Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 2, tập 2, bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 (tiết 3)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Miền
Ngày gửi: 22h:22' 06-05-2026
Dung lượng: 346.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TOÁN
Bài 69 – Tiết 3: Luyện tập (tr. 115)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc
tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ.
+ Giải được bài tập dạng trắc nghiệm nhiểu lựa chọn; giải được bài toán có nội
dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
2. Năng lực đặc chung
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán
học.
+ Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm
việc nhóm.
II. Thiết bị, đồ dùng dạy - học
- GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài, bảng phụ bài 4.
- HS: SGK , vở ô li..
III. Các hoạt động dạy - học
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi
nhanh, đáp đúng.
- GV nêu luật chơi: Nhiệm vụ hai đội oẳn - HS lắng nghe để nắm cách chơi.
tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu
- HS tham gia trò chơi.
phép tính cộng trừ trong phạm vi 100, đội
kia phải nêu nhanh kết quả Nếu trả lời
đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội
nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài.
- 1HS nhắc lại tên bài và ghi vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 HS đọc.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- HS thực hiện phép tính ra nháp sau đó
nêu đáp án.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS khác nhận xét.
- GV hỏi để chốt:
- HS trả lời:
+ Nêu cách thực hiện tính trong trường
- Thực hiện phép tính từ trái sang phải.
hợp có hai dấu phép tính?
+ Để làm bài tập này, em vận dụng kiến
+ Kiến thức cộng trừ có nhớ và thực
thức nào?
hiện tính trong trường hợp có hai dấu
phép tính.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1 HS đọc.
+ Muốn điền được chữ số vào ô trống em - Thực hiện phép cộng, phép trừ số có

sẽ làm như thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh cách làm bài
vào vở.
- GV chiếu bài HS và chữa.
- GV gọi HS nêu cách thực hiện và điền
chữ số ở từng phần a, b, c
- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV chốt:Qua bài tập 2 giúp các con rèn
kĩ năng thực hiện cộng trừ có nhớ trong
phạm vi 100.
Bài 3:
- GV chiếu bài, gọi HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

- GV chiếu bài HS và chữa bài.
- GV nhận xét, ghi Đ, S
- Chốt: Qua bài tập này giúp em củng cố
và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép
trừ và so sánh số.
Bài 4:Treo bảng phụ
- GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề
bài:
+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tìm mỗi ngày con bò sữa của bác
Bình cho bao nhiêu lít sữa em thực hiện
phép tính gì?
+ Vì sao em lại làm phép tính trừ?
- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV nhận xét
Bài 5:

hai chữ số theo cột dọc, tính nhẩm theo
từng hàng để tìm chữ số thích hợp.
- HSlàm vở.

- HS quan sát nhận xét bài của bạn.
- HS lắng nghe.

- 1 HS nêu.
- HS làm bài vào vở.

- Nhận xét bài của bạn.
- HS đối chiếu và chữa bài
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc.
-2 HS trả lời: Con bò sữa nhà bác An
cho 20 l sữa, con bò sữa nhà bác Bình
cho ít hơn con bò nhà bác An 5 l sữa.
- 1HS trả lời: Hỏi con bò nhà bác Bình
mỗi ngày cho bao nhiêu lít sữa?
- HS trả lời: Phép trừ.
- 1HS trả lời: Vì bài toán hỏi số bé.
- HS làm bài vào vở. 1HS làm bảng.
Bài giải
Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho
số lít sữa là:
20 – 5 = 15 (l)
Đáp số: 15 lít sữa
- Nhận xét bài trên bảng.

- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV phát phiếu cho HS làm bài rồi chữa
bài.
- GV chiếu phiếu chữa bài.

- Tìm số thích hợp với ô có dấu “?”
- Thực hiện lần lượt từng phép tính từ
trái sang phải, sau đó điền kết quả vào
hình.
- HS làm bài vào phiếu BT theo nhóm
đôi.
- HS quan sát, nhận xét bài của bạn.
- HS quan sát sửa bài ( nếu sai)

- GV nhận xét tuyên dương.
- HS trả lời: Thực hiện tính cộng trừ
- GV hỏi để chốt:Để điền được số vào ô
trong phạm vi 100.
có dấu ? em vận dụng kiến thức nào?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hỏi: Tiết luyện tập hôm nay giúp em - HS trả lời.
củng cố lại phần kiến thức nào?
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến