Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toán 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 10-04-2026
Dung lượng: 335.4 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 27/03/2026

Ngày dạy:

Tiết theo KHBD: 114
BÀI: ÔN TẬP CHƯƠNG VIII
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Hệ thống lại cho HS các thức đã học trong chương VIII về điểm; đường thẳng; tia; đoạn
thẳng; góc.
- HS xác định được các hình cơ bản đó trên hình vẽ cho trước và đọc chính xác tên các
hình đó.
- Vận dụng được các kiến thức trong chương để xác định được vị trí các điểm so với
đường thẳng; vị trí của hai đường thẳng;
- Biết vận dụng khái điểm nằm giữa hai điểm để xác định độ dài đoạn thẳng; cộng đoạn
thẳng; so sánh hai đoạn thẳng hay trung điểm của đoạn thẳng. Chỉ ra được các tia hay hai
tia đối nhau trên hình vẽ.
- Xác định được các góc đặc biệt trên hình vẽ; đo được số đo của góc trên hình vẽ cho
trước.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, hiểu được các thông tin trong hình vẽ và ghi chép
được các thông tin đó dưới dạng kí hiệu điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia, góc,
số đo góc hoặc được trình bày dưới dạng văn bản toán học.
HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất
được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: Nhận biết, phát hiện được các yêu cầu cần giải quyết trong các bài tập.
Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết yêu cầu của bài toán. Xác định
được mô hình toán học cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:

1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hoặc máy
chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
a) Mục tiêu:
- Hệ thống lại các kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia và góc đã học trong
chương.
- Giúp HS nhớ lại các khái niệm về các hình học cơ bản đã được học trong chương.
b) Nội dung:
- Tổ chức trò chơi “Hái táo cùng Bạch Tuyết ”
Các đội chơi trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Nếu

là một điểm của đoạn thẳng

A.

trùng với điểm

B.

nằm giữa hai điểm

C.

trùng với điểm

D.

có thể trùng với điểm

thì:


, hoặc trùng với điểm

hoặc nằm giữa hai điểm



Câu 2. Câu nào sai trong các câu sau đây?
A. Hai đường thẳng song song thì chúng không căt nhau
B. Hai đường thẳng không cắt nhau thì chúng song song
C. Hai đường thẳng phân biệt và có điểm

chung thì chúng cắt nhau tại

D. Hai đường thẳng phân biệt và không cắt nhau thì chúng song song
Câu 3. Hãy chọn câu đúng trong các câu sau đây:
A. Hai tia chung gốc là hai tia đối nhau
B. Hai tia đối nhau thì không có điểm chung
C. Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng và có chung gốc thì đối nhau
D. Hai tia



tạo thành đường thẳng

Câu 4. Nếu



A.



là hai đường thẳng khác nhau

B.



là hai đoạn thẳng trùng nhau

C.



là hai cách gọi của cùng một tia

D.



là hai tia đối nhau

thì đối nhau

là hai điểm phân biệt thì:

Câu 5. Với câu hỏi: “Khi nào ta kết luận được là trung điểm của đoạn thẳng
bạn trả lời như sau. Em hãy cho biết bạn nào trả lời đúng.
A. Khi

?”, có 4

B. Khi


C. Khi
D. Khi

nằm giữa



Câu 6. Câu nào sai trong các câu sau đây?
A. Góc vuông là góc có số đo bằng
B. Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn

và nhỏ hơn

C. Góc bẹt là góc có số đo bằng
D. Góc tù là góc có số đo lớn hơn

và nhỏ hơn

c) Sản phẩm:
- Câu trả lời các câu hỏi đã đưa ra.
- HS nhớ lại các kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia và góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập

Đáp án các câu hỏi:

- Tổ chức trò chơi “Hái táo cùng Bạch Tuyết


Câu 1. Ý D

- Chia lớp thành 3 đội cùng chơi

Câu 3. Ý D

- Luật chơi:

