có 2, 3 chữ số.
II.Đồ dùng dạy – học:
1) GV: SGK, Bảng phụ ....
2) HS: SGK, bảng con...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi"Phản xạ - HS chơi
nhanh": Một HS nêu một số thập
phân bất kì sau đó chỉ định 1 HS
khác nêu một STP lớn hơn số thập
phân vừa nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Ôn tập kiến thức
*Mục tiêu: Nêu được cách so sánh hai số thập phân
*Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại - Học sinh nhắc lại.
cách so sánh 2 số thập phân.
- Giáo viên lấy ví dụ yêu cầu học 83,7 < 84,6
sinh áp dụng quy tắc đã học rồi so 16,3 < 16,4
sánh.
*HSHN: Đọc và viết được số thập 2,23; 3,42...
phân có 2, 3 chữ số.
3. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm bài 1,2,3, 4a
- HS (M3,4) làm cả bài 4b
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Học sinh tự giải rồi báo cáo kết quả
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết 84,2 > 84, 19
quả.
6,843 < 6,85
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
47,5 = 47,500
90,6 > 89,6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Chấm 1 số bài.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét chữa bài.
- HS đọc
- Học sinh giải vào vở.
4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
- HS theo dõi
Bài 4a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi học sinh chữa bài.
- Nhận xét chữa bài.
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán.
- Học sinh tự làm bài
a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Học sinh tự làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả:
9,708 < 9,718
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm vào vở
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
- Cho HS làm bài tập sau: Điền chữ - HS nghe và thực hiện
số thích hợp vào ô trống:
a) 23,651 > 23,6
5
a) 23,651 > 23,6
5
b) 1,235 = 1,235 0
b) 1,235 = 1,235
c) 21,832 < 21,
c) 21,832 < 21, 9 00
00
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm2022
TOÁN (TIẾT 39)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân.
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. 4a (bỏ) , 4b HSHTT thực hiện.
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Đọc viết được vài số thập phân.
II.Đồ dùng dạy – học:
1) GV: SGK, bảng phụ…
2) HS: SGK, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Trò chơi: Xây nhà:
- HS chơi trò chơi
15,5
15,5
0
34,66
34,660
2,01
2,010
4,80
4,8000
-Giáo viên tổ chức cho 2 đội tham
gia chơi, mỗi đội 5 em. Khi nghe
giáo viên hô 1, 2, 3 bắt đầu mỗi đội
sẽ phải tìm thật nhanh các số thập
26 +các mảnh ghép để ghép
phân trên
17nhà cho gắn vào đúng vị trí
vào ngôi
cho phù hợp. Khi dán xong sẽ được
hình ngôi nhà mái đỏ, tường vàng,
cửa xanh. Gắn đúng 1 hình sẽ được
10 điểm. Đội nào làm đúng và hoàn
- HS nghe
thành trước sẽ là đội thắng cuộc.
- Lưu ý: Các vị trí tương ứng sẽ là
- HS nghe
các STP bằng nhau
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
- HS ghi vở
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài
lên bảng.
2. Thực hành, luyện tập:
*Mục tiêu: - Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân.
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
- HS (M3,4) làm được bài tập 4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS hoạt động cặp đôi
- Một HS chỉ số TP, 1 HS đọc
- GV có thể cho HS hỏi thêm về giá - HS nêu : Giá trị của chữ số 1 trong
trị theo hàng của các chữ số trong
số 28,416 là 1 phần trăm.
từng số thập phân. Ví dụ : Hãy nêu
- Giá trị của chữ số 1 trong số 0,0187
giá trị của chữ số 1 trong các số
là 1 phần mười.
28,416 và 0,187.
- GVnhận xét HS.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS cả lớp viết vào vở.
- HS viết số, báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
a. 5,7 ; b. 32,85 ; c. 0,01 ; d. 0,304
của bạn trên bảng, sau đó chữa bài
và cho điểm HS.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV tổ chức cho HS làm bài cá
nhân
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các số : 42,538 ; 41,835 ; 42, 358 ;
41,538
- Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :
41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538.
Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân
- HS làm bài vào vở
- Cho HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn HS
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Số nào lớn nhất trong các số sau:
- HS nêu.