Câu 2. Ý B
Câu 4. Ý B

Một hôm, Bạch Tuyết vào rừng để hái táo Câu 5. Ý C
chuẩn bị làm món tráng miệng cho 7 chú lùn.
Câu 6. Ý C
Em hãy giúp Bạch Tuyết hái táo bằng cách
lựa các trái táo và trả lời đúng các câu hỏi
tương ứng để giúp Bạch Tuyết hái được táo
vào giỏ nhé!
Có 6 quả táo ứng với 6 câu hỏi.
Mỗi câu hỏi có thời gian suy nghĩ là 10 giây.
Nếu qua 10 giây đội chọn không có câu trả
lời thì hai đội còn lại sẽ giành quyền trả lời.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Lựa chọn và trả lời các câu hỏi theo đội.
* Báo cáo, thảo luận
- Các đội nêu câu trả lời.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính
xác hóa kết quả.

- GV hỏi thêm HS các nhóm câu hỏi 1;2 nhắc
lại kiến thức về chủ đề nào trong chương
VIII.
Tương tự với nhóm câu hỏi 3;4;5 và 6 nhắc
lại kiến thức về chủ đề nào trong chương.
- GV bổ xung thêm các kiến thức còn lại
trong mỗi chủ đề thông qua sơ đồ như SGK
trang 72.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (không)
3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các khái niệm hình học cơ bản để xác định được vị trí của các điểm với đường
thẳng hay 3 điểm thẳng hàng. Chỉ ra được hai tia trong hình vẽ cho trước là đối nhau hay
trùng nhau.
- Tìm và vẽ được trung điểm của một đoạn thẳng có độ dài cho trước. Xác định được cộng
đoạn thẳng khi có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
- Nêu được tên các góc có trong hình vẽ và xác định được mỗi góc đó là góc nhọn, góc tù,
góc vuông hay góc bẹt thông qua đo góc.
b) Nội dung:
- Thực hiện các bài tập 8.40; 8.41; 8.42; 8.43 SGK – trang 73.
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài tập 8.40; 8.41; 8.42; 8.43 SGK – trang 73.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1 (8 phút)

DẠNG 1. ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG –
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập 8.40 SGK TIA.
trang 73 theo cặp 2 HS trong 3 phút.
Bài tập 8.40 SGK trang 73
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- Các nhóm HS thực hiện bài tập theo yêu
cầu.
- Hướng dẫn hỗ trợ:

a) Điểm

nằm giữa hai điểm

Hoặc ba điểm

Với ý a HS có thể chưa biết trả lời theo
quan hệ gì (có nhiều cách trả lời) GV có b) Hai tia
thể gợi ý HS viết về vị trí 3 điểm so với c)
đường thẳng hoặc vị trí của điểm
với
hoặc
hai điểm và .
Ý c cũng có thể viết nhiều hệ thức (cộng
hoặc trừ của hai đoạn thẳng bằng độ dài
đoạn thẳng còn lại) về quan hệ của ba
đoạn thẳng
,
,
, GV hướng

B

A

,




C



thẳng hàng.

đối nhau

.

dẫn HS chỉ cần viết một trường hợp.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV chọn đại diện 2 nhóm HS lên trình
bày kết quả (chọn nhóm làm tốt và chưa
tốt).
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
mức độ hoàn thành của HS, lưu ý thêm
cho HS khi điểm nằm giữa hai điểm
và thì sẽ luôn có
.
- GV có thể hỏi thêm HS các kiến thức đã
sử dụng trong bài toán.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 (7 phút)

Bài tập 8.41 SGK trang 73

- Yêu cầu HS thực hiện bài tập 8.41 SGK Vẽ hình
trang 73 theo cá nhân trong 2 phút.
Giả sử
* HS thực hiện nhiệm vụ 2

là trung điểm của đoạn thẳng

- Cá nhân HS thực hiện bài tập theo yêu Thì điểm
cầu.

nằm giữa hai điểm

,



- Hướng dẫn hỗ trợ:
Một số HS có thể chưa xác định được
trung điểm của đoạn thẳng
GV
hướng dẫn HS xác định vị trí của trung
điểm so với hai điểm
,
và khoảng
cách từ trung điểm đến hai điểm
, .
Có thể sử dụng cách tính để tìm trung
điểm của đoạn thẳng.