74,26 ; 74,62 ; 47,99 ; 100,01
*HSHN: Đọc viết được vài số thập
phân.
-HS đọc
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
10 năm 2022
Thứ sáu ngày 28 tháng
TOÁN ( TIẾT 40)
VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản).
- Viết được số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- HS cả lớp làm được bài 1, 2a HSHTT, 3.
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Đọc được vài đơn vị đo độ dài.
II.Đồ dùng dạy – học:
1) GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài.
2) HS: SGK, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi"Tìm nhanh,tìm đúng".
- Cách chơi: Trưởng trò đưa nhanh
các số TP có chữ số 5 ở các hàng
sau đó gọi HS nêu nhanh giá trị của
chữ số đó.
-VD: 56,679; 23,45 ; 134,567...
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên - HS nghe
dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - HS ghi vở
lên bảng
2.Hình thành kiến thức mới:
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài:
*Mục tiêu: Biết được mối quan hệ của bảng đơn vị đo độ dài
*Cách tiến hành:
* Bảng đơn vị đo độ dài:
- Giáo viên treo bảng đơn vị đo độ - 1 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
dài.
- Yêu cầu học sinh nêu tên đơn vị - 1 học sinh lên bảng viết.
đo độ dài từ bé đến lớn.
- Gọi 1 học sinh viết tên các đơn vị
đo độ dài vào bảng (kẻ sẵn)
* Quan hệ giữa các đơn vị đo độ
dài liền kề.
1
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa
dam và m? m và dam? (học sinh 1m = 10 dam = 10dm
nêu GV ghi bảng)
- Hỏi tương tự để hoàn chỉnh bảng
đơn vị đo độ dài (như phần chuẩn
bị).
- Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau gấp
- Hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn hoặc kém nhau 10 lần.
vị đo độ dài liền kề nhau?
* Quan hệ giữa các đơn vị đo
thông dụng
- Học sinh lần lượt nêu:
1
- Yêu cầu học sinh nêu mối quan
hệ giữa m với km, cm, mm?
1000m = 1km
1m = 1000 km
* Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới
dạng số thập phân
* VD1:
- GV nêu bài toán: Viết STP thích
hợp vào chỗ chấm:
1
1m = 100cm
1cm = 100 m
1
1m = 1000mm ; 1mm= 1000 m
6m4dm= ... m
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả và - Học sinh thảo luận và nêu cách làm
cách tìm STP để điền
- GV nhận xét và nhắc lại cách làm. - Lớp theo dõi và nhận xét
4
- GV có thể hướng dẫn bằng sơ đồ
sau:
+ B1: 6m4dm = 6 10 m (chuyển
6m4dm thành hỗn số có đơn vị là m)+
4
B2: Chuyển 6 10 m STP có đơn vị là
4
m:
6m4dm = 6 10 m = 6,4m
- HS theo dõi.
* VD 2: Làm tương tự như VD 1
5
- HS làm 3m 5cm = 3 100 m = 3,05m.
3. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu:Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn
giản).
HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- HS cả lớp làm vở
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét
6
8m 6dm = 8 10 m = 8,6m
2
2dm 2cm = 2 100 dm = 2,02dm
7
3m 7cm = 3 100 m = 3,07m
13
23m 13cm = 23 100 m = 23,13m
Bài 2: HĐ cá nhân
4
- Gọi HS nêu cách viết 3m 4dm = ?
- 3m 4dm = 3 100 m = 3,4m
m
- HS nêu
- GV nêu và hướng dẫn lại.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chấm bài nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm và chia sẻ
- Nhận xét chữa bài.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS cả lớp làm vở, báo cáo bết quả
- Đáp án:
2m 5cm = 2,05m
21m 36cm = 21,36m
8dm 7cm = 8,7dm
4dm 32mm = 4,32dm
73mm = 0,73dm
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
a. 5km 203m = 5,203km
b. 5km 75m = 5,075km
c. 302m = 0,203km
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
bài: Viết STP thích hợp vào chỗ - HS làm bài
chấm:
72m 5cm =72,05m
72m 5cm =.......m
10m 2dm =10,2m
10m 2dm =.......m
50km 200m = 50.2km
50km 200m = .....km
15m 50cm = 15,5m
15m 50cm = .....m
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
TOÁN ( TIẾT 36)
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân
không thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay
đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2. Bài 3 HSHTT thực hiện.
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Biết được 2 số thập phân bằng nhau là 2 số có các chữ số giống nhau.
II.Đồ dùng dạy – học:
1. Đồ dùng
1) GV: SGK, bảng phụ…
2) HS : SGK, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5
nhanh, ai đúng" với nội dung: bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và
chuyển các STP sau thành hỗn số:
nhanh hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3
54,07
17,544
1,2
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá:
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ
chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số
thập phân không thay đổi.
* Cách tiến hành:
Ví dụ
- HS điền và nêu kết quả :
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số
thích hợp vào chỗ trống :
9dm = 90cm
9dm = ...cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của
HS sau đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết
quả của bài toán trên, em hãy so sánh
0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả so
sánh của em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành
0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 =
0,9. Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90 ta được
một số như thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại
*HSHN: Biết được 2 số thập phân
bằng nhau là 2 số có các chữ số
giống nhau.
các nhận xét.
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- HS : 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của hai số
thập phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ
số vào bên phải phần thập phân của số
0,90 thì ta được số 0,90.
- Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số
bằng với số 0,90.
- 1 HS đọc.
Nhận biết:
0,9 = 0,90 số 0 sau dấu phẩy k có giá
trị.
3. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
(HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
kết quả.
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của - 1 HS (M3,4)nêu.
bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
quả
- GV nhận xét, chữa bài
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
Bài 3: HSHTT thực hiện
HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết
quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó
khăn
4. Vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
bài: Viết thành số có 3 chữ số ở phần
thập phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
- HS nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
TOÁN ( TIẾT 37)
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2. Bài 3 có thể dạy với HSHTT.
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Đọc viết được 2, 3 số thập phân.
II.Đồ dùng dạy – học:
1)GV: SGK, Bảng phụ
2)HS : SGK, bảng con...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền - HS chơi trò chơi
điện". Một bạn đọc một số TP bất kì
sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn
đó phải đọc ngay một số TP bằng
với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục
như vậy từ bạn này đến bạn khác,
bạn nào không nêu được thì thua
cuộc.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP
có phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS 8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK: Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
8,1 = 81dm ; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và
7,9?
- 8,1 > 7,9
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 - Phần nguyên 8 > 7
và 7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so - Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và
ngược lại.
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- 2-3 HS nêu
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và
3,698m
- Không vì phần nguyên của 2 số đó
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể bằng nhau
so sánh được 2 STP này không? Vì - HS thảo luận nêu:
sao?
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
- Vậy để so sánh được ta là như thế + So sánh 2 phần thập phân với nhau.
nào?
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu
cầu HS so sánh phần thập phân của - 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
2 số đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như
SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
10 m = 7dm =700mm
+ Phần thập phân của 35,698m là
698
1000 m = 698mm
Mà 700mm > 698mm
7
698
nên 10 m > 1000 m
Do đó 35,7m > 35,698m
35,7 > 35,698
Từ kết quả trên hãy so sánh:
Hàng phần mười 7 > 6
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của
35,7 và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường - 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
hợp này?
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- GV tóm tắt, kết luận.
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
*HSHN: Đọc viết được 2, 3 số thập
phân.
3. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 <
HS nêu cách so sánh
51
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 >
Bài 2: HĐ cá nhân
3
- Nêu yêu cầu của bài toán
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu - Cần so sánh các số này
HS nêu cách làm.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Bài 3: HSHTT
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ So sánh phần nguyên 6<7<8<9
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau
so sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
0,187.
- GV cho HS vận dụng kiến thức - HS nghe và thực hiện
làm bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
95,7 … 95,68
81,01 …
81,010
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022
TOÁN (TIẾT 38)
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- HS Làm bài1,2,3, 4a
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Đọc và viết được số thập phân có 2, 3 chữ số.
II.Đồ dùng dạy – học:
1) GV: SGK, Bảng phụ ....