M

I

N

* Báo cáo, thảo luận 2
- GV chọn đại diện 1 HS lên trình bày kết
quả thực hiện.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS,
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
- GV kết luận lại kiến thức đã sử dụng
trong bài toán và cách thực hiện của bài
toán.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 (6 phút)

DẠNG 2. GÓC – ĐIỂM NẰM TRONG
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập 8.42 SGK GÓC
trang 73 theo cá nhân trong 3 phút.
Bài tập 8.42 SGK trang 73

* HS thực hiện nhiệm vụ 3

B

A

- Cá nhân HS thực hiện bài tập theo yêu
cầu.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV chọn đại diện 2 HS thực hiện nhanh
lên trình bày kết quả.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.

D

C

a) Trong hình vẽ có các góc là:

* Kết luận, nhận định 3

;

;

- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
b) Các góc nhọn là:
về khả năng hoàn thành bài của HS.
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm góc Các góc tù là:
nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 (9 phút)

;

;
;

Bài tập 8.43 SGK trang 73

- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4
người bài tập 8.43 SGK trang 73 trong 4
phút.

z

* HS thực hiện nhiệm vụ 4
- Các nhóm HS thực hiện bài tập theo yêu
cầu.
- Hướng dẫn hỗ trợ: với ý c cho HS vẽ
điểm

nằm trong

từ đó nhận biết
không.

rồi kẻ tia

để

có là góc tù hay

* Báo cáo, thảo luận 4

O

x

y

a) Trong hình vẽ có các tia là:
Hai tia đối nhau là:

c) Khi điểm
- GV nhận xét kết quả đúng, đánh giá góc tù
mức độ hoàn thành của các nhóm HS.





- GV chọn đại diện 2 nhóm HS lên trình b) Các góc vuông là:
bày kết quả.
Góc bẹt là:
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 4

;

nằm trong



thì



- GV hỏi thêm HS về khái niệm hai tia
đối nhau. Kết luận cách thực hiện của bài
toán.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (8 phút)
a) Mục tiêu:
- HS Vận dụng các kiến thức vừa được ôn tập để vẽ các điểm thẳng hàng thông qua bài
toán trồng cây thẳng hàng.
- HS Thực hiện được bài toán tổng hợp về vẽ đường thẳng, tia, góc; đo số đo của góc và so
sánh số đo các góc.

b) Nội dung:
- Làm bài tập 8. 39 – SGK trang 73.
- Làm bài tập 8.55 – SBT trang 60.
Hình 8.33 là sơ đồ trồng 10 cây thành 5 hàng,
mỗi hàng có 4 cây. Hãy vẽ sơ đồ trồng 12 cây
thành 6 hàng, mỗi hàng có 4 cây

Hình 8. 33

- Làm bài tập 8.59 – SBT trang 60.
Vẽ hai đường thẳng
.
Trên tia
đi qua



, lấy một điểm

cắt nhau tại điểm
khác

và song song với

a) Kể tên tất cả 8 góc có đỉnh

sao cho góc

có số đo bằng

rồi vẽ đường thẳng

.
hoặc

, không kể các góc bẹt.

b) Dùng thước đo góc để đo 8 góc đã nêu trong ý a rồi sắp xếp chúng thành hai nhóm, mỗi
nhóm gồm các góc bằng nhau.
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện các bài tập 8. 39 – SGK trang 73; bài tập 8.55 và 8.59 – SBT trang 60.
- Kĩ năng vẽ hình của HS theo yêu cầu của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1: (5 phút)
- Tìm hiểu cách trồng 10 thành 5 hàng và mỗi hàng gồm 4 cây bài tập 8.55 – SBT trang
60.
- Xác định được yêu cầu của bài toán 8.55 và suy nghĩ dựa vào tình huống có sẵn của bài
để thực hiện yêu cầu đó.
- Làm bài tập 8.55 – SBT trang 60.
- Hướng dẫn hỗ trợ: với trồng 10 cây thành 5 hàng thì hình được tạo thành ở trung tâm của
hình vẽ là hình có bao nhiêu cạnh. Từ đó suy nghĩ nếu trồng 12 cây thành 6 hàng thì hình
trung tâm cần tạo ra là hình có bao nhiêu cạnh.
Giao nhiệm vụ 2: (3 phút) HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Làm bài tập 8. 39 – SGK trang 73 và 8.59 – SBT trang 60.
- Về rèn kĩ năng vẽ trung điểm của đoạn thẳng, tính độ dài đoạn thẳng khi một điểm nằm
giữa hai điểm và tính khoảng cách từ trung điểm đến hai đầu đoạn thẳng.
- Rèn kĩ năng vẽ hình theo diễn đạt của bài toán, vẽ góc và các góc đặc biệt.

- Tìm hiểu trước nội dung chương IX về Dữ liệu và xác suất thực nghiệm, để chuẩn bị cho
tiết học tiếp theo.

Ngày soạn: 27/03/2026
Tiết theo KHDH: 115,116
BÀI 38: DỮ LIỆU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được thế nào là dữ liệu, nhận biết các loại dữ liệu, chủ yếu là phân biệt được dữ liệu là số (dữ liệu
định lượng) và dữ liệu không phải là số (dữ liệu định tính).
- Nhận biết được một số cách đơn giản để thu thập dữ liệu như lập phiếu hỏi, làm thí nghiệm, quan sát hay thu
thập từ những nguồn có sẵn như sách báo, trang web, ...
- Nhận biết tính hợp lí của dữ liệu. Phát hiện ra giá trị không hợp lý trong dữ liệu.
- Vận dụng được các kiến thức trên giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận,
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được các khái niệm, thuật ngữ như dữ liệu, thu thập dữ
liệu. Biết tính hợp lí của dữ liệu. Phát hiện ra giá trị không hợp lý trong dữ liệu.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: HS
thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để hình thành khái niệm dữ
liệu, thu thập dữ liệu, vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn
giản.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự
đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Hình thành từ hình ảnh thực tế HS nắm được nội dung tìm hiểu trong bài học
b) Nội dung: - Bảng dự báo thời tiết (Bảng 9.1/SGK)

c) Sản phẩm: - HS trình bày được các nội dung được tìm hiểu trong bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt
động theo 4 nhóm:
- Đọc bảng dự báo thời tiết 9.1/SGK.68
- Từ bảng dự báo thời tiết trên có thể rút ra được
những thông tin gì?

Giáo viên: Trên cơ sở câu trả lời
của học sinh, giáo viên chuẩn hóa
kiến thức, từ đó giới thiệu bài.

* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc bảng dự báo thời tiết. GV yêu cầu 1 HS đứng
tại chỗ đọc to.
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất
trình bày.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa
câu trả lời.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Từ bảng dự báo thời tiết
trên ta còn có thể rút ra thêm được những thông tin
gì khác? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (68 phút)
Hoạt động 2.1: Dữ liệu thống kê (38 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được dữ liệu, các loại dữ liệu, chủ yếu là phân biệt được dữ liệu là số (dữ liệu định lượng) và dữ liệu
không phải là số (dữ liệu định tính).
- Phát hiện ra giá trị không hợp lý trong dữ liệu.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu được thế nào là dữ liệu, phân biệt được dữ liệu, lấy được ví dụ về dữ liệu.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 69), làm bài tập phần tranh luận.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm dữ liệu, phân biệt được dữ liệu, ví dụ về dữ liệu.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 69), làm bài tập phần tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
- GV yêu cầu HS quan sát bảng 9.1 trên màn hình.
- Giới thiệu nhiệt độ thấp nhất trong các ngày từ 11-4-2019
đến 20-4-2019
Câu 1: a) Từ bảng 9.1, em hãy liệt kê nhiệt độ cao nhất
(đơn vị độ C) trong các ngày từ 11-4-2019 đến 20-4-2019.
b) Những ngày nào trong các ngày từ 11-4-2019 đến 20-42019 được dự báo không mưa?