2) HS: SGK, bảng con...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi"Phản xạ - HS chơi
nhanh": Một HS nêu một số thập
phân bất kì sau đó chỉ định 1 HS
khác nêu một STP lớn hơn số thập
phân vừa nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Ôn tập kiến thức
*Mục tiêu: Nêu được cách so sánh hai số thập phân
*Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại - Học sinh nhắc lại.
cách so sánh 2 số thập phân.
- Giáo viên lấy ví dụ yêu cầu học 83,7 < 84,6
sinh áp dụng quy tắc đã học rồi so 16,3 < 16,4
sánh.
*HSHN: Đọc và viết được số thập 2,23; 3,42...
phân có 2, 3 chữ số.
3. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm bài 1,2,3, 4a
- HS (M3,4) làm cả bài 4b
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Học sinh tự giải rồi báo cáo kết quả
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết 84,2 > 84, 19
quả.
6,843 < 6,85
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
47,5 = 47,500
90,6 > 89,6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Chấm 1 số bài.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét chữa bài.
- HS đọc
- Học sinh giải vào vở.
4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
- HS theo dõi
Bài 4a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi học sinh chữa bài.
- Nhận xét chữa bài.
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán.
- Học sinh tự làm bài
a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Học sinh tự làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả:
9,708 < 9,718
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm vào vở
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
- Cho HS làm bài tập sau: Điền chữ - HS nghe và thực hiện
số thích hợp vào ô trống:
a) 23,651 > 23,6
5
a) 23,651 > 23,6
5
b) 1,235 = 1,235 0
b) 1,235 = 1,235
c) 21,832 < 21,
c) 21,832 < 21, 9 00
00
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm2022
TOÁN (TIẾT 39)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân.
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. 4a (bỏ) , 4b HSHTT thực hiện.
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Đọc viết được vài số thập phân.
II.Đồ dùng dạy – học:
1) GV: SGK, bảng phụ…
2) HS: SGK, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Trò chơi: Xây nhà:
- HS chơi trò chơi
15,5
15,5
0
34,66
34,660
2,01
2,010
4,80
4,8000
-Giáo viên tổ chức cho 2 đội tham
gia chơi, mỗi đội 5 em. Khi nghe
giáo viên hô 1, 2, 3 bắt đầu mỗi đội
sẽ phải tìm thật nhanh các số thập
26 +các mảnh ghép để ghép
phân trên
17nhà cho gắn vào đúng vị trí
vào ngôi
cho phù hợp. Khi dán xong sẽ được
hình ngôi nhà mái đỏ, tường vàng,
cửa xanh. Gắn đúng 1 hình sẽ được
10 điểm. Đội nào làm đúng và hoàn
- HS nghe
thành trước sẽ là đội thắng cuộc.
- Lưu ý: Các vị trí tương ứng sẽ là
- HS nghe
các STP bằng nhau
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
- HS ghi vở
dương đội thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài
lên bảng.
2. Thực hành, luyện tập:
*Mục tiêu: - Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân.
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
- HS (M3,4) làm được bài tập 4.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS hoạt động cặp đôi
- Một HS chỉ số TP, 1 HS đọc
- GV có thể cho HS hỏi thêm về giá - HS nêu : Giá trị của chữ số 1 trong
trị theo hàng của các chữ số trong
số 28,416 là 1 phần trăm.
từng số thập phân. Ví dụ : Hãy nêu
- Giá trị của chữ số 1 trong số 0,0187
giá trị của chữ số 1 trong các số
là 1 phần mười.
28,416 và 0,187.
- GVnhận xét HS.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS cả lớp viết vào vở.
- HS viết số, báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
a. 5,7 ; b. 32,85 ; c. 0,01 ; d. 0,304
của bạn trên bảng, sau đó chữa bài
và cho điểm HS.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV tổ chức cho HS làm bài cá
nhân
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các số : 42,538 ; 41,835 ; 42, 358 ;
41,538
- Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :
41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538.
Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân
- HS làm bài vào vở
- Cho HS làm bài
- GV quan sát, uốn nắn HS
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Số nào lớn nhất trong các số sau:
- HS nêu.
74,26 ; 74,62 ; 47,99 ; 100,01
*HSHN: Đọc viết được vài số thập
phân.