1. Dữ liệu thống kê:

Câu 2: Trong các thông tin thu được từ HĐ1, thông tin nào
là số? Thông tin nào không phải là số?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lắng nghe và quan sát, phân tích, nghiên cứu SGK.
+ Hoàn thành các câu hỏi trên
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS trả lời
Câu 1: a, Nhiệt độ cao nhất trong các ngày từ 11-4-2019
đến 20-4-2019:
34, 29, 28, 31, 26, 28, 26, 29, 31, 28.
b, Những ngày được dự báo không mưa: 13/4/2019,
16/4/2019, 18/4/2019, 19/4/2019, 20/4/2019.
Câu 2: Trong các thông tin thu được từ HĐ1, Nhiệt độ cao
nhất trong ngày là số. Ngày được dự báo không mưa không
phải là số.
- HS cả lớp nghe, nhận xét.

* Khái niệm
Các thông tin thu được ở trên như nhiệt độ thấp
nhất, nhiệt độ cao nhất, ngày không mưa, ... được
gọi là dữ liệu. Trong các dữ liệu ấy, có dữ liệu là
số, có dữ liệu không phải là số.

* ?/SGK.69:
- Một số ví dụ về dữ liệu là số: Cân nặng, chiều
cao của các bạn trong lớp, số cuốn sách các bạn
đọc trong một năm, ...
- Một số ví dụ về dữ liệu không phải là số: ngày
sinh của các bạn trong lớp, tên câu lạc bộ mà bạn
tham gia, ...

* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định câu trả lời đúng
- GV giới thiệu khái niệm dữ liệu như SGK trang 69, yêu
cầu vài HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS trả lời ?/SGK: Cho ví dụ về dữ liệu là số,
ví dụ về dữ liệu không phải là số.
- GV gọi HS trả lời, tổ chức HS nhận xét.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 

* Áp dụng

- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK trang 69.

- Ví dụ 1 (SGK trang 69)

- Hoạt động theo theo 4 nhóm làm bài Luyện
tập 1 SGK trang 69.

Giải: a) Dãy dữ liệu là tên của các loài
thực vật nên không phải là dãy số liệu

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

b) Dữ liệu không hợp lí là: vi khuẩn.

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.

- Luyện tập 1 (SGK trang 69)

* Báo cáo, thảo luận 2: 

Giải:

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm Ví dụ 1.

a) Dãy (1) là số dãy số liệu, dãy (2)
không phải là dãy số liệu.

- GV yêu cầu 1 nhóm nhanh nhất trả lời kết quả
luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của
phần tranh luận trang 69.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :
- HS thực hiện nhiệm vụ trên theo cá nhân
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- GV yêu cầu 1 HS trả lời kết quả
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.

b) (1) Theo quy định, mỗi lớp ở bậc
THCS thường không có quá 45 HS.
Thực tế, do điều kiện khó khăn, một số
lớp có số HS nhiều hơn 45 nhưng
không có lớp nào có 87 HS, 87 là giá trị
không hợp lí.
(2) "Rượu vang" là giá trị không hợp lí vì
đây không phải là tên món ăn .

- Tranh luận:
Cả Vuông và Tròn đều nói đúng.

* Kết luận, nhận định 3:
- GV đánh giá kết quả của HS, chính xác hóa
kết quả.
- GV: Bảng Hoa điểm tốt bao gồm nhiểu dữ liệu
khác nhau, trong các dữ liệu đó có dữ liệu là số,
có dữ liệu không là số.
 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung mục 1 đã học.
- Học thuộc: Khái niệm dữ liệu, các loại dữ liệu, phân biệt dữ liệu là số, dữ liệu không là số, dữ liệu không hợp lí.
- Làm bài tập 9.1, 9.3, 9.4/ SGK trang 72; BT 9.1, 9.2/ SBT trang 62.
- Đọc trước toàn bộ nội dung mục 2/SGK trang 70, 71.
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Thu thập dữ liệu thống kê (25 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được một số cách đơn giản để thu thập dữ liệu như lập phiếu hỏi, làm thí nghiệm, quan sát hay thu
thập từ những nguồn có sẵn như sách báo, trang web, ...
- Vận dụng được các kiến thức trên giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung:
- Thực hiện HĐ3, HĐ4, HĐ5/ SGK trang 70 từ đó dự đoán và phát biểu các cách đơn giản để thu thập dữ liệu
- Vận dụng làm Ví dụ 2/ SGK trang 71.
c) Sản phẩm:
- Các cách đơn giản để thu thập dữ liệu
- Lời giải Ví dụ 2/SGK trang 71.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
- GV chiếu nội dung các câu hỏi trong HĐ3, 4
SGK trang 70