-HS đọc
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
10 năm 2022
Thứ sáu ngày 28 tháng
TOÁN ( TIẾT 40)
VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản).
- Viết được số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- HS cả lớp làm được bài 1, 2a HSHTT, 3.
- Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
*HSHN: Đọc được vài đơn vị đo độ dài.
II.Đồ dùng dạy – học:
1) GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài.
2) HS: SGK, bảng con, vở...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi"Tìm nhanh,tìm đúng".
- Cách chơi: Trưởng trò đưa nhanh
các số TP có chữ số 5 ở các hàng
sau đó gọi HS nêu nhanh giá trị của
chữ số đó.
-VD: 56,679; 23,45 ; 134,567...
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên - HS nghe
dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - HS ghi vở
lên bảng
2.Hình thành kiến thức mới:
Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài:
*Mục tiêu: Biết được mối quan hệ của bảng đơn vị đo độ dài
*Cách tiến hành:
* Bảng đơn vị đo độ dài:
- Giáo viên treo bảng đơn vị đo độ - 1 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
dài.
- Yêu cầu học sinh nêu tên đơn vị - 1 học sinh lên bảng viết.
đo độ dài từ bé đến lớn.
- Gọi 1 học sinh viết tên các đơn vị
đo độ dài vào bảng (kẻ sẵn)
* Quan hệ giữa các đơn vị đo độ
dài liền kề.
1
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa
dam và m? m và dam? (học sinh 1m = 10 dam = 10dm
nêu GV ghi bảng)
- Hỏi tương tự để hoàn chỉnh bảng
đơn vị đo độ dài (như phần chuẩn
bị).
- Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau gấp
- Hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn hoặc kém nhau 10 lần.
vị đo độ dài liền kề nhau?
* Quan hệ giữa các đơn vị đo
thông dụng
- Học sinh lần lượt nêu:
1
- Yêu cầu học sinh nêu mối quan
hệ giữa m với km, cm, mm?
1000m = 1km
1m = 1000 km
* Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới
dạng số thập phân
* VD1:
- GV nêu bài toán: Viết STP thích
hợp vào chỗ chấm:
1
1m = 100cm
1cm = 100 m
1
1m = 1000mm ; 1mm= 1000 m
6m4dm= ... m
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả và - Học sinh thảo luận và nêu cách làm
cách tìm STP để điền
- GV nhận xét và nhắc lại cách làm. - Lớp theo dõi và nhận xét
4
- GV có thể hướng dẫn bằng sơ đồ
sau:
+ B1: 6m4dm = 6 10 m (chuyển
6m4dm thành hỗn số có đơn vị là m)+
4
B2: Chuyển 6 10 m STP có đơn vị là
4
m:
6m4dm = 6 10 m = 6,4m
- HS theo dõi.
* VD 2: Làm tương tự như VD 1
5
- HS làm 3m 5cm = 3 100 m = 3,05m.
3. Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu:Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn
giản).
HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- HS cả lớp làm vở
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét
6
8m 6dm = 8 10 m = 8,6m
2
2dm 2cm = 2 100 dm = 2,02dm
7
3m 7cm = 3 100 m = 3,07m
13
23m 13cm = 23 100 m = 23,13m
Bài 2: HĐ cá nhân
4
- Gọi HS nêu cách viết 3m 4dm = ?
- 3m 4dm = 3 100 m = 3,4m
m
- HS nêu
- GV nêu và hướng dẫn lại.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chấm bài nhận xét.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm và chia sẻ
- Nhận xét chữa bài.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS cả lớp làm vở, báo cáo bết quả
- Đáp án:
2m 5cm = 2,05m
21m 36cm = 21,36m
8dm 7cm = 8,7dm
4dm 32mm = 4,32dm
73mm = 0,73dm
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
a. 5km 203m = 5,203km
b. 5km 75m = 5,075km
c. 302m = 0,203km
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
bài: Viết STP thích hợp vào chỗ - HS làm bài
chấm:
72m 5cm =72,05m
72m 5cm =.......m
10m 2dm =10,2m
10m 2dm =.......m
50km 200m = 50.2km
50km 200m = .....km
15m 50cm = 15,5m
15m 50cm = .....m
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 









Các ý kiến mới nhất