2. Thu thập dữ liệu thống kê

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp làm thực hiện
HĐ3, HĐ4
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất trình bày
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ2, HĐ3
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- GV chiếu nội dung các câu hỏi trong HĐ5 SGK
trang 70

* Có nhiều cách để thu thập dữ liệu
như quan sát, làm thí nghiệm, lập
phiếu hỏi, ... hay thu thập từ những
nguồn có sẵn như sách báo, trang
- Hoạt động cá nhân thực hiện HĐ5 trong SGK
web, …
- GV yêu cầu tổ trưởng phát phiếu hỏi (HĐ5) cho
HS các tổ.

trang 70, điền phiếu hỏi
- Các tổ trưởng thu phiếu của tổ mình, tổng hợp
- Dự đoán và phát biểu có những cách nào để
thu thập dữ liệu?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
- Các tổ trưởng thu phiếu của tổ mình, tổng hợp
- Dự đoán các cách để thu thập dữ liệu
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu tổ trưởng các tổ trình bày phần
tổng hợp của tổ mình.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét
- GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét và dự đoán
có những cách nào để thu thập dữ liệu?
* Kết luận, nhận định 2 :
- GV tổng hợp kết quả của lớp qua tổng hợp của
các tổ, chính xác hóa kết quả của HĐ5.
- GV chính xác hóa các cách để thu thập dữ liệu
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- GV chiếu nội dung Ví dụ 2/ SGK trang 71.

* Áp dụng:

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Ví dụ 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:

- Ví dụ 2 (SGK trang 71)

- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ trên.

Giải

* Báo cáo, thảo luận 3: 

Tên các địa danh xuất hiện trong đoạn
thơ trên là: Mê Kông, Nam Bộ, Hà Tiên,
Gia Định, Long Châu, Gò Công, Gò
Vấp, Đồng Tháp. Cà Mau.

- GV yêu cầu 1HS lên bảng làm Ví dụ 2.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức
độ hoàn thành của HS.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được các cách thu thập dữ liệu để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở
mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm bài Luyện tập 2/ SGK trang 71.
- Làm bài phần tranh luận/ SGK trang 71.
c) Sản phẩm: Lời giải Luyện tập 2, phần tranh luận/ SGK trang 71.
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
- GV chiếu nội dung Luyện tập 2 SGK trang 71.
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp làm bài tập
Luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện nhiệm vụ trên theo cặp.

- Luyện tập 2 (SGK trang 71)
Tên

Số điểm 8

Nam Anh

2

Thanh Hằng

2

* Báo cáo, thảo luận 1: 

Đức Minh

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết
quả luyện tập 2.
- 1 HS lên bảng trình bày ý 2.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức
độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- Hoạt động theo nhóm thực hiện yêu cầu của
phần tranh luận trang 71.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 :

1

- Từ bảng Hoa điểm tốt còn có thể thu
được thông tin về số điểm 9, số điểm
10 của ba bạn trong tổ Một.
- Tranh luận
Trong trường hợp này, nên sử dụng
phương pháp quan sát bởi nếu sử
dụng phiếu hỏi sẽ không thu được kết
quả chính xác, nhiều người tham gia
giao thông vi phạm luật giao thông
nhưng khi được hỏi vẫn có thể trả lời là
"không".

- HS thực hiện nhiệm vụ trên theo nhóm
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình, các nhóm khác nghe và đánh giá.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác
hóa kết quả.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức dữ liệu và thu thập dữ liệu để giải
 
Gửi ý kiến